Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 68)
102 câu hỏi
Circle the best option A, B, C or D to complete the sentences:
One of the major causes _________ heart disease is lack of exercise.
for
to
of
by
Đáp án: C
Giải thích:
cause of something: nguyên nhân của cái gì
Dịch: Một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh tim là thiếu tập thể dục.
One of the minus points of working at home is not having sociable contact with colleagues.
One of
points of
at home
sociable
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
sociable (adj): hòa đồng
social (adj): thuộc/liên quan tới xã hội
Sửa: sociable ® social
Dịch: Một trong những điểm trừ khi làm việc tại nhà là không có sự tiếp xúc hòa đồng với đồng nghiệp.
____________ one of the most beautiful forms of performance art, ballet is a combination of dance and mime performed to music.
Being considering
Considering
Considered
To consider
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Rút gọn dạng bị động
Giải thích:
Câu đầy đủ: Ballet is considered one of the most beautiful forms of performance art...
Đối với câu có 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta có thể lược bỏ bớt một mệnh đề. Trong câu trên, khi rút gọn, ta bỏ chủ ngữ “ballet” và động từ to be “is” giữ lại Ved/ V3 khi câu mang nghĩa bị động.
Dịch: Được coi là một trong những dạng biểu diễn nghệ thuật đẹp nhất, múa bale là một sự kết hợp của nhảy và diễn kịch điệu bộ theo âm nhạc.
One of the popular apply used in smartphones at present is voice recognition.
apply
in
at
is
Đáp án: A
Giải thích:
apply (v): áp dụng
application (n): ứng dụng, đơn xin việc
Ta có: one of + tính từ + danh từ đếm được số nhiều
Sửa: apply ® applications
Dịch: Một trong những ứng dụng được sử dụng phổ biến nhất trong điện thoại thông minh hiện nay là nhận diện giọng nói.
One of Vietnamese traditions is a belief in _______ families and in preserving their cultures.
wealthy
secure
safe
close-knit
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
wealthy (adj): giàu có
secure (adj): bền chắc, đảm bảo
safe (adj): an toàn
close-knit (adj): gắn bó với nhau
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án D.
Dịch: Một trong những truyền thống của người Việt Nam là có niềm tin vào gia đình gắn bó với nhau và bảo tồn văn hóa.
Only a few mineral can resist weathering by rainwater which is a weak acid.
mineral
resist
which is
Only
Đáp án: A
Giải thích:
a few + danh từ đếm được số nhiều: một số…
a little + danh từ không đếm được: một số…
Sửa: mineral ® minerals
Dịch: Chỉ có một số khoáng chất có thể chống chịu được sự phong hóa của nước mưa, một loại axit yếu.
Only one person knew what had caused the fire.
Đáp án: What has caused the fire was known by only one person.
Câu bị động thì quá khứ đơn:
S1 + was/were + VpII + by S2.
Dịch: Chỉ một người biết điều gì đã gây ra vụ cháy.
Điều gì đã gây ra vụ cháy được biết bởi chỉ một người.
Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best completes each sentence.
Our neighbours are normally very noisy, but they're_______this evening.
unusual quiet
unusual quietly
unusually quiet
unusually quietly
Đáp án: C
Giải thích:
unusual (adj): không thường xuyên, lạ
unusually (adv): một cách lạ lùng/không thường xuyên
quiet (adj): yên ắng
quietly (adv): một cách yên ắng
Ta có trạng từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ. Vị trí cần điền đứng sau động từ “be”, nên cần một cụm tính từ.
Chọn đáp án C.
Dịch: Hàng xóm của chúng tôi thường rất ồn ào nhưng tối nay họ lại im lặng lạ thường.
Choose the best answer
Our parents needn’t ask us ______ our rooms. We do it every day.
tidy up
to tidy up
tidying up
tidied up
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc: ask somebody to do something: yêu cầu/bảo ai làm gì
Dịch: Cha mẹ chúng ta không cần yêu cầu chúng tôi dọn dẹp phòng của mình. Chúng tôi làm điều đó mỗi ngày.
Our school set up a project to ……………. the library system. (COMPUTER)
Đáp án: computerize
Giải thích:
Vị trí cần điền là một động từ (sau “to”).
Ta có cách diễn đạt: to V: để làm gì
computerize (v): vi tính hóa, tin học hóa
Dịch: Trường chúng tôi triển khai một dự án để tin học hóa hệ thống thư viện.
for/ for
to/ to
for/ to
to/ for
Đáp án: C
Giải thích:
important for somebody/something: quan trọng với ai/cái gì
useful for somebody/something: có lợi, hữu ích cho ai/cái gì
Dịch: Nghiên cứu của chúng tôi rất quan trọng cho tương lai của chúng tôi và hữu ích cho đất nước chúng tôi.
Our teacher asked us, “What are you doing now?”
Our teacher asked us what I was doing then.
Our teacher asked us what were we doing then.
Our teacher asked us what we are doing now.
Our teacher asked us what we were doing then.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Loại đáp án A vì “asked us”: hỏi chúng tôi, nên “you” ở đây mang nghĩa số nhiều là “chúng tôi”, không chuyển về “I”, mà chuyển về “we”.
Loại B vì khi thuật lại lời nói trực tiếp sang gián tiếp, không cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Loại C vì chưa lùi thì hiện tại tiếp diễn về quá khứ tiếp diễn, chưa đổi “now” thành “then”.
Đáp án D đúng.
Dịch: Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi “Các em đang làm gì thế?”
® Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi là chúng tôi đang làm gì.
Thieves ______ over a million dollars in cash from the Bank of East Asia in Central last month.
were stolen
stole
have stolen
have been stolen
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ và câu chủ động
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: “last month” (tháng trước), loại đáp án C và D.
Động từ “steal”: trộm, quá khứ là “stole” (đã trộm), động từ phân từ hai là “stolen”.
Xét về nghĩa, câu này dùng ở chủ động, chọn đáp án B.
Dịch: Kẻ trộm đã đánh cắp hơn một triệu đô la tiền mặt từ Ngân hàng Đông Á ở miền Trung vào tháng trước.
