Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 68)
133 câu hỏi
Read the passage and put a suitable word or phrase from the box in each of the gaps. (Đọc đoạn văn và đặt một từ hoặc cụm từ thích hợp từ ô trống vào mỗi chỗ trống.)
healthier | means of travel | vehicles |
to work | important | move around |
Public transport is very important in big cities. It allows a lot of people to (1) easily. The term "public transport" covers many different types of (2), but most commonly refers to buses and trains.
Good transport has lots of benefits for people, businesses, and the environment. For example, good transport can help people go (3) every day. It can also reduce the time people go to work and the cost of living. Public transport is especially (4) for people with low income. Public transport also helps us keep our community greener and (5). It can improve our health and reduce healthcare costs. By providing an alternative (6) public transport also has an important role in reducing carbon emission.
“One month on since the devastating earthquake hit Türkiye and Syria, the scale of the humanitarian response has yet to meet the enormous needs of displaced Syrian families and children (39)_____ have suffered from compounded crises for almost 12 years now,” said Johan Mooij, director of World Vision’s Syria crisis response.”
where
whom
which
who
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Vị trí cần điền là một đại từ quan hệ đứng làm chủ ngữ, thay cho danh từ chỉ người phía trước “Syrian families and children”, nên dùng đại từ quan hệ “who”.
Dịch: Một tháng kể từ khi trận động đất kinh hoàng xảy ra ở Türkiye và Syria, quy mô của hoạt động ứng phó nhân đạo vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu to lớn của các gia đình và trẻ em Syria phải di dời, những người đã phải chịu đựng những cuộc khủng hoảng phức tạp trong gần 12 năm nay,” Johan Mooij, giám đốc của Quỹ cho biết. Phản ứng khủng hoảng ở Syria của World Vision.”
“It is crucial that (40)_____ access channels to northwest Syria remain open, and that aid deliveries are scaled up through earmarked funding for the emergency response.”
much
few
all
little
Đáp án: C
much + danh từ không đếm được: nhiều
few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít, gần như không
all + danh từ đếm được số nhiều: tất cả
little + danh từ không đếm được: rất ít, gần như không
Loại A và D vì “access channels” là danh từ đếm được số nhiều
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: “Điều quan trọng là tất cả các kênh tiếp cận phía tây bắc Syria vẫn mở và việc cung cấp viện trợ được tăng cường thông qua nguồn tài trợ dành riêng cho ứng phó khẩn cấp.”
“Snow and bitter winter weather have placed children at great risk of hypothermia (41)_____ they struggle to survive in sub-zero temperatures.”
moreover
but
so
as
Đáp án: D
Kiến thức: Từ nối
moreover: hơn nữa
but: nhưng
so: nên
as: khi (= when)
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: “Tuyết và thời tiết mùa đông khắc nghiệt đã khiến trẻ em có nguy cơ bị hạ thân nhiệt cao khi chúng phải vật lộn để tồn tại ở nhiệt độ dưới 0.”
“Doctors (42)_____ that children are also at risk of exposure to waterborne diseases such as cholera or Hepatitis A due to the damage to shelters and water infrastructure.”
warned
warns
have warned
is warning
Đáp án: C
Kiến thức: Thì của động từ
Chủ ngữ “doctors” là danh từ đếm được số nhiều, nên loại đáp án B và D.
Mệnh đề sau “that” ở thì hiện tại đơn, nên loại đáp án A vì không hợp lý về thì.
Chọn đáp án C.
Dịch: “Các bác sĩ đã cảnh báo rằng trẻ em cũng có nguy cơ tiếp xúc với các bệnh lây truyền qua đường nước như dịch tả hoặc Viêm gan A do nơi ở và cơ sở hạ tầng nước bị hư hại”.
“This earthquake has created the perfect environment for a health crisis -fueled by reduced healthcare capacity and disease (43)_____.”
acceleration
outbreaks
development
promotion
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
A. sự tăng tốc
B. sự bùng dịch
C. sự phát triển
D. sự thăng tiến
Dựa vào nghĩa và trước có từ “disease” (bệnh tật), chọn đáp án B.
Dịch: “Trận động đất này đã tạo ra môi trường hoàn hảo cho một cuộc khủng hoảng sức khỏe - được thúc đẩy bởi năng lực chăm sóc sức khỏe giảm sút và dịch bệnh bùng phát.”
Dịch bài đọc:
Johan Mooij, giám đốc cho biết: “Một tháng kể từ khi trận động đất kinh hoàng xảy ra ở Türkiye và Syria, quy mô của phản ứng nhân đạo vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu to lớn của các gia đình và trẻ em Syria phải di dời, những người đã phải chịu đựng những cuộc khủng hoảng phức tạp trong gần 12 năm nay”. về phản ứng khủng hoảng ở Syria của World Vision. “Điều quan trọng là tất cả các kênh tiếp cận phía tây bắc Syria vẫn mở và việc cung cấp viện trợ được tăng cường thông qua nguồn tài trợ dành riêng cho ứng phó khẩn cấp. Chỉ điều này mới đảm bảo rằng các nhu cầu về sức khỏe tâm thần của trẻ em được đáp ứng và chấn thương của chúng được giải quyết.” Tuyết và thời tiết mùa đông khắc nghiệt khiến trẻ em có nguy cơ bị hạ thân nhiệt cao khi chúng phải vật lộn để sống sót ở nhiệt độ dưới 0. Nhiều người sống sót đã phải ngủ trong ô tô, bên ngoài hoặc trong những nơi trú ẩn tạm bợ. Các bác sĩ đã cảnh báo rằng trẻ em cũng có nguy cơ tiếp xúc với các bệnh lây truyền qua đường nước như dịch tả hoặc viêm gan A do nơi ở và cơ sở hạ tầng nước bị hư hại. Những đứa trẻ này giờ đây càng dễ bị tổn thương hơn trước sự chia ly, bóc lột và lạm dụng của gia đình. Vì các tòa nhà được coi là không an toàn nên các em cũng không thể quay lại trường học. “Đặc biệt, ở miền bắc Syria, mối đe dọa lạm dụng đối với trẻ em đã rất nghiêm trọng. Johan, giám đốc ứng phó khủng hoảng Syria ở Amman, Jordan, cho biết tình trạng nghèo đói gia tăng trong vùng chiến sự, hiện bị tàn phá bởi động đất, đã tạo ra vô số thách thức và đau khổ không thể tưởng tượng được cho trẻ em. “Trận động đất này đã tạo ra môi trường hoàn hảo cho một cuộc khủng hoảng sức khỏe - được thúc đẩy bởi khả năng chăm sóc sức khỏe giảm sút và dịch bệnh bùng phát.”
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.
Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season. But the bears that come here are climate (22)______, on land because the sea ice they rely on for hunting seals is disappearing. The Arctic is warming twice (23)______ the rest of the planet, and the ice cover is retreating at a pace that even the climate scientists who (24)______ the decline find startling. Much of 2016 was warmer than normal, and the freeze-up came late. In November, the extent of Arctic sea ice was lower than (25)______ recorded for that month.
Teaching them to read and love reading will also prepare them for facing the world with confidence and being (29)______.
succeed
successfully
successful
success
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Cấu tạo từ
succeed (v): thành công
successfully (adv): một cách thành công
successful (adj): thành công
success (n): thành công
Vị trí cần điền đứng sau động từ “be”, cần dùng một tính từ. Chọn C.
Dịch: Dạy chúng đọc và yêu thích đọc sách cũng sẽ giúp chúng tự tin đối mặt với thế giới và thành công.
I am twenty-eight years old now and one of my greatest (30)______ is reading.
songs
stories
films
hobbies
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
song (n): bài hát
story (n): câu chuyện
film (n): phim
hobby (n): sở thích
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án D.
Dịch: Bây giờ tôi hai mươi tám tuổi và một trong những sở thích lớn nhất của tôi là đọc sách.
I have sweet memories of my parents’ reading to me, teaching me how to read and helping me (31)______ my homework.
with
by
in
for
Đáp án: A
Giải thích:
help somebody with something: giúp đỡ ai việc gì
Dịch: Tôi có những kỷ niệm ngọt ngào về việc bố mẹ đọc sách cho tôi, dạy tôi đọc và giúp tôi làm bài tập về nhà.
I (32)______ a son now, and I know how important it is to teach him to have some love for reading.
have
had
have had
will have
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Dấu hiệu nhận biết: “now” (bây giờ), với động từ “have” thể hiện sự sở hữu (“có”), không dùng thì hiện tại tiếp diễn, mà dùng thì hiện tại đơn. Chọn đáp án A.
Dịch: Bây giờ tôi có một cậu con trai và tôi biết việc dạy nó có niềm yêu thích đọc sách quan trọng như thế nào.
I hope that all parents will realize this (33)______ will get their children involved in reading at an early age.
so
but
or
and
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ nối
so: nên
but: nhưng
or: hoặc
and: và
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Tôi mong rằng tất cả các bậc cha mẹ sẽ nhận ra điều này và cho con mình tham gia đọc sách ngay từ khi còn nhỏ.
