Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 ( Phần 67)
166 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Julia has been cooking when the guests arrived. They came earlier than she had expected.
earlier than
has been cooking
the
had expected
Đáp án: B
Giải thích:
Một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động khác xen vào chia thì quá khứ đơn.
Sửa: has been cooking → was cooking
Dịch: Julia đang nấu ăn thì các vị khách đến. Họ đến sớm hơn cô dự kiến.
Last year Gladys Kalema became the Ugandan Wildlife Service's chief and only vet after (1) _____ from the Royal Veterinary College in London. She was the first person to fill the post for 30 years and at the age of 26, easily the youngest. If Gladys did nothing else, caring for the world's (2) ______ population of 650 gorillas would alone justify her wages. Since the 1970s, gorillas have (3) ______ severely from war and poaching. Now for $150 each, tourists can be led through the forest and come within five meters of gorilla – no closer, for (4) ______ of transmitting diseases such as measles and flu. The gorillas here make a small but viable population. (5) ______ in the national parts the usual animals, elephants, rhinos, giraffes, are either not there or present in insignificant numbers which are dangerously out of (6) ______ with the creatures around them. If Uganda stays calm, wildlife may, in (7) _______, return by itself. But Gladys believes the country cannot wait. Animals must be brought in to swell tourism and provide (8) ______ to expand her work. Despite her difficulties, Gladys feels more useful and fulfilled than she would be anywhere else. "At this moment, my friends from vet school are reading the best way to (9) ______ a cat or dog, and here am I planning to translocate elephants. In my small (10) _______ I am part of the reconstruction and rehabilitation of my country."
Last year Gladys Kalema became the Ugandan Wildlife Service's chief and only vet after (1) _____ for the Royal Veterinary College in London.
leaving
qualifying
graduating
passing
Đáp án: C
Giải thích:
leave (v): rời khỏi
qualify (v): đủ tiêu chuẩn
graduate (v): tốt nghiệp
pass (v): vượt qua
Dựa vào nghĩa và giới từ “from”, ta có: graduate from: tốt nghiệp (trường nào)
Chọn đáp án C.
Dịch: Năm ngoái, Gladys Kalema trở thành giám đốc Cơ quan Động vật hoang dã Uganda và là bác sĩ thú y duy nhất sau khi tốt nghiệp Trường Cao đẳng Thú y Hoàng gia ở Luân Đôn.
If Gladys did nothing else, caring for the world's (2) ______ population of 650 gorillas would alone justify her wages.
living
surviving
continuing
lasting
Đáp án: B
Giải thích:
live (v): sống
survive (v): tồn tại, sống sót
continue (v): tiếp tục
last (v): kéo dài
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án B.
Dịch: Nếu Gladys không làm gì khác, riêng việc chăm sóc cho quần thể 650 con khỉ đột còn sống sót trên thế giới sẽ đã xứng đáng với mức lương của cô ấy.
Since the 1970s, gorillas have (3) ______ severely from war and poaching.
endured
harmed
died
suffered
Đáp án: D
Giải thích:
Dựa vào giới từ “from”, ta có cấu trúc: suffer from something: gánh chịu/chịu ảnh hưởng của cái gì
Chọn đáp án D.
Dịch: Kể từ những năm 1970, khỉ đột đã phải chịu ảnh hưởng nặng nề do chiến tranh và nạn săn trộm.
Now for $150 each, tourists can be led through the forest and come within five meters of gorilla – no closer, for (4) ______ of transmitting diseases such as measles and flu.
risk
fear
fright
danger
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc: for fear of something: do lo sợ/e ngại về cái gì
Chọn đáp án B.
Dịch: Giờ đây, với giá 150 USD/người, khách du lịch có thể được dẫn xuyên qua khu rừng và đến gần khỉ đột trong phạm vi 5 mét - không được đến gần hơn do lo ngại lây truyền các bệnh như sởi và cúm.
(5) ______ in the national parts the usual animals, elephants, rhinos, giraffes, are either not there or present in insignificant numbers which are dangerously out of (6) ______ with the creatures around them.
