Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 68)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 68)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1296 lượt thi
102 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the best option A, B, C or D to complete the sentences:

One of the major causes _________ heart disease is lack of exercise.

for

to

of

by

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

cause of something: nguyên nhân của cái gì

Dịch: Một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh tim là thiếu tập thể dục.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

One of the minus points of working at home is not having sociable contact with colleagues.

One of

points of

at home

sociable

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

sociable (adj): hòa đồng

social (adj): thuộc/liên quan tới xã hội

Sửa: sociable ® social

Dịch: Một trong những điểm trừ khi làm việc tại nhà là không có sự tiếp xúc hòa đồng với đồng nghiệp.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

____________ one of the most beautiful forms of performance art, ballet is a combination of dance and mime performed to music.

Being considering

Considering

Considered

To consider

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Rút gọn dạng bị động

Giải thích:

Câu đầy đủ: Ballet is considered one of the most beautiful forms of performance art...

Đối với câu có 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta có thể lược bỏ bớt một mệnh đề. Trong câu trên, khi rút gọn, ta bỏ chủ ngữ “ballet” và động từ to be “is” giữ lại Ved/ V3 khi câu mang nghĩa bị động.

Dịch: Được coi là một trong những dạng biểu diễn nghệ thuật đẹp nhất, múa bale là một sự kết hợp của nhảy và diễn kịch điệu bộ theo âm nhạc.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

One of the popular apply used in smartphones at present is voice recognition.

apply

in

at

is

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

apply (v): áp dụng

application (n): ứng dụng, đơn xin việc

Ta có: one of + tính từ + danh từ đếm được số nhiều

Sửa: apply ® applications

Dịch: Một trong những ứng dụng được sử dụng phổ biến nhất trong điện thoại thông minh hiện nay là nhận diện giọng nói.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

One of Vietnamese traditions is a belief in _______ families and in preserving their cultures.

wealthy

secure

safe

close-knit

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

wealthy (adj): giàu có

secure (adj): bền chắc, đảm bảo

safe (adj): an toàn

close-knit (adj): gắn bó với nhau

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án D.

Dịch: Một trong những truyền thống của người Việt Nam là có niềm tin vào gia đình gắn bó với nhau và bảo tồn văn hóa.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Only a few mineral can resist weathering by rainwater which is a weak acid.

mineral

resist

which is

Only

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

a few + danh từ đếm được số nhiều: một số…

a little + danh từ không đếm được: một số…

Sửa: mineral ® minerals

Dịch: Chỉ có một số khoáng chất có thể chống chịu được sự phong hóa của nước mưa, một loại axit yếu.

7. Tự luận
• 1 điểm

Only one person knew what had caused the fire.

Xem đáp án

Đáp án: What has caused the fire was known by only one person.

Câu bị động thì quá khứ đơn:

S1 + was/were + VpII + by S2.

Dịch: Chỉ một người biết điều gì đã gây ra vụ cháy.

Điều gì đã gây ra vụ cháy được biết bởi chỉ một người.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best completes each sentence.

Our neighbours are normally very noisy, but they're_______this evening.

unusual quiet

unusual quietly

unusually quiet

unusually quietly

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

unusual (adj): không thường xuyên, lạ

unusually (adv): một cách lạ lùng/không thường xuyên

quiet (adj): yên ắng

quietly (adv): một cách yên ắng

Ta có trạng từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ. Vị trí cần điền đứng sau động từ “be”, nên cần một cụm tính từ.

Chọn đáp án C.

Dịch: Hàng xóm của chúng tôi thường rất ồn ào nhưng tối nay họ lại im lặng lạ thường.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best answer

Our parents needn’t ask us ______ our rooms. We do it every day.

tidy up

to tidy up

tidying up

tidied up

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc: ask somebody to do something: yêu cầu/bảo ai làm gì

Dịch: Cha mẹ chúng ta không cần yêu cầu chúng tôi dọn dẹp phòng của mình. Chúng tôi làm điều đó mỗi ngày.

10. Tự luận
• 1 điểm

Our school set up a project to ……………. the library system. (COMPUTER)

Xem đáp án

Đáp án: computerize

Giải thích:

Vị trí cần điền là một động từ (sau “to”).

Ta có cách diễn đạt: to V: để làm gì

computerize (v): vi tính hóa, tin học hóa

Dịch: Trường chúng tôi triển khai một dự án để tin học hóa hệ thống thư viện.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our study is very important____________ our future and useful_____________ our country.

for/ for

to/ to

for/ to

to/ for

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

important for somebody/something: quan trọng với ai/cái gì

useful for somebody/something: có lợi, hữu ích cho ai/cái gì

Dịch: Nghiên cứu của chúng tôi rất quan trọng cho tương lai của chúng tôi và hữu ích cho đất nước chúng tôi.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Our teacher asked us, “What are you doing now?”

Our teacher asked us what I was doing then.

Our teacher asked us what were we doing then.

Our teacher asked us what we are doing now.

Our teacher asked us what we were doing then.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Câu gián tiếp

Loại đáp án A vì “asked us”: hỏi chúng tôi, nên “you” ở đây mang nghĩa số nhiều là “chúng tôi”, không chuyển về “I”, mà chuyển về “we”.

Loại B vì khi thuật lại lời nói trực tiếp sang gián tiếp, không cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.

Loại C vì chưa lùi thì hiện tại tiếp diễn về quá khứ tiếp diễn, chưa đổi “now” thành “then”.

Đáp án D đúng.

Dịch: Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi “Các em đang làm gì thế?”

® Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi là chúng tôi đang làm gì.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thieves ______ over a million dollars in cash from the Bank of East Asia in Central last month.

were stolen

stole

have stolen

have been stolen

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ và câu chủ động

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: “last month” (tháng trước), loại đáp án C và D.

Động từ “steal”: trộm, quá khứ là “stole” (đã trộm), động từ phân từ hai là “stolen”.

Xét về nghĩa, câu này dùng ở chủ động, chọn đáp án B.

Dịch: Kẻ trộm đã đánh cắp hơn một triệu đô la tiền mặt từ Ngân hàng Đông Á ở miền Trung vào tháng trước.