Dịch bài đọc:
Cha mẹ có trách nhiệm chuẩn bị cho con cái trưởng thành và cho chúng tình yêu và thời gian. Dạy chúng đọc và yêu thích đọc sách cũng sẽ giúp chúng tự tin đối mặt với thế giới và thành công. Một trong những bức ảnh yêu thích của tôi được chụp khi tôi khoảng mười một tuổi. Lúc đó tôi đang ngồi trên chiếc ghế đá nhỏ màu đỏ và đọc sách. Bây giờ tôi hai mươi tám tuổi và một trong những sở thích lớn nhất của tôi là đọc sách. Tôi rất biết ơn cha mẹ đã cho tôi niềm đam mê đọc sách và học tập. Tôi có những kỷ niệm ngọt ngào về việc bố mẹ đọc sách cho tôi, dạy tôi đọc và giúp tôi làm bài tập về nhà. Nhờ thói quen đọc sách này mà tôi đã có thể tốt nghiệp trung học và thành công trong việc học đại học. Bây giờ tôi có một cậu con trai và tôi biết việc dạy nó có niềm yêu thích đọc sách quan trọng như thế nào. Tôi mong rằng tất cả các bậc cha mẹ sẽ nhận ra điều này và cho con mình tham gia đọc sách ngay từ khi còn nhỏ.
It allows a lot of people to (1) easily.
1. move around
The term "public transport" covers many different types of (2), but most commonly refers to buses and trains.
2. vehicles
For example, good transport can help people go (3) every day.
3. to work
Public transport is especially (4) for people with low income.
4. important
Public transport also helps us keep our community greener and (5).
5. healthier
By providing an alternative (6) public transport also has an important role in reducing carbon emission.
6. means of travel
Dịch bài đọc
Giao thông công cộng rất quan trọng ở các thành phố lớn. Nó cho phép rất nhiều người di chuyển xung quanh một cách dễ dàng. Thuật ngữ "giao thông công cộng" bao gồm nhiều loại phương tiện khác nhau, nhưng phổ biến nhất là xe buýt và xe lửa.
Vận chuyển tốt có rất nhiều lợi ích cho người dân, doanh nghiệp và môi trường. Ví dụ, giao thông tốt có thể giúp mọi người đi làm hàng ngày. Nó cũng có thể giảm thời gian mọi người đi làm và chi phí sinh hoạt. Giao thông công cộng đặc biệt quan trọng đối với những người có thu nhập thấp. Giao thông công cộng cũng giúp chúng ta giữ cho cộng đồng của mình xanh hơn và khỏe mạnh hơn. Nó có thể cải thiện sức khỏe của chúng ta và giảm chi phí chăm sóc sức khỏe. Bằng cách cung cấp một phương tiện di chuyển thay thế, phương tiện giao thông công cộng cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm phát thải carbon.
Circle the best option A, B, C or D to complete the sentences:
One of the major causes _________ heart disease is lack of exercise.
for
to
of
by
Đáp án: C
Giải thích:
cause of something: nguyên nhân của cái gì
Dịch: Một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh tim là thiếu tập thể dục.
One of the minus points of working at home is not having sociable contact with colleagues.
One of
points of
at home
sociable
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
sociable (adj): hòa đồng
social (adj): thuộc/liên quan tới xã hội
Sửa: sociable ® social
Dịch: Một trong những điểm trừ khi làm việc tại nhà là không có sự tiếp xúc hòa đồng với đồng nghiệp.
____________ one of the most beautiful forms of performance art, ballet is a combination of dance and mime performed to music.
Being considering
Considering
Considered
To consider
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Rút gọn dạng bị động
Giải thích:
Câu đầy đủ: Ballet is considered one of the most beautiful forms of performance art...
Đối với câu có 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta có thể lược bỏ bớt một mệnh đề. Trong câu trên, khi rút gọn, ta bỏ chủ ngữ “ballet” và động từ to be “is” giữ lại Ved/ V3 khi câu mang nghĩa bị động.
Dịch: Được coi là một trong những dạng biểu diễn nghệ thuật đẹp nhất, múa bale là một sự kết hợp của nhảy và diễn kịch điệu bộ theo âm nhạc.
One of the popular apply used in smartphones at present is voice recognition.
apply
in
at
is
Đáp án: A
Giải thích:
apply (v): áp dụng
application (n): ứng dụng, đơn xin việc
Ta có: one of + tính từ + danh từ đếm được số nhiều
Sửa: apply ® applications
Dịch: Một trong những ứng dụng được sử dụng phổ biến nhất trong điện thoại thông minh hiện nay là nhận diện giọng nói.
One of Vietnamese traditions is a belief in _______ families and in preserving their cultures.
wealthy
secure
safe
close-knit
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
wealthy (adj): giàu có
secure (adj): bền chắc, đảm bảo
safe (adj): an toàn
close-knit (adj): gắn bó với nhau
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án D.
Dịch: Một trong những truyền thống của người Việt Nam là có niềm tin vào gia đình gắn bó với nhau và bảo tồn văn hóa.
Only a few mineral can resist weathering by rainwater which is a weak acid.
mineral
resist
which is
Only
Đáp án: A
Giải thích:
a few + danh từ đếm được số nhiều: một số…
a little + danh từ không đếm được: một số…
Sửa: mineral ® minerals
Dịch: Chỉ có một số khoáng chất có thể chống chịu được sự phong hóa của nước mưa, một loại axit yếu.
Only a few mineral can resist weathering by rainwater which is a weak acid.
mineral
resist
which is
Only
Đáp án: A
Giải thích:
a few + danh từ đếm được số nhiều: một số…
a little + danh từ không đếm được: một số…
Sửa: mineral ® minerals
Dịch: Chỉ có một số khoáng chất có thể chống chịu được sự phong hóa của nước mưa, một loại axit yếu.
Only once a day___________ home.
does Mary leave
left Mary
Mary leaves
will Mary left
Đáp án: A
Giải thích:
Đảo ngữ với “Only”:
Only + thời gian + trợ động từ + S + V: chỉ…
Chọn đáp án A.
Đáp án D không đúng vì động từ sau “will” ở dạng nguyên thể, “left” là động từ quá khứ và động từ phân từ hai của động từ nguyên thể “leave”.
Dịch: Mỗi ngày chỉ một lần Mary rời khỏi nhà.
Only one person knew what had caused the fire.
Đáp án: What has caused the fire was known by only one person.
Câu bị động thì quá khứ đơn:
S1 + was/were + VpII + by S2.
Dịch: Chỉ một người biết điều gì đã gây ra vụ cháy.
Điều gì đã gây ra vụ cháy được biết bởi chỉ một người.
Only__________research has been carried out in this field.
a few
a little
very little
not much
Đáp án: B
Giải thích:
a few + danh từ đếm được số nhiều: một số…
a little + danh từ không đếm được: một số…
Phía sau có danh từ không đếm được “research” (nghiên cứu), nên chọn đáp án B.
Không dùng “Only very little/not much” + danh từ không đếm được.
Dịch: Chỉ một ít nghiên cứu đã được thực hiện trong lĩnh vực này.
Only when the ground is kept moist___________ germinate.
grass seeds will
will grass seeds
grass seeds does
does grass seeds
Đáp án: B
Giải thích:
Loại C và D vì “grass seeds” (những hạt giống cỏ) là chủ ngữ số nhiều, không dùng trợ động từ “does”.
Cấu trúc đảo ngữ với “Only when”:
Only when + S + V + trợ động từ + S + V: chỉ khi…
Dịch: Chỉ khi mặt đất được giữ ẩm thì hạt cỏ mới nảy mầm.
Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best completes each sentence.
Our neighbours are normally very noisy, but they're_______this evening.
unusual quiet
unusual quietly
unusually quiet
unusually quietly
Đáp án: C
Giải thích:
unusual (adj): không thường xuyên, lạ
unusually (adv): một cách lạ lùng/không thường xuyên
quiet (adj): yên ắng
quietly (adv): một cách yên ắng
Ta có trạng từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ. Vị trí cần điền đứng sau động từ “be”, nên cần một cụm tính từ.
Chọn đáp án C.
Dịch: Hàng xóm của chúng tôi thường rất ồn ào nhưng tối nay họ lại im lặng lạ thường.
Choose the best answer
Our parents needn’t ask us ______ our rooms. We do it every day.
tidy up
to tidy up
tidying up
tidied up
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc: ask somebody to do something: yêu cầu/bảo ai làm gì
Dịch: Cha mẹ chúng ta không cần yêu cầu chúng tôi dọn dẹp phòng của mình. Chúng tôi làm điều đó mỗi ngày.
Our school set up a project to ……………. the library system. (COMPUTER)
Đáp án: computerize
Giải thích:
Vị trí cần điền là một động từ (sau “to”).
Ta có cách diễn đạt: to V: để làm gì
computerize (v): vi tính hóa, tin học hóa
Dịch: Trường chúng tôi triển khai một dự án để tin học hóa hệ thống thư viện.
Our study is very important____________ our future and useful_____________ our country.
for/ for
to/ to
for/ to
to/ for
Đáp án: C
Giải thích:
important for somebody/something: quan trọng với ai/cái gì
useful for somebody/something: có lợi, hữu ích cho ai/cái gì
Dịch: Nghiên cứu của chúng tôi rất quan trọng cho tương lai của chúng tôi và hữu ích cho đất nước chúng tôi.
