Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 68)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 68)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1263 lượt thi
133 câu hỏi
Đoạn văn

Read the passage and put a suitable word or phrase from the box in each of the gaps. (Đọc đoạn văn và đặt một từ hoặc cụm từ thích hợp từ ô trống vào mỗi chỗ trống.)

healthier

means of travel

vehicles

to work

important

move around

Public transport is very important in big cities. It allows a lot of people to (1) easily. The term "public transport" covers many different types of (2), but most commonly refers to buses and trains.

Good transport has lots of benefits for people, businesses, and the environment. For example, good transport can help people go (3) every day. It can also reduce the time people go to work and the cost of living. Public transport is especially (4) for people with low income. Public transport also helps us keep our community greener and (5). It can improve our health and reduce healthcare costs. By providing an alternative (6) public transport also has an important role in reducing carbon emission.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

“One month on since the devastating earthquake hit Türkiye and Syria, the scale of the humanitarian response has yet to meet the enormous needs of displaced Syrian families and children  (39)_____ have suffered from compounded crises for almost 12 years now,” said Johan Mooij, director of World Vision’s Syria crisis response.”

where

whom

which

who

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Vị trí cần điền là một đại từ quan hệ đứng làm chủ ngữ, thay cho danh từ chỉ người phía trước “Syrian families and children”, nên dùng đại từ quan hệ “who”.

Dịch: Một tháng kể từ khi trận động đất kinh hoàng xảy ra ở Türkiye và Syria, quy mô của hoạt động ứng phó nhân đạo vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu to lớn của các gia đình và trẻ em Syria phải di dời, những người đã phải chịu đựng những cuộc khủng hoảng phức tạp trong gần 12 năm nay,” Johan Mooij, giám đốc của Quỹ cho biết. Phản ứng khủng hoảng ở Syria của World Vision.”

2. Trắc nghiệm
1 điểm

“It is crucial that (40)_____ access channels to northwest Syria remain open, and that aid deliveries are scaled up through earmarked funding for the emergency response.”

much

few

all

little

Xem đáp án

Đáp án: C

much + danh từ không đếm được: nhiều

few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít, gần như không

all + danh từ đếm được số nhiều: tất cả

little + danh từ không đếm được: rất ít, gần như không

Loại A và D vì “access channels” là danh từ đếm được số nhiều

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch: “Điều quan trọng là tất cả các kênh tiếp cận phía tây bắc Syria vẫn mở và việc cung cấp viện trợ được tăng cường thông qua nguồn tài trợ dành riêng cho ứng phó khẩn cấp.”

3. Trắc nghiệm
1 điểm

“Snow and bitter winter weather have placed children at great risk of hypothermia (41)_____ they struggle to survive in sub-zero temperatures.”

moreover

but

so

as

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức: Từ nối

moreover: hơn nữa

but: nhưng

so: nên

as: khi (= when)

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: “Tuyết và thời tiết mùa đông khắc nghiệt đã khiến trẻ em có nguy cơ bị hạ thân nhiệt cao khi chúng phải vật lộn để tồn tại ở nhiệt độ dưới 0.”

4. Trắc nghiệm
1 điểm

“Doctors (42)_____ that children are also at risk of exposure to waterborne diseases such as cholera or Hepatitis A due to the damage to shelters and water infrastructure.”

warned

warns

have warned

is warning

Xem đáp án

Đáp án: C

Kiến thức: Thì của động từ

Chủ ngữ “doctors” là danh từ đếm được số nhiều, nên loại đáp án B và D.

Mệnh đề sau “that” ở thì hiện tại đơn, nên loại đáp án A vì không hợp lý về thì.

Chọn đáp án C.

Dịch: “Các bác sĩ đã cảnh báo rằng trẻ em cũng có nguy cơ tiếp xúc với các bệnh lây truyền qua đường nước như dịch tả hoặc Viêm gan A do nơi ở và cơ sở hạ tầng nước bị hư hại”.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

“This earthquake has created the perfect environment for a health crisis -fueled by reduced healthcare capacity and disease (43)_____.”

acceleration

outbreaks

development

promotion

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức: Từ vựng

A. sự tăng tốc

B. sự bùng dịch

C. sự phát triển

D. sự thăng tiến

Dựa vào nghĩa và trước có từ “disease” (bệnh tật), chọn đáp án B.

Dịch: “Trận động đất này đã tạo ra môi trường hoàn hảo cho một cuộc khủng hoảng sức khỏe - được thúc đẩy bởi năng lực chăm sóc sức khỏe giảm sút và dịch bệnh bùng phát.”

 Dịch bài đọc:

Johan Mooij, giám đốc cho biết: “Một tháng kể từ khi trận động đất kinh hoàng xảy ra ở Türkiye và Syria, quy mô của phản ứng nhân đạo vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu to lớn của các gia đình và trẻ em Syria phải di dời, những người đã phải chịu đựng những cuộc khủng hoảng phức tạp trong gần 12 năm nay”. về phản ứng khủng hoảng ở Syria của World Vision. “Điều quan trọng là tất cả các kênh tiếp cận phía tây bắc Syria vẫn mở và việc cung cấp viện trợ được tăng cường thông qua nguồn tài trợ dành riêng cho ứng phó khẩn cấp. Chỉ điều này mới đảm bảo rằng các nhu cầu về sức khỏe tâm thần của trẻ em được đáp ứng và chấn thương của chúng được giải quyết.” Tuyết và thời tiết mùa đông khắc nghiệt khiến trẻ em có nguy cơ bị hạ thân nhiệt cao khi chúng phải vật lộn để sống sót ở nhiệt độ dưới 0. Nhiều người sống sót đã phải ngủ trong ô tô, bên ngoài hoặc trong những nơi trú ẩn tạm bợ. Các bác sĩ đã cảnh báo rằng trẻ em cũng có nguy cơ tiếp xúc với các bệnh lây truyền qua đường nước như dịch tả hoặc viêm gan A do nơi ở và cơ sở hạ tầng nước bị hư hại. Những đứa trẻ này giờ đây càng dễ bị tổn thương hơn trước sự chia ly, bóc lột và lạm dụng của gia đình. Vì các tòa nhà được coi là không an toàn nên các em cũng không thể quay lại trường học. “Đặc biệt, ở miền bắc Syria, mối đe dọa lạm dụng đối với trẻ em đã rất nghiêm trọng. Johan, giám đốc ứng phó khủng hoảng Syria ở Amman, Jordan, cho biết tình trạng nghèo đói gia tăng trong vùng chiến sự, hiện bị tàn phá bởi động đất, đã tạo ra vô số thách thức và đau khổ không thể tưởng tượng được cho trẻ em. “Trận động đất này đã tạo ra môi trường hoàn hảo cho một cuộc khủng hoảng sức khỏe - được thúc đẩy bởi khả năng chăm sóc sức khỏe giảm sút và dịch bệnh bùng phát.”

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.

Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season. But the bears that come here are climate (22)______, on land because the sea ice they rely on for hunting seals is disappearing. The Arctic is warming twice (23)______ the rest of the planet, and the ice cover is retreating at a pace that even the climate scientists who (24)______ the decline find startling. Much of 2016 was warmer than normal, and the freeze-up came late. In November, the extent of Arctic sea ice was lower than (25)______ recorded for that month.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Teaching them to read and love reading will also prepare them for facing the world with confidence and being (29)______.

succeed

successfully

successful

success

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Cấu tạo từ

succeed (v): thành công

successfully (adv): một cách thành công

successful (adj): thành công

success (n): thành công

Vị trí cần điền đứng sau động từ “be”, cần dùng một tính từ. Chọn C.

Dịch: Dạy chúng đọc và yêu thích đọc sách cũng sẽ giúp chúng tự tin đối mặt với thế giới và thành công.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I am twenty-eight years old now and one of my greatest (30)______ is reading.

songs

stories

films

hobbies

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

song (n): bài hát

story (n): câu chuyện

film (n): phim

hobby (n): sở thích

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án D.

Dịch: Bây giờ tôi hai mươi tám tuổi và một trong những sở thích lớn nhất của tôi là đọc sách.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

I have sweet memories of my parents’ reading to me, teaching me how to read and helping me (31)______ my homework.

with

by

in

for

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

help somebody with something: giúp đỡ ai việc gì

Dịch: Tôi có những kỷ niệm ngọt ngào về việc bố mẹ đọc sách cho tôi, dạy tôi đọc và giúp tôi làm bài tập về nhà.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

I (32)______ a son now, and I know how important it is to teach him to have some love for reading.

have

had

have had

will have

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ

Dấu hiệu nhận biết: “now” (bây giờ), với động từ “have” thể hiện sự sở hữu (“có”), không dùng thì hiện tại tiếp diễn, mà dùng thì hiện tại đơn. Chọn đáp án A.

Dịch: Bây giờ tôi có một cậu con trai và tôi biết việc dạy nó có niềm yêu thích đọc sách quan trọng như thế nào.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

I hope that all parents will realize this (33)______ will get their children involved in reading at an early age.

so

but

or

and

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ nối

so: nên

but: nhưng

or: hoặc

and: và

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Tôi mong rằng tất cả các bậc cha mẹ sẽ nhận ra điều này và cho con mình tham gia đọc sách ngay từ khi còn nhỏ.