Overeating is surely the main cause of _______. (obese)
Đáp án: obesity
Giải thích:
Vị trí cần điền đứng sau giới từ “of”, cần một danh từ
obese (adj): béo phì
obesity (n): (bệnh) béo phì
Dịch: Ăn quá nhiều chắc chắn là nguyên nhân chính gây béo phì.
a
an
the
no article
Đáp án: D
Giải thích:
by night: về đêm (không cần mạo từ)
Dịch: Paris lộng lẫy về đêm.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Passengers are required to keep their seat belts securely ______________ during takeoffs and landings.
closed
fastened
attached
strapped
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
close (v): đóng
fasten (v): thắt lại, thắt chặt
attach (v): đính kèm
strap (v): buộc, băng lại
Để diễn đạt “thắt dây an toàn”, ta dùng động từ “fasten”. Chọn đáp án B.
Dịch: Hành khách được yêu cầu thắt dây an toàn khi cất cánh và hạ cánh.
Choose A, B, C, or D that best completes each unfinished sentence.
Pay more attention ______ the picture and you can find out who is the robber.
to
for
at
on
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc: pay attention to something: chú ý tới cái gì
Dịch: Hãy chú ý hơn đến bức ảnh và bạn có thể tìm ra kẻ cướp là ai.
take
out
bear
have
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức về cụm từ cố định
Ta có:
Take sth into consideration/account: xem xét việc gì
Bear/keep sth in mind: ghi nhớ điều gì
Put sth into perspective: so sánh cái gì so với những cái còn lại
Have sth in mind: có một kế hoạch hoặc ý định, dự định gì trong đầu
Dịch: Mọi người cũng phải ghi nhớ một lời cảnh báo chung khi họ sử dụng điện thoại di động và thư điện tử.
=> Đáp án là C
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Need to do sth: cần phải làm gì
The car driver was said to driving very fast at the time of the crash.
The car driver was said to drive very fast at the time of the crash.
The car driver were said to be driving very fast at the time of the crash.
The car driver was said to be driving very fast at the time of the crash.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu bị động
Loại luôn đáp án C vì chủ ngữ số ít, không dùng “were”.
Cấu trúc bị động:
S + be + said/told to V/ to have VpII.
Vì ở câu gốc dùng ở dạng tiếp diễn “was driving” nên ta chuyển về “to be driving”, chọn đáp án D.
Dịch: Họ nói rằng tài xế ô tô đã lái xe rất nhanh ở thời điểm vụ va chạm.
® Người tài xế ô tô được nói rằng đã đang lái xe rất nhanh ở thời điểm vụ va chạm.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
People usually wear clothing with two basic purposes: warmth and decoration.
wear
with
basic
warmth
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ
for something: vì cái gì
Sửa: with ® for
Dịch: Mọi người thường mặc quần áo với hai mục đích cơ bản: giữ ấm và trang trí.
who
frequently
than
doesn’t
Đáp án: D
doesn’t => don’t
“those” là một đại từ thay thế cho danh từ số nhiều, nên dùng trợ động từ “don’t.
Dịch: Những người tập thể dục thường xuyên có sức chịu đựng thể chất tốt hơn những người không tập.
offers
flavours
brands
ingredients
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
offer (n): lời đề nghị
flavor (n): vị/hương vị
brand (n): thương hiệu
ingredient (n): nguyên liệu, thành phần
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Có lẽ ba hương vị kem phổ biến nhất là vani, sô cô la và dâu tây.
dress
dressed
dressing
dresses
Đáp án: B
Giải thích:
Cụm từ: get dressed: mặc quần áo
Dịch: Peter nhanh chóng mặc quần áo và đi đến trường.
Peter: “Would you like some more tea?"
John: "_______"
Yes, give me some.
Yes, you would.
No, I won’t.
No, please.
Đáp án: A
Giải thích:
Tình huống giao tiếp.
Dịch:
Peter: “Bạn có muốn thêm chút trà không?”
John: “_____”
A. Vâng, cho tôi một ít.
B. Vâng, bạn sẽ.
C. Không, tôi sẽ không.
D. Không, làm ơn.
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
PF has installed more than 60 air …………... devices in campus buildings and 238 in campus elevators.
adjustment
purification
pollution
absorption
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
adjustment (n): sự điều chỉnh
purification (n): sự thanh lọc
pollution (n): sự ô nhiễm
absorption (n): sự hấp thụ
=> air purification device: thiết bị lọc không khí
Dịch: PF đã lắp đặt hơn 60 thiết bị lọc không khí trong các tòa nhà trong khuôn viên trường và 238 trong các thang máy của khuôn viên trường.
“Phone me for an answer tomorrow”, the manager said to the client.
→ ___________________________________________________________________Đáp án: The manager told/asked the client to phone him/her for an answer the next/following day.
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp, dạng mệnh lệnh
Trong lời nói gián tiếp, cần thay đổi xưng hô và các từ chỉ thời gian.
Cấu trúc:
S + told/asked + somebody to do something.
Tomorrow the next day/ the following day
Dịch: “Hãy gọi cho tôi để có câu trả lời vào ngày mai”, người quản lý nói với khách hàng.
Người quản lý yêu cầu/yêu cầu khách hàng gọi điện cho anh/cô ấy để có câu trả lời vào ngày hôm sau.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Playing games together is teachable moments to share lessons about sportsmanship, teamwork, perseverance, and to be tolerant of others.
is
about
to be
others
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc song hành
Quy tắc: Khi có “and” thì hai vế phải cùng chức năng từ loại, ngữ pháp và ngữ nghĩa, ở đây một loạt danh từ đi liền nhau (sportsmanship, teamwork, perseverance), nên ta đổi “to be” về danh động từ.
Sửa: to be ® being
Dịch: Chơi trò chơi cùng nhau là khoảng thời gian học tập để cùng nhau chia sẻ các bài học về tinh thần thể thao, tinh thần đồng đội, tính kiên nhẫn và sự khoan dung.
a/a
a/the
the/∅
a/∅
Đáp án: D
Giải thích:
+ “A cup" vì mạo từ "a" ở đây để định lượng (một cốc) và "cup" là danh từ đếm được.
