Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 ( Phần 67)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 ( Phần 67)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1265 lượt thi
166 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Julia has been cooking when the guests arrived. They came earlier than she had expected.

earlier than

has been cooking

the

had expected

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động khác xen vào chia thì quá khứ đơn.

Sửa: has been cooking → was cooking

Dịch: Julia đang nấu ăn thì các vị khách đến. Họ đến sớm hơn cô dự kiến.

Đoạn văn

Last year Gladys Kalema became the Ugandan Wildlife Service's chief and only vet after (1) _____ from the Royal Veterinary College in London. She was the first person to fill the post for 30 years and at the age of 26, easily the youngest. If Gladys did nothing else, caring for the world's (2) ______ population of 650 gorillas would alone justify her wages. Since the 1970s, gorillas have (3) ______ severely from war and poaching. Now for $150 each, tourists can be led through the forest and come within five meters of gorilla – no closer, for (4) ______ of transmitting diseases such as measles and flu. The gorillas here make a small but viable population. (5) ______ in the national parts the usual animals, elephants, rhinos, giraffes, are either not there or present in insignificant numbers which are dangerously out of (6) ______ with the creatures around them. If Uganda stays calm, wildlife may, in (7) _______, return by itself. But Gladys believes the country cannot wait. Animals must be brought in to swell tourism and provide (8) ______ to expand her work. Despite her difficulties, Gladys feels more useful and fulfilled than she would be anywhere else. "At this moment, my friends from vet school are reading the best way to (9) ______ a cat or dog, and here am I planning to translocate elephants. In my small (10) _______ I am part of the reconstruction and rehabilitation of my country."

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Last year Gladys Kalema became the Ugandan Wildlife Service's chief and only vet after (1) _____ for the Royal Veterinary College in London.

leaving

qualifying

graduating

passing

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

leave (v): rời khỏi

qualify (v): đủ tiêu chuẩn

graduate (v): tốt nghiệp

pass (v): vượt qua

Dựa vào nghĩa và giới từ “from”, ta có: graduate from: tốt nghiệp (trường nào)

Chọn đáp án C.

Dịch: Năm ngoái, Gladys Kalema trở thành giám đốc Cơ quan Động vật hoang dã Uganda và là bác sĩ thú y duy nhất sau khi tốt nghiệp Trường Cao đẳng Thú y Hoàng gia ở Luân Đôn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

If Gladys did nothing else, caring for the world's (2) ______ population of 650 gorillas would alone justify her wages.

living

surviving

continuing

lasting

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

live (v): sống

survive (v): tồn tại, sống sót

continue (v): tiếp tục

last (v): kéo dài

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án B.

Dịch: Nếu Gladys không làm gì khác, riêng việc chăm sóc cho quần thể 650 con khỉ đột còn sống sót trên thế giới sẽ đã xứng đáng với mức lương của cô ấy.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Since the 1970s, gorillas have (3) ______ severely from war and poaching.

endured

harmed

died

suffered

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Dựa vào giới từ “from”, ta có cấu trúc: suffer from something: gánh chịu/chịu ảnh hưởng của cái gì

Chọn đáp án D.

Dịch: Kể từ những năm 1970, khỉ đột đã phải chịu ảnh hưởng nặng nề do chiến tranh và nạn săn trộm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Now for $150 each, tourists can be led through the forest and come within five meters of gorilla – no closer, for (4) ______ of transmitting diseases such as measles and flu.

risk

fear

fright

danger

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc: for fear of something: do lo sợ/e ngại về cái gì

Chọn đáp án B.

Dịch: Giờ đây, với giá 150 USD/người, khách du lịch có thể được dẫn xuyên qua khu rừng và đến gần khỉ đột trong phạm vi 5 mét - không được đến gần hơn do lo ngại lây truyền các bệnh như sởi và cúm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

(5) ______ in the national parts the usual animals, elephants, rhinos, giraffes, are either not there or present in insignificant numbers which are dangerously out of (6) ______ with the creatures around them.

Somewhere

Anywhere

Elsewhere

Nowhere

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Somewhere (adv): một vài nơi

Anywhere (adv): bất cứ nơi nào

Elsewhere (adv): nơi khác

Nowhere (adv): không nơi nào

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án C.

Dịch: Ở những nơi khác trên khắp đất nước, các loài động vật thông thường như voi, tê giác, hươu cao cổ đều không có ở đó hoặc hiện diện với số lượng không đáng kể, gây mất cân bằng một cách nguy hiểm với các sinh vật xung quanh chúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

(5) ______ in the national parts the usual animals, elephants, rhinos, giraffes, are either not there or present in insignificant numbers which are dangerously out of (6) ______ with the creatures around them.

balance

relation

comparison

equality

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

balance (n): sự cân bằng

relation (n): mối quan hệ

comparison (n): sự so sánh

equality (n): sự công bằng

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án A.

Dịch: Ở những nơi khác trên khắp đất nước, các loài động vật thông thường như voi, tê giác, hươu cao cổ đều không có ở đó hoặc hiện diện với số lượng không đáng kể, gây mất cân bằng một cách nguy hiểm với các sinh vật xung quanh chúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

If Uganda stays calm, wildlife may, in (7) _______, return by itself.

terms

years

ages

time

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Cụm từ: in time: cuối cùng

Dịch: Nếu Uganda giữ bình tĩnh, cuối cùng động vật hoang dã có thể tự quay trở lại.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Animals must be brought in to swell tourism and provide (8) ______ to expand her work.

figures

funds

accounts

savings

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

figure (n): số liệu

fund (n): quỹ

account (n): tư liệu, thông tin

savings (n): tiền tiết kiệm

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch: Động vật phải được đưa vào để phát triển du lịch và cung cấp thông tin để mở rộng công việc của cô ấy.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

“At this moment, my friends from vet school are reading the best way to (9) ______ a cat or dog, and here am I planning to translocate elephants.”

treat

prescribe

heal

operate

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

treat (v): chữa trị, nghiên cứu, đối xử

prescribe (v): kê đơn

heal (v): chữa lành

operate (v): vận hành

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Lúc này, những người bạn ở trường thú y của tôi đang đọc cách tốt nhất để điều trị cho chó hoặc mèo, và tôi đang có kế hoạch chuyển nhiễm sắc thể voi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

In my small (10) _______ I am part of the reconstruction and rehabilitation of my country.

means

manner

method

way

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

means (n): phương tiện

manner (n): thái độ

method (n): phương pháp

way (n): cách

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Theo cách nhỏ bé của mình, tôi là một phần của việc tái thiết và phục hồi đất nước của mình.

Dịch bài đọc:

Năm ngoái, Gladys Kalema trở thành giám đốc Cơ quan Động vật hoang dã Uganda và là bác sĩ thú y duy nhất sau khi tốt nghiệp Trường Cao đẳng Thú y Hoàng gia ở Luân Đôn. Cô là người đầu tiên đảm nhận vị trí này trong 30 năm và ở tuổi 26, dĩ nhiên là người trẻ nhất. Nếu Gladys không làm gì khác, riêng việc chăm sóc cho quần thể 650 con khỉ đột còn sống sót trên thế giới sẽ đã xứng đáng với mức lương của cô ấy. Kể từ những năm 1970, khỉ đột đã phải chịu ảnh hưởng nặng nề do chiến tranh và nạn săn trộm. Giờ đây, với giá 150 USD/người, khách du lịch có thể được dẫn xuyên qua khu rừng và đến gần khỉ đột trong phạm vi 5 mét - không được đến gần hơn do lo ngại lây truyền các bệnh như sởi và cúm. Khỉ đột ở đây tạo thành một quần thể nhỏ nhưng có khả năng tồn tại. Ở những nơi khác trên khắp đất nước, các loài động vật thông thường như voi, tê giác, hươu cao cổ đều không có ở đó hoặc hiện diện với số lượng không đáng kể, gây mất cân bằng một cách nguy hiểm với các sinh vật xung quanh chúng. Nếu Uganda giữ bình tĩnh, cuối cùng, động vật hoang dã có thể tự quay trở lại. Nhưng Gladys tin rằng đất nước không thể chờ đợi. Động vật phải được đưa vào để phát triển du lịch và cung cấp thông tin để mở rộng công việc của cô ấy. Bất chấp những khó khăn của mình, Gladys vẫn cảm thấy hữu ích và mãn nguyện hơn là ở bất cứ nơi nào khác. "Tại thời điểm này, những người bạn của tôi ở trường thú y đang đọc cách tốt nhất để điều trị cho chó hoặc mèo, và tôi đang lên kế hoạch chuyển nhiễm sắc thể voi. Bằng cách nhỏ bé của mình, tôi là một phần trong quá trình tái thiết và phục hồi đất nước của mình."

12. Trắc nghiệm
1 điểm

- A: “Just let me know if there is anything else I can do you for you in case of need, Janet.”

- B: “Thanks, Mary. I can count on you to help. You've always been a ________.”

good deal

good whip

close call

good egg

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. a good/great deal (of something) (idiom) = much; a lot (nhiều)

B. good whip (n. phr): người đánh xe ngựa giỏi

C. close call (idiom): một phen thoát chết trong gang tấc, ngàn cân treo sợi tóc

D. good egg (idiom): người tốt, người đáng tin cậy

Dịch:

- A: “Hãy cho tôi biết nếu có điều gì tôi có thể giúp bạn trong trường hợp cần thiết nhé, Janet.”

- B: “Cảm ơn, Mary. Tôi có thể trông cậy vào sự giúp đỡ của bạn. Bạn luôn là 1 người đáng tín cậy.”

Đoạn văn

Marble Mountains is a group of five smaller mountains (1) _______ Metal, Wood, Water, Fire and Earth. It is also a travel itinerary linking Da Nang City to the ancient town of Hoi An and Hue City. As the name suggests the Marble Mountains used to be a place providing input (2) _______ for craftsmen in the village, but the local government banned marble exploitation (3) _______ that the five mountains could disappear.

Most of the marble for the village now comes from northern provinces such as Ninh Binh, Thanh Hoa and Thai Nguyen. As a further step to diversify products, the marble fine arts village has (4) _______ marble from Pakistan.

As far as I know, the man who (5) _______ marble craftsmanship to the region came from Thanh Hoa, and most craftsmen in the village had handed down the craft from generation to generation. There are some 3,000 handicraft workers in Non Nuoc village. (6) _______, there are only 70 skillful craftsmen who can (7) _______ souls into marble sculptures after other workers have finished (8) _______ the Products.

In the shops along the highway, you can see different marble products in all shapes and sizes, from contemporary (9) _______ to religious sculptures. And of course you will have a chance to see craftsmen (10) _______ their art and turning soulless marble into sophisticated sculpture products.