Somewhere
Anywhere
Elsewhere
Nowhere
Đáp án: C
Giải thích:
Somewhere (adv): một vài nơi
Anywhere (adv): bất cứ nơi nào
Elsewhere (adv): nơi khác
Nowhere (adv): không nơi nào
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án C.
Dịch: Ở những nơi khác trên khắp đất nước, các loài động vật thông thường như voi, tê giác, hươu cao cổ đều không có ở đó hoặc hiện diện với số lượng không đáng kể, gây mất cân bằng một cách nguy hiểm với các sinh vật xung quanh chúng.
(5) ______ in the national parts the usual animals, elephants, rhinos, giraffes, are either not there or present in insignificant numbers which are dangerously out of (6) ______ with the creatures around them.
balance
relation
comparison
equality
Đáp án: A
Giải thích:
balance (n): sự cân bằng
relation (n): mối quan hệ
comparison (n): sự so sánh
equality (n): sự công bằng
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án A.
Dịch: Ở những nơi khác trên khắp đất nước, các loài động vật thông thường như voi, tê giác, hươu cao cổ đều không có ở đó hoặc hiện diện với số lượng không đáng kể, gây mất cân bằng một cách nguy hiểm với các sinh vật xung quanh chúng.
If Uganda stays calm, wildlife may, in (7) _______, return by itself.
terms
years
ages
time
Đáp án: D
Giải thích:
Cụm từ: in time: cuối cùng
Dịch: Nếu Uganda giữ bình tĩnh, cuối cùng động vật hoang dã có thể tự quay trở lại.
Animals must be brought in to swell tourism and provide (8) ______ to expand her work.
figures
funds
accounts
savings
Đáp án: C
Giải thích:
figure (n): số liệu
fund (n): quỹ
account (n): tư liệu, thông tin
savings (n): tiền tiết kiệm
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Động vật phải được đưa vào để phát triển du lịch và cung cấp thông tin để mở rộng công việc của cô ấy.
“At this moment, my friends from vet school are reading the best way to (9) ______ a cat or dog, and here am I planning to translocate elephants.”
treat
prescribe
heal
operate
Đáp án: A
Giải thích:
treat (v): chữa trị, nghiên cứu, đối xử
prescribe (v): kê đơn
heal (v): chữa lành
operate (v): vận hành
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Lúc này, những người bạn ở trường thú y của tôi đang đọc cách tốt nhất để điều trị cho chó hoặc mèo, và tôi đang có kế hoạch chuyển nhiễm sắc thể voi.
In my small (10) _______ I am part of the reconstruction and rehabilitation of my country.
means
manner
method
way
Đáp án: D
Giải thích:
means (n): phương tiện
manner (n): thái độ
method (n): phương pháp
way (n): cách
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Theo cách nhỏ bé của mình, tôi là một phần của việc tái thiết và phục hồi đất nước của mình.
Dịch bài đọc:
Năm ngoái, Gladys Kalema trở thành giám đốc Cơ quan Động vật hoang dã Uganda và là bác sĩ thú y duy nhất sau khi tốt nghiệp Trường Cao đẳng Thú y Hoàng gia ở Luân Đôn. Cô là người đầu tiên đảm nhận vị trí này trong 30 năm và ở tuổi 26, dĩ nhiên là người trẻ nhất. Nếu Gladys không làm gì khác, riêng việc chăm sóc cho quần thể 650 con khỉ đột còn sống sót trên thế giới sẽ đã xứng đáng với mức lương của cô ấy. Kể từ những năm 1970, khỉ đột đã phải chịu ảnh hưởng nặng nề do chiến tranh và nạn săn trộm. Giờ đây, với giá 150 USD/người, khách du lịch có thể được dẫn xuyên qua khu rừng và đến gần khỉ đột trong phạm vi 5 mét - không được đến gần hơn do lo ngại lây truyền các bệnh như sởi và cúm. Khỉ đột ở đây tạo thành một quần thể nhỏ nhưng có khả năng tồn tại. Ở những nơi khác trên khắp đất nước, các loài động vật thông thường như voi, tê giác, hươu cao cổ đều không có ở đó hoặc hiện diện với số lượng không đáng kể, gây mất cân bằng một cách nguy hiểm với các sinh vật xung quanh chúng. Nếu Uganda giữ bình tĩnh, cuối cùng, động vật hoang dã có thể tự quay trở lại. Nhưng Gladys tin rằng đất nước không thể chờ đợi. Động vật phải được đưa vào để phát triển du lịch và cung cấp thông tin để mở rộng công việc của cô ấy. Bất chấp những khó khăn của mình, Gladys vẫn cảm thấy hữu ích và mãn nguyện hơn là ở bất cứ nơi nào khác. "Tại thời điểm này, những người bạn của tôi ở trường thú y đang đọc cách tốt nhất để điều trị cho chó hoặc mèo, và tôi đang lên kế hoạch chuyển nhiễm sắc thể voi. Bằng cách nhỏ bé của mình, tôi là một phần trong quá trình tái thiết và phục hồi đất nước của mình."