 Dịch bài đọc:

Cha mẹ có trách nhiệm chuẩn bị cho con cái trưởng thành và cho chúng tình yêu và thời gian. Dạy chúng đọc và yêu thích đọc sách cũng sẽ giúp chúng tự tin đối mặt với thế giới và thành công. Một trong những bức ảnh yêu thích của tôi được chụp khi tôi khoảng mười một tuổi. Lúc đó tôi đang ngồi trên chiếc ghế đá nhỏ màu đỏ và đọc sách. Bây giờ tôi hai mươi tám tuổi và một trong những sở thích lớn nhất của tôi là đọc sách. Tôi rất biết ơn cha mẹ đã cho tôi niềm đam mê đọc sách và học tập. Tôi có những kỷ niệm ngọt ngào về việc bố mẹ đọc sách cho tôi, dạy tôi đọc và giúp tôi làm bài tập về nhà. Nhờ thói quen đọc sách này mà tôi đã có thể tốt nghiệp trung học và thành công trong việc học đại học. Bây giờ tôi có một cậu con trai và tôi biết việc dạy nó có niềm yêu thích đọc sách quan trọng như thế nào. Tôi mong rằng tất cả các bậc cha mẹ sẽ nhận ra điều này và cho con mình tham gia đọc sách ngay từ khi còn nhỏ.

11. Tự luận
1 điểm

It allows a lot of people to (1) easily.

Xem đáp án

1. move around

12. Tự luận
1 điểm

The term "public transport" covers many different types of (2), but most commonly refers to buses and trains.

Xem đáp án

2. vehicles

13. Tự luận
1 điểm

For example, good transport can help people go (3) every day.

Xem đáp án

3. to work

14. Tự luận
1 điểm

Public transport is especially (4) for people with low income.

Xem đáp án

4. important

15. Tự luận
1 điểm

Public transport also helps us keep our community greener and (5).

Xem đáp án

5. healthier

16. Tự luận
1 điểm

By providing an alternative (6) public transport also has an important role in reducing carbon emission.

Xem đáp án

6. means of travel

Dịch bài đọc

Giao thông công cộng rất quan trọng ở các thành phố lớn. Nó cho phép rất nhiều người di chuyển xung quanh một cách dễ dàng. Thuật ngữ "giao thông công cộng" bao gồm nhiều loại phương tiện khác nhau, nhưng phổ biến nhất là xe buýt và xe lửa.

Vận chuyển tốt có rất nhiều lợi ích cho người dân, doanh nghiệp và môi trường. Ví dụ, giao thông tốt có thể giúp mọi người đi làm hàng ngày. Nó cũng có thể giảm thời gian mọi người đi làm và chi phí sinh hoạt. Giao thông công cộng đặc biệt quan trọng đối với những người có thu nhập thấp. Giao thông công cộng cũng giúp chúng ta giữ cho cộng đồng của mình xanh hơn và khỏe mạnh hơn. Nó có thể cải thiện sức khỏe của chúng ta và giảm chi phí chăm sóc sức khỏe. Bằng cách cung cấp một phương tiện di chuyển thay thế, phương tiện giao thông công cộng cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm phát thải carbon.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the best option A, B, C or D to complete the sentences:

One of the major causes _________ heart disease is lack of exercise.

for

to

of

by

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

cause of something: nguyên nhân của cái gì

Dịch: Một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh tim là thiếu tập thể dục.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the minus points of working at home is not having sociable contact with colleagues.

One of

points of

at home

sociable

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

sociable (adj): hòa đồng

social (adj): thuộc/liên quan tới xã hội

Sửa: sociable ® social

Dịch: Một trong những điểm trừ khi làm việc tại nhà là không có sự tiếp xúc hòa đồng với đồng nghiệp.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

____________ one of the most beautiful forms of performance art, ballet is a combination of dance and mime performed to music.

Being considering

Considering

Considered

To consider

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Rút gọn dạng bị động

Giải thích:

Câu đầy đủ: Ballet is considered one of the most beautiful forms of performance art...

Đối với câu có 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta có thể lược bỏ bớt một mệnh đề. Trong câu trên, khi rút gọn, ta bỏ chủ ngữ “ballet” và động từ to be “is” giữ lại Ved/ V3 khi câu mang nghĩa bị động.

Dịch: Được coi là một trong những dạng biểu diễn nghệ thuật đẹp nhất, múa bale là một sự kết hợp của nhảy và diễn kịch điệu bộ theo âm nhạc.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the popular apply used in smartphones at present is voice recognition.

apply

in

at

is

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

apply (v): áp dụng

application (n): ứng dụng, đơn xin việc

Ta có: one of + tính từ + danh từ đếm được số nhiều

Sửa: apply ® applications

Dịch: Một trong những ứng dụng được sử dụng phổ biến nhất trong điện thoại thông minh hiện nay là nhận diện giọng nói.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

One of Vietnamese traditions is a belief in _______ families and in preserving their cultures.

wealthy

secure

safe

close-knit

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

wealthy (adj): giàu có

secure (adj): bền chắc, đảm bảo

safe (adj): an toàn

close-knit (adj): gắn bó với nhau

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án D.

Dịch: Một trong những truyền thống của người Việt Nam là có niềm tin vào gia đình gắn bó với nhau và bảo tồn văn hóa.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Only a few mineral can resist weathering by rainwater which is a weak acid.

mineral

resist

which is

Only

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

a few + danh từ đếm được số nhiều: một số…

a little + danh từ không đếm được: một số…

Sửa: mineral ® minerals

Dịch: Chỉ có một số khoáng chất có thể chống chịu được sự phong hóa của nước mưa, một loại axit yếu.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Only a few mineral can resist weathering by rainwater which is a weak acid.

mineral

resist

which is

Only

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

a few + danh từ đếm được số nhiều: một số…

a little + danh từ không đếm được: một số…

Sửa: mineral ® minerals

Dịch: Chỉ có một số khoáng chất có thể chống chịu được sự phong hóa của nước mưa, một loại axit yếu.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Only once a day___________ home.

does Mary leave

left Mary

Mary leaves

will Mary left

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Đảo ngữ với “Only”:

Only + thời gian + trợ động từ + S + V: chỉ…

Chọn đáp án A.

Đáp án D không đúng vì động từ sau “will” ở dạng nguyên thể, “left” là động từ quá khứ và động từ phân từ hai của động từ nguyên thể “leave”.

Dịch: Mỗi ngày chỉ một lần Mary rời khỏi nhà.

25. Tự luận
1 điểm

Only one person knew what had caused the fire.

Xem đáp án

Đáp án: What has caused the fire was known by only one person.

Câu bị động thì quá khứ đơn:

S1 + was/were + VpII + by S2.

Dịch: Chỉ một người biết điều gì đã gây ra vụ cháy.

Điều gì đã gây ra vụ cháy được biết bởi chỉ một người.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Only__________research has been carried out in this field.

a few

a little

very little

not much

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

a few + danh từ đếm được số nhiều: một số…

a little + danh từ không đếm được: một số…

Phía sau có danh từ không đếm được “research” (nghiên cứu), nên chọn đáp án B.

Không dùng “Only very little/not much” + danh từ không đếm được.

Dịch: Chỉ một ít nghiên cứu đã được thực hiện trong lĩnh vực này.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Only when the ground is kept moist___________ germinate.

grass seeds will

will grass seeds

grass seeds does

does grass seeds

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Loại C và D vì “grass seeds” (những hạt giống cỏ) là chủ ngữ số nhiều, không dùng trợ động từ “does”.

Cấu trúc đảo ngữ với “Only when”:

Only when + S + V + trợ động từ + S + V: chỉ khi…

Dịch: Chỉ khi mặt đất được giữ ẩm thì hạt cỏ mới nảy mầm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best completes each sentence.

Our neighbours are normally very noisy, but they're_______this evening.

unusual quiet

unusual quietly

unusually quiet

unusually quietly

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

unusual (adj): không thường xuyên, lạ

unusually (adv): một cách lạ lùng/không thường xuyên

quiet (adj): yên ắng

quietly (adv): một cách yên ắng

Ta có trạng từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ. Vị trí cần điền đứng sau động từ “be”, nên cần một cụm tính từ.

Chọn đáp án C.

Dịch: Hàng xóm của chúng tôi thường rất ồn ào nhưng tối nay họ lại im lặng lạ thường.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer

Our parents needn’t ask us ______ our rooms. We do it every day.

tidy up

to tidy up

tidying up

tidied up

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc: ask somebody to do something: yêu cầu/bảo ai làm gì

Dịch: Cha mẹ chúng ta không cần yêu cầu chúng tôi dọn dẹp phòng của mình. Chúng tôi làm điều đó mỗi ngày.

30. Tự luận
1 điểm

Our school set up a project to ……………. the library system. (COMPUTER)

Xem đáp án

Đáp án: computerize

Giải thích:

Vị trí cần điền là một động từ (sau “to”).