14. Tự luận
• 1 điểm

Overeating is surely the main cause of _______. (obese)

Xem đáp án

Đáp án: obesity

Giải thích:

Vị trí cần điền đứng sau giới từ “of”, cần một danh từ

obese (adj): béo phì

obesity (n): (bệnh) béo phì

Dịch: Ăn quá nhiều chắc chắn là nguyên nhân chính gây béo phì.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Paris is splendid by ______ night.

a

an

the

no article

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

by night: về đêm (không cần mạo từ)

Dịch: Paris lộng lẫy về đêm.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Passengers are required to keep their seat belts securely ______________ during takeoffs and landings.

closed

fastened

attached

strapped

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

close (v): đóng

fasten (v): thắt lại, thắt chặt

attach (v): đính kèm

strap (v): buộc, băng lại

Để diễn đạt “thắt dây an toàn”, ta dùng động từ “fasten”. Chọn đáp án B.

Dịch: Hành khách được yêu cầu thắt dây an toàn khi cất cánh và hạ cánh.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each unfinished sentence.

Pay more attention ______ the picture and you can find out who is the robber.

to

for

at

on

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc: pay attention to something: chú ý tới cái gì

Dịch: Hãy chú ý hơn đến bức ảnh và bạn có thể tìm ra kẻ cướp là ai.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People also need to ___________the same warnings in mind if they use mobile phones and emails.

take

out

bear

have

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức về cụm từ cố định

Ta có:

Take sth into consideration/account: xem xét việc gì

Bear/keep sth in mind: ghi nhớ điều gì

Put sth into perspective: so sánh cái gì so với những cái còn lại

Have sth in mind: có một kế hoạch hoặc ý định, dự định gì trong đầu

Dịch: Mọi người cũng phải ghi nhớ một lời cảnh báo chung khi họ sử dụng điện thoại di động và thư điện tử.

=> Đáp án là C

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Need to do sth: cần phải làm gì

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They said that the car driver was driving very fast at the time of the crash.

The car driver was said to driving very fast at the time of the crash.

The car driver was said to drive very fast at the time of the crash.

The car driver were said to be driving very fast at the time of the crash.

The car driver was said to be driving very fast at the time of the crash.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Câu bị động

Loại luôn đáp án C vì chủ ngữ số ít, không dùng “were”.

Cấu trúc bị động:

S + be + said/told to V/ to have VpII.

Vì ở câu gốc dùng ở dạng tiếp diễn “was driving” nên ta chuyển về “to be driving”, chọn đáp án D.

Dịch: Họ nói rằng tài xế ô tô đã lái xe rất nhanh ở thời điểm vụ va chạm.

® Người tài xế ô tô được nói rằng đã đang lái xe rất nhanh ở thời điểm vụ va chạm.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

People usually wear clothing with two basic purposes: warmth and decoration.

wear

with

basic

warmth

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Giới từ

for something: vì cái gì

Sửa: with ® for

Dịch: Mọi người thường mặc quần áo với hai mục đích cơ bản: giữ ấm và trang trí.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People who exercise frequently have greater physical endurance than those who doesn’t.

who

frequently

than

doesn’t

Xem đáp án

Đáp án: D

doesn’t => don’t

“those” là một đại từ thay thế cho danh từ số nhiều, nên dùng trợ động từ “don’t.

Dịch: Những người tập thể dục thường xuyên có sức chịu đựng thể chất tốt hơn những người không tập.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Perhaps the three most popular ice cream _______ are vanilla, chocolate and strawberry.

offers

flavours

brands

ingredients

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

offer (n): lời đề nghị

flavor (n): vị/hương vị

brand (n): thương hiệu

ingredient (n): nguyên liệu, thành phần

Dựa vào nghĩa câu, chọn B.

Dịch: Có lẽ ba hương vị kem phổ biến nhất là vani, sô cô la và dâu tây.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Peter got…………....quickly and went to school.

dress

dressed

dressing

dresses

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cụm từ: get dressed: mặc quần áo

 Dịch:  Peter nhanh chóng mặc quần áo và đi đến trường.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter: “Would you like some more tea?"

John: "_______"

Yes, give me some.

Yes, you would.

No, I won’t.

No, please.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Tình huống giao tiếp.

Dịch:

Peter: “Bạn có muốn thêm chút trà không?”

John: “_____”

A. Vâng, cho tôi một ít.

B. Vâng, bạn sẽ.

C. Không, tôi sẽ không.

D. Không, làm ơn.

Dựa vào nghĩa, chọn A.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

PF has installed more than 60 air …………... devices in campus buildings and 238 in campus elevators.

adjustment

purification

pollution

absorption

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

adjustment (n): sự điều chỉnh

purification (n): sự thanh lọc

pollution (n): sự ô nhiễm

absorption (n): sự hấp thụ

=> air purification device: thiết bị lọc không khí

Dịch: PF đã lắp đặt hơn 60 thiết bị lọc không khí trong các tòa nhà trong khuôn viên trường và 238 trong các thang máy của khuôn viên trường.

26. Tự luận
• 1 điểm

“Phone me for an answer tomorrow”, the manager said to the client.

→  ___________________________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án: The manager told/asked the client to phone him/her for an answer the next/following day.

Giải thích:

Kiến thức: Câu gián tiếp, dạng mệnh lệnh

Trong lời nói gián tiếp, cần thay đổi xưng hô và các từ chỉ thời gian.

Cấu trúc:

S + told/asked + somebody to do something.

Tomorrow  the next day/ the following day

Dịch: “Hãy gọi cho tôi để có câu trả lời vào ngày mai”, người quản lý nói với khách hàng.

Người quản lý yêu cầu/yêu cầu khách hàng gọi điện cho anh/cô ấy để có câu trả lời vào ngày hôm sau.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Playing games together is teachable moments to share lessons about sportsmanship, teamwork, perseverance, and to be tolerant of others.

is

about

to be

others

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Cấu trúc song hành

Quy tắc: Khi có “and” thì hai vế phải cùng chức năng từ loại, ngữ pháp và ngữ nghĩa, ở đây một loạt danh từ đi liền nhau (sportsmanship, teamwork, perseverance), nên ta đổi “to be” về danh động từ.

Sửa: to be ® being

Dịch: Chơi trò chơi cùng nhau là khoảng thời gian học tập để cùng nhau chia sẻ các bài học về tinh thần thể thao, tinh thần đồng đội, tính kiên nhẫn và sự khoan dung.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Please give me _____ cup of _____ coffee with cream and less sugar.

a/a

a/the

the/∅

a/∅

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

+ “A cup" vì mạo từ "a" ở đây để định lượng (một cốc) và "cup" là danh từ đếm được.

+ Vị trí thứ hai không sử dụng mạo từ vì "coffee " là danh từ không đếm được và chưa được xác định trong câu.