+ Vị trí thứ hai không sử dụng mạo từ vì "coffee " là danh từ không đếm được và chưa được xác định trong câu.
Dịch: Vui lòng cho tôi một tách cà phê với kem và ít đường hơn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Please give me some recommendation to buy suitable books for my ten-year-old girl.
recommendation
information
fiction
interest
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
recommendation (n): lời khuyên/gợi ý
= advice (n): lời khuyên
information (n): thông tin
fiction (n): viễn tưởng/hư cấu
interest (n): sự hứng thú, sở thích
Dịch: Xin hãy cho tôi một lời khuyên để mua những cuốn sách phù hợp cho cô bé mười tuổi của tôi.
on
out
away
down
Đáp án: A
Giải thích:
go on (with something): tiếp tục việc gì, thường là sau khi dừng lại
go out with somebody: dành thời gian bên ai (trong mối quan hệ yêu đương)
Không có “go away with”.
go down with something: mắc bệnh gì
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Hãy tiếp tục với những gì bạn đang làm. Đừng nhìn họ!
absent
blank
missing
undone
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
absent (adj): vắng mặt
blank (adj): trống
missing (adj): mất tích, thất lạc
undone (adj): chưa được hoàn thành
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Vui lòng để trống phần này trong mẫu đơn đăng ký.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheets to indicate the word (s) SIMILAR in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions.
Please stop making that noise! It really gets on my nerves.
cheers me up
wakes me up
annoys me
amuses me
Đáp án: C
Giải thích:
get on somebody’s nerves: làm ai bực, làm phiền ai
cheer somebody up: làm ai vui lên, động viên ai
wake somebody up: đánh thức ai dậy
annoy somebody: làm phiền ai
amuse somebody: làm ai thích thú, phấn khích
Đề bài yêu cầu chọn từ gần nghĩa, nên chọn đáp án C.
Dịch: Làm ơn đừng gây ra tiếng động đó nữa! Nó thực sự làm phiền tôi.
on
up
off
Đáp án: C
Giải thích:
turn on: bật
turn up: cho to lên (âm thanh)
turn off: tắt
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Tắt nhạc đi. Anh trai con đang học cho kỳ thi tuyển sinh sắp tới đấy.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
pollute
appear
answer
become
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiêt
Xét các đáp án đều là động từ hai âm tiết, nên trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
pollute (v) /pəˈluːt/: làm ô nhiễm
appear (v) /əˈpɪər/: xuất hiện
become (v) /bɪˈkʌm/: trở thành
Tuy nhiên, trọng âm sẽ không rơi vào âm ơ ngắn /ə/, do đó trọng âm từ “answer” rơi vào âm đầu.
answer (v) /ˈɑːnsər/: trả lời
are taking
is taking
have taking
have taken
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
A together with B (A cùng với B): động từ chia theo A
Ở đây “pollution” là chủ ngữ số ít, nên chọn đáp án B. (các đáp án còn lại đều là chia theo chủ ngữ số nhiều)
Dịch: Ô nhiễm cùng với xói mòn nước đang gây thiệt hại cho tòa nhà.
resulting from
adding up
presented to
according to
Đáp án: D
Giải thích:
resulting in: dẫn đến
adding up: lên đến
because of: bởi vì
according to: theo như, dựa theo
Dịch: Giải thưởng được trao dựa theo số điểm được ghi.
about
with
by
to
Đáp án: D
Giải thích:
attention to something: chú ý tới cái gì
Dịch: Giáo sư Moore kêu tôi chú ý tới lỗi đặc biệt đó.
Despite
Otherwise
Regarding
Although
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. Despite + N/V-ing: mặc dù
B. Otherwise, S + V: nếu không thì
C. Regarding sth: về cái gì
D. Although + S + V: mặc dù
Phía sau vị trí cần điền là một mệnh đề (S+V), và dựa vào nghĩa, ta chọn đáp án D.
Tạm dịch: Mặc dù thành thạo tiếng Đức sẽ giúp ích rất nhiều, nhưng đó không phải là yêu cầu cho vị trí được quảng cáo.
Progress is been made every day in all parts of the world.
A B C D
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn
Ta có cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn như sau:
S + am/is/are + VpII
Sửa: bỏ “been”
Dịch: Sự tiến bộ được thực hiện mỗi ngày ở mọi nơi trên thế giới.
Read the passage and put a suitable word or phrase from the box in each of the gaps. (Đọc đoạn văn và đặt một từ hoặc cụm từ thích hợp từ ô trống vào mỗi chỗ trống.)
healthier | means of travel | vehicles |
to work | important | move around |
Public transport is very important in big cities. It allows a lot of people to (1) easily. The term "public transport" covers many different types of (2), but most commonly refers to buses and trains.
Good transport has lots of benefits for people, businesses, and the environment. For example, good transport can help people go (3) every day. It can also reduce the time people go to work and the cost of living. Public transport is especially (4) for people with low income. Public transport also helps us keep our community greener and (5). It can improve our health and reduce healthcare costs. By providing an alternative (6) public transport also has an important role in reducing carbon emission.
The term "public transport" covers many different types of (2), but most commonly refers to buses and trains.
By providing an alternative (6) public transport also has an important role in reducing carbon emission.
Dịch bài đọc
Giao thông công cộng rất quan trọng ở các thành phố lớn. Nó cho phép rất nhiều người di chuyển xung quanh một cách dễ dàng. Thuật ngữ "giao thông công cộng" bao gồm nhiều loại phương tiện khác nhau, nhưng phổ biến nhất là xe buýt và xe lửa.