Ta có cách diễn đạt: to V: để làm gì

computerize (v): vi tính hóa, tin học hóa

Dịch: Trường chúng tôi triển khai một dự án để tin học hóa hệ thống thư viện.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Our study is very important____________ our future and useful_____________ our country.

for/ for

to/ to

for/ to

to/ for

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

important for somebody/something: quan trọng với ai/cái gì

useful for somebody/something: có lợi, hữu ích cho ai/cái gì

Dịch: Nghiên cứu của chúng tôi rất quan trọng cho tương lai của chúng tôi và hữu ích cho đất nước chúng tôi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Our teacher asked us, “What are you doing now?”

Our teacher asked us what I was doing then.

Our teacher asked us what were we doing then.

Our teacher asked us what we are doing now.

Our teacher asked us what we were doing then.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Câu gián tiếp

Loại đáp án A vì “asked us”: hỏi chúng tôi, nên “you” ở đây mang nghĩa số nhiều là “chúng tôi”, không chuyển về “I”, mà chuyển về “we”.

Loại B vì khi thuật lại lời nói trực tiếp sang gián tiếp, không cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.

Loại C vì chưa lùi thì hiện tại tiếp diễn về quá khứ tiếp diễn, chưa đổi “now” thành “then”.

Đáp án D đúng.

Dịch: Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi “Các em đang làm gì thế?”

® Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi là chúng tôi đang làm gì.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thieves ______ over a million dollars in cash from the Bank of East Asia in Central last month.

were stolen

stole

have stolen

have been stolen

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ và câu chủ động

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: “last month” (tháng trước), loại đáp án C và D.

Động từ “steal”: trộm, quá khứ là “stole” (đã trộm), động từ phân từ hai là “stolen”.

Xét về nghĩa, câu này dùng ở chủ động, chọn đáp án B.

Dịch: Kẻ trộm đã đánh cắp hơn một triệu đô la tiền mặt từ Ngân hàng Đông Á ở miền Trung vào tháng trước.

34. Tự luận
1 điểm

Overeating is surely the main cause of _______. (obese)

Xem đáp án

Đáp án: obesity

Giải thích:

Vị trí cần điền đứng sau giới từ “of”, cần một danh từ

obese (adj): béo phì

obesity (n): (bệnh) béo phì

Dịch: Ăn quá nhiều chắc chắn là nguyên nhân chính gây béo phì.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Paris is splendid by ______ night.

a

an

the

no article

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

by night: về đêm (không cần mạo từ)

Dịch: Paris lộng lẫy về đêm.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Park Hang Seo decided _______ the national football team after his contract expired on January 31th 2023.

leave

left

leaving

to leave

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Cấu trúc: decide to V: quyết định làm gì

Dịch: Park Hang Seo quyết định chia tay đội tuyển bóng đá quốc gia sau khi hết hạn hợp đồng vào ngày 31/1/2023.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Passengers are required to keep their seat belts securely ______________ during takeoffs and landings.

closed

fastened

attached

strapped

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

close (v): đóng

fasten (v): thắt lại, thắt chặt

attach (v): đính kèm

strap (v): buộc, băng lại

Để diễn đạt “thắt dây an toàn”, ta dùng động từ “fasten”. Chọn đáp án B.

Dịch: Hành khách được yêu cầu thắt dây an toàn khi cất cánh và hạ cánh.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D that best completes each unfinished sentence.

Pay more attention ______ the picture and you can find out who is the robber.

to

for

at

on

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc: pay attention to something: chú ý tới cái gì

Dịch: Hãy chú ý hơn đến bức ảnh và bạn có thể tìm ra kẻ cướp là ai.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Nigam was ____ retirement when his boss asked him to be the head of security at the new facility.

under

ahead of

nearby

close to

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

close to: gần, sắp sửa

under: dưới, trong tình trạng

ahead of: phía trước

nearby: gần đó

=> Đáp án D

Dịch: Ông Nigam đã gần nghỉ hưu khi ông chủ của ông yêu cầu ông làm giám đốc an ninh tại cơ sở mới.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

People also need to ___________the same warnings in mind if they use mobile phones and emails.

take

out

bear

have

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức về cụm từ cố định

Ta có:

Take sth into consideration/account: xem xét việc gì

Bear/keep sth in mind: ghi nhớ điều gì

Put sth into perspective: so sánh cái gì so với những cái còn lại

Have sth in mind: có một kế hoạch hoặc ý định, dự định gì trong đầu

Dịch: Mọi người cũng phải ghi nhớ một lời cảnh báo chung khi họ sử dụng điện thoại di động và thư điện tử.

=> Đáp án là C

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Need to do sth: cần phải làm gì

41. Trắc nghiệm
1 điểm

They said that the car driver was driving very fast at the time of the crash.

The car driver was said to driving very fast at the time of the crash.

The car driver was said to drive very fast at the time of the crash.

The car driver were said to be driving very fast at the time of the crash.

The car driver was said to be driving very fast at the time of the crash.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Câu bị động

Loại luôn đáp án C vì chủ ngữ số ít, không dùng “were”.

Cấu trúc bị động:

S + be + said/told to V/ to have VpII.

Vì ở câu gốc dùng ở dạng tiếp diễn “was driving” nên ta chuyển về “to be driving”, chọn đáp án D.

Dịch: Họ nói rằng tài xế ô tô đã lái xe rất nhanh ở thời điểm vụ va chạm.

® Người tài xế ô tô được nói rằng đã đang lái xe rất nhanh ở thời điểm vụ va chạm.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

People _______  English in most of Canada.

have spoken

have been speaking

spoke

speak

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Ta thấy câu diễn tả 1 sự thật ở hiện tại nên phải sử dụng thì hiện tại đơn.

Công thức: S + V(s/es)

Chọn đáp án D.

Dịch: Mọi người nói tiếng Anh ở hầu hết mọi nơi ở  Canada.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

People usually wear clothing with two basic purposes: warmth and decoration.

wear

with

basic

warmth

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Giới từ

for something: vì cái gì

Sửa: with ® for

Dịch: Mọi người thường mặc quần áo với hai mục đích cơ bản: giữ ấm và trang trí.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

People who exercise frequently have greater physical endurance than those who doesn’t.

who

frequently

than

doesn’t

Xem đáp án

Đáp án: D

doesn’t => don’t

“those” là một đại từ thay thế cho danh từ số nhiều, nên dùng trợ động từ “don’t.

Dịch: Những người tập thể dục thường xuyên có sức chịu đựng thể chất tốt hơn những người không tập.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Perhaps the three most popular ice cream _______ are vanilla, chocolate and strawberry.

offers

flavours

brands

ingredients

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

offer (n): lời đề nghị

flavor (n): vị/hương vị

brand (n): thương hiệu

ingredient (n): nguyên liệu, thành phần

Dựa vào nghĩa câu, chọn B.

Dịch: Có lẽ ba hương vị kem phổ biến nhất là vani, sô cô la và dâu tây.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter got…………....quickly and went to school.

dress

dressed

dressing

dresses

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cụm từ: get dressed: mặc quần áo

 Dịch:  Peter nhanh chóng mặc quần áo và đi đến trường.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter: “Would you like some more tea?"

John: "_______"

Yes, give me some.

Yes, you would.

No, I won’t.

No, please.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Tình huống giao tiếp.

Dịch:

Peter: “Bạn có muốn thêm chút trà không?”

John: “_____”

A. Vâng, cho tôi một ít.

B. Vâng, bạn sẽ.

C. Không, tôi sẽ không.

D. Không, làm ơn.

Dựa vào nghĩa, chọn A.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

PF has installed more than 60 air …………... devices in campus buildings and 238 in campus elevators.

adjustment

purification

pollution

absorption

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

adjustment (n): sự điều chỉnh

purification (n): sự thanh lọc

pollution (n): sự ô nhiễm

absorption (n): sự hấp thụ

=> air purification device: thiết bị lọc không khí

Dịch: PF đã lắp đặt hơn 60 thiết bị lọc không khí trong các tòa nhà trong khuôn viên trường và 238 trong các thang máy của khuôn viên trường.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Phil can't go to .......... movies tonight because he has to write .......... essay. 

X / the

the / X

the / the

X / X

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Luôn dùng “the” kèm với một số danh từ: the office, the cinema, the theater, the movies…

“essay” là danh từ đếm được, nên nó không đứng một mình, loại B và D.

Ở câu này dùng “the” trước “essay” thể hiện đó là một bài “essay” đã được xác định, đã được biết trước rồi.

Dịch: Phil không thể đi xem phim tối nay vì anh ấy phải viết bài luận.

50. Tự luận
1 điểm

“Phone me for an answer tomorrow”, the manager said to the client.

→  ___________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án: The manager told/asked the client to phone him/her for an answer the next/following day.

Giải thích:

Kiến thức: Câu gián tiếp, dạng mệnh lệnh

Trong lời nói gián tiếp, cần thay đổi xưng hô và các từ chỉ thời gian.

Cấu trúc:

S + told/asked + somebody to do something.

Tomorrow  the next day/ the following day

Dịch: “Hãy gọi cho tôi để có câu trả lời vào ngày mai”, người quản lý nói với khách hàng.

Người quản lý yêu cầu/yêu cầu khách hàng gọi điện cho anh/cô ấy để có câu trả lời vào ngày hôm sau.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Playing games together is teachable moments to share lessons about sportsmanship, teamwork, perseverance, and to be tolerant of others.

is

about

to be

others

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Cấu trúc song hành

Quy tắc: Khi có “and” thì hai vế phải cùng chức năng từ loại, ngữ pháp và ngữ nghĩa, ở đây một loạt danh từ đi liền nhau (sportsmanship, teamwork, perseverance), nên ta đổi “to be” về danh động từ.