13. Tự luận
1 điểm

Marble Mountains is a group of five smaller mountains (1) _______ Metal, Wood, Water, Fire and Earth.

Xem đáp án

representing     

14. Tự luận
1 điểm

As the name suggests the Marble Mountains used to be a place providing input (2) _______ for craftsmen in the village

Xem đáp án

materials   

15. Tự luận
1 điểm

but the local government banned marble exploitation (3) _______ that the five mountains could disappear.

Xem đáp án

fear       

16. Tự luận
1 điểm

As a further step to diversify products, the marble fine arts village has (4) _______ marble from Pakistan.

Xem đáp án

imported

17. Tự luận
1 điểm

As far as I know, the man who (5) _______ marble craftsmanship to the region came from Thanh Hoa, and most craftsmen in the village had handed down the craft from generation to generation.

Xem đáp án

brought

18. Tự luận
1 điểm

(6) _______, there are only 70 skillful craftsmen

Xem đáp án

However       

19. Tự luận
1 điểm

who can (7) _______ souls into marble sculptures after other workers have finished (8) _______ the Products.

Xem đáp án

blow

20. Tự luận
1 điểm

who can (7) _______ souls into marble sculptures after other workers have finished (8) _______ the Products.

Xem đáp án

shaping    

21. Tự luận
1 điểm

In the shops along the highway, you can see different marble products in all shapes and sizes, from contemporary (9) _______ to religious sculptures.

Xem đáp án

works

22. Tự luận
1 điểm

And of course you will have a chance to see craftsmen (10) _______ their art and turning soulless marble into sophisticated sculpture products.

Xem đáp án

performing

 Dịch bài đọc:

Ngũ Hành Sơn là một nhóm gồm năm ngọn núi nhỏ hơn tượng trưng cho Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ. Đây cũng là hành trình du lịch nối thành phố Đà Nẵng với phố cổ Hội An và thành phố Huế. Đúng như tên gọi, Ngũ Hành Sơn từng là nơi cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các thợ thủ công trong làng nhưng chính quyền địa phương cấm khai thác đá cẩm thạch vì sợ 5 ngọn núi có thể biến mất.

Phần lớn đá hoa cung cấp cho làng nghề hiện nay đều có nguồn gốc từ các tỉnh phía Bắc như Ninh Bình, Thanh Hóa, Thái Nguyên. Là một bước tiến nữa nhằm đa dạng hóa sản phẩm, làng mỹ nghệ đá cẩm thạch đã nhập khẩu đá cẩm thạch từ Pakistan.

Theo tôi được biết, người đưa nghề đá cẩm thạch về vùng đều là người Thanh Hóa, hầu hết thợ thủ công trong làng đều truyền nghề từ đời này sang đời khác. Làng Non Nước có khoảng 3.000 thợ thủ công. Tuy nhiên, chỉ có 70 nghệ nhân khéo léo có thể thổi hồn vào các tác phẩm điêu khắc bằng đá cẩm thạch sau khi những người thợ khác đã tạo hình xong cho Sản phẩm.

Trong các cửa hàng dọc đường cao tốc, bạn có thể thấy các sản phẩm đá cẩm thạch khác nhau với đủ hình dạng và kích cỡ, từ tác phẩm đương đại đến tác phẩm điêu khắc tôn giáo. Và tất nhiên bạn sẽ có cơ hội được xem những người thợ thủ công biểu diễn nghệ thuật và biến đá cẩm thạch vô hồn thành những sản phẩm điêu khắc tinh xảo.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Just think! Next month you'll be _______ and it seems like only yesterday you were a baby.

in your teens

in your teenage

teenager

at your teens

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Loại đáp án C vì thiếu mạo từ “a”.

Loại đáp án B vì “teenage” là tính từ, không đứng sau tính từ sở hữu “your”.

Ta có cụm “in one’s teens”: thời thanh thiếu niên (thirteen – nineteen, 13-19 tuổi).

Dịch: Nghĩ mà xem! Tháng tới bạn sẽ bước vào tuổi thiếu niên (tuổi teen) rồi đấy và dường như ngày hôm qua bạn vẫn là một em bé.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ kangaroos are large marsupials that are found only in Australia.

An

A

No article

The

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Loại đáp án A và B vì danh từ “kangaroos” là danh từ đếm được số nhiều.

Danh từ số nhiều nói chung không xác định, không cần dùng tới mạo từ xác định “the”.

Dịch: Chuột túi là loài thú có túi lớn chỉ được tìm thấy ở Úc.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Karachi is _______ city in the world population.

the two largest

the two larger

the second largest

the second larger

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: So sánh nhất

Dựa vào cụm “in the world population”, ta thấy câu diễn tả so sánh dân số của thành phố Karachi với dân số các thành phố khác trên thế giới → Câu so sánh nhất → Loại đáp án B và D

Để diễn tả lớn thứ mấy, ta dùng số thứ tự, loại đáp án A.

Dịch: Karachi là thành phố lớn thứ hai trên thế giới về dân số.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

When hearing the news, Tom tried his best to keep a _______ on his surprise.

hat

roof

hood

lid

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Thành ngữ: keep a/the lid on something: giữ bí mật/che giấu; kiểm soát/kiềm chế cái gì

Dịch: Khi nghe tin tức đó, Tom đã cố gắng hết sức để kiềm chế sự ngạc nhiên của mình.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Laboratory tests carried ________ by three independent teams of experts have given similar results.

about

out

forth

up

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

carry out (phr.v): thực hiện, tiến hành

Dịch: Các cuộc thử nghiệm trong phòng thí nghiệm được tiến hành bởi ba nhóm chuyên gia độc lập cũng cho kết quả tương tự.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan asked her teacher what requirements she _______ as a monitor.

needs to do

needed doing

need to do

needed to do

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Động từ “asked” ở thì quá khứ đơn, nên phần gián tiếp, động từ cần chia ở thì quá khứ đơn cho đồng nhất. → Loại đáp án A

Loại đáp B vì cấu trúc “need doing something” mang nghĩa bị động “cần được làm gì”, không phù hợp về nghĩa ở câu này.

Loại đáp án C vì nếu “need” được dùng như một động từ khuyết thiếu (modal verb), ta có cấu trúc “need (not) do something”, không cần “to”.

Chọn đáp án D. Cấu trúc: need to do something: cần làm gì (chủ động), động từ “need” chia về thì quá khứ “needed” để phù hợp với “asked” ở phía trước.

Dịch: Lan hỏi giáo viên của mình những yêu cầu mà cô ấy cần làm với vai trò là lớp trưởng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan has been a nurse all her life. She has spent her life caring for ______ sick.

the

a

an

x

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

“the” + tính từ: chỉ một nhóm người

Dịch: Lan đã là một y tá cả đời. Bà đã dành cả cuộc đời để chăm sóc những người bệnh.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Larry didn’t buy the shirt because she didn’t have enough money.

If Larry hadn’t had enough money, she wouldn’t have bought the shirt.

If Larry had had enough money, she would have bought the shirt.

If Larry had had enough money, she would buy the shirt.

If Larry had enough money, she would have bought the shirt.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 3, diễn tả điều kiện và kết quả trái không có thật trong quá khứ.

Câu gốc: Larry không mua cái áo đó vì cô ấy không có đủ tiền.

Loại đáp án A vì không phù hợp về nghĩa.

Loại đáp án C và D vì không đúng cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + VpII, S + would have + VpII.

Đáp án B đúng cấu trúc câu điều kiện loại 3 và phù hợp về nghĩa.

Dịch: Nếu Larry có đủ tiền, cô ấy đã mua cái áo đó rồi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Last night at this time, they _______ the same thing. She _______ and he _______ the newspaper.

are doing - is cooking - is reading

were doing - was cooking - was reading

was doing - has cooked - is reading

had done - was cooking - read

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Trong câu xuất hiện cụm “Last night at this time”, nên cả 3 động từ cần chia phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động diễn ra tiếp diễn trong quá khứ.

Dịch: Vào thời điểm này tối qua, họ đang cùng làm một việc giống nhau. Cô ấy đang nấu ăn còn anh ấy thì đang đọc báo.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Last night I was invited _______ a formal get-together and I enjoyed myself a great deal.

to

at

for

about

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc: invite somebody to somewhere: mời ai tới đâu/tới sự kiện gì

Dịch: Đêm qua tôi được mời đến dự một buổi họp mặt trang trọng và tôi rất thích thú.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Last night, ________ nothing to watch on TV, we went out.

having had

being

there having

there being

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Câu độc lập

Câu độc lập là loại câu ở dạng rút gọn tạo cụm danh từ.

Với cấu trúc này, 2 vế khác chủ ngữ và có dấu phẩy ngăn cách.

Cấu trúc: Danh từ (đại từ + phân từ hiện tại (S + V-ing: dùng trong câu chủ động)

Câu đầy đủ: Last night, there was nothing to watch on TV, we went out.

Rút gọn: Last night, there being nothing to watch on TV, we went out.

→ Chọn đáp án D.

Dịch: Tối qua, không có gì để xem trên tivi, chúng tôi đã ra ngoài.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Last night, suddenly my mother was deciding to ban me from using the Internet so we ended up having a huge row.

was deciding

the

ended up

a

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Động từ “decide” (quyết định) diễn tả một hành động đơn thuần ở trong quá khứ, không diễn tả sự tiếp diễn, nên sử dụng thì quá khứ đơn. Ngoài ra, động từ “decide” không chia dưới dạng tiếp diễn.

Sửa: was deciding → decided

Dịch: Đêm qua đột nhiên mẹ tôi quyết định cấm tôi sử dụng Internet nên chúng tôi đã cãi nhau rất lớn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter to indicate the word whose underlined part that needs correction.

Last year, she had spent approximately15 million VND on the holiday with her best friend in Korea.

had

approximately

million

on the holiday

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

“Last year” là dấu hiệu thời gian của thì quá khứ đơn. Câu diễn tả thuần túy một sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ, sử dụng thì quá khứ đơn.

Sửa: bỏ “had”

Dịch: Năm ngoái, cô đã chi khoảng 15 triệu đồng cho kỳ nghỉ cùng bạn thân ở Hàn Quốc.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Learners of English as a foreign language often fail to _______ between unfamiliar sounds in that language.

distinguish

differ

separate

solve

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

distinguish (v): phân biệt

differ (v): khác

separate (v): chia tách

solve (v): giải quyết

Dựa vào ngữ nghĩa, chọn A.

Dịch: Những người học tiếng Anh như một ngôn ngữ nước ngoài thường không phân biệt được âm thanh lạ trong ngôn ngữ này.

37. Tự luận
1 điểm

“Leave your address with the secretary” the assistant said to me.

→  ___________________________________________________________________

Xem đáp án

The assistant asked/told me to leave my address with the secretary.