Our teacher asked us, “What are you doing now?”
Our teacher asked us what I was doing then.
Our teacher asked us what were we doing then.
Our teacher asked us what we are doing now.
Our teacher asked us what we were doing then.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Loại đáp án A vì “asked us”: hỏi chúng tôi, nên “you” ở đây mang nghĩa số nhiều là “chúng tôi”, không chuyển về “I”, mà chuyển về “we”.
Loại B vì khi thuật lại lời nói trực tiếp sang gián tiếp, không cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Loại C vì chưa lùi thì hiện tại tiếp diễn về quá khứ tiếp diễn, chưa đổi “now” thành “then”.
Đáp án D đúng.
Dịch: Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi “Các em đang làm gì thế?”
® Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi là chúng tôi đang làm gì.
Thieves ______ over a million dollars in cash from the Bank of East Asia in Central last month.
were stolen
stole
have stolen
have been stolen
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ và câu chủ động
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: “last month” (tháng trước), loại đáp án C và D.
Động từ “steal”: trộm, quá khứ là “stole” (đã trộm), động từ phân từ hai là “stolen”.
Xét về nghĩa, câu này dùng ở chủ động, chọn đáp án B.
Dịch: Kẻ trộm đã đánh cắp hơn một triệu đô la tiền mặt từ Ngân hàng Đông Á ở miền Trung vào tháng trước.
Overeating is surely the main cause of _______. (obese)
Đáp án: obesity
Giải thích:
Vị trí cần điền đứng sau giới từ “of”, cần một danh từ
obese (adj): béo phì
obesity (n): (bệnh) béo phì
Dịch: Ăn quá nhiều chắc chắn là nguyên nhân chính gây béo phì.
Paris is splendid by ______ night.
a
an
the
no article
Đáp án: D
Giải thích:
by night: về đêm (không cần mạo từ)
Dịch: Paris lộng lẫy về đêm.
Park Hang Seo decided _______ the national football team after his contract expired on January 31th 2023.
leave
left
leaving
to leave
Đáp án: D
Giải thích:
Cấu trúc: decide to V: quyết định làm gì
Dịch: Park Hang Seo quyết định chia tay đội tuyển bóng đá quốc gia sau khi hết hạn hợp đồng vào ngày 31/1/2023.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Passengers are required to keep their seat belts securely ______________ during takeoffs and landings.
closed
fastened
attached
strapped
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
close (v): đóng
fasten (v): thắt lại, thắt chặt
attach (v): đính kèm
strap (v): buộc, băng lại
Để diễn đạt “thắt dây an toàn”, ta dùng động từ “fasten”. Chọn đáp án B.
Dịch: Hành khách được yêu cầu thắt dây an toàn khi cất cánh và hạ cánh.
Choose A, B, C, or D that best completes each unfinished sentence.
Pay more attention ______ the picture and you can find out who is the robber.
to
for
at
on
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc: pay attention to something: chú ý tới cái gì
Dịch: Hãy chú ý hơn đến bức ảnh và bạn có thể tìm ra kẻ cướp là ai.
Mr. Nigam was ____ retirement when his boss asked him to be the head of security at the new facility.
under
ahead of
nearby
close to
Đáp án: D
Giải thích:
close to: gần, sắp sửa
under: dưới, trong tình trạng
ahead of: phía trước
nearby: gần đó
=> Đáp án D
Dịch: Ông Nigam đã gần nghỉ hưu khi ông chủ của ông yêu cầu ông làm giám đốc an ninh tại cơ sở mới.
People also need to ___________the same warnings in mind if they use mobile phones and emails.
take
out
bear
have
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức về cụm từ cố định
Ta có:
Take sth into consideration/account: xem xét việc gì
Bear/keep sth in mind: ghi nhớ điều gì
Put sth into perspective: so sánh cái gì so với những cái còn lại
Have sth in mind: có một kế hoạch hoặc ý định, dự định gì trong đầu
Dịch: Mọi người cũng phải ghi nhớ một lời cảnh báo chung khi họ sử dụng điện thoại di động và thư điện tử.
=> Đáp án là C
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Need to do sth: cần phải làm gì
They said that the car driver was driving very fast at the time of the crash.
The car driver was said to driving very fast at the time of the crash.
The car driver was said to drive very fast at the time of the crash.
The car driver were said to be driving very fast at the time of the crash.
The car driver was said to be driving very fast at the time of the crash.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu bị động
Loại luôn đáp án C vì chủ ngữ số ít, không dùng “were”.
Cấu trúc bị động:
S + be + said/told to V/ to have VpII.
Vì ở câu gốc dùng ở dạng tiếp diễn “was driving” nên ta chuyển về “to be driving”, chọn đáp án D.
Dịch: Họ nói rằng tài xế ô tô đã lái xe rất nhanh ở thời điểm vụ va chạm.
® Người tài xế ô tô được nói rằng đã đang lái xe rất nhanh ở thời điểm vụ va chạm.
Choose the best answer.
People _______ English in most of Canada.
have spoken
have been speaking
spoke
speak
Đáp án: D
Giải thích:
Ta thấy câu diễn tả 1 sự thật ở hiện tại nên phải sử dụng thì hiện tại đơn.
Công thức: S + V(s/es)
Chọn đáp án D.
Dịch: Mọi người nói tiếng Anh ở hầu hết mọi nơi ở Canada.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
People usually wear clothing with two basic purposes: warmth and decoration.
wear
with
basic
warmth
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ
for something: vì cái gì
Sửa: with ® for
Dịch: Mọi người thường mặc quần áo với hai mục đích cơ bản: giữ ấm và trang trí.
People who exercise frequently have greater physical endurance than those who doesn’t.
who
frequently
than
doesn’t
Đáp án: D
doesn’t => don’t
“those” là một đại từ thay thế cho danh từ số nhiều, nên dùng trợ động từ “don’t.
Dịch: Những người tập thể dục thường xuyên có sức chịu đựng thể chất tốt hơn những người không tập.
Perhaps the three most popular ice cream _______ are vanilla, chocolate and strawberry.
offers
flavours
brands
ingredients
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
offer (n): lời đề nghị
flavor (n): vị/hương vị
brand (n): thương hiệu
ingredient (n): nguyên liệu, thành phần
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Có lẽ ba hương vị kem phổ biến nhất là vani, sô cô la và dâu tây.
Peter got…………....quickly and went to school.
dress
dressed
dressing
dresses
Đáp án: B
Giải thích:
Cụm từ: get dressed: mặc quần áo
Dịch: Peter nhanh chóng mặc quần áo và đi đến trường.
Peter: “Would you like some more tea?"
John: "_______"
Yes, give me some.
Yes, you would.
No, I won’t.
No, please.
Đáp án: A
Giải thích:
Tình huống giao tiếp.
Dịch:
Peter: “Bạn có muốn thêm chút trà không?”
John: “_____”
A. Vâng, cho tôi một ít.
B. Vâng, bạn sẽ.
C. Không, tôi sẽ không.
D. Không, làm ơn.
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
PF has installed more than 60 air …………... devices in campus buildings and 238 in campus elevators.
adjustment
purification
pollution
absorption
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
adjustment (n): sự điều chỉnh
purification (n): sự thanh lọc
pollution (n): sự ô nhiễm
absorption (n): sự hấp thụ
=> air purification device: thiết bị lọc không khí
Dịch: PF đã lắp đặt hơn 60 thiết bị lọc không khí trong các tòa nhà trong khuôn viên trường và 238 trong các thang máy của khuôn viên trường.
Phil can't go to .......... movies tonight because he has to write .......... essay.
X / the
the / X
the / the
X / X
Đáp án: C
Giải thích:
Luôn dùng “the” kèm với một số danh từ: the office, the cinema, the theater, the movies…
“essay” là danh từ đếm được, nên nó không đứng một mình, loại B và D.
Ở câu này dùng “the” trước “essay” thể hiện đó là một bài “essay” đã được xác định, đã được biết trước rồi.
Dịch: Phil không thể đi xem phim tối nay vì anh ấy phải viết bài luận.
“Phone me for an answer tomorrow”, the manager said to the client.
→ ___________________________________________________________________
Đáp án: The manager told/asked the client to phone him/her for an answer the next/following day.
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp, dạng mệnh lệnh
Trong lời nói gián tiếp, cần thay đổi xưng hô và các từ chỉ thời gian.
Cấu trúc:
S + told/asked + somebody to do something.
Tomorrow the next day/ the following day
Dịch: “Hãy gọi cho tôi để có câu trả lời vào ngày mai”, người quản lý nói với khách hàng.
Người quản lý yêu cầu/yêu cầu khách hàng gọi điện cho anh/cô ấy để có câu trả lời vào ngày hôm sau.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Playing games together is teachable moments to share lessons about sportsmanship, teamwork, perseverance, and to be tolerant of others.
is
about
to be
others
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc song hành
Quy tắc: Khi có “and” thì hai vế phải cùng chức năng từ loại, ngữ pháp và ngữ nghĩa, ở đây một loạt danh từ đi liền nhau (sportsmanship, teamwork, perseverance), nên ta đổi “to be” về danh động từ.