Sửa: to be ® being

Dịch: Chơi trò chơi cùng nhau là khoảng thời gian học tập để cùng nhau chia sẻ các bài học về tinh thần thể thao, tinh thần đồng đội, tính kiên nhẫn và sự khoan dung.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Please forgive me. I didn’t mean _______ you.

to upset

being upset

to be upset

upsetting

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc: mean to do something: chủ ý làm gì/có ý làm gì

Loại B và D.

Phía sau vị trí cần điền có tân ngữ “you”, nên trước nó cần một động từ thường, loại C vì ở đây “upset” đi sau “to be” nên nó là tính từ.

upset (v): làm (ai) buồn

upset (adj): buồn

Dịch: Xin hãy bỏ qua cho anh. Anh không có ý làm em buồn.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Please give me _____ cup of _____ coffee with cream and less sugar.

a/a

a/the

the/∅

a/∅

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

+ “A cup" vì mạo từ "a" ở đây để định lượng (một cốc) và "cup" là danh từ đếm được.

+ Vị trí thứ hai không sử dụng mạo từ vì "coffee " là danh từ không đếm được và chưa được xác định trong câu.

Dịch: Vui lòng cho tôi một tách cà phê với kem và ít đường hơn.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Please give me some recommendation to buy suitable books for my ten-year-old girl.

recommendation

information

fiction

interest

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

recommendation (n): lời khuyên/gợi ý

= advice (n): lời khuyên

information (n): thông tin

fiction (n): viễn tưởng/hư cấu

interest (n): sự hứng thú, sở thích

Dịch: Xin hãy cho tôi một lời khuyên để mua những cuốn sách phù hợp cho cô bé mười tuổi của tôi.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Please go _________with what you’re doing. Don’t look at them!

on

out

away

down

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

go on (with something): tiếp tục việc gì, thường là sau khi dừng lại

go out with somebody: dành thời gian bên ai (trong mối quan hệ yêu đương)

Không có “go away with”.

go down with something: mắc bệnh gì

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Hãy tiếp tục với những gì bạn đang làm. Đừng nhìn họ!

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Please leave this space _________ on the enrolment form.

absent

blank

missing

undone

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

absent (adj): vắng mặt

blank (adj): trống

missing (adj): mất tích, thất lạc

undone (adj): chưa được hoàn thành

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Vui lòng để trống phần này trong mẫu đơn đăng ký.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Please meet me at the train station in .......... hour from now.

a

an

the

x

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Loại A vì “hour” có phiên âm là /ˈaʊə(r)/, bắt đầu bằng nguyên âm, nên không bao giờ dùng mạo từ “a”.

Loại D vì “hour” là danh từ đếm được nên không đứng một mình.

Ở đây chúng ta chọn “an” người nói xác định khoảng thời gian chờ ở sân ga là “một giờ”.

Tạm dịch: Vui lòng gặp tôi ở ga xe lửa sau một giờ nữa.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheets to indicate the word (s) SIMILAR in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions.

Please stop making that noise! It really gets on my nerves.

cheers me up

wakes me up

annoys me

amuses me

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

get on somebody’s nerves: làm ai bực, làm phiền ai

cheer somebody up: làm ai vui lên, động viên ai

wake somebody up: đánh thức ai dậy

annoy somebody: làm phiền ai

amuse somebody: làm ai thích thú, phấn khích

Đề bài yêu cầu chọn từ gần nghĩa, nên chọn đáp án C.

Dịch: Làm ơn đừng gây ra tiếng động đó nữa! Nó thực sự làm phiền tôi.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Please turn________________ the music. Your brother is studying for the coming entrance exam.

on

up

off

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

turn on: bật

turn up: cho to lên (âm thanh)

turn off: tắt

Dựa vào nghĩa câu, chọn C.

Dịch: Tắt nhạc đi. Anh trai con đang học cho kỳ thi tuyển sinh sắp tới đấy.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

pollute

appear

answer

become

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiêt

Xét các đáp án đều là động từ hai âm tiết, nên trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.

pollute (v) /pəˈluːt/: làm ô nhiễm         

appear (v) /əˈpɪər/: xuất hiện

become (v) /bɪˈkʌm/: trở thành

Tuy nhiên, trọng âm sẽ không rơi vào âm ơ ngắn /ə/, do đó trọng âm từ “answer” rơi vào âm đầu.

answer (v) /ˈɑːnsər/: trả lời

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Pollution together with water erosion_____ its toll on the building.

are taking

is taking

have taking

have taken

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

A together with B (A cùng với B): động từ chia theo A

Ở đây “pollution” là chủ ngữ số ít, nên chọn đáp án B. (các đáp án còn lại đều là chia theo chủ ngữ số nhiều)

Dịch: Ô nhiễm cùng với xói mòn nước đang gây thiệt hại cho tòa nhà.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Prizes are awarded _______ the number of points scored.

resulting from

adding up

presented to

according to

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

resulting in: dẫn đến

adding up: lên đến

because of: bởi vì

according to: theo như, dựa theo

Dịch: Giải thưởng được trao dựa theo số điểm được ghi.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Professor Moore called my attention .......... that particular mistake.

about

with

by

to

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

attention to something: chú ý tới cái gì

Dịch: Giáo sư Moore kêu tôi chú ý tới lỗi đặc biệt đó.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

______ proficiency in German would be of much help, it is not requirement for the advertised position.

Despite

Otherwise

Regarding

Although

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. Despite + N/V-ing: mặc dù                  

B. Otherwise, S + V: nếu không thì

C. Regarding sth: về cái gì                        

D. Although + S + V: mặc dù

Phía sau vị trí cần điền là một mệnh đề (S+V), và dựa vào nghĩa, ta chọn đáp án D.

Tạm dịch: Mặc dù thành thạo tiếng Đức sẽ giúp ích rất nhiều, nhưng đó không phải là yêu cầu cho vị trí được quảng cáo.

65. Tự luận
1 điểm

Progress is been made every day in all parts of the world.

                      A                    B          C                D

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn

Ta có cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn như sau:

S + am/is/are + VpII

Sửa: bỏ “been”

Dịch: Sự tiến bộ được thực hiện mỗi ngày ở mọi nơi trên thế giới.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Pumpkin soup is a good source of _____, minerals and vitamins, especially vitamin A.

fibers

fats

sugars

solids

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

fiber (n): chất xơ

fat (n): chất béo

sugar (n): đường

solid (n): chất rắn

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Súp bí ngô là nguồn cung cấp chất xơ, khoáng chất và vitamin, đặc biệt là vitamin A.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

The report shows that poor families spend a larger proportion of their _____ on food.

wage

debt

tip

income

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

wage (n): thù lao, tiền công

debt (n): món nợ

tip (n): tiền boa

income (n): thu nhập

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Báo cáo cho thấy các gia đình nghèo chi tiêu một phần lớn thu nhập của họ cho thực phẩm.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

The journey soon became tedious, ________?

won’t it

wasn’t it

didn’t it

doesn’t it

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định

Vế trước câu hỏi đuôi ở thì quá khứ => câu hỏi đuôi dùng trợ động từ quá khứ

Chọn C.

Dịch: Chuyến đi đã sớm trở nên tẻ nhạt, phải không?

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Rapid ________ happened during the period of industrialization in Europe and North America during the 19th and early 20 centuries.

urbanized

urbanize

urbanization

urbanizing

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Từ loại

Vị trí cần điền là một danh từ đứng làm chủ ngữ.

urbanize (v): đô thị hóa

urbanization (n): (quá trình) đô thị hóa

Chọn C.

Dịch: Đô thị hóa nhanh chóng đã xảy ra trong thời kỳ công nghiệp hóa ở châu Âu và Bắc Mỹ trong suốt thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Now that they have read it in_______, they believe me.

red and blue

blue and red

white and black

black and white

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Thành ngữ

(in) black and white: trắng đen rõ ràng

Dịch: Vì giờ họ đã đọc nó trắng đen rõ ràng, nên họ tin tôi.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Reading helps you learn vocabulary easily as you will _______ new words without even realizing it when you read.

face up

look up

pick up

give up

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Cụm động từ

face up (phr.v): đối mặt

look up (phr.v): tra cứu

pick up (phr.v): học được, thu lượm được

give up (phr.v): từ bỏ

Dựa vào nghĩa câu, chọn C.

Dịch: Đọc giúp bạn học từ vựng một cách dễ dàng vì bạn sẽ học được từ mới mà không hề nhận ra khi đọc.

72. Tự luận
1 điểm

Reality TV has been a very successful form of mass _______. (entertain)

Xem đáp án

Đáp án: entertainment

Giải thích:

Ta có: of + tính từ + …

Vậy, vị trí cần điền là một danh từ.

entertainment (n): giải trí

Dịch: Truyền hình thực tế là một hình thức giải trí đại chúng rất thành công.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

References _________ in the examination room.

not are used

is not used

didn’t used

are not used

Xem đáp án

Đáp án: D

- Câu bị động: be (not) Vp2 => loại A, C

- Chủ ngữ số nhiều => dùng với to be “are” => loại B

Chọn D.