Cấu trúc: ask/tell somebody to do something: yêu cầu/bảo ai làm gì

Dịch: “Hãy để lại địa chỉ của bạn cho thư kí nhé”, người trợ lý nói với tôi.

Người trợ lý yêu cầu/bảo tôi để lại địa chỉ cô tôi cho thư kí.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Let me know if any difficulties _______.

arise

come

rise

happen

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

arise (v): nảy sinh, nổi lên, phát sinh

come (v): tới

rise (v): mọc lên, tăng lên

happen (v): xảy ra

Động từ arise thường đi với các danh từ trừu tượng như difficulties, problems, opportunities. Rise thường chỉ sự tăng lên, nhô lên, thường dùng cho các danh từ như the sun, prices,…

Dịch: Hãy cho anh biết nếu có bất kì khó khăn nào phát sinh.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Let's face__________we are destroying the environment and we need to do something now.

truth

facts

things

information

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

truth (n): sự thật                     

fact (n): thực tế                               

thing (n): đồ vật

information (n): thông tin

Loại A vì thiếu mạo từ “the”.

Loại C và D vì nghĩa chưa phù hợp

Dịch: Hãy đối mặt với thực tế là chúng ta đang hủy hoại môi trường và chúng ta cần phải làm gì đó ngay bây giờ.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Let's get her ______us some water.

to bring

brings

bring

bringing

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc: get somebody to do something = have somebody do something: bảo/để ai làm gì

Dịch: Hãy bảo cô ấy mang cho chúng ta ít nước.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Let's go and watch those students play .......... cards. 

an

a

x

the

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Loại A và B vì “cards” là danh từ đếm được số nhiều.

Play + tên trò chơi: không cần mạo từ “the”

Dịch: Đi nào và xem các bạn học sinh đó chơi bài.

42. Tự luận
1 điểm

“Let’s invite Mr. Brown to the party this Sunday,” he said.

→ He suggested ___________________________________________.

Xem đáp án

Giải thích:

Cấu trúc: suggest + N/V-ing: gợi ý/đề nghị làm gì

Khi đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp, “this” phải đổi thành “that”.

Đáp án: He suggested inviting Mr. Brown to the party that Sunday.

Dịch: “Hãy mời ông Brown tham dự bữa tiệc Chủ nhật tuần này,” anh ấy nói.

→ Anh ấy đề nghị mời ông Brown tham dự bữa tiệc vào Chủ nhật đó.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer for each of the following sentences.

Let’s knock on their door to see ……… home.

if they’re

unless they’re

whether they were

if they were

Xem đáp án

Giải thích:

Loại đáp án C và D vì chia không phù hợp về thì.

Loại đáp án B vì không phù hợp về nghĩa.

Dịch: Gõ cửa nhà họ xem họ có nhà không.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Let's take _______ the situation before we make a final decision.

up with

up on

stock of

out of

Xem đáp án

Đáp án: C

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

take up with somebody: bắt đầu làm bạn với ai (thường là người không tốt)

take somebody up on something: chất vấn/hỏi ai về việc gì vì bạn không đồng ý với họ

take stock (of something): dừng lại và suy nghĩ về cái gì (để đưa ra quyết định tiếp theo)

take something out of something: khấu trừ một khoản tiền từ một khoản lớn hơn

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là C

Dịch: Hãy suy nghĩ kỹ về tình huống này trước khi chúng ta đưa ra quyết định cuối cùng.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Linda can’t stand ________ in a room with all of the windows closed.

sleep

sleeping

slept

being slept

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc: can’t stand doing something: không thể chịu đựng được việc làm gì

Dịch: Linda không thể chịu đựng được việc ngủ trong một cần phòng mà cửa sổ đóng hết lại.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Linguistics _______ out the ways in which languages work.

find

founded

finds

findings

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Xét thấy câu đang thiếu động từ chính, loại đáp án D vì là danh từ số nhiều

Ta có chủ ngữ “linguistics” – ngôn ngữ học là danh từ không đếm được (đuôi –s ở đây không phải dạng số nhiều), loại đáp án A.

Đáp án B có động từ “founded” là quá khứ đơn của động từ “found” mang nghĩa “thành lập”, loại B vì không phù hợp về nghĩa và thì.

Đáp án C phù hợp về cả ngữ pháp và nghĩa.

Dịch: Ngôn ngữ học tìm ra cách thức hoạt động của ngôn ngữ.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Linh is feeling a bit frustrated about her study. She’s failed the exam once again.

worried

depressed

relaxed

embarrassed

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

frustrated (adj): bực bội, bức bối

worried (adj): lo lắng

depressed (adj): chán nản, trầm cảm

relaxed (adj): thư giãn, thoải mái

embarrassed (adj): bối rối, xấu hổ

Từ trái nghĩa với frustrated là relaxed.

Dịch: Linh đang cảm thấy hơi bức bối về việc học của mình. Cô ấy lại trượt kỳ thi một lần nữa.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Linh is interested ______ cycling to school.

in

on

about

of

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Cấu trúc: be interested in something/doing something: hứng thú/thích với cái gì/việc làm gì

Dịch: Linh rất thích đạp xe đến trường.

49. Tự luận
1 điểm

Look at those clouds of thick black smoke. They'll / They're going to pollute the air.

Xem đáp án

Đáp án: They’re going to

Giải thích:

“Will” dùng cho một phỏng đoán chưa chắc chắn, không có căn cứ, “be going to” để diễn tả một sự việc sắp xảy ra trong tương lai và có căn cứ. Ta thấy câu trước đề cập tới những đám khói đen dày đặc, là nguyên nhân sẽ gây ra ô nhiễm, do đó ta dùng “be going to”.

Dịch: Hãy nhìn những đám khói đen dày đặc đó. Chúng sẽ làm ô nhiễm không khí.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Look! There are a lot of clouds! It ________ soon.

is going to rain

has been raining

will be raining

will have rained

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: There are a lot of clouds.

Công thức: S + is/am/are + going to + V

Dịch: Nhìn kìa! Có rất nhiều mây! Trời sắp mưa rồi.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Lorie is very thin, ________ her young sister, who is quite heavy.

unlike

dissimilar to

dislike

unlikely

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

unlike (preposition): không giống/khác với

dissimilar to something (adj): không giống với

dislike (v): ghét, không thích

unlikely (adj): khả năng là không

Loại đáp án B vì tính từ này không đứng độc lập, cần đi theo cấu trúc “to be dissimilar to”.

Loại đáp án C vì sử dụng động từ ở đây không hợp lý.

Loại đáp án D vì không phù hợp về nghĩa.

Đáp án A phù hợp về nghĩa và ngữ pháp (để nối hai mệnh đề, ta dùng một trạng từ)

Dịch: Lorie rất gầy, khác với em gái cô ấy, một người khá đầm người.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D indicate the correct answer to each of the following questions.

Louis Pasteur, _______ discovered a cure for rabies, was a French scientist.

he

that

who

whom

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Vị trí cần điền đóng vai trò làm chủ ngữ, loại đáp án D.

Đại từ quan hệ thay cho danh từ riêng chỉ người, loại đáp án A.

Không dùng “that” thay cho “who” trong trường hợp này vì đây là tên riêng, mệnh đề quan hệ không xác định.

Dịch: Louis Pasteur, người đã tìm ra thuốc chữa bệnh dại, là một nhà khoa học người Pháp.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Ludwig van Beethoven is considered one of the greatest composers _____.

to live

when living

who ever lived

while he was still living

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Loại đáp án A vì chỉ dùng to V để rút gọn khi danh từ đứng trước có các cụm từ sau đây bổ nghĩa: The only, the first, the second,… the last, so sánh nhất.

Ví dụ: David is the first person who enters the room.

Loại đáp án B và D vì nếu rút gọn chủ ngữ như vậy, thì mệnh đề đầu nên chia về thì quá khứ đơn.

Đại từ quan hệ who đứng sau danh từ chỉ người, đóng vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề qua hệ sau danh từ đó và bổ sung ý nghĩa cho danh từ đấy. Chọn đáp án C

Dịch: Ludwig van Beethoven được coi là một trong những nhà soạn nhạc vĩ đại nhất từng sống.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Lying to gain personal benefits can be considered as _________ a crime.

happening

committing

attending

supporting

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cụm từ commit a crime: phạm tội

Dịch: Nói dối để đạt được mục đích cá nhân cũng được coi là phạm tội.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

"Main Market is a nice place."

 "They have_____ we recommend it to all our fiends".

such good food that

such a good food that

so good food that

such as good food as

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc: such + (a/an) + tính từ + danh từ + that: quả là… đến mức

Loại đáp án B vì food ở đây là danh từ không đếm được, thừa mạo từ “a”.

Loại đáp án C vì sai cấu trúc so… that. Ta có cấu trúc:

so + tính từ/trạng từ + that: quá… đến mức

Loại đáp án D vì không có cấu trúc such as… as

Đáp án A đúng.

Dịch: "Chợ Chính là một nơi tuyệt vời."

 "Họ có đồ ăn ngon đến mức chúng tôi giới thiệu nó cho tất cả bạn bè của mình".

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Maintaining biodiversity is important _______ us in many ways.

in

for

from

by

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

be important for sb: quan trọng với ai

Dịch: Duy trì đa dạng sinh học quan trọng với chúng ta về nhiều mặt.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ man suffering from _____ shock should not be given anything to drink.

A/the

The/a

∅/a

A/∅

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

Danh từ “man” ở dạng số ít, không xác định nên sử dụng mạo từ “a”.

“shock”: danh từ không đếm được, được định nghĩa là “a serious medical condition, usually the result of injury in which a person has lost a lot of blood and they are extremely weak”: tình trạng bệnh lý nghiêm trọng do mất nhiều máu và cực kỳ yếu.

→ danh từ không đếm được → không dùng mạo từ

Dịch: Một người bị sốc thì không nên được cho uống bất cứ cái gì.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

manage

protect

reform

regard

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Trọng âm của từ 2 âm tiết

Giải thích:

Đáp án A đúng vì đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất còn ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

manage /'mænɪʤ/ (v): quản lí               

protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ

reform /rɪˈfɔːm/ (v): cải cách                 

regard /rɪˈɡɑːd/ (v): suy nghĩ về, coi như

* Note:

- Danh từ và tính từ 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.

- Động từ 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Management has promised to facsimile an easy transition to the new ownership structure.

has

to

facsimile

ownership

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

facsimile /fækˈsɪməli/ (v, n): sao chép, bản sao

facilitate /fəˈsɪlɪteɪt/ (v): tạo điều kiện thuận lợi

Sửa lỗi: facsimile → facilitate

Dịch: Ban quản lý đã hứa sẽ thực hiện chuyển đổi dễ dàng sang cơ cấu sở hữu mới.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Managers set objectives, and decide______ their organization can achieve them.

what

how

which

where

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

what: cái gì

how: như thế nào

which: cái nào

where: ở đâu

Dựa vào nghĩa, ta chọn đáp án B.