Vận chuyển tốt có rất nhiều lợi ích cho người dân, doanh nghiệp và môi trường. Ví dụ, giao thông tốt có thể giúp mọi người đi làm hàng ngày. Nó cũng có thể giảm thời gian mọi người đi làm và chi phí sinh hoạt. Giao thông công cộng đặc biệt quan trọng đối với những người có thu nhập thấp. Giao thông công cộng cũng giúp chúng ta giữ cho cộng đồng của mình xanh hơn và khỏe mạnh hơn. Nó có thể cải thiện sức khỏe của chúng ta và giảm chi phí chăm sóc sức khỏe. Bằng cách cung cấp một phương tiện di chuyển thay thế, phương tiện giao thông công cộng cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm phát thải carbon.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
The report shows that poor families spend a larger proportion of their _____ on food.
wage
debt
tip
income
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
wage (n): thù lao, tiền công
debt (n): món nợ
tip (n): tiền boa
income (n): thu nhập
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Báo cáo cho thấy các gia đình nghèo chi tiêu một phần lớn thu nhập của họ cho thực phẩm.
red and blue
blue and red
white and black
black and white
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Thành ngữ
(in) black and white: trắng đen rõ ràng
Dịch: Vì giờ họ đã đọc nó trắng đen rõ ràng, nên họ tin tôi.
face up
look up
pick up
give up
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
face up (phr.v): đối mặt
look up (phr.v): tra cứu
pick up (phr.v): học được, thu lượm được
give up (phr.v): từ bỏ
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Đọc giúp bạn học từ vựng một cách dễ dàng vì bạn sẽ học được từ mới mà không hề nhận ra khi đọc.
Reality TV has been a very successful form of mass _______. (entertain)
Đáp án: entertainment
Giải thích:
Ta có: of + tính từ + …
Vậy, vị trí cần điền là một danh từ.
entertainment (n): giải trí
Dịch: Truyền hình thực tế là một hình thức giải trí đại chúng rất thành công.
not are used
is not used
didn’t used
are not used
Đáp án: D
- Câu bị động: be (not) Vp2 => loại A, C
- Chủ ngữ số nhiều => dùng với to be “are” => loại B
Chọn D.
Dịch: Tài liệu tham khảo không được mang vào phòng thi.
“Remember to pick me up at 6 o'clock tomorrow afternoon,” she said.
She told me to remember to pick her up at 6 o’clock tomorrow afternoon.
She reminded me to pick her up at 6 o’clock the following afternoon.
She reminded me to remember to pick her up at 6 o’clock the next afternoon.
She told me to pick her up at 6 o’clock the next day afternoon.
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Cấu trúc: remind somebody to do something: nhắc nhở ai làm gì
Dịch: “Nhớ đón tôi lúc 6 giờ chiều mai”, cô ấy nói.
A. Sai vì chưa thay đổi từ chỉ thời gian “tomorrow afternoon” thành “the next/following afternoon”.
B. Cô ấy nhắc nhở tôi đón cô ấy lúc 6 giờ chiều hôm sau. => Đúng cấu trúc và nghĩa.
C. Thừa “to remember”.
D. Thừa từ “day”.
infers
refers
denotes
deduces
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng - Từ cùng trường nghĩa
A. infers: có nghĩa là suy luận hoặc kết luận từ những dữ kiện đã biết, không phù hợp với ngữ cảnh trong câu.
B. refers: có nghĩa là đề cập hoặc ám chỉ đến một vấn đề, không phù hợp với ý nghĩa của câu.
C. denotes: có nghĩa là chỉ rõ hoặc biểu thị cho một ý nghĩa nào đó, và trong trường hợp này, việc cởi giày trước khi vào nhà hoặc đền thờ biểu thị cho sự tôn trọng, khiêm tốn và dễ dãi.
D. deduces: có nghĩa là suy luận hoặc kết luận từ những gì đã biết hoặc được cho, không phù hợp với ngữ cảnh trong câu.
Dịch: Cởi bỏ giày dép trước khi vào nhà hoặc đền thờ trước khi thờ cúng là biểu hiện của sự tôn trọng, khiêm tốn và phục tùng.
an
∅
the
a
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Ta dùng mạo từ “the” trước danh từ chỉ tên sông, biển.
Tạm dịch: Các báo cáo đang được tiếp nhận về một sự cố tràn dầu lớn ở Địa Trung Hải.
....... Republic of Panama lies between ......... Pacific Ocean and ............ Caribbean Sea.
∅, ∅, ∅
The, the, the
The, ∅, ∅
∅, the, ∅
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
The Republic of: Nước Cộng hòa…
The + tên đại dương/biển
Chọn đáp án B.
Dịch: Nước cộng hoà Panama nằm giữa Thái Bình Dương và biển Caribe.
taken their time
made good time
kept up with the times
raced against time
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức Thành ngữ
Xét các đáp án:
A. taken their time: tốn thời gian của họ
B. made good time: hoàn thành chuyến đi một cách nhanh chóng
C. kept up with the times: bắt kịp thời đại
D. raced against time: chạy đua với thời gian
Ta có thành ngữ race against time: chạy đua với thời gian
Vậy đáp án đúng là D
Dịch: Lực lượng cứu hộ đã chạy đua với thời gian để kéo những người sống sót ra khỏi đống đổ nát do trận động đất kinh hoàng làm rung chuyển Thổ Nhĩ Kỳ và Syria vào ngày 2/2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Researchers have ________ to the conclusion that personality is affected by your genes.
got
reached
arrived
come
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Thành ngữ
get (v): nhận được, đạt được, trở nên
reach (v): chạm tới, với tới
arrive (v): đến
come (v): tới, đến
Ta có cụm: come to the conclusion: đi tới kết luận, đưa ra kết luận
Chọn đáp án D.
Dịch: Các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận rằng tính cách bị ảnh hưởng bởi gen của bạn.
Rivers usually (flow) ____________ to the sea.
Đáp án: flow
Giải thích:
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Câu diễn tả một sự việc thông thường, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: trạng từ tần xuất: “usually” (thường)
Chủ ngữ “rivers” là danh từ số nhiều, nên động từ giữ nguyên.
Dịch: Các con song thường chảy ra biển.
Rewrite the following sentences using a relative clause.
Rod Lee has won an Oscar. I know his sister.
Đáp án: Rod Lee, whose sister I know, has won an Oscar.
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Dịch: Rod Lee vừa giành một giải Oscar. Tôi có quen chị gái cậu ấy.