Dịch: Tài liệu tham khảo không được mang vào phòng thi.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

“Remember to pick me up at 6 o'clock tomorrow afternoon,” she said.

She told me to remember to pick her up at 6 o’clock tomorrow afternoon.

She reminded me to pick her up at 6 o’clock the following afternoon.

She reminded me to remember to pick her up at 6 o’clock the next afternoon.

She told me to pick her up at 6 o’clock the next day afternoon.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Câu gián tiếp

Cấu trúc: remind somebody to do something: nhắc nhở ai làm gì

Dịch: “Nhớ đón tôi lúc 6 giờ chiều mai”, cô ấy nói.

A. Sai vì chưa thay đổi từ chỉ thời gian “tomorrow afternoon” thành “the next/following afternoon”.

B. Cô ấy nhắc nhở tôi đón cô ấy lúc 6 giờ chiều hôm sau. => Đúng cấu trúc và nghĩa.

C. Thừa “to remember”.

D. Thừa từ “day”.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Removing one's footwear before entering a home or a temple before worship _______ a sign of respect, humility, and submissiveness.

infers

refers

denotes

deduces

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng - Từ cùng trường nghĩa

A. infers: có nghĩa là suy luận hoặc kết luận từ những dữ kiện đã biết, không phù hợp với ngữ cảnh trong câu.

B. refers: có nghĩa là đề cập hoặc ám chỉ đến một vấn đề, không phù hợp với ý nghĩa của câu.

C. denotes: có nghĩa là chỉ rõ hoặc biểu thị cho một ý nghĩa nào đó, và trong trường hợp này, việc cởi giày trước khi vào nhà hoặc đền thờ biểu thị cho sự tôn trọng, khiêm tốn và dễ dãi.

D. deduces: có nghĩa là suy luận hoặc kết luận từ những gì đã biết hoặc được cho, không phù hợp với ngữ cảnh trong câu.

Dịch: Cởi bỏ giày dép trước khi vào nhà hoặc đền thờ trước khi thờ cúng là biểu hiện của sự tôn trọng, khiêm tốn và phục tùng.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Reports are coming in of a major oil spill in ______ Mediterranean.

an

the

a

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

Ta dùng mạo từ “the” trước danh từ chỉ tên sông, biển.

Tạm dịch: Các báo cáo đang được tiếp nhận về một sự cố tràn dầu lớn ở Địa Trung Hải.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

....... Republic of Panama lies between ......... Pacific Ocean and ............ Caribbean Sea.

∅, ∅, ∅

The, the, the

The, ∅, ∅

∅, the, ∅

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

The Republic of: Nước Cộng hòa…

The + tên đại dương/biển

Chọn đáp án B.

Dịch: Nước cộng hoà Panama nằm giữa Thái Bình Dương và biển Caribe.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Rescuers have _______ to pull survivors out from under debris caused by the devastating earthquake that rocked Turkey and Syria on February, 2nd.

taken their time

made good time

kept up with the times

raced against time

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức Thành ngữ

Xét các đáp án:

A. taken their time: tốn thời gian của họ

B. made good time: hoàn thành chuyến đi một cách nhanh chóng

C. kept up with the times: bắt kịp thời đại

D. raced against time: chạy đua với thời gian

Ta có thành ngữ race against time: chạy đua với thời gian

Vậy đáp án đúng là D

Dịch: Lực lượng cứu hộ đã chạy đua với thời gian để kéo những người sống sót ra khỏi đống đổ nát do trận động đất kinh hoàng làm rung chuyển Thổ Nhĩ Kỳ và Syria vào ngày 2/2.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Researchers have ________ to the conclusion that personality is affected by your genes.

got

reached

arrived

come

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Thành ngữ

get (v): nhận được, đạt được, trở nên

reach (v): chạm tới, với tới

arrive (v): đến

come (v): tới, đến

Ta có cụm: come to the conclusion: đi tới kết luận, đưa ra kết luận

Chọn đáp án D.

Dịch: Các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận rằng tính cách bị ảnh hưởng bởi gen của bạn.

80. Tự luận
1 điểm

Rivers usually (flow) ____________ to the sea.

Xem đáp án

Đáp án: flow

Giải thích:

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Câu diễn tả một sự việc thông thường, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: trạng từ tần xuất: “usually” (thường)

Chủ ngữ “rivers” là danh từ số nhiều, nên động từ giữ nguyên.

Dịch: Các con song thường chảy ra biển.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Matt will enjoy skiing more the next time he goes to Mr. Baker _____ he has had skiing lessons.

so that

before

now that

and

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Từ nối

so that: để

before: trước khi

now that: vì

and: và

Dựa vào nghĩa câu, chọn C.

Dịch: Matt sẽ thích trượt tuyết hơn vào lần tới khi anh ấy đến gặp thầy Baker vì anh ấy đã học trượt tuyết.

82. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences using a relative clause.

 Rod Lee has won an Oscar. I know his sister.

Xem đáp án

Đáp án: Rod Lee, whose sister I know, has won an Oscar.

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Dịch: Rod Lee vừa giành một giải Oscar. Tôi có quen chị gái cậu ấy.

Rod Lee là tên riêng, nên viết lại với mệnh đề quan hệ không xác định, ta đặt mệnh đề quan hệ vào giữa hai dấu phẩy.

Dùng “whose” thay cho “his” vì: whose + danh từ

Ta có: Rod Lee, mà chị gái của cậu ấy tôi có quen, vừa giành một giải Oscar.

→ Rod Lee, whose sister I know, has won the Oscar.

83. Tự luận
1 điểm

Rosa found the heat quite intolerable. (BEAR)

Xem đáp án

Đáp án: Rosa couldn’t bear the heat.

Giải thích:

Dịch: Rosa thấy sức nóng không thể chịu nổi.

Cấu trúc: bear something: chịu đựng cái gì

can't bear something: không thể chịu được cái gì

Vì câu gốc dùng thì quá khứ đơn (“found” là động từ quá khứ bất quy tắc của “find”), nên ta có câu viết lại như sau:

Rosa couldn’t bear the heat.

Dịch: Rosa không thể chịu được sức nóng.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions from 24 to 25.

We run a very tight ship here, and we expect all our employees to be at their desks by eight o’clock and take good care of their own business.

have a good voyage

organize things inefficiently

run faster than others

manage an inflexible system

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

run a very tight ship: điều hành một công ty/tổ chức một cách hiệu quả và chặt chẽ

A. có một chuyến đi tuyệt vời

B. sắp xếp mọi thứ không hiệu quả

C. chạy nhanh hơn người khác

D. quản lý một hệ thống cứng nhắc, không linh động

Đề bài yêu cầu chọn đáp án trái nghĩa, vậy chọn B.

Dịch: Chúng tôi điều hành rất chặt chẽ ở đây, và chúng tôi mong đợi tất cả nhân viên của mình sẽ có mặt tại bàn làm việc trước 8 giờ và chăm sóc tốt công việc kinh doanh của riêng họ.

85. Tự luận
1 điểm

Sally was all ready to leave the office when her boss asked her to type up a report. (point)

→ Sally was _________________________ the office when her boss asked her to type up a report.

Xem đáp án

Đáp án: at/on the point of leaving

Giải thích:

Cấu trúc: at/on the point of something: sắp sửa, chuẩn bị

Dịch: Sally đang chuẩn bị rời khỏi văn phòng thì sếp yêu cầu cô đánh máy một bản báo cáo.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Sam and I will meet you at the restaurant tonight________ we can find a babysitter.

although

unless

otherwise

only if

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ nối

although: mặc dù

unless: nếu… không

otherwise: nếu không

only if: chỉ khi/nếu

Dựa vào nghĩa câu, chọn D.

Dịch: Sam và tôi sẽ gặp bạn ở nhà hàng tối nay chỉ khi chúng tôi tìm được người trông trẻ.

87. Tự luận
1 điểm

Sam will not graduate unless he doesn’t pass all the tests.

              A           B                               C               D

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

unless = if not: unless mang nghĩa phủ định rồi, nên mệnh đề sau nó ở dạng khẳng định để đảm bảo hợp lý về nghĩa.

Sửa: doesn’t pass → passes

Dịch: Sam sẽ không tốt nghiệp được nếu cậu ấy không vượt qua tất cả các bài kiểm tra.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Sarah probably wouldn't get the job if she_____.

applies

had applied

applied

would apply

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Ta thấy mệnh đề kết quả dùng “would + V”, nên đây là câu điều kiện loại 2.

Cấu trúc: S + would + V + if + S + V-ed.

Chọn đáp án C.

Dịch: Sarah có lẽ sẽ không nhận được công việc nếu cô ấy nộp đơn.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists are attempting to find out_____ there is life on other planets.

if or not

whether if

whether or not

whether not

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Để diễn đạt “có hay không”, ta dùng: “whether or not” + mệnh đề

Dịch: Các nhà khoa học đang cố gắng tìm hiểu xem có sự sống trên các hành tinh khác hay không.