Dịch: Các nhà quản lý đặt ra các mục tiêu và quyết định cách tổ chức của họ có thể đạt được chúng.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

manly

danger

capable

ancient

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

manly /'mænli/

danger /'deɪndʒǝ(r)/

capable /'keɪpǝbl/

ancient /'eɪn∫ǝnt/

Các đáp án B, C, D có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, đáp án A có phần gạch chân phát âm là /æ/.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Many A.I. experts believe that A.I. technology will soon _______ even greater advances in many other areas.

say

make

take

do

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cụm từ cố định: make an advance: tiến bộ, tạo ra bước tiến

Dịch: Nhiều chuyên gia trí tuệ nhân tạo tin rằng công nghệ trí tuệ nhân tạo sẽ sớm tạo ra những bước tiến lớn hơn nữa trong nhiều lĩnh vực khác.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Many birds will______ more than 3,000 miles to reach their winter homes.

flying

fly

be fly

flew

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc thì tương lai đơn:

Will + V nguyên thể: sẽ làm gì

fly (v): bay

“flew” là động từ bất quy tắc ở thì quá khứ của “fly”

Chọn đáp án B.

Dịch: Nhiều loài chim sẽ bay hơn 3.000 dặm để đến được ngôi nhà mùa đông của chúng.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Many companies do not want to spend too much on waste ____ as the cost is really high.

discharge

release

rid

disposal

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

discharge (n): việc thải ra (thường là chất lỏng/khí)

release (n): sự thả ra, giải phóng

rid (v): loại bỏ

disposal (n): việc loại bỏ, xử lý cái gì

Cụm: waste disposal: việc loại bỏ/xử lý chất thải

Dịch: Nhiều công ty không muốn chi quá nhiều cho việc xử lý chất thải vì chi phí thực sự cao.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Many countries’ cultural _______ is a result of taking in immigrants from all over the world.

diversify

diversity

diversified

diverse

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Sau tính từ “cultural” cần một danh từ để đứng làm chủ ngữ.

diversify (v): đa dạng hóa

diversity (n): sự đa dạng

diverse (adj): đa dạng

Dịch: Sự đa dạng về văn hóa của nhiều quốc gia là kết quả của việc tiếp nhận người nhập cư từ khắp nơi trên thế giới.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Many countries have considered_______ the victims of the tsunami.

to have helped

to help

help

helping

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Cấu trúc: consider doing something: cân nhắc làm gì

Dịch: Nhiều quốc gia đã cân nhắc việc giúp đỡ các nạn nhân của trận sóng thần.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Many distinguishable scholars agreed that the strategic decision the government had made to help curb the spread of the virus was unreasonable.

distinguishable

strategic

curb

unreasonable

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

distinguishable /dɪˈstɪŋɡwɪʃəbl/ (adj): có thể phân biệt được

distinguished /dɪˈstɪŋɡwɪʃt/ (adj): lỗi lạc, kiệt xuất

Sửa lỗi: distinguishable → distinguished

Dịch: Nhiều học giả lỗi lạc đồng ý rằng quyết định chiến lược mà chính phủ đưa ra để giúp hạn chế sự lây lan của vi rút là không hợp lý.

→ Chọn đáp án A

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Many elderly people have to live on the money they _____ when they were working.

laid up

put back

set up

put aside

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Lay somebody up: bắt ai nằm lì trên giường

Put back: để lại chỗ cũ

Set up: chuẩn bị

Put aside: để dành

Dựa vào nghĩa câu ta chọn đáp án D.

Dịch: Rất nhiều người già phải sống dựa vào số tiền họ để dành trong khi đi làm.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Many environmentalists fear that the earth will run out essential natural resources before the end of the twenty-first century.

environmentalists

that

out essential

before

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

run out of: cạn kiệt, hết sạch

Sửa: out essential → out of essential

Dịch: Nhiều nhà môi trường lo ngại rằng trái đất sẽ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên thiết yếu trước khi kết thúc thế kỷ thứ hai mươi mốt.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Many herbicides and pesticides take a long time to degrade and build up in the soils or throughout the food chain.

deteriorate

defrost

accumulate

dignify

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

degrade (v) giảm sút, xấu đi = deteriorate (v) làm hư hỏng

defrost (v): rã đông

accumulate (v): tích lũy, gom góp lại

dignify (V): tôn vinh

Dịch:  Nhiều loại thuốc diệt cỏ và thuốc trừ sâu mất nhiều thời gian để phân hủy và tích tụ trong đất hoặc trong suốt chuỗi thức ăn.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.

Marry is always making a mountain out of the molehill.

exaggerating

extravagant

squandering

overextending

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

“making a mountain out of the molehill” = phóng đại, việc bé xé ra to. = exaggerating

B. ngông cuồng

C. phung phí

D. mở rộng quá

Dịch:  Marry luôn luôn phóng đại mọi việc.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Many lives were saved _________the introduction of antibiotics.

into

with

in

at

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

To be saved with smt: được cứu sống nhờ vào cái gì.

Dịch: Nhiều mạng sống đã được cứu nhờ vào sự ra đời của thuốc kháng sinh.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Many others certainly don't see it that way and are adamant that the late politician was largely to blame for having a(n) _______ for the vision but scant regard for the detail.

eye

ear

nose

tongue

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức : Thành ngữ

Ta có:

- Have an eye for sth: giỏi, có năng khiếu về cái gì

- Have an ear for sth: có khả năng cảm thụ âm (nhạc) tốt

- Stick sb’s nose in sth: chĩa mũi vào chuyện gì

- On the tip of sb's tongue: ở ngay trên đầu lưỡi, định nói gì mà bất thình lình quên mất.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Regard for sth: để ý, xem xét cái gì

Blame sb for sth: trách ai vì điều gì

Blame sth on sb: quy trách nhiệm việc gì cho ai

Dịch:  Nhiều người khác chắc chắn không thấy nó theo cách đó và kiên quyết rằng chính trị gia quá cố này đa phần sẽ bị trách cứ cho việc có tài trong việc nhìn ra trông rộng nhưng lại không quan tâm đến tiểu tiết.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Many people left early because the film was uninteresting.

exciting

informative

attractive

boring

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Giải thích: uninteresting (adj): không thú vị = boring (adj): chán ngắt.

Các đáp án còn lại:

A. exciting (adj): thú vị

B. informative (adj): nhiều thông tin

C. attractive (adj): hấp dẫn

Dịch: Nhiều người đã bỏ ra ngoài sớm vì bộ phim không hề thú vị chút nào.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

Many people move to urban areas seeking for job opportunity as well as stable employment. 

durable

long-lasting

steady

temporary

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

stable (adj) lâu dài >< temporary (adj) tạm thời

durable (adj): bền chặt, kiên cố

long-lasting (adj) = stable (adj)

steady (adj): vững chắc

Dịch:  Nhiều người chuyển đến các khu vực thành thị để tìm kiếm cơ hội việc làm cũng như việc làm ổn định.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Many students in this high school are not familiar _______ ICT assessment tools.

on

with

about

to

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

be familiar to sb: giống ai

be familiar with sth: quen với cái gì, biết rõ cái gì

Dịch:  Nhiều học sinh ở trường trung học này không quen với các công cụ đánh giá CNTT.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Many young people are fond of _______ football and other kinds of sports.

play

to play

playing

played

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Be fond of Ving: thích làm gì

→ Đáp án C

Dịch: Nhiều người trẻ thích chơi bóng đá và các loại hình thể thao khác.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

________ Marge is an honest person, I still wonder whether she's telling the truth about the incident.

In spite of

Since

Though

In the event that

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

In spite of + N/V-ing: mặc dù

Since + mệnh đề: bởi vì

Though + mệnh đề: mặc dù

In the event that + mệnh đề: trong trường hợp, lỡ như

→ Đáp án C

Dịch:  Mặc dù Marge là một người thật thà, nhưng tôi vẫn băn khoăn liệu cô ấy có đang nói sự thật về việc đã xảy ra không.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Maria's English is excellent. She speaks English _______ in her class.

very perfect

perfective

the most perfectively

the most perfectly

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Sau “speaks” là một động từ phải là một danh từ hoặc một tân ngữ, mà “perfect” và “perfective” là tính từ nên ta loại đáp án A và B.

Trong câu có cụm “in her class” nên câu trên là câu so sánh hơn nhất, so sánh việc học tiếng Anh của Maria với tất cả các học sinh trong lớp của cố ấy.

“Một cách hoàn hảo”: dùng trạng từ perfectly

→  Đáp án D

Cấu trúc so sánh nhất với trạng từ dài: the most + ADV

Dịch: Tiếng Anh của Maria rất xuất sắc. Cô ấy nói tiếng Anh hoàn hảo nhất trong lớp của cô ấy.

80. Tự luận
1 điểm

Marty said a good friendship is like a diamond– valuable, beautiful and durable.

                  A                          B              C                                                   D

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

 Vì động từ “said” chia ở thì quá khứ, nên lời nói gián tiếp cũng chia ở thì quá khứ đơn cho đồng nhất.

Sửa: is → was

Dịch: Marty đã nói rằng một tình bạn tốt giống như một viên kim cương – quý giá, đẹp đẽ và bền bỉ.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Duncan does not know___________the lawn mower after they had flnished using it.

where did they put

where they did put

where they put

where to put

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Loại A vì đây là không phải câu hỏi, không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.

Loại B vì dạng khẳng định không cần trợ động từ put.

Loại D vì không phù hợp về nghĩa.

Đáp án C đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

Dịch: Ông Duncan không biết họ đã để máy cắt cỏ ở đâu sau khi sử dụng xong.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Select the sentence that is close to the given sentence:Mary loves her mother more than her father.

Mary loves her mother more than her father does.

Her father loves her mother but Mary loves her more.

Mary’s love for her mother is greater than for her father.

Her father doesn’t love her mother as much as Mary.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Câu gốc: Mary yêu mẹ nhiều hơn (yêu) bố.

Dịch các đáp án:

A. Mary yêu mẹ nhiều hơn bố yêu mẹ.

B. Bố yêu mẹ nhưng Mary yêu mẹ hơn.

C. Tình yêu của Mary dành cho mẹ nhiều hơn dành cho bố.

D. Bố không yêu mẹ nhiều như Mary yêu mẹ.

Dựa vào nghĩa, ta chọn đáp án C.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary married a wealthy man. She got married .......... him last June.

by

for

about

to

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

to be married / get married to sb: kết hôn với ai.