Rod Lee là tên riêng, nên viết lại với mệnh đề quan hệ không xác định, ta đặt mệnh đề quan hệ vào giữa hai dấu phẩy.
Dùng “whose” thay cho “his” vì: whose + danh từ
Ta có: Rod Lee, mà chị gái của cậu ấy tôi có quen, vừa giành một giải Oscar.
→ Rod Lee, whose sister I know, has won the Oscar.
Rosa found the heat quite intolerable. (BEAR)
Đáp án: Rosa couldn’t bear the heat.
Giải thích:
Dịch: Rosa thấy sức nóng không thể chịu nổi.
Cấu trúc: bear something: chịu đựng cái gì
can't bear something: không thể chịu được cái gì
Vì câu gốc dùng thì quá khứ đơn (“found” là động từ quá khứ bất quy tắc của “find”), nên ta có câu viết lại như sau:
Rosa couldn’t bear the heat.
Dịch: Rosa không thể chịu được sức nóng.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions from 24 to 25.
We run a very tight ship here, and we expect all our employees to be at their desks by eight o’clock and take good care of their own business.
have a good voyage
organize things inefficiently
run faster than others
manage an inflexible system
Đáp án: B
Giải thích:
run a very tight ship: điều hành một công ty/tổ chức một cách hiệu quả và chặt chẽ
A. có một chuyến đi tuyệt vời
B. sắp xếp mọi thứ không hiệu quả
C. chạy nhanh hơn người khác
D. quản lý một hệ thống cứng nhắc, không linh động
Đề bài yêu cầu chọn đáp án trái nghĩa, vậy chọn B.
Dịch: Chúng tôi điều hành rất chặt chẽ ở đây, và chúng tôi mong đợi tất cả nhân viên của mình sẽ có mặt tại bàn làm việc trước 8 giờ và chăm sóc tốt công việc kinh doanh của riêng họ.
Sally was all ready to leave the office when her boss asked her to type up a report. (point)
→ Sally was _________________________ the office when her boss asked her to type up a report.
Đáp án: at/on the point of leaving
Giải thích:
Cấu trúc: at/on the point of something: sắp sửa, chuẩn bị
Dịch: Sally đang chuẩn bị rời khỏi văn phòng thì sếp yêu cầu cô đánh máy một bản báo cáo.
although
unless
otherwise
only if
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ nối
although: mặc dù
unless: nếu… không
otherwise: nếu không
only if: chỉ khi/nếu
Dựa vào nghĩa câu, chọn D.
Dịch: Sam và tôi sẽ gặp bạn ở nhà hàng tối nay chỉ khi chúng tôi tìm được người trông trẻ.
Sam will not graduate unless he doesn’t pass all the tests.
A B C D
Đáp án: C
Giải thích:
unless = if not: unless mang nghĩa phủ định rồi, nên mệnh đề sau nó ở dạng khẳng định để đảm bảo hợp lý về nghĩa.
Sửa: doesn’t pass → passes
Dịch: Sam sẽ không tốt nghiệp được nếu cậu ấy không vượt qua tất cả các bài kiểm tra.
applies
had applied
applied
would apply
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Ta thấy mệnh đề kết quả dùng “would + V”, nên đây là câu điều kiện loại 2.
Cấu trúc: S + would + V + if + S + V-ed.
Chọn đáp án C.
Dịch: Sarah có lẽ sẽ không nhận được công việc nếu cô ấy nộp đơn.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Scientists believe that it is possible for waves to reach the heights described when they come into contact with strong ocean currents.
touch
enter
meet
avoid
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ trái nghĩa - Thành ngữ
Dịch: Các nhà khoa học tin rằng rất có thể những con sóng đạt đến độ cao được mô tả khi mà chúng chạm vào các dòng lưu chuyển mạnh của đại dương.
=> Come into contact with sth: va chạm vào cái gì
Xét các đáp án:
touch /tʌtʃ/ (v): va chạm, chạm
enter /ˈen.tər/ (v): đi vào, thâm nhập vào
meet /miːt/ (v) gặp mặt, gặp gỡ
avoid /əˈvɔɪd/ (v): né tránh
=> Đáp án là D
Cấu trúc khác cần lưu ý:
It is possible for sb/sth to do sth: rất có thể ai/cái gì làm việc gì
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.
Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season. But the bears that come here are climate (22)______, on land because the sea ice they rely on for hunting seals is disappearing. The Arctic is warming twice (23)______ the rest of the planet, and the ice cover is retreating at a pace that even the climate scientists who (24)______ the decline find startling. Much of 2016 was warmer than normal, and the freeze-up came late. In November, the extent of Arctic sea ice was lower than (25)______ recorded for that month.
Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season.
presence
present
presentation
presenter
Đáp án: A
Giải thích:
A. presence (n): sự hiện diện, xuất hiện
B. present (adj): hiện tại, tiếp diễn, (n): món quà
C. presentation (n): bài thuyết trình
D. presenter (n): người thuyết trình
Vị trí cần điền là một danh từ đứng làm chủ ngữ, dựa vào nghĩa, chọn danh từ “presence”.
Dịch: Các nhà khoa học đã đếm được có tới 80 con gấu Bắc Cực tại một thời điểm trong hoặc gần Kaktovik; nhiều con trông khỏe mạnh và mập mạp, đặc biệt là vào đầu mùa thu, khi sự hiện diện của chúng trùng với mùa săn cá voi của làng Inupiat.
immigrants
movers
habitants
refugees
Đáp án: D
Giải thích:
A. immigrants (n) người/ động vật nhập cư
B. movers (n) người/ động vật di chuyển
C. habitants (n) người/ động vật bản địa
D. refugees (n) người/ động vật di cư
Ta có: climate refugees: động vật di cư theo mùa
Dịch: Nhưng những con gấu đến đây là loài di cư theo mùa, trên đất liền vì băng ở biển mà chúng dựa vào để săn hải cẩu đang biến mất.
as fast as
so fast that
too fast to
fast enough
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc so sánh gấp bao nhiêu lần:
S1 + be + twice/three times/four times/… as + adj + as + S2
Chọn đáp án A.