Đoạn văn

Read the passage and then choose the best answer

Scientists around the world have been studying the warming of waters in the Pacific Ocean known as El Nino. The appearance of El Nino is known to affect the weather around the world. Scientists still do not completely understand it. Yet they now find they can use it to tell about the future in different areas of the world.

One example is the work of two scientists at Columbia University in New York, Mark Cane and Gordon Eshel. A scientist of Zimbabwe, Roger Buckland worked with them. They have found that when El Nino appears, Zimbabwe has little or no rain. This means corn crops in Zimbabwe are poor. The last El Nino was in 1991 to 1993. That was when southeastern suffered a serious lack of rain.

The scientists wrote about their recent work in the publication "Nature". Their computer program can tell when an El Nino will develop up to a year before it does. They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa, and could prevent many people from starving.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

El Nino is known as ......................

the changing of the weather in the southern Africa.

the warming of waters in the Pacific Ocean.

the weather which brings drought to Africa.

the weather phenomenon that brings heavy rains to Africa.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: El Nino được biết tới như là ….

A. sự thay đổi của thời tiết ở miền nam châu Phi.

B. sự nóng lên của nước ở Thái Bình Dương.

C. thời tiết gây hạn hán cho Châu Phi.

D. hiện tượng thời tiết mang lại mưa lớn cho châu Phi.

Dựa vào câu “Scientists around the world have been studying the warming of waters in the Pacific Ocean known as El Nino.”

Dịch: “Các nhà khoa học trên khắp thế giới đang nghiên cứu sự nóng lên của vùng nước ở Thái Bình Dương được gọi là El Nino.”

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists study El Nino in order that they can .....................

tell why Zimbabwe has little rain.

do some research work in this field.

put all this information into their computers.

provide a kind of warning to the place that will suffer drought.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Các nhà khoa học nghiên cứu El Nino để có thể ............

A. cho biết tại sao Zimbabwe có ít mưa.

B. thực hiện một số công việc nghiên cứu trong lĩnh vực này.

C. đưa tất cả thông tin này vào máy tính của họ.

D. cung cấp một loại cảnh báo cho nơi sẽ bị hạn hán.

Dựa vào câu “That was when southeastern suffered a serious lack of rain.

They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa.”

Dịch: “Đó là khi vùng Đông Nam bị thiếu mưa trầm trọng.

Họ cho rằng điều này có thể cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả cho miền nam châu Phi.”

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the article?

Nature is the name of the article written recently by the scientists.

Scientists know when an El Nino appears by means of a computer program.

The computer is used in this research work.

The scientists published their results of the research work.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo bài?

A. Thiên nhiên là tên bài báo được các nhà khoa học viết gần đây.

B. Các nhà khoa học biết khi nào El Nino xuất hiện nhờ một chương trình máy tính.

C. Máy tính được sử dụng trong công việc nghiên cứu này.

D. Các nhà khoa học đã công bố kết quả nghiên cứu của mình.

Dựa vào câu “The scientists wrote about their recent work in the publication "Nature".”

Dịch: “Các nhà khoa học đã viết về công trình gần đây của họ trên ấn phẩm “Thiên nhiên”.”

Tức là công trình của họ được đăng trên một ấn phẩm tên là “Nature”, chứ không phải bài viết của họ tên là “Nature”.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the article?

Scientists understand thoroughly about El Nino.

El Nino affects the weather in some parts of the world.

Africa suffered a serious lack of rain from 1991 to 1993.

The scientists did not do anything about El Nino.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài viết?

A. Các nhà khoa học hiểu rất rõ về El Nino.

B. El Nino ảnh hưởng đến thời tiết ở một số nơi trên thế giới.

C. Châu Phi bị thiếu mưa trầm trọng từ năm 1991 đến năm 1993.

D. Các nhà khoa học không làm gì với El Nino.

Dựa vào câu: “The appearance of EL Nino is known to affect the weather around the world.”

Dịch: “Sự xuất hiện của EL Nino được biết là có ảnh hưởng tới thời tiết trên toàn thế giới.”

Dịch bài đọc

Các nhà khoa học trên khắp thế giới đang nghiên cứu sự nóng lên của vùng nước ở Thái Bình Dương được gọi là El Nino. Sự xuất hiện của El Nino được biết là có ảnh hưởng đến thời tiết trên toàn thế giới. Các nhà khoa học vẫn chưa hoàn toàn hiểu được nó. Tuy nhiên, giờ đây họ thấy rằng họ có thể sử dụng nó để kể về tương lai ở các khu vực khác nhau trên thế giới.

Một ví dụ là công trình của hai nhà khoa học tại Đại học Columbia ở New York, Mark Cane và Gordon Eshel. Một nhà khoa học người Zimbabwe, Roger Buckland đã làm việc với họ. Họ phát hiện ra rằng khi El Nino xuất hiện, Zimbabwe có rất ít hoặc không có mưa. Điều này có nghĩa là cây ngô ở Zimbabwe rất kém. El Nino gần đây nhất là vào năm 1991 đến 1993. Đó là thời điểm miền Đông Nam bị thiếu mưa nghiêm trọng.

Các nhà khoa học đã viết về công việc gần đây của họ trên ấn phẩm "Thiên nhiên". Chương trình máy tính của họ có thể cho biết thời điểm El Nino sẽ phát triển trước thời điểm đó một năm. Họ cho rằng điều này có thể cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả cho miền nam châu Phi và có thể giúp nhiều người thoát khỏi nạn đói.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best title for this article.

Early Warning System

Weather in Africa

Appearance of El Nino Predictable

Drought in Zimbabwe

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Chọn tiêu đề phù hợp nhất cho bài viết này.

A. Hệ thống cảnh báo sớm

B. Thời tiết ở Châu Phi

C. Sự xuất hiện của El Nino có thể dự đoán được

D. Hạn hán ở Zimbabwe

Toàn bài nói về việc nghiên cứu của các nhà khoa học về El Nino và đưa ra cảnh báo. Đặc biệt phần cuối: “Their computer program can tell when an EL Nino will develop up to a year before it does. They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa, and could prevent many people from starving.”

Dịch: “Chương trình máy tính của họ có thể cho biết thời điểm EL Nino sẽ phát triển trước đó một năm. Họ cho rằng điều này có thể cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả cho miền nam châu Phi và có thể giúp nhiều người thoát khỏi nạn đói.”

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Scientists believe that it is possible for waves to reach the heights described when they come into contact with strong ocean currents.

touch

enter

meet

avoid

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ trái nghĩa - Thành ngữ

Dịch: Các nhà khoa học tin rằng rất có thể những con sóng đạt đến độ cao được mô tả khi mà chúng chạm vào các dòng lưu chuyển mạnh của đại dương.

=> Come into contact with sth: va chạm vào cái gì

Xét các đáp án:

touch /tʌtʃ/ (v): va chạm, chạm

enter /ˈen.tər/ (v): đi vào, thâm nhập vào

meet /miːt/ (v) gặp mặt, gặp gỡ

avoid /əˈvɔɪd/ (v): né tránh

=> Đáp án là D

Cấu trúc khác cần lưu ý:

It is possible for sb/sth to do sth: rất có thể ai/cái gì làm việc gì

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.

Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season. But the bears that come here are climate (22)______, on land because the sea ice they rely on for hunting seals is disappearing. The Arctic is warming twice (23)______ the rest of the planet, and the ice cover is retreating at a pace that even the climate scientists who (24)______ the decline find startling. Much of 2016 was warmer than normal, and the freeze-up came late. In November, the extent of Arctic sea ice was lower than (25)______ recorded for that month.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season.

presence

present

presentation

presenter

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. presence (n): sự hiện diện, xuất hiện       

B. present (adj): hiện tại, tiếp diễn, (n): món quà   

C. presentation (n): bài thuyết trình              

D. presenter (n): người thuyết trình

Vị trí cần điền là một danh từ đứng làm chủ ngữ, dựa vào nghĩa, chọn danh từ “presence”.

Dịch: Các nhà khoa học đã đếm được có tới 80 con gấu Bắc Cực tại một thời điểm trong hoặc gần Kaktovik; nhiều con trông khỏe mạnh và mập mạp, đặc biệt là vào đầu mùa thu, khi sự hiện diện của chúng trùng với mùa săn cá voi của làng Inupiat.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

But the bears that come here are climate (22)______, on land because the sea ice they rely on for hunting seals is disappearing.

immigrants

movers

habitants

refugees

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. immigrants (n) người/ động vật nhập cư

B. movers (n) người/ động vật di chuyển

C. habitants (n) người/ động vật bản địa     

D. refugees (n) người/ động vật di cư

Ta có: climate refugees: động vật di cư theo mùa

Dịch: Nhưng những con gấu đến đây là loài di cư theo mùa, trên đất liền vì băng ở biển mà chúng dựa vào để săn hải cẩu đang biến mất.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

The Arctic is warming twice (23)______ the rest of the planet

as fast as

so fast that

too fast to

fast enough

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc so sánh gấp bao nhiêu lần:

S1 + be + twice/three times/four times/… as + adj + as + S2

Chọn đáp án A.