Dịch: Vui lòng cho tôi một tách cà phê với kem và ít đường hơn.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Please give me some recommendation to buy suitable books for my ten-year-old girl.

recommendation

information

fiction

interest

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

recommendation (n): lời khuyên/gợi ý

= advice (n): lời khuyên

information (n): thông tin

fiction (n): viễn tưởng/hư cấu

interest (n): sự hứng thú, sở thích

Dịch: Xin hãy cho tôi một lời khuyên để mua những cuốn sách phù hợp cho cô bé mười tuổi của tôi.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Please go _________with what you’re doing. Don’t look at them!

on

out

away

down

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

go on (with something): tiếp tục việc gì, thường là sau khi dừng lại

go out with somebody: dành thời gian bên ai (trong mối quan hệ yêu đương)

Không có “go away with”.

go down with something: mắc bệnh gì

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Hãy tiếp tục với những gì bạn đang làm. Đừng nhìn họ!

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Please leave this space _________ on the enrolment form.

absent

blank

missing

undone

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

absent (adj): vắng mặt

blank (adj): trống

missing (adj): mất tích, thất lạc

undone (adj): chưa được hoàn thành

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Vui lòng để trống phần này trong mẫu đơn đăng ký.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheets to indicate the word (s) SIMILAR in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions.

Please stop making that noise! It really gets on my nerves.

cheers me up

wakes me up

annoys me

amuses me

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

get on somebody’s nerves: làm ai bực, làm phiền ai

cheer somebody up: làm ai vui lên, động viên ai

wake somebody up: đánh thức ai dậy

annoy somebody: làm phiền ai

amuse somebody: làm ai thích thú, phấn khích

Đề bài yêu cầu chọn từ gần nghĩa, nên chọn đáp án C.

Dịch: Làm ơn đừng gây ra tiếng động đó nữa! Nó thực sự làm phiền tôi.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Please turn________________ the music. Your brother is studying for the coming entrance exam.

on

up

off

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

turn on: bật

turn up: cho to lên (âm thanh)

turn off: tắt

Dựa vào nghĩa câu, chọn C.

Dịch: Tắt nhạc đi. Anh trai con đang học cho kỳ thi tuyển sinh sắp tới đấy.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

pollute

appear

answer

become

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiêt

Xét các đáp án đều là động từ hai âm tiết, nên trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.

pollute (v) /pəˈluːt/: làm ô nhiễm         

appear (v) /əˈpɪər/: xuất hiện

become (v) /bɪˈkʌm/: trở thành

Tuy nhiên, trọng âm sẽ không rơi vào âm ơ ngắn /ə/, do đó trọng âm từ “answer” rơi vào âm đầu.

answer (v) /ˈɑːnsər/: trả lời

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Pollution together with water erosion_____ its toll on the building.

are taking

is taking

have taking

have taken

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

A together with B (A cùng với B): động từ chia theo A

Ở đây “pollution” là chủ ngữ số ít, nên chọn đáp án B. (các đáp án còn lại đều là chia theo chủ ngữ số nhiều)

Dịch: Ô nhiễm cùng với xói mòn nước đang gây thiệt hại cho tòa nhà.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Prizes are awarded _______ the number of points scored.

resulting from

adding up

presented to

according to

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

resulting in: dẫn đến

adding up: lên đến

because of: bởi vì

according to: theo như, dựa theo

Dịch: Giải thưởng được trao dựa theo số điểm được ghi.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Professor Moore called my attention .......... that particular mistake.

about

with

by

to

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

attention to something: chú ý tới cái gì

Dịch: Giáo sư Moore kêu tôi chú ý tới lỗi đặc biệt đó.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ proficiency in German would be of much help, it is not requirement for the advertised position.

Despite

Otherwise

Regarding

Although

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. Despite + N/V-ing: mặc dù                  

B. Otherwise, S + V: nếu không thì

C. Regarding sth: về cái gì                        

D. Although + S + V: mặc dù

Phía sau vị trí cần điền là một mệnh đề (S+V), và dựa vào nghĩa, ta chọn đáp án D.

Tạm dịch: Mặc dù thành thạo tiếng Đức sẽ giúp ích rất nhiều, nhưng đó không phải là yêu cầu cho vị trí được quảng cáo.

39. Tự luận
• 1 điểm

Progress is been made every day in all parts of the world.

                      A                    B          C                D

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn

Ta có cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn như sau:

S + am/is/are + VpII

Sửa: bỏ “been”

Dịch: Sự tiến bộ được thực hiện mỗi ngày ở mọi nơi trên thế giới.

Đoạn văn

Read the passage and put a suitable word or phrase from the box in each of the gaps. (Đọc đoạn văn và đặt một từ hoặc cụm từ thích hợp từ ô trống vào mỗi chỗ trống.)

healthier

means of travel

vehicles

to work

important

move around

Public transport is very important in big cities. It allows a lot of people to (1) easily. The term "public transport" covers many different types of (2), but most commonly refers to buses and trains.

Good transport has lots of benefits for people, businesses, and the environment. For example, good transport can help people go (3) every day. It can also reduce the time people go to work and the cost of living. Public transport is especially (4) for people with low income. Public transport also helps us keep our community greener and (5). It can improve our health and reduce healthcare costs. By providing an alternative (6) public transport also has an important role in reducing carbon emission.

40. Tự luận
• 1 điểm
It allows a lot of people to (1) easily.
Xem đáp án
1. move around
41. Tự luận
• 1 điểm

The term "public transport" covers many different types of (2), but most commonly refers to buses and trains.

Xem đáp án
2. vehicles
42. Tự luận
• 1 điểm
For example, good transport can help people go (3) every day.
Xem đáp án
3. to work
43. Tự luận
• 1 điểm
Public transport is especially (4) for people with low income.
Xem đáp án
4. important
44. Tự luận
• 1 điểm
Public transport also helps us keep our community greener and (5).
Xem đáp án
5. healthier
45. Tự luận
• 1 điểm

By providing an alternative (6) public transport also has an important role in reducing carbon emission.

Xem đáp án
6. means of travel

Dịch bài đọc

Giao thông công cộng rất quan trọng ở các thành phố lớn. Nó cho phép rất nhiều người di chuyển xung quanh một cách dễ dàng. Thuật ngữ "giao thông công cộng" bao gồm nhiều loại phương tiện khác nhau, nhưng phổ biến nhất là xe buýt và xe lửa.