Dịch: Bắc Cực đang ấm lên nhanh gấp đôi so với phần còn lại của hành tinh chúng ta
judged
thought
predicted
ranked
Đáp án: C
Giải thích:
A. judged (v): đánh giá
B. thought (v): nghĩ
C. predicted (v): dự đoán
D. ranked (v): xếp hạng
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: lớp phủ băng đang rút đi với tốc độ mà ngay cả các nhà khoa học khí hậu đã dự đoán về sự suy giảm cũng phải giật mình.
never
already
just
ever
Đáp án: D
Giải thích:
Ta sử dụng từ “than ever” (hơn bao giờ hết) để nhấn mạnh hơn
Dịch: Vào tháng 11, phạm vi của băng ở biển Bắc Cực thấp hơn bao giờ hết được ghi nhận trong tháng đó.
Dịch bài đọc
Các nhà khoa học đã đếm được tới 80 con gấu Bắc Cực cùng một lúc ở hoặc gần Kaktovik; nhiều con trông khỏe mạnh và đầy đặn, đặc biệt là vào đầu mùa thu, khi sự hiện diện của chúng trùng với mùa săn bắt cá voi ở làng Inupiat. Nhưng những con gấu đến đây là những người tị nạn khí hậu, trên đất liền vì băng biển mà chúng dựa vào để săn hải cẩu đang biến mất. Bắc Cực đang ấm lên nhanh gấp đôi so với phần còn lại của hành tinh và lớp băng bao phủ đang rút dần với tốc độ mà ngay cả các nhà khoa học khí hậu từng dự đoán sự suy giảm cũng phải kinh ngạc. Phần lớn năm 2016 ấm hơn bình thường và thời tiết đóng băng đến muộn. Vào tháng 11, phạm vi băng biển Bắc Cực thấp hơn bao giờ hết được ghi nhận trong tháng đó.
being
at risk
in danger of
endangered
Đáp án: C
Giải thích:
in danger of: đang có nguy cơ
Dịch: Các nhà khoa học cảnh báo nhiều thành phố lớn trên thế giới có nguy cơ bị lũ lụt.
are buried / being eaten
buried / to be eaten
are burying / eating
be buried / eaten
Đáp án: A
Giải thích:
Chủ ngữ “Sea turtle eggs” (những quả trứng rùa biển) => động từ “bury” (chôn) và “eat” (ăn) cần chia ở dạng bị động, loại C.
Vị trí đầu cần động từ chính ở thì hiện tại đơn => are buried
Vị trí thứ hai đứng sau giới từ, nên cần chia ở dạng V-ing => being eaten
Chọn đáp án A.
Dịch: Trứng rùa biển được chôn để tránh bị ăn bởi các động vật khác.
oneself
yourself
him/herself
themselves
Đáp án: D
Giải thích:
Đại từ phản thân thay cho “people” (danh từ số nhiều), ta dùng “themselves”.
Dịch: Lòng tự trọng là quan trọng. Điều quan trọng là mọi người phải thích chính mình.
“Shall we go somewhere for a cup of coffee after class?” Tom said.
→ ___________________________________________________________________Đáp án: Tom suggested going somewhere for a cup of coffee after class.
Giải thích:
Cấu trúc: suggest doing something: gợi ý cùng làm gì
Dịch: “Chúng ta đi đâu đó cà phê sau giờ học đi?” Tom nói.
→ Tom gợi ý đi đâu đó cà phê sau giờ học.
That’s a great idea!
They’re very good!
Not at all!
No, let’s!
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: “Sau khi học kỳ kết thúc chúng ta có nên tham gia Trại hè xanh không nhỉ?”
A. Ý kiến hay đó!
B. Họ rất tốt!
C. Không hề!
D. Không, đi!
Dựa vào nghĩa, chọn A.
“How do you like my new dress, John?” she asked.
“How did you like my new dress, John?” she asked.
“How do you like my new dress, John?” she asks.
“How are you like my new dress, John?” she asked.
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu trực tiếp
Lời nói gián tiếp ở thì quá khứ đơn, nên lời nói trực tiếp ở thì hiện tại đơn, loại B.
“Like” là động từ thường, nên cần trợ động từ “do”, loại D.
Động từ “asked” ở thì quá khứ đơn, loại C.
Chọn A.
Dịch: Cô ấy hỏi John rằng anh ấy thích chiếc váy mới của cô ấy như thế nào.
→ “Anh thấy chiếc váy mới của em thế nào, John?” cô ấy hỏi.
She asked me “Have you ever seen a flying saucer?”
→ ___________________________________________________________________
Đáp án: She asked me if I had ever seen a flying saucer.
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Với câu hỏi dạng Yes/No, khi chuyển về gián tiếp, ta dùng “if/whether”.
Lùi thì hiện tại hoàn thành về quá khứ hoàn thành.
Dịch: Cô ấy hỏi tôi “Bạn đã bao giờ nhìn thấy đĩa bay chưa?”
→ Cô ấy hỏi tôi đã từng nhìn thấy đĩa bay chưa.
seeing
see
to see
saw
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc:
can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng làm gì
Dịch: Bà ấy không thể chịu đựng được việc nhìn thấy cô ta ở nhà cả ngày.
studies
is studying
will study
is going to study
Đáp án: B
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: these days (những ngày này)
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:
S + am/is/are + V-ing
Dịch: Những ngày này cô ấy đang học tiếng Anh tại RMIT.
Her good exam result makes her happy.
She feels happy to take the exam.
She feels happy because of the coming exam.
She feels happy because the exam has finished.
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Cô ấy cảm thấy vui mừng vì cô ấy vừa vượt qua bài kiểm tra.
A. Kết quả bài kiểm tra tốt làm cô ấy vui mừng. => đúng nghĩa
B. Cô ấy cảm thấy vui mừng khi làm bài kiểm tra. => sai nghĩa
C. Cô ấy cảm thấy vui mừng vì bài kiểm tra sắp tới. => sai nghĩa
D. Cô ấy cảm thấy vui mừng vì bài kiểm tra vừa kết thúc. => sai nghĩa
Write the new sentences using the word give. Do not change the word given in any way.