Dịch: Bắc Cực đang ấm lên nhanh gấp đôi so với phần còn lại của hành tinh chúng ta

99. Trắc nghiệm
1 điểm

... and the ice cover is retreating at a pace that even the climate scientists who (24)______ the decline find startling.

judged

thought

predicted

ranked

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. judged (v): đánh giá         

B. thought (v): nghĩ

C. predicted (v): dự đoán

D. ranked (v): xếp hạng

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch: lớp phủ băng đang rút đi với tốc độ mà ngay cả các nhà khoa học khí hậu đã dự đoán về sự suy giảm cũng phải giật mình.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

November, the extent of Arctic sea ice was lower than (25)______ recorded for that month.

never

already

just

ever

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Ta sử dụng từ “than ever” (hơn bao giờ hết) để nhấn mạnh hơn

Dịch: Vào tháng 11, phạm vi của băng ở biển Bắc Cực thấp hơn bao giờ hết được ghi nhận trong tháng đó.

 Dịch bài đọc

Các nhà khoa học đã đếm được tới 80 con gấu Bắc Cực cùng một lúc ở hoặc gần Kaktovik; nhiều con trông khỏe mạnh và đầy đặn, đặc biệt là vào đầu mùa thu, khi sự hiện diện của chúng trùng với mùa săn bắt cá voi ở làng Inupiat. Nhưng những con gấu đến đây là những người tị nạn khí hậu, trên đất liền vì băng biển mà chúng dựa vào để săn hải cẩu đang biến mất. Bắc Cực đang ấm lên nhanh gấp đôi so với phần còn lại của hành tinh và lớp băng bao phủ đang rút dần với tốc độ mà ngay cả các nhà khoa học khí hậu từng dự đoán sự suy giảm cũng phải kinh ngạc. Phần lớn năm 2016 ấm hơn bình thường và thời tiết đóng băng đến muộn. Vào tháng 11, phạm vi băng biển Bắc Cực thấp hơn bao giờ hết được ghi nhận trong tháng đó.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists warn that many of the world’s great cities are _______ flooding.

being

at risk

in danger of

endangered

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

in danger of: đang có nguy cơ

Dịch: Các nhà khoa học cảnh báo nhiều thành phố lớn trên thế giới có nguy cơ bị lũ lụt.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Sea turtle eggs ________ to protect from ________ by other animals.

are buried / being eaten

buried / to be eaten

are burying / eating

be buried / eaten

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Chủ ngữ “Sea turtle eggs” (những quả trứng rùa biển) => động từ “bury” (chôn) và “eat” (ăn) cần chia ở dạng bị động, loại C.

Vị trí đầu cần động từ chính ở thì hiện tại đơn => are buried

Vị trí thứ hai đứng sau giới từ, nên cần chia ở dạng V-ing => being eaten

Chọn đáp án A.

Dịch: Trứng rùa biển được chôn để tránh bị ăn bởi các động vật khác.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Self-esteem is important. It's important for people to like _____.

oneself

yourself

him/herself

themselves

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Đại từ phản thân thay cho “people” (danh từ số nhiều), ta dùng “themselves”.

Dịch: Lòng tự trọng là quan trọng. Điều quan trọng là mọi người phải thích chính mình.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Several prisoners _______ from their guards and escaped.

broke away

broke out

broke through

broke down

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Phrasal verbs

break away: vượt ngục

break out: (chiến tranh, cuộc chiến) nổ ra

break out of something: trốn khỏi (break out of the jail: vượt ngục)

break through: đột phá

break down: hỏng

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Một số tù nhân đã trốn thoát khỏi lính canh của họ và trốn thoát.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Sex education is very important.Many schools have begun teaching it to their students.

Important as sex education is, many schools have begun teaching it to their students.

It is only when their students grasp the importance of sex education that many schools begin teaching it.

Such is the importance of sex education that many schools have begun teaching it to their students.

Not until their students are aware of the importance of sex education will many schools begin teaching it.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Dịch: Giáo dục giới tính rất quan trọng. Nhiều trường học đã bắt đầu dạy môn này cho học sinh của mình.

A. Giáo dục giới tính rất quan trọng nhưng nhiều trường học đã bắt đầu dạy môn này cho học sinh của mình. => sai nghĩa (hai mệnh đề không mang tính đối lập)

B. Chỉ khi học sinh nắm được tầm quan trọng của giáo dục giới tính thì nhiều trường mới bắt đầu dạy môn này. => sai nghĩa

C. Vì tầm quan trọng của giáo dục giới tính mà nhiều trường học đã bắt đầu dạy nó cho học sinh của mình. => đúng nghĩa

D. Phải đến khi học sinh nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục giới tính thì nhiều trường mới bắt đầu dạy môn này. => sai nghĩa

106. Tự luận
1 điểm

“Shall we go somewhere for a cup of coffee after class?” Tom said.

→  ___________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án: Tom suggested going somewhere for a cup of coffee after class.

Giải thích:

Cấu trúc: suggest doing something: gợi ý cùng làm gì

Dịch: “Chúng ta đi đâu đó cà phê sau giờ học đi?” Tom nói.

→ Tom gợi ý đi đâu đó cà phê sau giờ học.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

“Shall we join the Green Summer Camp after the semester finishes?”

That’s a great idea!

They’re very good!

Not at all!

No, let’s!

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dịch: “Sau khi học kỳ kết thúc chúng ta có nên tham gia Trại hè xanh không nhỉ?”

A. Ý kiến hay đó!

B. Họ rất tốt!

C. Không hề!

D. Không, đi!

Dựa vào nghĩa, chọn A.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

She asked John how he liked her new dress.  (LIKE)

“How do you like my new dress, John?” she asked.

“How did you like my new dress, John?” she asked.

“How do you like my new dress, John?” she asks.

“How are you like my new dress, John?” she asked.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Câu trực tiếp

Lời nói gián tiếp ở thì quá khứ đơn, nên lời nói trực tiếp ở thì hiện tại đơn, loại B.

“Like” là động từ thường, nên cần trợ động từ “do”, loại D.

Động từ “asked” ở thì quá khứ đơn, loại C.

Chọn A.

Dịch: Cô ấy hỏi John rằng anh ấy thích chiếc váy mới của cô ấy như thế nào.

→ “Anh thấy chiếc váy mới của em thế nào, John?” cô ấy hỏi.

109. Tự luận
1 điểm

She asked me “Have you ever seen a flying saucer?”

→ ___________________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án: She asked me if I had ever seen a flying saucer.

Giải thích:

Kiến thức: Câu gián tiếp

Với câu hỏi dạng Yes/No, khi chuyển về gián tiếp, ta dùng “if/whether”.

Lùi thì hiện tại hoàn thành về quá khứ hoàn thành.

Dịch: Cô ấy hỏi tôi “Bạn đã bao giờ nhìn thấy đĩa bay chưa?”

→ Cô ấy hỏi tôi đã từng nhìn thấy đĩa bay chưa.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

She can't stand _____ her at home all day.

seeing

see

to see

saw

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc:

can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng làm gì

Dịch: Bà ấy không thể chịu đựng được việc nhìn thấy cô ta ở nhà cả ngày.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

She didn’t walk home by herself _____ she knew that it was dangerous.

because of

because

despite

although

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

because of + N/V-ing: vì

because + mệnh đề: vì

despite + N/V-ing: mặc dù/dù cho

although + mệnh đề: mặc dù

Phía sau vị trí cần điền là một mệnh đề, nên loại A và C.

Hai mệnh đề ở mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, nên chọn đáp án B.

Dịch: Cô không tự mình đi bộ về nhà vì biết điều đó rất nguy hiểm.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

She ________ English at RMIT these days.

studies

is studying

will study

is going to study

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: these days (những ngày này)

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:

S + am/is/are + V-ing

Dịch: Những ngày này cô ấy đang học tiếng Anh tại RMIT.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

She feels happy because she has passed her exam.

Her good exam result makes her happy.

She feels happy to take the exam.

She feels happy because of the coming exam.

She feels happy because the exam has finished.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dịch: Cô ấy cảm thấy vui mừng vì cô ấy vừa vượt qua bài kiểm tra.

A. Kết quả bài kiểm tra tốt làm cô ấy vui mừng. => đúng nghĩa

B. Cô ấy cảm thấy vui mừng khi làm bài kiểm tra. => sai nghĩa

C. Cô ấy cảm thấy vui mừng vì bài kiểm tra sắp tới. => sai nghĩa

D. Cô ấy cảm thấy vui mừng vì bài kiểm tra vừa kết thúc. => sai nghĩa

114. Tự luận
1 điểm

Write the new sentences using the word give. Do not change the word given in any way.

She felt she had achieved a lot in life, despite her disadvantaged background. (SENSE)

Xem đáp án

Đáp án: Despite her disadvantaged background, she felt a sense of achievement about her life.

Giải thích:

a sense of + danh từ: cảm giác/cảm xúc

achieve (v): đạt được

achievement (n): thành tựu

a sense of achievement: cảm giác của việc đạt được thành tựu

Dịch: Cô cảm thấy mình đã đạt được rất nhiều điều trong cuộc sống dù hoàn cảnh khó khăn.