Vận chuyển tốt có rất nhiều lợi ích cho người dân, doanh nghiệp và môi trường. Ví dụ, giao thông tốt có thể giúp mọi người đi làm hàng ngày. Nó cũng có thể giảm thời gian mọi người đi làm và chi phí sinh hoạt. Giao thông công cộng đặc biệt quan trọng đối với những người có thu nhập thấp. Giao thông công cộng cũng giúp chúng ta giữ cho cộng đồng của mình xanh hơn và khỏe mạnh hơn. Nó có thể cải thiện sức khỏe của chúng ta và giảm chi phí chăm sóc sức khỏe. Bằng cách cung cấp một phương tiện di chuyển thay thế, phương tiện giao thông công cộng cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm phát thải carbon.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

The report shows that poor families spend a larger proportion of their _____ on food.

wage

debt

tip

income

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

wage (n): thù lao, tiền công

debt (n): món nợ

tip (n): tiền boa

income (n): thu nhập

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Báo cáo cho thấy các gia đình nghèo chi tiêu một phần lớn thu nhập của họ cho thực phẩm.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Now that they have read it in_______, they believe me.

red and blue

blue and red

white and black

black and white

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Thành ngữ

(in) black and white: trắng đen rõ ràng

Dịch: Vì giờ họ đã đọc nó trắng đen rõ ràng, nên họ tin tôi.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Reading helps you learn vocabulary easily as you will _______ new words without even realizing it when you read.

face up

look up

pick up

give up

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Cụm động từ

face up (phr.v): đối mặt

look up (phr.v): tra cứu

pick up (phr.v): học được, thu lượm được

give up (phr.v): từ bỏ

Dựa vào nghĩa câu, chọn C.

Dịch: Đọc giúp bạn học từ vựng một cách dễ dàng vì bạn sẽ học được từ mới mà không hề nhận ra khi đọc.

49. Tự luận
• 1 điểm

Reality TV has been a very successful form of mass _______. (entertain)

Xem đáp án

Đáp án: entertainment

Giải thích:

Ta có: of + tính từ + …

Vậy, vị trí cần điền là một danh từ.

entertainment (n): giải trí

Dịch: Truyền hình thực tế là một hình thức giải trí đại chúng rất thành công.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
References _________ in the examination room.

not are used

is not used

didn’t used

are not used

Xem đáp án

Đáp án: D

- Câu bị động: be (not) Vp2 => loại A, C

- Chủ ngữ số nhiều => dùng với to be “are” => loại B

Chọn D.

Dịch: Tài liệu tham khảo không được mang vào phòng thi.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Remember to pick me up at 6 o'clock tomorrow afternoon,” she said.

She told me to remember to pick her up at 6 o’clock tomorrow afternoon.

She reminded me to pick her up at 6 o’clock the following afternoon.

She reminded me to remember to pick her up at 6 o’clock the next afternoon.

She told me to pick her up at 6 o’clock the next day afternoon.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Câu gián tiếp

Cấu trúc: remind somebody to do something: nhắc nhở ai làm gì

Dịch: “Nhớ đón tôi lúc 6 giờ chiều mai”, cô ấy nói.

A. Sai vì chưa thay đổi từ chỉ thời gian “tomorrow afternoon” thành “the next/following afternoon”.

B. Cô ấy nhắc nhở tôi đón cô ấy lúc 6 giờ chiều hôm sau. => Đúng cấu trúc và nghĩa.

C. Thừa “to remember”.

D. Thừa từ “day”.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Removing one's footwear before entering a home or a temple before worship _______ a sign of respect, humility, and submissiveness.

infers

refers

denotes

deduces

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng - Từ cùng trường nghĩa

A. infers: có nghĩa là suy luận hoặc kết luận từ những dữ kiện đã biết, không phù hợp với ngữ cảnh trong câu.

B. refers: có nghĩa là đề cập hoặc ám chỉ đến một vấn đề, không phù hợp với ý nghĩa của câu.

C. denotes: có nghĩa là chỉ rõ hoặc biểu thị cho một ý nghĩa nào đó, và trong trường hợp này, việc cởi giày trước khi vào nhà hoặc đền thờ biểu thị cho sự tôn trọng, khiêm tốn và dễ dãi.

D. deduces: có nghĩa là suy luận hoặc kết luận từ những gì đã biết hoặc được cho, không phù hợp với ngữ cảnh trong câu.

Dịch: Cởi bỏ giày dép trước khi vào nhà hoặc đền thờ trước khi thờ cúng là biểu hiện của sự tôn trọng, khiêm tốn và phục tùng.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Reports are coming in of a major oil spill in ______ Mediterranean.

an

∅

the

a

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

Ta dùng mạo từ “the” trước danh từ chỉ tên sông, biển.

Tạm dịch: Các báo cáo đang được tiếp nhận về một sự cố tràn dầu lớn ở Địa Trung Hải.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

....... Republic of Panama lies between ......... Pacific Ocean and ............ Caribbean Sea.

∅, ∅, ∅

The, the, the

The, ∅, ∅

∅, the, ∅

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

The Republic of: Nước Cộng hòa…

The + tên đại dương/biển

Chọn đáp án B.

Dịch: Nước cộng hoà Panama nằm giữa Thái Bình Dương và biển Caribe.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rescuers have _______ to pull survivors out from under debris caused by the devastating earthquake that rocked Turkey and Syria on February, 2nd.

taken their time

made good time

kept up with the times

raced against time

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức Thành ngữ

Xét các đáp án:

A. taken their time: tốn thời gian của họ

B. made good time: hoàn thành chuyến đi một cách nhanh chóng

C. kept up with the times: bắt kịp thời đại

D. raced against time: chạy đua với thời gian

Ta có thành ngữ race against time: chạy đua với thời gian

Vậy đáp án đúng là D

Dịch: Lực lượng cứu hộ đã chạy đua với thời gian để kéo những người sống sót ra khỏi đống đổ nát do trận động đất kinh hoàng làm rung chuyển Thổ Nhĩ Kỳ và Syria vào ngày 2/2.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Researchers have ________ to the conclusion that personality is affected by your genes.

got

reached

arrived

come

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Thành ngữ

get (v): nhận được, đạt được, trở nên

reach (v): chạm tới, với tới

arrive (v): đến

come (v): tới, đến

Ta có cụm: come to the conclusion: đi tới kết luận, đưa ra kết luận

Chọn đáp án D.

Dịch: Các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận rằng tính cách bị ảnh hưởng bởi gen của bạn.

57. Tự luận
• 1 điểm

Rivers usually (flow) ____________ to the sea.

Xem đáp án

Đáp án: flow

Giải thích:

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Câu diễn tả một sự việc thông thường, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: trạng từ tần xuất: “usually” (thường)

Chủ ngữ “rivers” là danh từ số nhiều, nên động từ giữ nguyên.