Dịch: Mary đã cưới một người đàn ông giàu có. Cô ấy kết hôn với anh ta vào tháng Sáu vừa rồi.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Tony was clearly nervous; he was sitting right on the_________ of his chair.

outside

edge

tip

border

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Outside: bên ngoài

Edge: mép, rìa

Tip: đầu

Border: biên giới

Dịch: Tony rõ ràng đang lo lắng; anh ấy đang ngồi ngay ở mép ghế.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary will have worked at this school for 25 years by the time she retired.

have worked

for

by

retired

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Trong mệnh đề thời gian của thi tương lai hoàn thành, dùng thì hiện tại đơn

Sửa: retired → retires

Dịch: Mary sẽ làm việc ở trường được 25 năm trước khi cô ấy nghỉ hưu.

86. Tự luận
1 điểm

Mass _____ started in 1989 when the first 340 Windsurf guests arrived. (tour)

Xem đáp án

Đáp án: tourism

Giải thích:

Kiến thức: Cấu tạo từ

Vị trí cần điền là một danh từ để làm chủ ngữ cho câu.

“mass” là tính từ mang nghĩa “đại chúng / to lớn”

tour (n): chuyến du lịch

tourist (n): du khách

tourism (n): hoạt động du lịch/ngành du lịch

Danh từ tourism phù hợp về nghĩa.

Dịch: Du lịch đại chúng bắt đầu vào năm 1989 khi 340 khách Windsurf đầu tiên đến.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Mathematics, a required subject in all schools, is _____ into many branches.

grouped

prepared

divided

added

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

group (v): nhóm lại

prepare (v): chuẩn bị

divide (+into) (v): phân chia

add (v): thêm vào, bổ sung

Bị động: be divided into: được phân chia thành

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án C.

Dịch: Toán, môn học bắt buộc tại tất cả các trường học, được chia thành nhiều phân môn.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Medieval travelers’ tales of fantastic creatures were often fascinating but not always ______.

credible

creditable

credulous

imaginable

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

credible (adj): tin được, đáng tin

creditable (adj): đáng khen, đáng ca ngợi

credulous (adj): cả tin, dễ tin người

imaginable (adj): có thể tưởng tượng được

Dựa vào nghĩa câu, chọn đáp án A.

Dịch: Những câu chuyện của du khách thời Trung cổ về những sinh vật kỳ thú thường hấp dẫn nhưng không phải lúc nào cũng đáng tin.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Michael looked upset and surprised when ____ by his mother today.

scolding

to scold

having scolded

scolded

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Rút gọn mệnh đề khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ

Mệnh đề phụ mang nghĩa chủ động, dùng V-ing

Mệnh đề phụ mang nghĩa bị động, dùng VpII

Dựa vào dấu hiệu “by his mother”, cần dùng dạng bị động. Chọn đáp án D.

Dịch: Michael nhìn buồn bã và ngơ ngác khi bị mẹ mắng hôm nay.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Migrating birds return every year to their place of birth to lay their eggs.

Every year, to lay their eggs, migrating birds return to their place of birth.

Every year, migrating birds return to their place of birth while laying their eggs.

Every year, on returning to their place of birth, migrating birds lay their eggs.

Every year, on the journey back to their place of birth, migrating birds lay eggs.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dịch: Chim di cư hàng năm trở về nơi sinh của chúng để đẻ trứng.

A. Hàng năm, để đẻ trứng, chim di cư trở về nơi sinh của chúng. → đúng

B. Hàng năm, chim di cư trở về nơi sinh của chúng trong khi đẻ trứng. → sai nghĩa

C. Hàng năm, khi trở về nơi sinh của chúng, chim di cư đẻ trứng. → sai nghĩa

D. Hàng năm, trên hành trình trở về nơi sinh của chúng, chim di cư đẻ trứng. → sai nghĩa

Chọn A

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Brian used to be an active person, but now he has to limit his activities _______ the problems with his health.

nevertheless

because of

although

in spite of

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ nối

nevertheless: tuy nhiên, tuy thế mà

because of + N/V-ing: bởi vì/do

although + S + V: mặc dù/dù cho

in spite of + N/V-ing: mặc dù/dù cho

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án B.

Dịch: Brian từng là một người năng động nhưng hiện tại anh phải hạn chế hoạt động vì vấn đề sức khỏe.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Miss White ________ her parents is going to pay a visit to the Great Wall.

and

both

as well as

or

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- A as well as B → chia động từ theo A, A số ít → V chia theo số ít

- both A and B → động từ chia theo số nhiều

- A and B → động từ chia theo số nhiều

- A or B → động từ chia theo B, B số nhiều → V chia theo số nhiều

Động từ to be ở câu gốc chia “is”, vậy ta chọn đáp án C. as well as.

Dịch: Cô White cũng như bố mẹ cô ấy sẽ tới thăm Vạn Lý Trường Thành.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Miss White said to him, "Why are you so late? Did your car have a flat tire?"

Miss White told him why was he so late and did your car have a flat tire.

Miss White asked him why was he so late and did your car has a flat tire.

Miss White asked him why he was so late and if your car have a flat tire.

Miss White asked him why he was so late and whether his car had a flat tire.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Câu gián tiếp

Đáp án A, B sai vì trong lời nói gián tiếp, không đảo to be/ trợ động từ lên trước chủ ngữ, chưa đổi “your” về “his”.

Đáp án C sai vì chưa đổi “your” về “his” và chưa lùi thì động từ “have”.

Đáp án D đúng ngữ pháp câu gián tiếp.

Dịch: Cô White nói với anh ta “Sao cậu lại muộn thế? Xe của cậu thủng lốp à?”.

→ Cô White hỏi anh ấy tại sao anh ấy lại muộn thế và có phải xe của anh ấy thủng lốp không.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined bold word(s) in each of the following questions.

Mitchell appeared at the door, asking me to lend him some money.

saw

arrived

knew

smiled

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

A. see (v): nhìn

B. arrive (v): đến

C. know (v): biết

D. smile (v): cười

Các từ ở đáp án gốc là động từ ở thì quá khứ đơn.

→ appear (v): xuất hiện = arrive

Dịch: Mitchell xuất hiện ở cửa, hỏi tôi cho anh ấy vay một ít tiền.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Monica________ with her sister at the moment until she finds a flat.

stays

is staying

will stay

is going to stay

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: “at the moment” (hiện tại)

Dịch: Monica đang ở cùng chị gái của mình cho tới khi cô ấy tìm được một căn hộ.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

More than forty people __________ the highest tower when the bomb exploded in one of the dustbins.

visited

were visiting

visit

are visiting

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức: Sự phối hợp về thì của động từ

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn kết hợp trong cấu trúc:

S + were/ was + Ving + when + S + V2/ed

When + S + V2/ed, S + were/ was + Ving

Dịch: Hơn bốn mươi người đang tham quan ngọn tháp cao nhất thì quả bom phát nổ tại một trong những thùng rác.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Most of ____students working in___ garden are tired.

the/the

the/a

∅/the

a/a

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức: Mạo từ

Most of + the + danh từ đếm được số nhiều: hầu hết…

Xét về ngữ cảnh, danh từ “garden” (vườn) ở câu này đã được xác định là khu vườn nào, nên cần dùng mạo từ xác định “the”.

Chọn đáp án A.

Dịch: Hầu hết các học sinh đang lao động trong vườn đều thấy mệt.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Most of the air pollution results ______ the burning of fossil fuels, motor vehicles, factories, aircraft and rockets.

in

to

on

from

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức về cụm giới từ

Resulf from: là kết quả của >< resulf in: gây ra, dẫn tới

Dịch: Hầu hết các ô nhiễm không khí là kết quả của việc đốt nhiên liệu hóa thạch, xe có động cơ, nhà máy, máy bay và tên lửa.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Most of the e-mail accounts at our company ________ by a virus last week.

have been affected

were affected

affected

was affected

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Dấu hiệu: “by a virus” (bởi một loại vius) → loại C

Thì quá khứ đơn “last week” (tuần trước) → loại A.

Chủ ngữ số nhiều “ Most of the e-mail accounts” (hầu hết các tài khoản email) ở dạng số nhiều → loại D

Chọn đáp án B.

Dịch: Hầu hết các tài khoản email của công ty chúng ta đều bị tấn công bởi một loại vius tuần trước.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question. Most people admit that they contribute to global warming.

be partly responsible for

disapprove

neglect

cause

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

contribute to (v): đóng góp, góp phần vào

be partly responsible for: có một phần trách nhiệm cho

disapprove (v): không ủng hộ

neglect (v): làm ngơ

cause (v): gây ra

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Hầu hết mọi người thừa nhận rằng họ có góp phần trong việc nóng lên toàn cầu.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.

(A) Most sedimentary rocks (B) start forming when grains of clay, silt, or (C) sandy settle in river valleys (D) or on the bottom of lakes and oceans.

Most

start forming

sandy

or on

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Ở đây ta cần dùng một danh từ, song song với các danh từ clay, silt

sandy (adj): có cát

Sửa: sandy → sand (n): cát

Dịch: Hầu hết các loại đá trầm tích bắt đầu hình thành khi các hạt đất sét, phù sa hoặc cát lắng đọng ở các thung lũng sông hoặc dưới đáy hồ và đại dương.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the underlined word or phrase (A, B, C, or D) that needs correcting

Most students were able of finding good jobs three to six months after graduation.

Most students

were

of finding

after graduation

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Cấu trúc: able to do something: có khả năng làm gì

Sửa: of finding → to find

Dịch: Hầu hết sinh viên đều có thể tìm được việc làm tốt từ ba đến sáu tháng sau khi tốt nghiệp.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Brown comes to the store_______ for cheese and bread.

regular

regulation

regulating

regularly

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Câu đã có chủ ngữ và động từ chính, vị trí cần điền là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ thường “comes”.

regular (adj): thường xuyên

regulation (n): quy định

regulate (v): điều chỉnh

regularly (adv): một cách thường xuyên

Dịch: Ông Brown đến cửa hàng thường xuyên để mua phô mai và bánh mì.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Hodges ____ that volunteers sign up to assist with the Hannock River cleanup by Friday.

requesting

to be requested

requests

to request

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Câu cần một động từ đứng làm động từ chính, nên không dùng dạng V-ing và to V, mà cần một động từ chia theo thì và theo chủ ngữ.

Sau chủ ngữ “Mr. Hodges” là tên riêng chỉ người số ít, động từ cần thêm -s/es.

Chọn đáp án C.