Sửa: to be ® being
Dịch: Chơi trò chơi cùng nhau là khoảng thời gian học tập để cùng nhau chia sẻ các bài học về tinh thần thể thao, tinh thần đồng đội, tính kiên nhẫn và sự khoan dung.
Please forgive me. I didn’t mean _______ you.
to upset
being upset
to be upset
upsetting
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc: mean to do something: chủ ý làm gì/có ý làm gì
Loại B và D.
Phía sau vị trí cần điền có tân ngữ “you”, nên trước nó cần một động từ thường, loại C vì ở đây “upset” đi sau “to be” nên nó là tính từ.
upset (v): làm (ai) buồn
upset (adj): buồn
Dịch: Xin hãy bỏ qua cho anh. Anh không có ý làm em buồn.
Please give me _____ cup of _____ coffee with cream and less sugar.
a/a
a/the
the/∅
a/∅
Đáp án: D
Giải thích:
+ “A cup" vì mạo từ "a" ở đây để định lượng (một cốc) và "cup" là danh từ đếm được.
+ Vị trí thứ hai không sử dụng mạo từ vì "coffee " là danh từ không đếm được và chưa được xác định trong câu.
Dịch: Vui lòng cho tôi một tách cà phê với kem và ít đường hơn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Please give me some recommendation to buy suitable books for my ten-year-old girl.
recommendation
information
fiction
interest
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
recommendation (n): lời khuyên/gợi ý
= advice (n): lời khuyên
information (n): thông tin
fiction (n): viễn tưởng/hư cấu
interest (n): sự hứng thú, sở thích
Dịch: Xin hãy cho tôi một lời khuyên để mua những cuốn sách phù hợp cho cô bé mười tuổi của tôi.
Please go _________with what you’re doing. Don’t look at them!
on
out
away
down
Đáp án: A
Giải thích:
go on (with something): tiếp tục việc gì, thường là sau khi dừng lại
go out with somebody: dành thời gian bên ai (trong mối quan hệ yêu đương)
Không có “go away with”.
go down with something: mắc bệnh gì
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Hãy tiếp tục với những gì bạn đang làm. Đừng nhìn họ!
Please leave this space _________ on the enrolment form.
absent
blank
missing
undone
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
absent (adj): vắng mặt
blank (adj): trống
missing (adj): mất tích, thất lạc
undone (adj): chưa được hoàn thành
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Vui lòng để trống phần này trong mẫu đơn đăng ký.
Please meet me at the train station in .......... hour from now.
a
an
the
x
Đáp án: B
Giải thích:
Loại A vì “hour” có phiên âm là /ˈaʊə(r)/, bắt đầu bằng nguyên âm, nên không bao giờ dùng mạo từ “a”.
Loại D vì “hour” là danh từ đếm được nên không đứng một mình.
Ở đây chúng ta chọn “an” người nói xác định khoảng thời gian chờ ở sân ga là “một giờ”.
Tạm dịch: Vui lòng gặp tôi ở ga xe lửa sau một giờ nữa.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheets to indicate the word (s) SIMILAR in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions.
Please stop making that noise! It really gets on my nerves.
cheers me up
wakes me up
annoys me
amuses me
Đáp án: C
Giải thích:
get on somebody’s nerves: làm ai bực, làm phiền ai
cheer somebody up: làm ai vui lên, động viên ai
wake somebody up: đánh thức ai dậy
annoy somebody: làm phiền ai
amuse somebody: làm ai thích thú, phấn khích
Đề bài yêu cầu chọn từ gần nghĩa, nên chọn đáp án C.
Dịch: Làm ơn đừng gây ra tiếng động đó nữa! Nó thực sự làm phiền tôi.
Please turn________________ the music. Your brother is studying for the coming entrance exam.
on
up
off
Đáp án: C
Giải thích:
turn on: bật
turn up: cho to lên (âm thanh)
turn off: tắt
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Tắt nhạc đi. Anh trai con đang học cho kỳ thi tuyển sinh sắp tới đấy.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
pollute
appear
answer
become
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiêt
Xét các đáp án đều là động từ hai âm tiết, nên trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
pollute (v) /pəˈluːt/: làm ô nhiễm
appear (v) /əˈpɪər/: xuất hiện
become (v) /bɪˈkʌm/: trở thành
Tuy nhiên, trọng âm sẽ không rơi vào âm ơ ngắn /ə/, do đó trọng âm từ “answer” rơi vào âm đầu.
answer (v) /ˈɑːnsər/: trả lời
Pollution together with water erosion_____ its toll on the building.
are taking
is taking
have taking
have taken
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
A together with B (A cùng với B): động từ chia theo A
Ở đây “pollution” là chủ ngữ số ít, nên chọn đáp án B. (các đáp án còn lại đều là chia theo chủ ngữ số nhiều)
Dịch: Ô nhiễm cùng với xói mòn nước đang gây thiệt hại cho tòa nhà.
Prizes are awarded _______ the number of points scored.
resulting from
adding up
presented to
according to
Đáp án: D
Giải thích:
resulting in: dẫn đến
adding up: lên đến
because of: bởi vì
according to: theo như, dựa theo
Dịch: Giải thưởng được trao dựa theo số điểm được ghi.
Professor Moore called my attention .......... that particular mistake.
about
with
by
to
Đáp án: D
Giải thích:
attention to something: chú ý tới cái gì
Dịch: Giáo sư Moore kêu tôi chú ý tới lỗi đặc biệt đó.
______ proficiency in German would be of much help, it is not requirement for the advertised position.
Despite
Otherwise
Regarding
Although
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. Despite + N/V-ing: mặc dù
B. Otherwise, S + V: nếu không thì
C. Regarding sth: về cái gì
D. Although + S + V: mặc dù
Phía sau vị trí cần điền là một mệnh đề (S+V), và dựa vào nghĩa, ta chọn đáp án D.
Tạm dịch: Mặc dù thành thạo tiếng Đức sẽ giúp ích rất nhiều, nhưng đó không phải là yêu cầu cho vị trí được quảng cáo.
Progress is been made every day in all parts of the world.
A B C D
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn
Ta có cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn như sau:
S + am/is/are + VpII
Sửa: bỏ “been”
Dịch: Sự tiến bộ được thực hiện mỗi ngày ở mọi nơi trên thế giới.
Pumpkin soup is a good source of _____, minerals and vitamins, especially vitamin A.
fibers
fats
sugars
solids
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
fiber (n): chất xơ
fat (n): chất béo
sugar (n): đường
solid (n): chất rắn
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Súp bí ngô là nguồn cung cấp chất xơ, khoáng chất và vitamin, đặc biệt là vitamin A.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
The report shows that poor families spend a larger proportion of their _____ on food.
wage
debt
tip
income
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
wage (n): thù lao, tiền công
debt (n): món nợ
tip (n): tiền boa
income (n): thu nhập
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Báo cáo cho thấy các gia đình nghèo chi tiêu một phần lớn thu nhập của họ cho thực phẩm.
The journey soon became tedious, ________?
won’t it
wasn’t it
didn’t it
doesn’t it
Đáp án: C
Giải thích:
Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định => câu hỏi đuôi dạng phủ định
Vế trước câu hỏi đuôi ở thì quá khứ => câu hỏi đuôi dùng trợ động từ quá khứ
Chọn C.
Dịch: Chuyến đi đã sớm trở nên tẻ nhạt, phải không?
Rapid ________ happened during the period of industrialization in Europe and North America during the 19th and early 20 centuries.
urbanized
urbanize
urbanization
urbanizing
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ loại
Vị trí cần điền là một danh từ đứng làm chủ ngữ.
urbanize (v): đô thị hóa
urbanization (n): (quá trình) đô thị hóa
Chọn C.
Dịch: Đô thị hóa nhanh chóng đã xảy ra trong thời kỳ công nghiệp hóa ở châu Âu và Bắc Mỹ trong suốt thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20.
Now that they have read it in_______, they believe me.
red and blue
blue and red
white and black
black and white
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Thành ngữ
(in) black and white: trắng đen rõ ràng
Dịch: Vì giờ họ đã đọc nó trắng đen rõ ràng, nên họ tin tôi.
Reading helps you learn vocabulary easily as you will _______ new words without even realizing it when you read.
face up
look up
pick up
give up
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
face up (phr.v): đối mặt
look up (phr.v): tra cứu
pick up (phr.v): học được, thu lượm được
give up (phr.v): từ bỏ
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Đọc giúp bạn học từ vựng một cách dễ dàng vì bạn sẽ học được từ mới mà không hề nhận ra khi đọc.
Reality TV has been a very successful form of mass _______. (entertain)
Đáp án: entertainment
Giải thích:
Ta có: of + tính từ + …
Vậy, vị trí cần điền là một danh từ.
entertainment (n): giải trí
Dịch: Truyền hình thực tế là một hình thức giải trí đại chúng rất thành công.
References _________ in the examination room.
not are used
is not used
didn’t used
are not used
Đáp án: D
- Câu bị động: be (not) Vp2 => loại A, C
- Chủ ngữ số nhiều => dùng với to be “are” => loại B
Chọn D.
Dịch: Tài liệu tham khảo không được mang vào phòng thi.
“Remember to pick me up at 6 o'clock tomorrow afternoon,” she said.
She told me to remember to pick her up at 6 o’clock tomorrow afternoon.