Dịch: Các con song thường chảy ra biển.

58. Tự luận
• 1 điểm

Rewrite the following sentences using a relative clause.

 Rod Lee has won an Oscar. I know his sister.

Xem đáp án

Đáp án: Rod Lee, whose sister I know, has won an Oscar.

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Dịch: Rod Lee vừa giành một giải Oscar. Tôi có quen chị gái cậu ấy.

Rod Lee là tên riêng, nên viết lại với mệnh đề quan hệ không xác định, ta đặt mệnh đề quan hệ vào giữa hai dấu phẩy.

Dùng “whose” thay cho “his” vì: whose + danh từ

Ta có: Rod Lee, mà chị gái của cậu ấy tôi có quen, vừa giành một giải Oscar.

→ Rod Lee, whose sister I know, has won the Oscar.

59. Tự luận
• 1 điểm

Rosa found the heat quite intolerable. (BEAR)

Xem đáp án

Đáp án: Rosa couldn’t bear the heat.

Giải thích:

Dịch: Rosa thấy sức nóng không thể chịu nổi.

Cấu trúc: bear something: chịu đựng cái gì

can't bear something: không thể chịu được cái gì

Vì câu gốc dùng thì quá khứ đơn (“found” là động từ quá khứ bất quy tắc của “find”), nên ta có câu viết lại như sau:

Rosa couldn’t bear the heat.

Dịch: Rosa không thể chịu được sức nóng.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions from 24 to 25.

We run a very tight ship here, and we expect all our employees to be at their desks by eight o’clock and take good care of their own business.

have a good voyage

organize things inefficiently

run faster than others

manage an inflexible system

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

run a very tight ship: điều hành một công ty/tổ chức một cách hiệu quả và chặt chẽ

A. có một chuyến đi tuyệt vời

B. sắp xếp mọi thứ không hiệu quả

C. chạy nhanh hơn người khác

D. quản lý một hệ thống cứng nhắc, không linh động

Đề bài yêu cầu chọn đáp án trái nghĩa, vậy chọn B.

Dịch: Chúng tôi điều hành rất chặt chẽ ở đây, và chúng tôi mong đợi tất cả nhân viên của mình sẽ có mặt tại bàn làm việc trước 8 giờ và chăm sóc tốt công việc kinh doanh của riêng họ.

61. Tự luận
• 1 điểm

Sally was all ready to leave the office when her boss asked her to type up a report. (point)

→ Sally was _________________________ the office when her boss asked her to type up a report.

Xem đáp án

Đáp án: at/on the point of leaving

Giải thích:

Cấu trúc: at/on the point of something: sắp sửa, chuẩn bị

Dịch: Sally đang chuẩn bị rời khỏi văn phòng thì sếp yêu cầu cô đánh máy một bản báo cáo.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sam and I will meet you at the restaurant tonight________ we can find a babysitter.

although

unless

otherwise

only if

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ nối

although: mặc dù

unless: nếu… không

otherwise: nếu không

only if: chỉ khi/nếu

Dựa vào nghĩa câu, chọn D.

Dịch: Sam và tôi sẽ gặp bạn ở nhà hàng tối nay chỉ khi chúng tôi tìm được người trông trẻ.

63. Tự luận
• 1 điểm

Sam will not graduate unless he doesn’t pass all the tests.

              A           B                               C               D

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

unless = if not: unless mang nghĩa phủ định rồi, nên mệnh đề sau nó ở dạng khẳng định để đảm bảo hợp lý về nghĩa.

Sửa: doesn’t pass → passes

Dịch: Sam sẽ không tốt nghiệp được nếu cậu ấy không vượt qua tất cả các bài kiểm tra.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sarah probably wouldn't get the job if she_____.

applies

had applied

applied

would apply

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Ta thấy mệnh đề kết quả dùng “would + V”, nên đây là câu điều kiện loại 2.

Cấu trúc: S + would + V + if + S + V-ed.

Chọn đáp án C.

Dịch: Sarah có lẽ sẽ không nhận được công việc nếu cô ấy nộp đơn.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Scientists believe that it is possible for waves to reach the heights described when they come into contact with strong ocean currents.

touch

enter

meet

avoid

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ trái nghĩa - Thành ngữ

Dịch: Các nhà khoa học tin rằng rất có thể những con sóng đạt đến độ cao được mô tả khi mà chúng chạm vào các dòng lưu chuyển mạnh của đại dương.

=> Come into contact with sth: va chạm vào cái gì

Xét các đáp án:

touch /tʌtʃ/ (v): va chạm, chạm

enter /ˈen.tər/ (v): đi vào, thâm nhập vào

meet /miːt/ (v) gặp mặt, gặp gỡ

avoid /əˈvɔɪd/ (v): né tránh

=> Đáp án là D

Cấu trúc khác cần lưu ý:

It is possible for sb/sth to do sth: rất có thể ai/cái gì làm việc gì

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.

Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season. But the bears that come here are climate (22)______, on land because the sea ice they rely on for hunting seals is disappearing. The Arctic is warming twice (23)______ the rest of the planet, and the ice cover is retreating at a pace that even the climate scientists who (24)______ the decline find startling. Much of 2016 was warmer than normal, and the freeze-up came late. In November, the extent of Arctic sea ice was lower than (25)______ recorded for that month.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season.

presence

present

presentation

presenter

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. presence (n): sự hiện diện, xuất hiện       

B. present (adj): hiện tại, tiếp diễn, (n): món quà   

C. presentation (n): bài thuyết trình              

D. presenter (n): người thuyết trình

Vị trí cần điền là một danh từ đứng làm chủ ngữ, dựa vào nghĩa, chọn danh từ “presence”.

Dịch: Các nhà khoa học đã đếm được có tới 80 con gấu Bắc Cực tại một thời điểm trong hoặc gần Kaktovik; nhiều con trông khỏe mạnh và mập mạp, đặc biệt là vào đầu mùa thu, khi sự hiện diện của chúng trùng với mùa săn cá voi của làng Inupiat.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm
But the bears that come here are climate (22)______, on land because the sea ice they rely on for hunting seals is disappearing.

immigrants

movers

habitants

refugees

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. immigrants (n) người/ động vật nhập cư

B. movers (n) người/ động vật di chuyển

C. habitants (n) người/ động vật bản địa     

D. refugees (n) người/ động vật di cư

Ta có: climate refugees: động vật di cư theo mùa

Dịch: Nhưng những con gấu đến đây là loài di cư theo mùa, trên đất liền vì băng ở biển mà chúng dựa vào để săn hải cẩu đang biến mất.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Arctic is warming twice (23)______ the rest of the planet

as fast as

so fast that

too fast to

fast enough

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc so sánh gấp bao nhiêu lần:

S1 + be + twice/three times/four times/… as + adj + as + S2

Chọn đáp án A.