Dịch: Ông Hodges yêu cầu các tình nguyên viên đăng ký hỗ trợ dọn dẹp sông Hannock trước thứ Sáu.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Mr. Hung ____________ in the army from 1970 to 1980.

has served

had been serving

had served

served

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Trong câu có cụm từ thời gian “from 1970 to 1980” ta chia động từ ở thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ đơn: S + V2/ed +…

Dịch:  Ông Hùng đã phục vụ trong quân đội từ năm 1970 đến năm 1980.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Nigam was ____ retirement when his boss asked him to be the head of security at the new facility.

under

ahead of

nearby

close to

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

close to: gần, sắp sửa

under: dưới, trong tình trạng

ahead of: phía trước

nearby: gần đó

=> Đáp án D

Dịch: Ông Nigam đã gần nghỉ hưu khi ông chủ của ông yêu cầu ông làm giám đốc an ninh tại cơ sở mới.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 1 to 15

Mrs Florida felt that her marriage had become ___________ prison.

a

Ø

the

an

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dùng mạo từ “a” trước “prison” (a/an dùng trước danh từ khi nó mang ý nghĩa là một.)

Dịch:  Bà Florida cảm thấy rằng cuộc hôn nhân của mình đã trở thành một nhà tù.

→ Chọn đáp án A

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

 Mrs. Green prefers ................... TV to ................ to the cinema.

watching/go

to watch/going

watching/going

watches/go

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Cấu trúc: prefer doing sth TO doing sth: thích làm gì hơn

=> Mrs. Green prefers watching TV to going to the cinema.

Dịch:  Bà Green thích xem TV hơn là đi xem phim ở rạp.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Mrs. Pike was so angry that she made a ______ gesture at the driver.

rude

rudeness

rudely

rudest

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Trước danh từ ta điền tính từ

rude (adj): thô lỗ

rudeness (n): sự thô lỗ

rudely (adv): một cách thô lỗ

rudest: thô lỗ nhất

 Dịch:  Cô Pike đã quá tức giận đến mức cô ấy đã có những cử chỉ thô lỗ với tài xế.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Ms. Linda is definitely _______.

the more generous of all my teacher

the most generous teacher we have ever met

one of the most generous we’ve met

more generous as all

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Câu so sánh nhất với tính từ dài: the most + adj + danh từ (+ S have ever + VpII)

Đáp án A sai vì all + danh từ đếm được số nhiều, danh từ “teacher” đang ở số ít.

Đáp án C sai vì thiếu danh từ

Đáp án D sai vì không dùng “more” (trong so sánh hơn) và “as” (trong so sánh ngang bằng) trong cùng một cấu trúc.

Đáp án B đúng cấu trúc và phù hợp về nghĩa.

Dịch:  Cô Linda chắc chắn là giáo viên hào phóng nhất mà chúng tôi từng thấy.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother always ______ at cards. No wonder he won every game.

cheated

lied

tricked

deceived

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

cheat (v): lừa gạt, gian lận (dùng trong các trò chơi, cuộc thi)

lie (v): nói dối

trick (v): mẹo, lừa gạt

deceive (v): lừa dối

Dịch: Anh trai tôi luôn gian lận khi chơi bài. Không có gì ngạc nhiên khi anh ấy chiến thắng trong mọi trò chơi.

112. Tự luận
1 điểm

My brother applied for that scholarship for months, but he has never succeeded yet.

                         A                                    B                   C                               D

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dấu hiệu: for months (tập trung vào thời gian sự việc kéo dài) => thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Sửa: applied ® has been applying

Dịch: Anh trai tôi đã đăng kí học bổng đó hàng tháng trời nhưng chưa bao giờ thành công.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother doesn’t have an Iphone. He wishes he________ one.

has

have

had

will have

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Cấu trúc: Khẳng định: S + wish(es) + (that) + mệnh đề thì quá khứ đơn

Cấu trúc “wish” này dùng để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế.

Dịch:  Anh trai của tôi không có một chiếc Iphone. Anh ấy ước rằng mình có một cái.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions

My brother is away on business. I really need his help now.

As long as my brother is at home, he will be able to help me.

If only my brother had been at home and could have helped me.

If my brother is at home, he can help me now.

I wish my brother were at home and could help me now.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Dấu hiệu: động từ trong câu gốc chia thì hiện tại => ước trái với hiện tại.

Câu ước hiện tại dùng để diễn tả một mong muốn trái ngược với thực tế ở hiện tại.

Công thức: S + wish/If only + S + Ved.

As long as S + V: miễn là

Dịch:  Anh trai tôi đi công tác xa. Tôi thực sự cần sự giúp đỡ của anh ấy lúc này.

= D. Tôi ước anh tôi ở nhà và có thể giúp tôi ngay bây giờ.

Miễn là anh trai tôi ở nhà, anh ấy sẽ có thể giúp tôi. => sai về nghĩa, sai câu điều kiện (phải dùng loại 2)

Sai, vì câu ước ở quá khứ diễn tả mong muốn trái ngược với điều đã xảy ra

Sai, phải dùng câu điều kiện loại 2.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother is very helpful. He __________ helps me with my homework.

never

rarely

always

sometimes

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

never: không bao giờ

rarely: hiếm khi

always: luôn luôn

sometimes: thỉnh thoảng

Căn cứ vào nghĩa của câu đầu tiên “My brother is very helpful.” (Anh trai tôi rất hữu ích), ta chọn đáp án C.

Dịch:  Anh trai tôi rất hữu ích. Anh ấy luôn giúp tôi làm bài tập về nhà.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

My car is very _______, it uses very little petrol.

economic

economical

economist

economy

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

economic (adj): thuộc về kinh tế

economical (adj): tiết kiệm

economist (n): nhà kinh tế học

economy (n): kinh tế

Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án B. Ngoài ra: “very” + tính từ.

Tạm dịch: Xe ô tô của tôi rất tiết kiệm, nó sử dụng rất ít xăng.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

My clothes are all getting too tight. I’ll have to let them out.

wash them

make them larger

make them smaller

give them different colours

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- wash them : giặt chúng

- make them larger: làm chúng trở nên rộng hơn

- make them smaller: làm chúng nhỏ đi >< let them out: làm chúng rộng ra

- give them different colours: cho chúng những màu sắc khác nhau

Dịch: Quần áo của tôi đều đang trở nên chật chội. Tôi sẽ làm chúng rộng ra.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

My cousin started investing in stocks in 2018.

My cousin has been investing in stocks since 2018.

My cousin hasn’t invested in stocks since 2018.

The last time my cousin invested in stocks was in 2018.

It is my first time my cousin invested in stocks.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Câu đề bài: Anh họ tôi bắt đầu đầu tư vào cổ phiếu vào năm 2018.

A. Anh họ của tôi đã đầu tư vào cổ phiếu từ năm 2018. => đúng nghĩa

B. Anh họ của tôi đã không đầu tư vào cổ phiếu kể từ năm 2018. => sai nghĩa

C. Lần cuối cùng anh họ tôi đầu tư vào cổ phiếu là vào năm 2018. => sai nghĩa

D. Đây là lần đầu tiên anh họ tôi đầu tư vào cổ phiếu. => sai nghĩa

119. Trắc nghiệm
1 điểm

My cousin was nervous about being interviewed on television, but she rose to the______ wonderfully.

event

performance

incident

occasion

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

 Ta có cụm “rise to the occasion”: tỏ ra có khả năng đối phó với tình thế khó khăn bất ngờ

Dịch: Anh họ tôi lo lắng về việc phỏng vấn trên TV, nhưng anh ấy đã ứng phó rất tốt.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

My daughter was born on ........... fifth of January.

a

an

the

Ø

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Sử dụng "the" trước từ chỉ số thứ tự.

Dịch: Con gái tôi sinh ngày mùng 5 tháng một.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

My employer’s ______ of my work does not matter to me at all.

belief

opinion

expression

value

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- belief (n): sự tin tưởng

- opinion (n): ý kiến

- expression (n): cách diễn tả, biểu lộ

- value (n): giá trị

→ Đáp án B

Dịch: Ý kiến ​​của người chủ về công việc của tôi không hề quan trọng đối với tôi.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

My face is bright red. I wish I ______ in the sun so long yesterday.

didn’t sit

wouldn’t sit

hadn’t sat

sat

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Dấu hiệu: yesterday (ngày hôm qua) nên đây là câu ước loại 2 dùng cho điều ước không có thật ở quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành.

Cấu trúc: S + wish(ed) + S + had + Vp2

Chọn đáp án C.

Dịch: Mặt tôi đỏ bừng. Tôi ước gì ngày hôm qua tôi đã không ngồi dưới nắng quá lâu.

123. Tự luận
1 điểm

Make sentences using the given words and phrases given:

My family/ have/ custom/ eat/ dinner/ 7 p.m./ everyday/./

………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án: My family has a custom of eating dinner at 7 p.m. every day.

Cấu trúc:

have a custom of doing something: có thói quen làm gì

at + giờ: vào lúc mấy giờ

Dịch: Gia đình tôi có thói quen ăn tối lúc 7 giờ tối hằng ngày.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Finish the second sentences so that it has a similar meaning to the first one.

My father stopped smoking two years ago.

My father hasn’t smoke for two years.

My father hasn’t smoked for two years.

My father has smoke for two years.

My father hasn’t smoke since two years.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: have + VpII

for + khoảng thời gian: đã được bao lâu

since + mốc thời gian: kể từ

Đáp án A sai cấu trúc thì hiện tại hoàn thành.

Đáp án C sai cấu trúc thì hiện tại hoàn thành và sai nghĩa.

Đáp án D sai cấu trúc thì hiện tại hoàn thành và sử dụng sai “since” và “for”.

Đáp án B dùng đúng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành và đúng cách dùng của “for”.

Dịch: Bố tôi đã dừng hút thuốc cách đây hai năm.

→ Bố tôi đã không hút thuốc được hai năm rồi.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

My father told me that if we wanted to catch the 6.30 train, that would mean _________the house at 6.00.

to leave

having left

leaving

having to be leaving

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu

Theo các cấu trúc sau:

+ Mean doing sth: có nghĩa là gì

+ Mean to do sth: có mục đích, xu hướng làm gì

Dịch: Bố tôi bảo tôi rằng nếu chúng tôi muốn bắt tàu lúc 6:30 thì có nghĩa rằng chúng tôi sẽ phải rời nhà lúc 6:00.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

My friends live in .... old house in ...... small village. There is ......... beautiful garden behind ........ house. I would like to have .......... garden like that.

an – a – a – the - a

an – a – a – the - ∅

an – a – a - ∅ - a

an - ∅ - a – the - a

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

+ Vì "old" bắt đầu là một nguyên âm "o" nên ta sử dụng "an" và "house" chưa được nhắc đến trước đó, nhưng ở câu thứ hai, "house" đã được đề cập ở câu trước nên ta sử dụng giới từ "the".

+ Tương tự, "village" ở câu thứ nhất và "garden" ở câu thứ hai chưa được nhắc đến và do "small" và "beautiful" bắt đầu là phụ âm nên ta sử dụng "a".