She reminded me to pick her up at 6 o’clock the following afternoon.
She reminded me to remember to pick her up at 6 o’clock the next afternoon.
She told me to pick her up at 6 o’clock the next day afternoon.
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Cấu trúc: remind somebody to do something: nhắc nhở ai làm gì
Dịch: “Nhớ đón tôi lúc 6 giờ chiều mai”, cô ấy nói.
A. Sai vì chưa thay đổi từ chỉ thời gian “tomorrow afternoon” thành “the next/following afternoon”.
B. Cô ấy nhắc nhở tôi đón cô ấy lúc 6 giờ chiều hôm sau. => Đúng cấu trúc và nghĩa.
C. Thừa “to remember”.
D. Thừa từ “day”.
Removing one's footwear before entering a home or a temple before worship _______ a sign of respect, humility, and submissiveness.
infers
refers
denotes
deduces
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng - Từ cùng trường nghĩa
A. infers: có nghĩa là suy luận hoặc kết luận từ những dữ kiện đã biết, không phù hợp với ngữ cảnh trong câu.
B. refers: có nghĩa là đề cập hoặc ám chỉ đến một vấn đề, không phù hợp với ý nghĩa của câu.
C. denotes: có nghĩa là chỉ rõ hoặc biểu thị cho một ý nghĩa nào đó, và trong trường hợp này, việc cởi giày trước khi vào nhà hoặc đền thờ biểu thị cho sự tôn trọng, khiêm tốn và dễ dãi.
D. deduces: có nghĩa là suy luận hoặc kết luận từ những gì đã biết hoặc được cho, không phù hợp với ngữ cảnh trong câu.
Dịch: Cởi bỏ giày dép trước khi vào nhà hoặc đền thờ trước khi thờ cúng là biểu hiện của sự tôn trọng, khiêm tốn và phục tùng.
Reports are coming in of a major oil spill in ______ Mediterranean.
an
∅
the
a
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Ta dùng mạo từ “the” trước danh từ chỉ tên sông, biển.
Tạm dịch: Các báo cáo đang được tiếp nhận về một sự cố tràn dầu lớn ở Địa Trung Hải.
....... Republic of Panama lies between ......... Pacific Ocean and ............ Caribbean Sea.
∅, ∅, ∅
The, the, the
The, ∅, ∅
∅, the, ∅
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
The Republic of: Nước Cộng hòa…
The + tên đại dương/biển
Chọn đáp án B.
Dịch: Nước cộng hoà Panama nằm giữa Thái Bình Dương và biển Caribe.
Rescuers have _______ to pull survivors out from under debris caused by the devastating earthquake that rocked Turkey and Syria on February, 2nd.
taken their time
made good time
kept up with the times
raced against time
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức Thành ngữ
Xét các đáp án:
A. taken their time: tốn thời gian của họ
B. made good time: hoàn thành chuyến đi một cách nhanh chóng
C. kept up with the times: bắt kịp thời đại
D. raced against time: chạy đua với thời gian
Ta có thành ngữ race against time: chạy đua với thời gian
Vậy đáp án đúng là D
Dịch: Lực lượng cứu hộ đã chạy đua với thời gian để kéo những người sống sót ra khỏi đống đổ nát do trận động đất kinh hoàng làm rung chuyển Thổ Nhĩ Kỳ và Syria vào ngày 2/2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Researchers have ________ to the conclusion that personality is affected by your genes.
got
reached
arrived
come
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Thành ngữ
get (v): nhận được, đạt được, trở nên
reach (v): chạm tới, với tới
arrive (v): đến
come (v): tới, đến
Ta có cụm: come to the conclusion: đi tới kết luận, đưa ra kết luận
Chọn đáp án D.
Dịch: Các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận rằng tính cách bị ảnh hưởng bởi gen của bạn.
Rivers usually (flow) ____________ to the sea.
Đáp án: flow
Giải thích:
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Câu diễn tả một sự việc thông thường, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: trạng từ tần xuất: “usually” (thường)
Chủ ngữ “rivers” là danh từ số nhiều, nên động từ giữ nguyên.
Dịch: Các con song thường chảy ra biển.
Matt will enjoy skiing more the next time he goes to Mr. Baker _____ he has had skiing lessons.
so that
before
now that
and
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ nối
so that: để
before: trước khi
now that: vì
and: và
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Matt sẽ thích trượt tuyết hơn vào lần tới khi anh ấy đến gặp thầy Baker vì anh ấy đã học trượt tuyết.
Rewrite the following sentences using a relative clause.
Rod Lee has won an Oscar. I know his sister.
Đáp án: Rod Lee, whose sister I know, has won an Oscar.
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Dịch: Rod Lee vừa giành một giải Oscar. Tôi có quen chị gái cậu ấy.
Rod Lee là tên riêng, nên viết lại với mệnh đề quan hệ không xác định, ta đặt mệnh đề quan hệ vào giữa hai dấu phẩy.
Dùng “whose” thay cho “his” vì: whose + danh từ
Ta có: Rod Lee, mà chị gái của cậu ấy tôi có quen, vừa giành một giải Oscar.
→ Rod Lee, whose sister I know, has won the Oscar.
Rosa found the heat quite intolerable. (BEAR)
Đáp án: Rosa couldn’t bear the heat.
Giải thích:
Dịch: Rosa thấy sức nóng không thể chịu nổi.
Cấu trúc: bear something: chịu đựng cái gì
can't bear something: không thể chịu được cái gì
Vì câu gốc dùng thì quá khứ đơn (“found” là động từ quá khứ bất quy tắc của “find”), nên ta có câu viết lại như sau:
Rosa couldn’t bear the heat.
Dịch: Rosa không thể chịu được sức nóng.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions from 24 to 25.
We run a very tight ship here, and we expect all our employees to be at their desks by eight o’clock and take good care of their own business.
have a good voyage
organize things inefficiently
run faster than others
manage an inflexible system
Đáp án: B
Giải thích:
run a very tight ship: điều hành một công ty/tổ chức một cách hiệu quả và chặt chẽ
A. có một chuyến đi tuyệt vời
B. sắp xếp mọi thứ không hiệu quả
C. chạy nhanh hơn người khác
D. quản lý một hệ thống cứng nhắc, không linh động
Đề bài yêu cầu chọn đáp án trái nghĩa, vậy chọn B.
Dịch: Chúng tôi điều hành rất chặt chẽ ở đây, và chúng tôi mong đợi tất cả nhân viên của mình sẽ có mặt tại bàn làm việc trước 8 giờ và chăm sóc tốt công việc kinh doanh của riêng họ.
Sally was all ready to leave the office when her boss asked her to type up a report. (point)
→ Sally was _________________________ the office when her boss asked her to type up a report.
Đáp án: at/on the point of leaving
Giải thích:
Cấu trúc: at/on the point of something: sắp sửa, chuẩn bị
Dịch: Sally đang chuẩn bị rời khỏi văn phòng thì sếp yêu cầu cô đánh máy một bản báo cáo.
Sam and I will meet you at the restaurant tonight________ we can find a babysitter.
although
unless
otherwise
only if
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ nối
although: mặc dù
unless: nếu… không
otherwise: nếu không
only if: chỉ khi/nếu
Dựa vào nghĩa câu, chọn D.
Dịch: Sam và tôi sẽ gặp bạn ở nhà hàng tối nay chỉ khi chúng tôi tìm được người trông trẻ.
Sam will not graduate unless he doesn’t pass all the tests.
A B C D
Đáp án: C
Giải thích:
unless = if not: unless mang nghĩa phủ định rồi, nên mệnh đề sau nó ở dạng khẳng định để đảm bảo hợp lý về nghĩa.
Sửa: doesn’t pass → passes
Dịch: Sam sẽ không tốt nghiệp được nếu cậu ấy không vượt qua tất cả các bài kiểm tra.
Sarah probably wouldn't get the job if she_____.
applies
had applied
applied
would apply
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Ta thấy mệnh đề kết quả dùng “would + V”, nên đây là câu điều kiện loại 2.
Cấu trúc: S + would + V + if + S + V-ed.
Chọn đáp án C.
Dịch: Sarah có lẽ sẽ không nhận được công việc nếu cô ấy nộp đơn.
Scientists are attempting to find out_____ there is life on other planets.
if or not
whether if
whether or not
whether not
Đáp án: C
Giải thích:
Để diễn đạt “có hay không”, ta dùng: “whether or not” + mệnh đề
Dịch: Các nhà khoa học đang cố gắng tìm hiểu xem có sự sống trên các hành tinh khác hay không.
Read the passage and then choose the best answer
Scientists around the world have been studying the warming of waters in the Pacific Ocean known as El Nino. The appearance of El Nino is known to affect the weather around the world. Scientists still do not completely understand it. Yet they now find they can use it to tell about the future in different areas of the world.
One example is the work of two scientists at Columbia University in New York, Mark Cane and Gordon Eshel. A scientist of Zimbabwe, Roger Buckland worked with them. They have found that when El Nino appears, Zimbabwe has little or no rain. This means corn crops in Zimbabwe are poor. The last El Nino was in 1991 to 1993. That was when southeastern suffered a serious lack of rain.