Dịch: Bắc Cực đang ấm lên nhanh gấp đôi so với phần còn lại của hành tinh chúng ta

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm
... and the ice cover is retreating at a pace that even the climate scientists who (24)______ the decline find startling.

judged

thought

predicted

ranked

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. judged (v): đánh giá         

B. thought (v): nghĩ

C. predicted (v): dự đoán

D. ranked (v): xếp hạng

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch: lớp phủ băng đang rút đi với tốc độ mà ngay cả các nhà khoa học khí hậu đã dự đoán về sự suy giảm cũng phải giật mình.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm
November, the extent of Arctic sea ice was lower than (25)______ recorded for that month.

never

already

just

ever

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Ta sử dụng từ “than ever” (hơn bao giờ hết) để nhấn mạnh hơn

Dịch: Vào tháng 11, phạm vi của băng ở biển Bắc Cực thấp hơn bao giờ hết được ghi nhận trong tháng đó.

 Dịch bài đọc

Các nhà khoa học đã đếm được tới 80 con gấu Bắc Cực cùng một lúc ở hoặc gần Kaktovik; nhiều con trông khỏe mạnh và đầy đặn, đặc biệt là vào đầu mùa thu, khi sự hiện diện của chúng trùng với mùa săn bắt cá voi ở làng Inupiat. Nhưng những con gấu đến đây là những người tị nạn khí hậu, trên đất liền vì băng biển mà chúng dựa vào để săn hải cẩu đang biến mất. Bắc Cực đang ấm lên nhanh gấp đôi so với phần còn lại của hành tinh và lớp băng bao phủ đang rút dần với tốc độ mà ngay cả các nhà khoa học khí hậu từng dự đoán sự suy giảm cũng phải kinh ngạc. Phần lớn năm 2016 ấm hơn bình thường và thời tiết đóng băng đến muộn. Vào tháng 11, phạm vi băng biển Bắc Cực thấp hơn bao giờ hết được ghi nhận trong tháng đó.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Scientists warn that many of the world’s great cities are _______ flooding.

being

at risk

in danger of

endangered

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

in danger of: đang có nguy cơ

Dịch: Các nhà khoa học cảnh báo nhiều thành phố lớn trên thế giới có nguy cơ bị lũ lụt.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sea turtle eggs ________ to protect from ________ by other animals.

are buried / being eaten

buried / to be eaten

are burying / eating

be buried / eaten

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Chủ ngữ “Sea turtle eggs” (những quả trứng rùa biển) => động từ “bury” (chôn) và “eat” (ăn) cần chia ở dạng bị động, loại C.

Vị trí đầu cần động từ chính ở thì hiện tại đơn => are buried

Vị trí thứ hai đứng sau giới từ, nên cần chia ở dạng V-ing => being eaten

Chọn đáp án A.

Dịch: Trứng rùa biển được chôn để tránh bị ăn bởi các động vật khác.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Self-esteem is important. It's important for people to like _____.

oneself

yourself

him/herself

themselves

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Đại từ phản thân thay cho “people” (danh từ số nhiều), ta dùng “themselves”.

Dịch: Lòng tự trọng là quan trọng. Điều quan trọng là mọi người phải thích chính mình.

74. Tự luận
• 1 điểm

“Shall we go somewhere for a cup of coffee after class?” Tom said.

→  ___________________________________________________________________
Xem đáp án

Đáp án: Tom suggested going somewhere for a cup of coffee after class.

Giải thích:

Cấu trúc: suggest doing something: gợi ý cùng làm gì

Dịch: “Chúng ta đi đâu đó cà phê sau giờ học đi?” Tom nói.

→ Tom gợi ý đi đâu đó cà phê sau giờ học.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Shall we join the Green Summer Camp after the semester finishes?”

That’s a great idea!

They’re very good!

Not at all!

No, let’s!

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dịch: “Sau khi học kỳ kết thúc chúng ta có nên tham gia Trại hè xanh không nhỉ?”

A. Ý kiến hay đó!

B. Họ rất tốt!

C. Không hề!

D. Không, đi!

Dựa vào nghĩa, chọn A.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She asked John how he liked her new dress.  (LIKE)

“How do you like my new dress, John?” she asked.

“How did you like my new dress, John?” she asked.

“How do you like my new dress, John?” she asks.

“How are you like my new dress, John?” she asked.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Câu trực tiếp

Lời nói gián tiếp ở thì quá khứ đơn, nên lời nói trực tiếp ở thì hiện tại đơn, loại B.

“Like” là động từ thường, nên cần trợ động từ “do”, loại D.

Động từ “asked” ở thì quá khứ đơn, loại C.

Chọn A.

Dịch: Cô ấy hỏi John rằng anh ấy thích chiếc váy mới của cô ấy như thế nào.

→ “Anh thấy chiếc váy mới của em thế nào, John?” cô ấy hỏi.

77. Tự luận
• 1 điểm

She asked me “Have you ever seen a flying saucer?”

→ ___________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án: She asked me if I had ever seen a flying saucer.

Giải thích:

Kiến thức: Câu gián tiếp

Với câu hỏi dạng Yes/No, khi chuyển về gián tiếp, ta dùng “if/whether”.

Lùi thì hiện tại hoàn thành về quá khứ hoàn thành.

Dịch: Cô ấy hỏi tôi “Bạn đã bao giờ nhìn thấy đĩa bay chưa?”

→ Cô ấy hỏi tôi đã từng nhìn thấy đĩa bay chưa.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She can't stand _____ her at home all day.

seeing

see

to see

saw

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc:

can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng làm gì

Dịch: Bà ấy không thể chịu đựng được việc nhìn thấy cô ta ở nhà cả ngày.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She ________ English at RMIT these days.

studies

is studying

will study

is going to study

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: these days (những ngày này)

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:

S + am/is/are + V-ing

Dịch: Những ngày này cô ấy đang học tiếng Anh tại RMIT.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She feels happy because she has passed her exam.

Her good exam result makes her happy.

She feels happy to take the exam.

She feels happy because of the coming exam.

She feels happy because the exam has finished.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dịch: Cô ấy cảm thấy vui mừng vì cô ấy vừa vượt qua bài kiểm tra.