→ Mặc dù có hoàn cảnh khó khăn nhưng cô vẫn cảm thấy mình đạt được thành tựu trong cuộc sống.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

She found it is hard to _______ up to the fact that she would never be famous.

come

face

get

keep

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc:

come up to something: đạt tới cái gì

face up with something: đối mặt với cái gì

get up to something: làm việc gì (thường là việc mà mọi người không ủng hộ)

Không có “keep up to something”

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Cô cảm thấy thật khó để đối mặt với sự thật rằng mình sẽ không bao giờ nổi tiếng.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

She gave him a _____________wallet.

small brown leather

brown small leather

leather small brown

small leather brown

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Trật tự của tính từ trong cụm danh từ

Giải thích:

Khi có nhiều tính từ cùng đứng trước 1 danh từ, sắp xếp chúng theo thứ tự: OSASCOMP + N. Trong đó:

O- opinion: quan điểm

S – size: kích thước

A – age: độ tuổi (mới, cũ, trẻ, già,...)

S – shape: hình dạng

C – color: màu sắc

O – origin: nguồn gốc

M – material: chất liệu

P - purpose: mục đích

N – noun: danh từ

Nếu có số thứ tự => đứng trước tính từ & danh từ.

Ta có:

small: nhỏ => kích thước

brown: màu nâu => màu sắc

leather: da => chất liệu

Vậy chọn đáp án A.

Dịch: Cô đưa cho anh một chiếc ví da nhỏ màu nâu.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

She gave me .......... apple and gave Lan 2 .......... apples.

an - an

an - the

an - ∅

∅ - an

Xem đáp án

Đáp án: C

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

"an” được sử dụng do “apple" trong vế đầu tiên là danh từ số ít đếm được và bắt đầu bằng nguyên âm, trong câu sau "apples" là danh từ số nhiều và đứng sau con số "2" nên ở đây không sử dụng mạo từ. Dịch: Trên đường đi đến nhà ga họ đã bị mắc mưa và chẳng bao lâu sau họ đã bị ướt sũng.

=> Đáp án là C

Dịch: Cô ấy đưa tôi một quả táo và đưa Lan 2 quả táo.

118. Tự luận
1 điểm

She has extensive knowledge of ancient Egypt. (VERY)

Xem đáp án

Đáp án: She is very knowledgeable about ancient Egypt.

Giải thích:

Đề bài cho từ gợi ý “very”, vậy viết lại với một tính từ, mang nghĩa “extensive knowledge”.

Ta có: knowledgeable about something: có hiểu biết/am hiểu về cái gì

Dịch: Cô có kiến ​​thức sâu rộng về Ai Cập cổ đại.

→ Cô ấy rất am hiểu về Ai Cập cổ đại.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

– __________ does your sister do?

– She is a nurse.

What

When

How

Why

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Câu hỏi nghề nghiệp: “What do/does + S + do?”

Dịch:

– Chị gái bạn làm nghề gì thế?

– Chị ấy là y tá.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m becoming increasingly ______. Last week I locked myself out of the house twice.

mindless

oblivious

absent

forgetful

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

mindless (adj): thiếu suy nghĩ

oblivious (adj): lãng quên

absent (adj): vắng mặt

forgetful (adj): đãng trí, hay quên

Dựa vào nghĩa câu, chọn D.

Dịch: Tôi ngày càng trở nên hay quên. Tuần trước tôi đã nhốt mình ở ngoài nhà hai lần.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

She is not a very nice girl. She seems to enjoy the ____ of others.

unfortune

misfortune

disfortune

infortune

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Giải thích:

misfortune (n): điều bất hạnh

Không có các từ ở các đáp án còn lại.

Dịch: Cô ấy không phải cô gái tốt bụng lắm. Cô ta dường như thích thú nỗi bất hạnh của người khác.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

She is ........ nurse, so her work is to take care of ........ sick.

a – the

a – a

the – the

the – a

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

+ “a” được sử dụng trước "nurse" là danh từ số ít đếm được, chỉ nghề nghiệp.

+ the + tình từ: chỉ một nhóm người

the sick: những người ốm

Dịch: Cô là y tá nên công việc của cô là chăm sóc những người ốm.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

She is skilled at………………… cloth.

giving

weaving

doing

carving

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

give (v): đưa, tặng

weave (v): dệt

do (v): làm

carve (v): chạm khắc

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Cấu trúc: good/skilled at doing something: giỏi/có tay nghề làm gì

Dịch: Cô ấy có tài dệt vải.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

She's such a good wife. She's ...... her husband through difficult times.

taught

left

supported

provided

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

teach – taught (v): dạy

leave – left (v): rời đi

support – supported (v): hỗ trợ, ủng hộ

provide – provided (v): cung cấp

Dựa vào nghĩa câu, cohnj C.

Dịch: Cô ấy quả là một người vợ tốt. Cô ấy đã hỗ trợ chồng mình vượt qua những thời điểm khó khăn.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the options that best fit the blanks

She loves comedies, .................... her husband is interested in action films.

for

yet

or

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ nối

for: vì

yet: nhưng/còn (thể hiện nghĩa tương phản)

or: hoặc

Dựa vào nghĩa câu, chọn B.

Dịch: Cô thích phim hài nhưng chồng cô lại thích phim hành động.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

She managed to express her thoughts to the interviewer _______ her poor English.

in spite of

though

because

because of

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. in spite of + N/Ving: mặc dù 

B. though S + V: mặc dù

C. because S + V: bởi vì 

D. because of + N/Ving: bởi vì

Dấu hiệu: “her poor English” (sự kém tiếng Anh của cô ấy) là cụm danh từ

=> loại B, C

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Mặc dù kém tiếng Anh nhưng cô ấy đã thành công trong việc bày tỏ suy nghĩ của mình với người phỏng vấn.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

She needs __________ new phone because her old one was broken.

∅ (no article)

an

the

a

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

Danh từ “new phone” ở đây là một danh từ đếm được số ít và chưa xác định, nên ta dùng mạo từ a/an. Ta có “new phone” bắt đầu bằng một phụ âm, nên dùng mạo từ “a”.

Dịch: Cô ấy cần một chiếc điện thoại mới vì chiếc điện thoại cũ của cô ấy đã bị hỏng.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

She never says anything good about me. She is forever running me _________.

over

down

out

off

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Ta có: run sb down: phê bình, chỉ trích ai

Các đáp án còn lại:

A. run over: đâm vào ai (bằng xe)

C. run sb out: làm cho ai (cầu thủ) dừng chơi

D. run off with sb: ngoại tình với ai

Trong các đáp án chỉ có đáp án đúng là B.

Dịch: Cô ấy chẳng bao giờ nói tốt về tôi cả. Cô ấy suốt ngày chỉ trích tôi.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Sonia broke her leg in two places. ______, she had to wear a cast and use crutches for three months.

Inasmuch as

Consequently

For that

Because

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Inasmuch as: vì

Consequently: hậu quả là

For that: vì

Because: vì

Dựa vào nghĩa câu, chọn B.

Dịch: Sonia bị gãy chân ở hai chỗ. Hậu quả là cô phải bó bột và dùng nạng suốt 3 tháng.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Students are restrained from eating bananas prior to an exam for ____ of failing 'like sliding on a banana skin'.

cheer

fear

scare

anger

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Cụm từ cố định

Xét nghĩa các đáp án:

A. cheer (n): cổ vũ

B. fear (n): nỗi sợ

C. scare (n): sự sỡ hãi

D. anger (n): sự tức giận

Cấu trúc: for fear of st/ doing st: vì e rằng, vì sợ rằng

Dịch: Học sinh kiêng ăn chuối trước kỳ thi vì sợ sẽ bị trượt như trượt vỏ chuối.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

slide on a banana skin/peel: trượt vỏ chuối, làm gì khiến tự làm mình xấu hổ

prior to something: trước cái gì đó

131. Trắc nghiệm
1 điểm

The custodial staff ______ that we clean our dishes before leaving the kitchen.

requests

behaves

uses

visits

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng và bàng thái cách

request (v): yêu cầu

behave (v): cư xử

use (v): sử dụng

visit (v): thăm

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án A.

Lưu ý cấu trúc bàng thái cách với các động từ chỉ sự yêu cầu, gợi ý:

S + request/ask/order/command/suggest/recommend/… + S + V (nguyên thể không chia)

Dịch: Nhân viên trông coi yêu cầu chúng tôi rửa sạch bát đĩa trước khi rời khỏi bếp.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

The grocery store ____ vegetables from out of town until local prices went down last month.

is buying

will be buying

has been buying

had been buying

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Mệnh đề sau chia ở thì quá khứ đơn, nên ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và nhấn mạnh vào sự tiếp diễn của hành động.

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

S + had + been + V-ing

Dịch: Cửa hàng tạp hóa đã mua rau từ ngoài thị trấn cho đến khi giá cả của địa phương giảm vào tháng trước.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word OPPOSITE in meaning with the underlined word(s) in each of the following questions.

In America, it’s not polite to ask questions about age, marriage and income.

unpolite

impolite

friendly

thoughtful

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng – Từ trái nghĩa

polite (adj): lịch sự

Xét các đáp án:

A. unpolite: không có từ này

B. impolite (adj): bất lịch sự

C. friendly (adj): thân thiện

D. thoughtful (adj): suy nghĩ thấu đáo, chu đáo

=> polite >< impolite

Dịch: Ở Mỹ, sẽ rất bất lịch sự khi hỏi ai đó về tuổi tác, tình trạng hôn nhân và thu nhập.