The scientists wrote about their recent work in the publication "Nature". Their computer program can tell when an El Nino will develop up to a year before it does. They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa, and could prevent many people from starving.
El Nino is known as ......................
the changing of the weather in the southern Africa.
the warming of waters in the Pacific Ocean.
the weather which brings drought to Africa.
the weather phenomenon that brings heavy rains to Africa.
Đáp án: B
Giải thích: El Nino được biết tới như là ….
A. sự thay đổi của thời tiết ở miền nam châu Phi.
B. sự nóng lên của nước ở Thái Bình Dương.
C. thời tiết gây hạn hán cho Châu Phi.
D. hiện tượng thời tiết mang lại mưa lớn cho châu Phi.
Dựa vào câu “Scientists around the world have been studying the warming of waters in the Pacific Ocean known as El Nino.”
Dịch: “Các nhà khoa học trên khắp thế giới đang nghiên cứu sự nóng lên của vùng nước ở Thái Bình Dương được gọi là El Nino.”
Scientists study El Nino in order that they can .....................
tell why Zimbabwe has little rain.
do some research work in this field.
put all this information into their computers.
provide a kind of warning to the place that will suffer drought.
Đáp án: D
Giải thích: Các nhà khoa học nghiên cứu El Nino để có thể ............
A. cho biết tại sao Zimbabwe có ít mưa.
B. thực hiện một số công việc nghiên cứu trong lĩnh vực này.
C. đưa tất cả thông tin này vào máy tính của họ.
D. cung cấp một loại cảnh báo cho nơi sẽ bị hạn hán.
Dựa vào câu “That was when southeastern suffered a serious lack of rain.
They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa.”
Dịch: “Đó là khi vùng Đông Nam bị thiếu mưa trầm trọng.
Họ cho rằng điều này có thể cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả cho miền nam châu Phi.”
Which of the following is NOT true according to the article?
Nature is the name of the article written recently by the scientists.
Scientists know when an El Nino appears by means of a computer program.
The computer is used in this research work.
The scientists published their results of the research work.
Đáp án: A
Giải thích: Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo bài?
A. Thiên nhiên là tên bài báo được các nhà khoa học viết gần đây.
B. Các nhà khoa học biết khi nào El Nino xuất hiện nhờ một chương trình máy tính.
C. Máy tính được sử dụng trong công việc nghiên cứu này.
D. Các nhà khoa học đã công bố kết quả nghiên cứu của mình.
Dựa vào câu “The scientists wrote about their recent work in the publication "Nature".”
Dịch: “Các nhà khoa học đã viết về công trình gần đây của họ trên ấn phẩm “Thiên nhiên”.”
Tức là công trình của họ được đăng trên một ấn phẩm tên là “Nature”, chứ không phải bài viết của họ tên là “Nature”.
Which of the following is TRUE according to the article?
Scientists understand thoroughly about El Nino.
El Nino affects the weather in some parts of the world.
Africa suffered a serious lack of rain from 1991 to 1993.
The scientists did not do anything about El Nino.
Đáp án: B
Giải thích: Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài viết?
A. Các nhà khoa học hiểu rất rõ về El Nino.
B. El Nino ảnh hưởng đến thời tiết ở một số nơi trên thế giới.
C. Châu Phi bị thiếu mưa trầm trọng từ năm 1991 đến năm 1993.
D. Các nhà khoa học không làm gì với El Nino.
Dựa vào câu: “The appearance of EL Nino is known to affect the weather around the world.”
Dịch: “Sự xuất hiện của EL Nino được biết là có ảnh hưởng tới thời tiết trên toàn thế giới.”
Dịch bài đọc
Các nhà khoa học trên khắp thế giới đang nghiên cứu sự nóng lên của vùng nước ở Thái Bình Dương được gọi là El Nino. Sự xuất hiện của El Nino được biết là có ảnh hưởng đến thời tiết trên toàn thế giới. Các nhà khoa học vẫn chưa hoàn toàn hiểu được nó. Tuy nhiên, giờ đây họ thấy rằng họ có thể sử dụng nó để kể về tương lai ở các khu vực khác nhau trên thế giới.
Một ví dụ là công trình của hai nhà khoa học tại Đại học Columbia ở New York, Mark Cane và Gordon Eshel. Một nhà khoa học người Zimbabwe, Roger Buckland đã làm việc với họ. Họ phát hiện ra rằng khi El Nino xuất hiện, Zimbabwe có rất ít hoặc không có mưa. Điều này có nghĩa là cây ngô ở Zimbabwe rất kém. El Nino gần đây nhất là vào năm 1991 đến 1993. Đó là thời điểm miền Đông Nam bị thiếu mưa nghiêm trọng.
Các nhà khoa học đã viết về công việc gần đây của họ trên ấn phẩm "Thiên nhiên". Chương trình máy tính của họ có thể cho biết thời điểm El Nino sẽ phát triển trước thời điểm đó một năm. Họ cho rằng điều này có thể cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả cho miền nam châu Phi và có thể giúp nhiều người thoát khỏi nạn đói.
Choose the best title for this article.
Early Warning System
Weather in Africa
Appearance of El Nino Predictable
Drought in Zimbabwe
Đáp án: C
Giải thích: Chọn tiêu đề phù hợp nhất cho bài viết này.
A. Hệ thống cảnh báo sớm
B. Thời tiết ở Châu Phi
C. Sự xuất hiện của El Nino có thể dự đoán được
D. Hạn hán ở Zimbabwe
Toàn bài nói về việc nghiên cứu của các nhà khoa học về El Nino và đưa ra cảnh báo. Đặc biệt phần cuối: “Their computer program can tell when an EL Nino will develop up to a year before it does. They suggest that this could provide an effective early warning system for southern Africa, and could prevent many people from starving.”
Dịch: “Chương trình máy tính của họ có thể cho biết thời điểm EL Nino sẽ phát triển trước đó một năm. Họ cho rằng điều này có thể cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả cho miền nam châu Phi và có thể giúp nhiều người thoát khỏi nạn đói.”
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Scientists believe that it is possible for waves to reach the heights described when they come into contact with strong ocean currents.
touch
enter
meet
avoid
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ trái nghĩa - Thành ngữ
Dịch: Các nhà khoa học tin rằng rất có thể những con sóng đạt đến độ cao được mô tả khi mà chúng chạm vào các dòng lưu chuyển mạnh của đại dương.
=> Come into contact with sth: va chạm vào cái gì
Xét các đáp án:
touch /tʌtʃ/ (v): va chạm, chạm
enter /ˈen.tər/ (v): đi vào, thâm nhập vào
meet /miːt/ (v) gặp mặt, gặp gỡ
avoid /əˈvɔɪd/ (v): né tránh
=> Đáp án là D
Cấu trúc khác cần lưu ý:
It is possible for sb/sth to do sth: rất có thể ai/cái gì làm việc gì
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.
Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season. But the bears that come here are climate (22)______, on land because the sea ice they rely on for hunting seals is disappearing. The Arctic is warming twice (23)______ the rest of the planet, and the ice cover is retreating at a pace that even the climate scientists who (24)______ the decline find startling. Much of 2016 was warmer than normal, and the freeze-up came late. In November, the extent of Arctic sea ice was lower than (25)______ recorded for that month.
Scientists have counted up to 80 polar bears at a time in or near Kaktovik; many look healthy and plump, especially in the early fall, when their (21)______ overlaps with the Inupiat village’s whaling season.
presence
present
presentation
presenter
Đáp án: A
Giải thích:
A. presence (n): sự hiện diện, xuất hiện
B. present (adj): hiện tại, tiếp diễn, (n): món quà
C. presentation (n): bài thuyết trình
D. presenter (n): người thuyết trình
Vị trí cần điền là một danh từ đứng làm chủ ngữ, dựa vào nghĩa, chọn danh từ “presence”.
Dịch: Các nhà khoa học đã đếm được có tới 80 con gấu Bắc Cực tại một thời điểm trong hoặc gần Kaktovik; nhiều con trông khỏe mạnh và mập mạp, đặc biệt là vào đầu mùa thu, khi sự hiện diện của chúng trùng với mùa săn cá voi của làng Inupiat.
But the bears that come here are climate (22)______, on land because the sea ice they rely on for hunting seals is disappearing.
immigrants
movers
habitants
refugees
Đáp án: D
Giải thích:
A. immigrants (n) người/ động vật nhập cư
B. movers (n) người/ động vật di chuyển
C. habitants (n) người/ động vật bản địa
D. refugees (n) người/ động vật di cư
Ta có: climate refugees: động vật di cư theo mùa
Dịch: Nhưng những con gấu đến đây là loài di cư theo mùa, trên đất liền vì băng ở biển mà chúng dựa vào để săn hải cẩu đang biến mất.
The Arctic is warming twice (23)______ the rest of the planet
as fast as
so fast that
too fast to
fast enough
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc so sánh gấp bao nhiêu lần:
S1 + be + twice/three times/four times/… as + adj + as + S2
Chọn đáp án A.