She felt she had achieved a lot in life, despite her disadvantaged background. (SENSE)
Đáp án: Despite her disadvantaged background, she felt a sense of achievement about her life.
Giải thích:
a sense of + danh từ: cảm giác/cảm xúc
achieve (v): đạt được
achievement (n): thành tựu
a sense of achievement: cảm giác của việc đạt được thành tựu
Dịch: Cô cảm thấy mình đã đạt được rất nhiều điều trong cuộc sống dù hoàn cảnh khó khăn.
→ Mặc dù có hoàn cảnh khó khăn nhưng cô vẫn cảm thấy mình đạt được thành tựu trong cuộc sống.
come
face
get
keep
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc:
come up to something: đạt tới cái gì
face up with something: đối mặt với cái gì
get up to something: làm việc gì (thường là việc mà mọi người không ủng hộ)
Không có “keep up to something”
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Cô cảm thấy thật khó để đối mặt với sự thật rằng mình sẽ không bao giờ nổi tiếng.
small brown leather
brown small leather
leather small brown
small leather brown
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Trật tự của tính từ trong cụm danh từ
Giải thích:
Khi có nhiều tính từ cùng đứng trước 1 danh từ, sắp xếp chúng theo thứ tự: OSASCOMP + N. Trong đó:
O- opinion: quan điểm
S – size: kích thước
A – age: độ tuổi (mới, cũ, trẻ, già,...)
S – shape: hình dạng
C – color: màu sắc
O – origin: nguồn gốc
M – material: chất liệu
P - purpose: mục đích
N – noun: danh từ
Nếu có số thứ tự => đứng trước tính từ & danh từ.
Ta có:
small: nhỏ => kích thước
brown: màu nâu => màu sắc
leather: da => chất liệu
Vậy chọn đáp án A.
Dịch: Cô đưa cho anh một chiếc ví da nhỏ màu nâu.
She has extensive knowledge of ancient Egypt. (VERY)
Đáp án: She is very knowledgeable about ancient Egypt.
Giải thích:
Đề bài cho từ gợi ý “very”, vậy viết lại với một tính từ, mang nghĩa “extensive knowledge”.
Ta có: knowledgeable about something: có hiểu biết/am hiểu về cái gì
Dịch: Cô có kiến thức sâu rộng về Ai Cập cổ đại.
→ Cô ấy rất am hiểu về Ai Cập cổ đại.
mindless
oblivious
absent
forgetful
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
mindless (adj): thiếu suy nghĩ
oblivious (adj): lãng quên
absent (adj): vắng mặt
forgetful (adj): đãng trí, hay quên
Dựa vào nghĩa câu, chọn D.
Dịch: Tôi ngày càng trở nên hay quên. Tuần trước tôi đã nhốt mình ở ngoài nhà hai lần.
unfortune
misfortune
disfortune
infortune
Đáp án: B
Giải thích:
Giải thích:
misfortune (n): điều bất hạnh
Không có các từ ở các đáp án còn lại.
Dịch: Cô ấy không phải cô gái tốt bụng lắm. Cô ta dường như thích thú nỗi bất hạnh của người khác.
a – the
a – a
the – the
the – a
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
+ “a” được sử dụng trước "nurse" là danh từ số ít đếm được, chỉ nghề nghiệp.
+ the + tình từ: chỉ một nhóm người
the sick: những người ốm
Dịch: Cô là y tá nên công việc của cô là chăm sóc những người ốm.
Read the passage and then choose the best answer
Scientists around the world have been studying the warming of waters in the Pacific Ocean known as El Nino. The appearance of El Nino is known to affect the weather around the world. Scientists still do not completely understand it. Yet they now find they can use it to tell about the future in different areas of the world.
One example is the work of two scientists at Columbia University in New York, Mark Cane and Gordon Eshel. A scientist of Zimbabwe, Roger Buckland worked with them. They have found that when El Nino appears, Zimbabwe has little or no rain. This means corn crops in Zimbabwe are poor. The last El Nino was in 1991 to 1993. That was when southeastern suffered a serious lack of rain.
The scientists wrote about their recent work in the publication "Nature". Their computer program can tell when an El Nino will develop up to a year before it does. They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa, and could prevent many people from starving.
giving
weaving
doing
carving
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
give (v): đưa, tặng
weave (v): dệt
do (v): làm
carve (v): chạm khắc
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Cấu trúc: good/skilled at doing something: giỏi/có tay nghề làm gì
Dịch: Cô ấy có tài dệt vải.
Choose the options that best fit the blanks
She loves comedies, .................... her husband is interested in action films.
for
yet
or
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ nối
for: vì
yet: nhưng/còn (thể hiện nghĩa tương phản)
or: hoặc
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Cô thích phim hài nhưng chồng cô lại thích phim hành động.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
She managed to express her thoughts to the interviewer _______ her poor English.
in spite of
though
because
because of
Đáp án: A
Giải thích:
A. in spite of + N/Ving: mặc dù
B. though S + V: mặc dù
C. because S + V: bởi vì
D. because of + N/Ving: bởi vì
Dấu hiệu: “her poor English” (sự kém tiếng Anh của cô ấy) là cụm danh từ
=> loại B, C
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Mặc dù kém tiếng Anh nhưng cô ấy đã thành công trong việc bày tỏ suy nghĩ của mình với người phỏng vấn.
∅ (no article)
an
the
a
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Danh từ “new phone” ở đây là một danh từ đếm được số ít và chưa xác định, nên ta dùng mạo từ a/an. Ta có “new phone” bắt đầu bằng một phụ âm, nên dùng mạo từ “a”.
Dịch: Cô ấy cần một chiếc điện thoại mới vì chiếc điện thoại cũ của cô ấy đã bị hỏng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
She never says anything good about me. She is forever running me _________.
over
down
out
off
Đáp án: B
Giải thích:
Ta có: run sb down: phê bình, chỉ trích ai
Các đáp án còn lại:
A. run over: đâm vào ai (bằng xe)
C. run sb out: làm cho ai (cầu thủ) dừng chơi
D. run off with sb: ngoại tình với ai
Trong các đáp án chỉ có đáp án đúng là B.