A. Kết quả bài kiểm tra tốt làm cô ấy vui mừng. => đúng nghĩa

B. Cô ấy cảm thấy vui mừng khi làm bài kiểm tra. => sai nghĩa

C. Cô ấy cảm thấy vui mừng vì bài kiểm tra sắp tới. => sai nghĩa

D. Cô ấy cảm thấy vui mừng vì bài kiểm tra vừa kết thúc. => sai nghĩa

81. Tự luận
• 1 điểm

Write the new sentences using the word give. Do not change the word given in any way.

She felt she had achieved a lot in life, despite her disadvantaged background. (SENSE)

Xem đáp án

Đáp án: Despite her disadvantaged background, she felt a sense of achievement about her life.

Giải thích:

a sense of + danh từ: cảm giác/cảm xúc

achieve (v): đạt được

achievement (n): thành tựu

a sense of achievement: cảm giác của việc đạt được thành tựu

Dịch: Cô cảm thấy mình đã đạt được rất nhiều điều trong cuộc sống dù hoàn cảnh khó khăn.

→ Mặc dù có hoàn cảnh khó khăn nhưng cô vẫn cảm thấy mình đạt được thành tựu trong cuộc sống.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She found it is hard to _______ up to the fact that she would never be famous.

come

face

get

keep

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc:

come up to something: đạt tới cái gì

face up with something: đối mặt với cái gì

get up to something: làm việc gì (thường là việc mà mọi người không ủng hộ)

Không có “keep up to something”

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Cô cảm thấy thật khó để đối mặt với sự thật rằng mình sẽ không bao giờ nổi tiếng.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She gave him a _____________wallet.

small brown leather

brown small leather

leather small brown

small leather brown

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Trật tự của tính từ trong cụm danh từ

Giải thích:

Khi có nhiều tính từ cùng đứng trước 1 danh từ, sắp xếp chúng theo thứ tự: OSASCOMP + N. Trong đó:

O- opinion: quan điểm

S – size: kích thước

A – age: độ tuổi (mới, cũ, trẻ, già,...)

S – shape: hình dạng

C – color: màu sắc

O – origin: nguồn gốc

M – material: chất liệu

P - purpose: mục đích

N – noun: danh từ

Nếu có số thứ tự => đứng trước tính từ & danh từ.

Ta có:

small: nhỏ => kích thước

brown: màu nâu => màu sắc

leather: da => chất liệu

Vậy chọn đáp án A.

Dịch: Cô đưa cho anh một chiếc ví da nhỏ màu nâu.

84. Tự luận
• 1 điểm

She has extensive knowledge of ancient Egypt. (VERY)

Xem đáp án

Đáp án: She is very knowledgeable about ancient Egypt.

Giải thích:

Đề bài cho từ gợi ý “very”, vậy viết lại với một tính từ, mang nghĩa “extensive knowledge”.

Ta có: knowledgeable about something: có hiểu biết/am hiểu về cái gì

Dịch: Cô có kiến ​​thức sâu rộng về Ai Cập cổ đại.

→ Cô ấy rất am hiểu về Ai Cập cổ đại.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I’m becoming increasingly ______. Last week I locked myself out of the house twice.

mindless

oblivious

absent

forgetful

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

mindless (adj): thiếu suy nghĩ

oblivious (adj): lãng quên

absent (adj): vắng mặt

forgetful (adj): đãng trí, hay quên

Dựa vào nghĩa câu, chọn D.

Dịch: Tôi ngày càng trở nên hay quên. Tuần trước tôi đã nhốt mình ở ngoài nhà hai lần.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She is not a very nice girl. She seems to enjoy the ____ of others.

unfortune

misfortune

disfortune

infortune

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Giải thích:

misfortune (n): điều bất hạnh

Không có các từ ở các đáp án còn lại.

Dịch: Cô ấy không phải cô gái tốt bụng lắm. Cô ta dường như thích thú nỗi bất hạnh của người khác.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She is ........ nurse, so her work is to take care of ........ sick.

a – the

a – a

the – the

the – a

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

+ “a” được sử dụng trước "nurse" là danh từ số ít đếm được, chỉ nghề nghiệp.

+ the + tình từ: chỉ một nhóm người

the sick: những người ốm

Dịch: Cô là y tá nên công việc của cô là chăm sóc những người ốm.

Đoạn văn

Read the passage and then choose the best answer

Scientists around the world have been studying the warming of waters in the Pacific Ocean known as El Nino. The appearance of El Nino is known to affect the weather around the world. Scientists still do not completely understand it. Yet they now find they can use it to tell about the future in different areas of the world.

One example is the work of two scientists at Columbia University in New York, Mark Cane and Gordon Eshel. A scientist of Zimbabwe, Roger Buckland worked with them. They have found that when El Nino appears, Zimbabwe has little or no rain. This means corn crops in Zimbabwe are poor. The last El Nino was in 1991 to 1993. That was when southeastern suffered a serious lack of rain.

The scientists wrote about their recent work in the publication "Nature". Their computer program can tell when an El Nino will develop up to a year before it does. They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa, and could prevent many people from starving.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She is skilled at………………… cloth.

giving

weaving

doing

carving

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

give (v): đưa, tặng

weave (v): dệt

do (v): làm

carve (v): chạm khắc

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Cấu trúc: good/skilled at doing something: giỏi/có tay nghề làm gì

Dịch: Cô ấy có tài dệt vải.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the options that best fit the blanks

She loves comedies, .................... her husband is interested in action films.

for

yet

or

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ nối

for: vì

yet: nhưng/còn (thể hiện nghĩa tương phản)

or: hoặc

Dựa vào nghĩa câu, chọn B.

Dịch: Cô thích phim hài nhưng chồng cô lại thích phim hành động.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

She managed to express her thoughts to the interviewer _______ her poor English.

in spite of

though

because

because of

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. in spite of + N/Ving: mặc dù 

B. though S + V: mặc dù

C. because S + V: bởi vì 

D. because of + N/Ving: bởi vì

Dấu hiệu: “her poor English” (sự kém tiếng Anh của cô ấy) là cụm danh từ

=> loại B, C

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Mặc dù kém tiếng Anh nhưng cô ấy đã thành công trong việc bày tỏ suy nghĩ của mình với người phỏng vấn.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She needs __________ new phone because her old one was broken.

∅ (no article)

an

the

a

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

Danh từ “new phone” ở đây là một danh từ đếm được số ít và chưa xác định, nên ta dùng mạo từ a/an. Ta có “new phone” bắt đầu bằng một phụ âm, nên dùng mạo từ “a”.