+ Ở câu thứ ba, "garden" được nhắc tới lần thứ hai, nhưng nó mang ý nghĩa là “một" nên ta vẫn dùng "a". (Tôi muốn có một cái vườn giống như thế.)

Dịch: Các bạn của tôi sống trong một ngôi nhà cổ ở một làng quê nhỏ. Có một khu vườn xinh xắn phía sau ngôi nhà. Tôi muốn có một khu vườn như thế.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

My grandma usually takes care of us when my parents are away on business.

follows

abandons

concerns

bothers

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

take care of: chăm sóc

follow (v): theo dõi

abandon (v): bỏ rơi

concern (v): quan tâm

bother (v): làm phiền

Đề bài yêu cầu chọn từ trái nghĩa, vậy chọn đáp án B.

Dịch: Bà tôi thường chăm sóc chúng tôi khi bố mẹ tôi đi công tác xa.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

My husband wants me _______ this letter before afternoon.

post

to post

posting

posts

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Dạng của động từ

want somebody to do something: muốn ai đó làm cái gì

Dịch: Chồng tôi muốn tôi gửi lá thư này trước buổi chiều.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

The mother is _____ for taking care of the home and the family.

confident

supportive

responsible

willing

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

confident (adj): tự tin

supportive (adj): hỗ trợ

responsible (adj): có trách nhiệm

willing (adj): sẵn lòng

Ta có cấu trúc: responsible for doing something: chịu trách nhiệm làm gì

Chọn đáp án C.

Dịch: Người mẹ có trách nhiệm chăm sóc tổ ấm và gia đình.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother said to me, “Have you finished your homework yet?”

My mother asked me if I had finished my homework.

My mother told me to finish my homework.

My mother reminded me to finish my homework.

My mother questioned me whether I would finish my homework.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Câu trực tiếp là một câu hỏi dạng Yes/No, do đó khi chuyển về lời nói gián tiếp, ta dùng “if/whether”

A là đáp án chính xác vì nó sử dụng cấu trúc câu hỏi gián tiếp “asked me if” để diễn đạt lại câu hỏi gốc của mẹ.

B là không chính xác vì nó chỉ đưa ra lệnh để hoàn thành bài tập về nhà, trong khi câu hỏi gốc không đòi hỏi điều này.

C là không chính xác vì nó chỉ đưa ra lời nhắc nhở, trong khi câu hỏi gốc đang hỏi về việc hoàn thành bài tập về nhà.

D là không chính xác vì lùi sai thì (không dùng “would finish”).

Dịch: Mẹ nói với tôi: “Con đã làm xong bài tập về nhà chưa?”

→ Mẹ hỏi tôi đã làm xong bài tập về nhà chưa.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

My old friend and colleague, John, _____ married.

has just got

have just got

just has got

just have got

Xem đáp án

Đáp án: A

Chủ ngữ ở đây là một người, John, vừa là đồng nghiệp, vừa là bạn cũ, chứ không phải hai người, nên là chủ ngữ số ít. Loại đáp án B và D.

Trạng từ “just” đứng giữa have/has và VpII.

Chọn đáp án A.

Dịch: John, đồng nghiệp và là bạn cũ của tôi, mới kết hôn.

132. Tự luận
1 điểm

My parents wouldn’t let me staving up late when I was a child.

                       A                        B      C            D

Xem đáp án

Đáp án: B

Cấu trúc: let somebody do something: cho phép ai làm gì

Dịch: Bố mẹ tôi không cho tôi thức khuya khi tôi còn bé.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

My school has no playground equipment or extra activities.

I wish my school had had playground equipment or extra activities.

I wish my school had playground equipment or extra activities.

I wish my school can have playground equipment or extra activities.

I wish my school will have playground equipment or extra activities.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Cấu trúc câu ước một điều không có thật ở hiện tại:

S + wish + mệnh đề thì quá khứ đơn.

Chọn đáp án B.

Dịch: Trường tôi không có đồ chơi ở sân chơi hay các hoạt động ngoại khóa gì cả.

→ Tôi ước trường tôi có đồ chơi ở sân chơi hay các hoạt động ngoại khóa.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister _________in the bank for five years before she was sent to Da Nang.

has worked

was working

had worked

works

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ

Một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành.

Chọn đáp án C.

Dịch: Chị tôi đã làm ngân hàng 5 năm trước khi được cử tới Đà Nẵng.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister is studying hard ________her exam.

to

at

in

for

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Giới từ

to: tới

at: tại

in: trong

for: cho

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Em gái tôi đang học hành chăm chỉ cho bài kiểm tra của mình.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

My worst exam moment happened when I was caught ____ by my mum after a history exam.

cheat

cheating

to cheat

cheated

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức về phân từ hiện tại

Căn cứ vào cấu trúc:

- watch/ find/ catch sb doing st: bắt gặp (xem) ai đó đang làm gì

- be watched/ found/ catched doing st: bị bắt gặp đang làm gì

Dịch: Khoảnh khắc tồi tệ nhất trong kì thi của tôi xảy ra khi tôi bị bắt gặp gian lận bởi mẹ của tôi trong bài thi môn lịch sử.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Katherine_____ at Bob's house every night this week.

has been eaten

has eating

is being eating

has been eating

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ

Dấu hiệu nhận biết: “every night this week”: mỗi tối của tuần này, nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động đã và đang xảy ra.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

S + have/has + been + V-ing

Động từ “eat” ở câu này dùng ở dạng chủ động.

Chọn đáp án D.

Dịch: Katherine đã ăn ở nhà Bob mỗi tối cả tuần này.

138. Tự luận
1 điểm

“Leave your address with the secretary” the assistant said to me.

→  ___________________________________________________________________

Xem đáp án

The assistant asked/told me to leave my address with the secretary.

Cấu trúc: ask/tell somebody to do something: yêu cầu/bảo ai làm gì

Dịch: “Hãy để lại địa chỉ của bạn cho thư kí nhé”, người trợ lý nói với tôi.

→ Người trợ lý yêu cầu/bảo tôi để lại địa chỉ cô tôi cho thư kí.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

NASA has had an autonomous spaceship ___ the universe recently.

to explore

explored

exploring

explore

Xem đáp án

Đáp án: D

Cấu trúc:

Have something/somebody do something: có ai/cía gì làm gì cho

= have something done by something/somebody: có cái gì được làm bởi ai/cái gì

Ở đây mang nét nghĩa chủ động, nên chọn đáp án D.

Dịch: NASA gần đây đã có một tàu vũ trụ tự hành khám phá vũ trụ.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Complete each of the following sentences with the correct answer (A, B, C or D). Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.

Nathalie seems very tough at work. She’s a different person at home, _________.

though

although

as though

even though

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức về liên từ

though = although = even though + mệnh đề: mặc dù....

though (ở cuối câu): mặc dù vậy

“although” và “even though” không đứng ở cuối câu.

as though = as if: như thể là

Dịch: Nathalie có vẻ rất nghiêm trong công việc. Tuy nhiên, ở nhà cô ấy là một người khác.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Neither Professor Johnson nor any other faculty member_________to apply for the dean’s position.

intend

intends

are intending

have intending

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Neither A nor B + V: động từ chia theo chủ ngữ B.

Ở đây “any other faculty member” (bất kì thành viên khoa nào khác) là chủ ngữ số ít

Chọn đáp án B.

Dịch: Cả Giáo sư Johnson hay bất kỳ thành viên khoa nào khác đều không có ý định ứng tuyển vào vị trí trưởng khoa.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Neptune is________ any planet except Pluto.

to be far from the Sun

far from the Sun being

farther than the Sun is

farther from the Sun than

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ:

S1 + be + tính từ dạng so sánh hơn + than + S2.

Dạng so sánh hơn của “far” (xa) là “farther” (xa hơn về khoảng cách địa lý), hoặc “further” (xa hơn mang nét nghĩa trừu tượng, VD: “further education”).

Đáp án D đúng cấu trúc.

Tạm dịch: Sao Hải Vương ở xa Mặt trời hơn bất kỳ hành tinh nào ngoại trừ Sao Diêm Vương.

143. Tự luận
1 điểm

“Let’s invite Mr. Brown to the party this Sunday,” he said.

→ He suggested ___________________________________________.

Xem đáp án

Giải thích:

Cấu trúc: suggest + N/V-ing: gợi ý/đề nghị làm gì

Khi đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp, “this” phải đổi thành “that”.

Đáp án: He suggested inviting Mr. Brown to the party that Sunday.

Dịch: “Hãy mời ông Brown tham dự bữa tiệc Chủ nhật tuần này,” anh ấy nói.

→ Anh ấy đề nghị mời ông Brown tham dự bữa tiệc vào Chủ nhật đó.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

New digital media forms are more personal and social as they allow people to connect each other and _______ their experiences.

personify

personal

personality

personalize

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

personify (v): hiện thân/nhân cách hóa

personal (adj): thuộc/liên quan tới cá nhân

personality (n): tính cách cá nhân

personalize (v): cá nhân hóa

Vị trí cần điền là một động từ. Dựa vào nghĩa, chọn đáp án D.

Dịch: Các hình thức truyền thông kỹ thuật số mới mang tính cá nhân và xã hội hơn vì chúng cho phép mọi người kết nối với nhau và cá nhân hóa trải nghiệm của họ.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

New York Harbour, ________, is one of the largest and finest harbours in the world.

where is ice-free in all seasons

that is ice-free in all seasons

which is ice-free in all seasons

it is ice-free in all seasons

Xem đáp án

Đáp án: C

Kiến thức: Mệnh đề phụ quan hệ không xác định

Giải thích:

Loại A vì trạng từ quan hệ “where” không đứng làm chủ ngữ.

Loại D vì không dùng “it” làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Loại B vì trong mệnh đề quan hệ không xác định (“New York Harbour” là danh từ riêng cụ thể, và có dấu hiệu dấu phẩy phân tách mệnh đề), ta không dùng “that”.

Chọn đáp án C.

Dịch: Cảng New York, nơi không có băng trong tất cả các mùa, là một trong những bến cảng lớn nhất và tốt nhất trên thế giới.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to complete each sentence.

New York has invested substantially in improving the ______ of its waterways in recent years.

quality

quantity

level

feature

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

quality (n): chất lượng

quantity (n): khối lượng                                

level (n): trình độ

feature (n): đặc trưng

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án A.

Dịch: New York đã đầu tư đáng kể vào việc cải thiện chất lượng đường thủy trong những năm gần đây.

147. Tự luận
1 điểm

Next Saturday at this time, we _____ on the beach in Mexico.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Thì tương lai tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết: “next Saturday at this time”: vào giờ này thứ Bảy tới, đây là một mốc thời gian cụ thể trong tương lai. Dùng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Dịch: Vào giờ này thứ Bảy tới, chúng tôi sẽ đang thư giãn trên bãi biển ở Mexico.