Dịch: Cô ấy chẳng bao giờ nói tốt về tôi cả. Cô ấy suốt ngày chỉ trích tôi.
Inasmuch as
Consequently
For that
Because
Đáp án: B
Giải thích:
Inasmuch as: vì
Consequently: hậu quả là
For that: vì
Because: vì
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Sonia bị gãy chân ở hai chỗ. Hậu quả là cô phải bó bột và dùng nạng suốt 3 tháng.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.
Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season. But the bears that come here are climate (22)______, on land because the sea ice they rely on for hunting seals is disappearing. The Arctic is warming twice (23)______ the rest of the planet, and the ice cover is retreating at a pace that even the climate scientists who (24)______ the decline find startling. Much of 2016 was warmer than normal, and the freeze-up came late. In November, the extent of Arctic sea ice was lower than (25)______ recorded for that month.
is buying
will be buying
has been buying
had been buying
Đáp án: D
Giải thích:
Mệnh đề sau chia ở thì quá khứ đơn, nên ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và nhấn mạnh vào sự tiếp diễn của hành động.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
S + had + been + V-ing
Dịch: Cửa hàng tạp hóa đã mua rau từ ngoài thị trấn cho đến khi giá cả của địa phương giảm vào tháng trước.
Choose the word OPPOSITE in meaning with the underlined word(s) in each of the following questions.
In America, it’s not polite to ask questions about age, marriage and income.
unpolite
impolite
friendly
thoughtful
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ trái nghĩa
polite (adj): lịch sự
Xét các đáp án:
A. unpolite: không có từ này
B. impolite (adj): bất lịch sự
C. friendly (adj): thân thiện
D. thoughtful (adj): suy nghĩ thấu đáo, chu đáo
=> polite >< impolite
Dịch: Ở Mỹ, sẽ rất bất lịch sự khi hỏi ai đó về tuổi tác, tình trạng hôn nhân và thu nhập.
Student 1: “What are you thinking of doing when you leave school?”
Student 2: “______”
I’m not sure. Maybe something with history.
I’m not that great at technology.
Not much. My dad is an engineer.
Oh, languages are definitely not my strengths.
Đáp án: A
Giải thích:
Học sinh 1: “Bạn định làm gì khi rời trường?”
Học sinh 2: “______”
A. Tôi không chắc. Có thể là một cái gì đó liên quan đến lịch sử.
B. Tôi không giỏi công nghệ lắm.
C. Không giỏi lắm. Bố tôi là một kỹ sư.
D. Ồ, ngôn ngữ chắc chắn không phải là thế mạnh của tôi.
Dựa vào nghĩa, chọn A.
had obeyed
obeys
obeyed
will obey
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Dựa vào mệnh đề sau ở thì tương lai đơn (“will be”), xác định đây là câu điều kiện loại 1. Cấu trúc:
If + hiện tại đơn, tương lai đơn.
Vậy chọn B.
Dịch: Nếu mọi người đều tuân thủ luật lệ giao thông, đường sá sẽ an toàn hơn nhiều.
imagine
imagination
imaginative
imaginarily
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng - Từ loại
A. imagine (v): tưởng tượng
B. imagination (n): trí tưởng tượng
C. imaginative (adj): giàu trí tưởng tượng
D. imaginarily (adv): trong tưởng tượng
Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau “to be”.
Tạm dịch: Để trở thành một tiểu thuyết gia, bạn cần phải giàu trí tưởng tượng.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
When I met Walters about two years before his death he didn't seem satisfied. He ____ no major book since he settled in Uganda.
has published
could have published
published
had published
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
since: dấu hiệu thì hoàn thành
Xét ngữ cảnh câu, ta thấy đây là kể lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ, vậy không chia hiện tại hoàn thành, mà dùng quá khứ hoàn thành.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: had VpII
Cấu trúc: could have VpII: có thể đã làm gì trong quá khứ
Chọn D.
Dịch: Khi tôi gặp Walters khoảng hai năm trước khi chết, ông ấy có vẻ không hài lòng. Ông đã không xuất bản cuốn sách lớn nào kể từ khi ông định cư ở Uganda.
Mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
This film is more interesting than that one.
This film is as interesting as that one.
That film is not as interesting as this one.
This film isn’t as interesting as that one.
That film is as interesting as this one.
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Câu so sánh
Dịch: Bộ phim này thú vị hơn bộ phim kia.
A. Bộ phim này thú vị như bộ phim kia.
B. Bộ phim kia không thú vị bằng bộ phim này.
C. Bộ phim này không thú vị bằng bộ phim kia.
D. Bộ phim kia thú vị như bộ phim này.
Đáp án B phù hợp nhất về nghĩa.
your
you
yourself
yours
Đáp án: B
Giải thích:
A. your (tính từ sở hữu): theo sau nó là danh từ, mang nghĩa “của bạn”
B. you (đại từ): có thể đứng làm chủ ngữ/tân ngữ, mang nghĩa “bạn”
C. yourself (đại từ phản thân): chính bạn
D. yours (đại từ sở hữu) = your + danh từ: cái của bạn
Vị trí cần điền là một đại từ đứng làm chủ ngữ.
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Vui lòng liên hệ với nhà phân phối sản phẩm, không phải cửa hàng bán lẻ, nếu bạn cần phụ tùng thay thế.
easy
ease
easiest
easily
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
A. easy (adj): dễ dàng
B. ease (n): sự dễ dàng, (v): làm dễ chịu hơn
C. easiest (adj): dạng so sánh nhất của tính từ “easy”
D. easily (adv): một cách dễ dàng
Xét cấu trúc câu đã có đầy đủ chủ ngữ, động từ, cần một trạng từ để bổ nghĩa. Chọn D.
Dịch: Quảng cáo cho quán cà phê Zhou dễ dàng trở thành quảng cáo hay nhất năm của Sunn Agency.