Dịch: Bắc Cực đang ấm lên nhanh gấp đôi so với phần còn lại của hành tinh chúng ta
... and the ice cover is retreating at a pace that even the climate scientists who (24)______ the decline find startling.
judged
thought
predicted
ranked
Đáp án: C
Giải thích:
A. judged (v): đánh giá
B. thought (v): nghĩ
C. predicted (v): dự đoán
D. ranked (v): xếp hạng
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: lớp phủ băng đang rút đi với tốc độ mà ngay cả các nhà khoa học khí hậu đã dự đoán về sự suy giảm cũng phải giật mình.
November, the extent of Arctic sea ice was lower than (25)______ recorded for that month.
never
already
just
ever
Đáp án: D
Giải thích:
Ta sử dụng từ “than ever” (hơn bao giờ hết) để nhấn mạnh hơn
Dịch: Vào tháng 11, phạm vi của băng ở biển Bắc Cực thấp hơn bao giờ hết được ghi nhận trong tháng đó.
Dịch bài đọc
Các nhà khoa học đã đếm được tới 80 con gấu Bắc Cực cùng một lúc ở hoặc gần Kaktovik; nhiều con trông khỏe mạnh và đầy đặn, đặc biệt là vào đầu mùa thu, khi sự hiện diện của chúng trùng với mùa săn bắt cá voi ở làng Inupiat. Nhưng những con gấu đến đây là những người tị nạn khí hậu, trên đất liền vì băng biển mà chúng dựa vào để săn hải cẩu đang biến mất. Bắc Cực đang ấm lên nhanh gấp đôi so với phần còn lại của hành tinh và lớp băng bao phủ đang rút dần với tốc độ mà ngay cả các nhà khoa học khí hậu từng dự đoán sự suy giảm cũng phải kinh ngạc. Phần lớn năm 2016 ấm hơn bình thường và thời tiết đóng băng đến muộn. Vào tháng 11, phạm vi băng biển Bắc Cực thấp hơn bao giờ hết được ghi nhận trong tháng đó.
Scientists warn that many of the world’s great cities are _______ flooding.
being
at risk
in danger of
endangered
Đáp án: C
Giải thích:
in danger of: đang có nguy cơ
Dịch: Các nhà khoa học cảnh báo nhiều thành phố lớn trên thế giới có nguy cơ bị lũ lụt.
Sea turtle eggs ________ to protect from ________ by other animals.
are buried / being eaten
buried / to be eaten
are burying / eating
be buried / eaten
Đáp án: A
Giải thích:
Chủ ngữ “Sea turtle eggs” (những quả trứng rùa biển) => động từ “bury” (chôn) và “eat” (ăn) cần chia ở dạng bị động, loại C.
Vị trí đầu cần động từ chính ở thì hiện tại đơn => are buried
Vị trí thứ hai đứng sau giới từ, nên cần chia ở dạng V-ing => being eaten
Chọn đáp án A.
Dịch: Trứng rùa biển được chôn để tránh bị ăn bởi các động vật khác.
Self-esteem is important. It's important for people to like _____.
oneself
yourself
him/herself
themselves
Đáp án: D
Giải thích:
Đại từ phản thân thay cho “people” (danh từ số nhiều), ta dùng “themselves”.
Dịch: Lòng tự trọng là quan trọng. Điều quan trọng là mọi người phải thích chính mình.
Several prisoners _______ from their guards and escaped.
broke away
broke out
broke through
broke down
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Phrasal verbs
break away: vượt ngục
break out: (chiến tranh, cuộc chiến) nổ ra
break out of something: trốn khỏi (break out of the jail: vượt ngục)
break through: đột phá
break down: hỏng
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Một số tù nhân đã trốn thoát khỏi lính canh của họ và trốn thoát.
Sex education is very important.Many schools have begun teaching it to their students.
Important as sex education is, many schools have begun teaching it to their students.
It is only when their students grasp the importance of sex education that many schools begin teaching it.
Such is the importance of sex education that many schools have begun teaching it to their students.
Not until their students are aware of the importance of sex education will many schools begin teaching it.
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: Giáo dục giới tính rất quan trọng. Nhiều trường học đã bắt đầu dạy môn này cho học sinh của mình.
A. Giáo dục giới tính rất quan trọng nhưng nhiều trường học đã bắt đầu dạy môn này cho học sinh của mình. => sai nghĩa (hai mệnh đề không mang tính đối lập)
B. Chỉ khi học sinh nắm được tầm quan trọng của giáo dục giới tính thì nhiều trường mới bắt đầu dạy môn này. => sai nghĩa
C. Vì tầm quan trọng của giáo dục giới tính mà nhiều trường học đã bắt đầu dạy nó cho học sinh của mình. => đúng nghĩa
D. Phải đến khi học sinh nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục giới tính thì nhiều trường mới bắt đầu dạy môn này. => sai nghĩa
“Shall we go somewhere for a cup of coffee after class?” Tom said.
→ ___________________________________________________________________
Đáp án: Tom suggested going somewhere for a cup of coffee after class.
Giải thích:
Cấu trúc: suggest doing something: gợi ý cùng làm gì
Dịch: “Chúng ta đi đâu đó cà phê sau giờ học đi?” Tom nói.
→ Tom gợi ý đi đâu đó cà phê sau giờ học.
“Shall we join the Green Summer Camp after the semester finishes?”
That’s a great idea!
They’re very good!
Not at all!
No, let’s!
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: “Sau khi học kỳ kết thúc chúng ta có nên tham gia Trại hè xanh không nhỉ?”
A. Ý kiến hay đó!
B. Họ rất tốt!
C. Không hề!
D. Không, đi!
Dựa vào nghĩa, chọn A.
She asked John how he liked her new dress. (LIKE)
“How do you like my new dress, John?” she asked.
“How did you like my new dress, John?” she asked.
“How do you like my new dress, John?” she asks.
“How are you like my new dress, John?” she asked.
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu trực tiếp
Lời nói gián tiếp ở thì quá khứ đơn, nên lời nói trực tiếp ở thì hiện tại đơn, loại B.
“Like” là động từ thường, nên cần trợ động từ “do”, loại D.
Động từ “asked” ở thì quá khứ đơn, loại C.
Chọn A.
Dịch: Cô ấy hỏi John rằng anh ấy thích chiếc váy mới của cô ấy như thế nào.
→ “Anh thấy chiếc váy mới của em thế nào, John?” cô ấy hỏi.
She asked me “Have you ever seen a flying saucer?”
→ ___________________________________________________________________
Đáp án: She asked me if I had ever seen a flying saucer.
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Với câu hỏi dạng Yes/No, khi chuyển về gián tiếp, ta dùng “if/whether”.
Lùi thì hiện tại hoàn thành về quá khứ hoàn thành.
Dịch: Cô ấy hỏi tôi “Bạn đã bao giờ nhìn thấy đĩa bay chưa?”
→ Cô ấy hỏi tôi đã từng nhìn thấy đĩa bay chưa.
She can't stand _____ her at home all day.
seeing
see
to see
saw
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc:
can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng làm gì
Dịch: Bà ấy không thể chịu đựng được việc nhìn thấy cô ta ở nhà cả ngày.
She didn’t walk home by herself _____ she knew that it was dangerous.
because of
because
despite
although
Đáp án: B
Giải thích:
because of + N/V-ing: vì
because + mệnh đề: vì
despite + N/V-ing: mặc dù/dù cho
although + mệnh đề: mặc dù
Phía sau vị trí cần điền là một mệnh đề, nên loại A và C.
Hai mệnh đề ở mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, nên chọn đáp án B.
Dịch: Cô không tự mình đi bộ về nhà vì biết điều đó rất nguy hiểm.
She ________ English at RMIT these days.
studies
is studying
will study
is going to study
Đáp án: B
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: these days (những ngày này)
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:
S + am/is/are + V-ing
Dịch: Những ngày này cô ấy đang học tiếng Anh tại RMIT.
She feels happy because she has passed her exam.
Her good exam result makes her happy.
She feels happy to take the exam.
She feels happy because of the coming exam.
She feels happy because the exam has finished.
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Cô ấy cảm thấy vui mừng vì cô ấy vừa vượt qua bài kiểm tra.
A. Kết quả bài kiểm tra tốt làm cô ấy vui mừng. => đúng nghĩa
B. Cô ấy cảm thấy vui mừng khi làm bài kiểm tra. => sai nghĩa
C. Cô ấy cảm thấy vui mừng vì bài kiểm tra sắp tới. => sai nghĩa
D. Cô ấy cảm thấy vui mừng vì bài kiểm tra vừa kết thúc. => sai nghĩa
Write the new sentences using the word give. Do not change the word given in any way.
She felt she had achieved a lot in life, despite her disadvantaged background. (SENSE)
Đáp án: Despite her disadvantaged background, she felt a sense of achievement about her life.
Giải thích:
a sense of + danh từ: cảm giác/cảm xúc
achieve (v): đạt được
achievement (n): thành tựu
a sense of achievement: cảm giác của việc đạt được thành tựu
Dịch: Cô cảm thấy mình đã đạt được rất nhiều điều trong cuộc sống dù hoàn cảnh khó khăn.
→ Mặc dù có hoàn cảnh khó khăn nhưng cô vẫn cảm thấy mình đạt được thành tựu trong cuộc sống.