Dịch: Cô ấy cần một chiếc điện thoại mới vì chiếc điện thoại cũ của cô ấy đã bị hỏng.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

She never says anything good about me. She is forever running me _________.

over

down

out

off

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Ta có: run sb down: phê bình, chỉ trích ai

Các đáp án còn lại:

A. run over: đâm vào ai (bằng xe)

C. run sb out: làm cho ai (cầu thủ) dừng chơi

D. run off with sb: ngoại tình với ai

Trong các đáp án chỉ có đáp án đúng là B.

Dịch: Cô ấy chẳng bao giờ nói tốt về tôi cả. Cô ấy suốt ngày chỉ trích tôi.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sonia broke her leg in two places. ______, she had to wear a cast and use crutches for three months.

Inasmuch as

Consequently

For that

Because

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Inasmuch as: vì

Consequently: hậu quả là

For that: vì

Because: vì

Dựa vào nghĩa câu, chọn B.

Dịch: Sonia bị gãy chân ở hai chỗ. Hậu quả là cô phải bó bột và dùng nạng suốt 3 tháng.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.

Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season. But the bears that come here are climate (22)______, on land because the sea ice they rely on for hunting seals is disappearing. The Arctic is warming twice (23)______ the rest of the planet, and the ice cover is retreating at a pace that even the climate scientists who (24)______ the decline find startling. Much of 2016 was warmer than normal, and the freeze-up came late. In November, the extent of Arctic sea ice was lower than (25)______ recorded for that month.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The grocery store ____ vegetables from out of town until local prices went down last month.

is buying

will be buying

has been buying

had been buying

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Mệnh đề sau chia ở thì quá khứ đơn, nên ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và nhấn mạnh vào sự tiếp diễn của hành động.

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

S + had + been + V-ing

Dịch: Cửa hàng tạp hóa đã mua rau từ ngoài thị trấn cho đến khi giá cả của địa phương giảm vào tháng trước.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word OPPOSITE in meaning with the underlined word(s) in each of the following questions.

In America, it’s not polite to ask questions about age, marriage and income.

unpolite

impolite

friendly

thoughtful

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng – Từ trái nghĩa

polite (adj): lịch sự

Xét các đáp án:

A. unpolite: không có từ này

B. impolite (adj): bất lịch sự

C. friendly (adj): thân thiện

D. thoughtful (adj): suy nghĩ thấu đáo, chu đáo

=> polite >< impolite

Dịch: Ở Mỹ, sẽ rất bất lịch sự khi hỏi ai đó về tuổi tác, tình trạng hôn nhân và thu nhập.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Student 1: “What are you thinking of doing when you leave school?”

Student 2: “______”

I’m not sure. Maybe something with history.

I’m not that great at technology.

Not much. My dad is an engineer.

Oh, languages are definitely not my strengths.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Học sinh 1: “Bạn định làm gì khi rời trường?”

Học sinh 2: “______”

A. Tôi không chắc. Có thể là một cái gì đó liên quan đến lịch sử.

B. Tôi không giỏi công nghệ lắm.

C. Không giỏi lắm. Bố tôi là một kỹ sư.

D. Ồ, ngôn ngữ chắc chắn không phải là thế mạnh của tôi.

Dựa vào nghĩa, chọn A.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If everybody _____ the traffic rules, the road will be much safer.

had obeyed

obeys

obeyed

will obey

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Dựa vào mệnh đề sau ở thì tương lai đơn (“will be”), xác định đây là câu điều kiện loại 1. Cấu trúc:

If + hiện tại đơn, tương lai đơn.

Vậy chọn B.

Dịch: Nếu mọi người đều tuân thủ luật lệ giao thông, đường sá sẽ an toàn hơn nhiều.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm
To become a novelist, you need to be _______.

imagine

imagination

imaginative

imaginarily

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng - Từ loại

A. imagine (v): tưởng tượng

B. imagination (n): trí tưởng tượng

C. imaginative (adj): giàu trí tưởng tượng

D. imaginarily (adv): trong tưởng tượng

Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau “to be”.

Tạm dịch: Để trở thành một tiểu thuyết gia, bạn cần phải giàu trí tưởng tượng.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

When I met Walters about two years before his death he didn't seem satisfied. He ____ no major book since he settled in Uganda. 

has published

could have published

published

had published

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ

since: dấu hiệu thì hoàn thành

Xét ngữ cảnh câu, ta thấy đây là kể lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ, vậy không chia hiện tại hoàn thành, mà dùng quá khứ hoàn thành.

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: had VpII

Cấu trúc: could have VpII: có thể đã làm gì trong quá khứ

Chọn D.

Dịch: Khi tôi gặp Walters khoảng hai năm trước khi chết, ông ấy có vẻ không hài lòng. Ông đã không xuất bản cuốn sách lớn nào kể từ khi ông định cư ở Uganda.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

This film is more interesting than that one.

This film is as interesting as that one.

That film is not as interesting as this one.

This film isn’t as interesting as that one.

That film is as interesting as this one.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Câu so sánh

Dịch: Bộ phim này thú vị hơn bộ phim kia.

A. Bộ phim này thú vị như bộ phim kia.

B. Bộ phim kia không thú vị bằng bộ phim này.

C. Bộ phim này không thú vị bằng bộ phim kia.

D. Bộ phim kia thú vị như bộ phim này.

Đáp án B phù hợp nhất về nghĩa.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Please contact the product distributor, not the retail store, if ____ need replacement parts.

your

you

yourself

yours

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. your (tính từ sở hữu): theo sau nó là danh từ, mang nghĩa “của bạn”

B. you (đại từ): có thể đứng làm chủ ngữ/tân ngữ, mang nghĩa “bạn”

C. yourself (đại từ phản thân): chính bạn

D. yours (đại từ sở hữu) = your + danh từ: cái của bạn

Vị trí cần điền là một đại từ đứng làm chủ ngữ.

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Vui lòng liên hệ với nhà phân phối sản phẩm, không phải cửa hàng bán lẻ, nếu bạn cần phụ tùng thay thế.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The commercial for Zhou’s Café was ------- Sunn Agency’s best advertisement of the year.

easy

ease

easiest

easily

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

A. easy (adj): dễ dàng

B. ease (n): sự dễ dàng, (v): làm dễ chịu hơn

C. easiest (adj): dạng so sánh nhất của tính từ “easy”

D. easily (adv): một cách dễ dàng

Xét cấu trúc câu đã có đầy đủ chủ ngữ, động từ, cần một trạng từ để bổ nghĩa. Chọn D.

Dịch: Quảng cáo cho quán cà phê Zhou dễ dàng trở thành quảng cáo hay nhất năm của Sunn Agency.