148. Tự luận
1 điểm

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

Nga spends 4 hours a day practicing English with her friends.

- It takes_________________________________________________________ .

Xem đáp án

Đáp án: It takes Nga 4 hours a day to practice English with her friends.

Giải thích:

Cấu trúc:

Sombody + spend + time + V-ing = It + take + somebody + time + to V: ai đó dành bao nhiêu thời gian để làm gì.

Dịch: Nga dành 4 tiếng một ngày để luyện tiếng Anh với bạn.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhung has lived in Sydney, Australia for five years so she speaks ________.

perfect English

perfectly English

English perfect

English more perfect

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Nếu sử dụng trạng từ “perfectly” để bổ nghĩa cho động từ thường “speaks” thì trạng từ đứng sau tân ngữ “English”, ta có “she speaks English (more) perfectly”.

Loại đáp án B, C, và D.

Ta có “perfect” ở đây là tính từ đứng trước danh từ “English” để bổ nghĩa cho danh từ.

Dịch: Nhung đã sống ở Sydney, Australia được 5 năm nên cô ấy nói tiếng Anh hoàn hảo.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Look! There are a lot of clouds! It ________ soon.

is going to rain

has been raining

will be raining

will have rained

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.

Dấu hiệu: There are a lot of clouds.

Công thức: S + is/am/are + going to + V

Dịch: Nhìn kìa! Có rất nhiều mây! Trời sắp mưa rồi.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

No one has asked me that question before.

That question has never been asked me before by anyone.

I have never been asked that question before.

I have ever been asked that question before.

That question has ever been asked me by no one before.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Với câu có hai tân ngữ, khi đưa tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ trong câu gián tiếp, thì sau động từ bị động dạng phân từ hai, thường có giới từ đi kèm. Ở đáp án A và D thiếu giới từ trước “me”, loại.

Đáp án C không phù hợp về nghĩa.

Đáp án B đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

Dịch: Chưa có ai hỏi tôi câu hỏi đó trước đây.

→ Tôi chưa từng được hỏi câu hỏi đó trước đây.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

No organization has yet claimed ______ for the bomb attack.

accountability

obligation

responsibility

duty

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Ta có các cấu trúc sau:

accountability (of somebody) (to somebody): trách nhiệm giải trình (của ai đó) (với ai đó)

obligation to/toward somebody: nghĩa vụ đối với/đối với ai đó

responsibility for something: trách nhiệm về cái gì đó

duty to somebody/something: nghĩa vụ với ai/cái gì

Câu dùng “for”, nên ta chọn đáp án C.

Dịch: Hiện chưa có tổ chức nào nhận trách nhiệm về vụ đánh bom.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Noise pollution generally receives less attention than_________ air pollution.

does

it does

is

it is

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Động từ chính “receives” là động từ thường ở thì hiện tại đơn, do đó dùng trợ động từ , “do/does”, không dùng động từ “be”. Loại C và D.

Loại đáp án B vì thừa “it”.

Dịch: Ô nhiễm tiếng ồn thường nhận được ít sự chú ý hơn ô nhiễm không khí.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the corrected answer to each of the following questions

Not all the winners will receive great prizes, but nobody leaves ________.

empty-handed

clear-handed

white-handed

blank-handed

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

empty-handed: tay không, tay trắng

clear-handed: vô tội

Không sử dụng cụm từ C và D. Dựa vào nghĩa, chọn đáp án A.

Dịch: Không phải tất cả những người chiến thắng sẽ nhận được giải thưởng lớn, nhưng không ai ra về tay trắng.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Not many students get high scores today. The tests are too hard.

If the test today were easy, more students would get high scores.

Not all students would get high scores with such easy tests.

Unless the tests were easy, no students could get high scores.

The tests are difficult, but all students will get high scores.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Câu điều kiện

Dịch:

Không có nhiều học sinh đạt điểm cao ngày hôm nay. Bài kiểm tra khó.

A. Nếu bài kiểm tra hôm nay dễ, nhiều học sinh sẽ đạt điểm cao.

B. Không phải tất cả học sinh sẽ đạt điểm cao với bài kiểm tra dễ như vậy.

C. Trừ khi các bài kiểm tra dễ, không học sinh nào có thể đạt điểm cao.

D. Bài kiểm tra rất khó, nhưng tất cả học sinh sẽ đạt điểm cao.

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án A.

Lưu ý: Với câu điều kiện loại 2, ở mệnh đề điều kiện, động từ “be” luôn chia thành “were”.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Not until darkness fell ______ he hadn’t done half of his work.

that he realized

that he didn’t realize

did he realize

didn’t he realize

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Cấu trúc đảo ngữ với “not until”:

Not until + S + V + trợ động từ + S + V: Cho tới khi… thì mới…

Dựa vào nghĩa, loại đáp án D.

Dịch: Mãi đến khi màn đêm buông xuống anh mới nhận ra mình chưa làm được một nửa công việc.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Now I know we were just too tired. Even with your help, we ______ it.

shouldn’t finish

wouldn’t be able to finish

wouldn’t have finished

wouldn’t finish

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Dấu hiệu: “were” => sự việc đã xảy ra trong quá khứ

=> Câu sau giả định một điều kiện trong quá khứ => câu điều kiện loại 3

Công thức: If + S + had + V_ed/PP, S + wouldn’t have + V_ed/PP

Mệnh đề với If có thể thay bằng các cụm danh từ/danh động từ

Dịch: Bây giờ tôi biết lúc đó chúng tôi đã quá mệt. Kể cả với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi vẫn không thể hoàn thành việc đó được.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Nowhere___________ more prevalent than in warm, swampy places.

mosquitoes are

mosquitoes is

are mosquitoes

is mosquitoes

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Đảo ngữ

Giải thích:

Loại luôn B và D vì “mosquitoes” số nhiều, không dùng “is”.

Cấu trúc đảo ngữ với “Nowhere”:

Nowhere + be + S + …

Nowhere + trợ động từ + S + V + …

Dịch: Không nơi nào muỗi phổ biến hơn ở những nơi ấm áp, đầm lầy.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

In that age of computers, it is difficult to imagine how tedious work of accountants and clerks must have been in the past.

that age

it is

work

have been

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Trong này không nhắc đến age (thời đại) nào, vì thế không thể dùng "that age" (thời đại đó) được.

Sửa: that age → the age

Tạm dịch: Trong thời đại của máy tính, rất khó để tưởng tượng công việc của kế toán viên và thư ký trong quá khứ tẻ nhạt như thế nào.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Often___________ a meeting.

do we have

we do have

have we

we have

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Đảo ngữ với “Often”:

Often + trợ động từ + S + V.

Chọn đáp án A.

Dịch: Chúng tôi thường có một cuộc họp.

161. Tự luận
1 điểm

Oil was slowly coating the edge of the shore.

Xem đáp án

Đáp án: The edge of the shore was being slowly coated with oil.

The edge of the shore was becoming covered with oil.

Giải thích:

Câu bị động thì quá khứ tiếp diễn:

S + was/were + being + VpII by/with somebody/something.

Hoặc viết lại với “become” + VpII: trở nên bị…

Dịch: Dầu đang chầm chậm phủ lên mép bờ.

Mép bờ đang chầm chậm trở nên bị phủ lên bởi dầu.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Old Mr Brown’s condition looks very serious and it is doubtful if he will ________.

pull through

pull up

pull back

pull down

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Giải thích:

A: hồi phục sống sót sau khi bạn bị ốm hoặc bị thương rất nặng. Ngoài ra khi bạn thành công trong một tình huống rất khó khăn hay giúp một ai đó làm điều đó chúng ta cũng có thể dùng “pull through” để diễn tả.

B: kéo lên, nhổ lên, lôi lên; hoặc cũng có nghĩa là dừng lại, làm dừng lại, ghìm nén mình lại.

C: Thu hồi hoặc rút lui; yêu cầu ai đó rút lui (thường là trong quân đội); Ghi bàn khi đội của bạn thua trong một trận đấu bóng đá; Lôi kéo ai/cái gì đó về phía sau

D: kéo xuống, phá hủy (một tòa nhà); kiếm được một khoản tiền đặc biệt.

Dịch: Điều kiện sức khỏe của ông Brown khá là nghiêm trọng, và vẫn còn khá băn khoăn liệu ông ấy có hồi phục không.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

On a hill in front of them___________ a great castle.

standing

stand

to stand

stood

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Đảo ngữ với cụm giới từ:

Cụm giới từ chỉ địa điểm + V + S.

Loại đáp án A và C vì chia động từ ở dạng V-ing và to V không phù hợp.

Loại đáp án B vì chủ ngữ “a great castle” là chủ ngữ số ít, nếu dùng thì hiện tại đơn thì cần thêm “s” vào sau động từ.

Đáp án D chia thì quá khứ đơn, phù hợp về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Dịch: Trên ngọn đồi phía trước họ là một lâu đài vĩ đại.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

On the table were vegetables, bread and two large____________

.A. bowl of soup

bowl of soups

bowls of soups

bowls of soup

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

“soup” (súp) là danh từ không đếm được, không để dạng số nhiều, loại B và C.

“two” (hai) là số nhiều, nên danh từ “bowls” để dạng số nhiều.

Dịch: Trên bàn có bánh mì rau củ và hai tô súp lớn..

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions

On their way to the station they were caught _______ the rain and before long were wet through.

under

with

in

out

Xem đáp án

Đáp án: C

Kiến thức: giới từ

Giải thích:

Ta có:

* In the rain: trong cơn mưa

* Be wet through: bị ướt hoàn toàn, ướt sũng

Dịch: Trên đường đi đến nhà ga họ đã bị mắc mưa và chẳng bao lâu sau họ đã bị ướt sũng.

=> Đáp án là C

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Be caught in the rain: bị mắc mưa

Before long: chẳng bao lâu sau

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Once known as the “Golden State” because of its gold mines, _______.

North Carolina today mines few metallic minerals

few metallic materials are mined in North Carolina today

there are few metallic minerals mined in North Carolina today

today in North Carolina few metallic minerals are mined

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Khi rút gọn chủ ngữ, nghĩa là hai mệnh đề có chủ ngữ giống nhau.

Dựa vào từ “its” và mệnh đề phía trước có nghĩa là: Từng được biết đến như là “Bang Vàng” vì có nhiều mỏ vàng

® Chủ ngữ của hai mệnh đề chính là chủ ngữ North Carolina, chọn đáp án A.

Tạm dịch: Từng được mệnh danh là “Bang Vàng” vì có nhiều mỏ vàng, North Carolina ngày nay khai thác hầu như rất ít khoáng sản kim loại.