She found it is hard to _______ up to the fact that she would never be famous.
come
face
get
keep
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc:
come up to something: đạt tới cái gì
face up with something: đối mặt với cái gì
get up to something: làm việc gì (thường là việc mà mọi người không ủng hộ)
Không có “keep up to something”
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Cô cảm thấy thật khó để đối mặt với sự thật rằng mình sẽ không bao giờ nổi tiếng.
She gave him a _____________wallet.
small brown leather
brown small leather
leather small brown
small leather brown
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Trật tự của tính từ trong cụm danh từ
Giải thích:
Khi có nhiều tính từ cùng đứng trước 1 danh từ, sắp xếp chúng theo thứ tự: OSASCOMP + N. Trong đó:
O- opinion: quan điểm
S – size: kích thước
A – age: độ tuổi (mới, cũ, trẻ, già,...)
S – shape: hình dạng
C – color: màu sắc
O – origin: nguồn gốc
M – material: chất liệu
P - purpose: mục đích
N – noun: danh từ
Nếu có số thứ tự => đứng trước tính từ & danh từ.
Ta có:
small: nhỏ => kích thước
brown: màu nâu => màu sắc
leather: da => chất liệu
Vậy chọn đáp án A.
Dịch: Cô đưa cho anh một chiếc ví da nhỏ màu nâu.
She gave me .......... apple and gave Lan 2 .......... apples.
an - an
an - the
an - ∅
∅ - an
Đáp án: C
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
"an” được sử dụng do “apple" trong vế đầu tiên là danh từ số ít đếm được và bắt đầu bằng nguyên âm, trong câu sau "apples" là danh từ số nhiều và đứng sau con số "2" nên ở đây không sử dụng mạo từ. Dịch: Trên đường đi đến nhà ga họ đã bị mắc mưa và chẳng bao lâu sau họ đã bị ướt sũng.
=> Đáp án là C
Dịch: Cô ấy đưa tôi một quả táo và đưa Lan 2 quả táo.
She has extensive knowledge of ancient Egypt. (VERY)
Đáp án: She is very knowledgeable about ancient Egypt.
Giải thích:
Đề bài cho từ gợi ý “very”, vậy viết lại với một tính từ, mang nghĩa “extensive knowledge”.
Ta có: knowledgeable about something: có hiểu biết/am hiểu về cái gì
Dịch: Cô có kiến thức sâu rộng về Ai Cập cổ đại.
→ Cô ấy rất am hiểu về Ai Cập cổ đại.
Chọn đáp án đúng.
– __________ does your sister do?
– She is a nurse.
What
When
How
Why
Đáp án: A
Giải thích:
Câu hỏi nghề nghiệp: “What do/does + S + do?”
Dịch:
– Chị gái bạn làm nghề gì thế?
– Chị ấy là y tá.
I’m becoming increasingly ______. Last week I locked myself out of the house twice.
mindless
oblivious
absent
forgetful
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
mindless (adj): thiếu suy nghĩ
oblivious (adj): lãng quên
absent (adj): vắng mặt
forgetful (adj): đãng trí, hay quên
Dựa vào nghĩa câu, chọn D.
Dịch: Tôi ngày càng trở nên hay quên. Tuần trước tôi đã nhốt mình ở ngoài nhà hai lần.
She is not a very nice girl. She seems to enjoy the ____ of others.
unfortune
misfortune
disfortune
infortune
Đáp án: B
Giải thích:
Giải thích:
misfortune (n): điều bất hạnh
Không có các từ ở các đáp án còn lại.
Dịch: Cô ấy không phải cô gái tốt bụng lắm. Cô ta dường như thích thú nỗi bất hạnh của người khác.
She is ........ nurse, so her work is to take care of ........ sick.
a – the
a – a
the – the
the – a
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
+ “a” được sử dụng trước "nurse" là danh từ số ít đếm được, chỉ nghề nghiệp.
+ the + tình từ: chỉ một nhóm người
the sick: những người ốm
Dịch: Cô là y tá nên công việc của cô là chăm sóc những người ốm.
She is skilled at………………… cloth.
giving
weaving
doing
carving
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
give (v): đưa, tặng
weave (v): dệt
do (v): làm
carve (v): chạm khắc
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Cấu trúc: good/skilled at doing something: giỏi/có tay nghề làm gì
Dịch: Cô ấy có tài dệt vải.
She's such a good wife. She's ...... her husband through difficult times.
taught
left
supported
provided
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
teach – taught (v): dạy
leave – left (v): rời đi
support – supported (v): hỗ trợ, ủng hộ
provide – provided (v): cung cấp
Dựa vào nghĩa câu, cohnj C.
Dịch: Cô ấy quả là một người vợ tốt. Cô ấy đã hỗ trợ chồng mình vượt qua những thời điểm khó khăn.
Choose the options that best fit the blanks
She loves comedies, .................... her husband is interested in action films.
for
yet
or
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ nối
for: vì
yet: nhưng/còn (thể hiện nghĩa tương phản)
or: hoặc
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Cô thích phim hài nhưng chồng cô lại thích phim hành động.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
She managed to express her thoughts to the interviewer _______ her poor English.
in spite of
though
because
because of
Đáp án: A
Giải thích:
A. in spite of + N/Ving: mặc dù
B. though S + V: mặc dù
C. because S + V: bởi vì
D. because of + N/Ving: bởi vì
Dấu hiệu: “her poor English” (sự kém tiếng Anh của cô ấy) là cụm danh từ
=> loại B, C
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Mặc dù kém tiếng Anh nhưng cô ấy đã thành công trong việc bày tỏ suy nghĩ của mình với người phỏng vấn.
She needs __________ new phone because her old one was broken.
∅ (no article)
an
the
a
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Danh từ “new phone” ở đây là một danh từ đếm được số ít và chưa xác định, nên ta dùng mạo từ a/an. Ta có “new phone” bắt đầu bằng một phụ âm, nên dùng mạo từ “a”.
Dịch: Cô ấy cần một chiếc điện thoại mới vì chiếc điện thoại cũ của cô ấy đã bị hỏng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
She never says anything good about me. She is forever running me _________.
over
down
out
off
Đáp án: B
Giải thích:
Ta có: run sb down: phê bình, chỉ trích ai
Các đáp án còn lại:
A. run over: đâm vào ai (bằng xe)
C. run sb out: làm cho ai (cầu thủ) dừng chơi
D. run off with sb: ngoại tình với ai
Trong các đáp án chỉ có đáp án đúng là B.
Dịch: Cô ấy chẳng bao giờ nói tốt về tôi cả. Cô ấy suốt ngày chỉ trích tôi.
Sonia broke her leg in two places. ______, she had to wear a cast and use crutches for three months.
Inasmuch as
Consequently
For that
Because
Đáp án: B
Giải thích:
Inasmuch as: vì
Consequently: hậu quả là
For that: vì
Because: vì
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Sonia bị gãy chân ở hai chỗ. Hậu quả là cô phải bó bột và dùng nạng suốt 3 tháng.
Students are restrained from eating bananas prior to an exam for ____ of failing 'like sliding on a banana skin'.
cheer
fear
scare
anger
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Cụm từ cố định
Xét nghĩa các đáp án:
A. cheer (n): cổ vũ
B. fear (n): nỗi sợ
C. scare (n): sự sỡ hãi
D. anger (n): sự tức giận
Cấu trúc: for fear of st/ doing st: vì e rằng, vì sợ rằng
Dịch: Học sinh kiêng ăn chuối trước kỳ thi vì sợ sẽ bị trượt như trượt vỏ chuối.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
slide on a banana skin/peel: trượt vỏ chuối, làm gì khiến tự làm mình xấu hổ
prior to something: trước cái gì đó
The custodial staff ______ that we clean our dishes before leaving the kitchen.
requests
behaves
uses
visits
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng và bàng thái cách
request (v): yêu cầu
behave (v): cư xử
use (v): sử dụng
visit (v): thăm
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án A.
Lưu ý cấu trúc bàng thái cách với các động từ chỉ sự yêu cầu, gợi ý:
S + request/ask/order/command/suggest/recommend/… + S + V (nguyên thể không chia)
Dịch: Nhân viên trông coi yêu cầu chúng tôi rửa sạch bát đĩa trước khi rời khỏi bếp.
The grocery store ____ vegetables from out of town until local prices went down last month.
is buying
will be buying
has been buying
had been buying
Đáp án: D
Giải thích:
Mệnh đề sau chia ở thì quá khứ đơn, nên ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và nhấn mạnh vào sự tiếp diễn của hành động.
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
S + had + been + V-ing
Dịch: Cửa hàng tạp hóa đã mua rau từ ngoài thị trấn cho đến khi giá cả của địa phương giảm vào tháng trước.
Choose the word OPPOSITE in meaning with the underlined word(s) in each of the following questions.
In America, it’s not polite to ask questions about age, marriage and income.
unpolite
impolite
friendly
thoughtful
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ trái nghĩa
polite (adj): lịch sự
Xét các đáp án:
A. unpolite: không có từ này
B. impolite (adj): bất lịch sự
C. friendly (adj): thân thiện
D. thoughtful (adj): suy nghĩ thấu đáo, chu đáo
=> polite >< impolite
Dịch: Ở Mỹ, sẽ rất bất lịch sự khi hỏi ai đó về tuổi tác, tình trạng hôn nhân và thu nhập.