- A: “Just let me know if there is anything else I can do you for you in case of need, Janet.”
- B: “Thanks, Mary. I can count on you to help. You've always been a ________.”
good deal
good whip
close call
good egg
Đáp án: D
Giải thích:
A. a good/great deal (of something) (idiom) = much; a lot (nhiều)
B. good whip (n. phr): người đánh xe ngựa giỏi
C. close call (idiom): một phen thoát chết trong gang tấc, ngàn cân treo sợi tóc
D. good egg (idiom): người tốt, người đáng tin cậy
Dịch:
- A: “Hãy cho tôi biết nếu có điều gì tôi có thể giúp bạn trong trường hợp cần thiết nhé, Janet.”
- B: “Cảm ơn, Mary. Tôi có thể trông cậy vào sự giúp đỡ của bạn. Bạn luôn là 1 người đáng tín cậy.”
Marble Mountains is a group of five smaller mountains (1) _______ Metal, Wood, Water, Fire and Earth. It is also a travel itinerary linking Da Nang City to the ancient town of Hoi An and Hue City. As the name suggests the Marble Mountains used to be a place providing input (2) _______ for craftsmen in the village, but the local government banned marble exploitation (3) _______ that the five mountains could disappear.
Most of the marble for the village now comes from northern provinces such as Ninh Binh, Thanh Hoa and Thai Nguyen. As a further step to diversify products, the marble fine arts village has (4) _______ marble from Pakistan.
As far as I know, the man who (5) _______ marble craftsmanship to the region came from Thanh Hoa, and most craftsmen in the village had handed down the craft from generation to generation. There are some 3,000 handicraft workers in Non Nuoc village. (6) _______, there are only 70 skillful craftsmen who can (7) _______ souls into marble sculptures after other workers have finished (8) _______ the Products.
In the shops along the highway, you can see different marble products in all shapes and sizes, from contemporary (9) _______ to religious sculptures. And of course you will have a chance to see craftsmen (10) _______ their art and turning soulless marble into sophisticated sculpture products.
Marble Mountains is a group of five smaller mountains (1) _______ Metal, Wood, Water, Fire and Earth.
representing
As the name suggests the Marble Mountains used to be a place providing input (2) _______ for craftsmen in the village
materials
but the local government banned marble exploitation (3) _______ that the five mountains could disappear.
fear
As a further step to diversify products, the marble fine arts village has (4) _______ marble from Pakistan.
imported
As far as I know, the man who (5) _______ marble craftsmanship to the region came from Thanh Hoa, and most craftsmen in the village had handed down the craft from generation to generation.
brought
(6) _______, there are only 70 skillful craftsmen
However
who can (7) _______ souls into marble sculptures after other workers have finished (8) _______ the Products.
blow
who can (7) _______ souls into marble sculptures after other workers have finished (8) _______ the Products.
shaping
In the shops along the highway, you can see different marble products in all shapes and sizes, from contemporary (9) _______ to religious sculptures.
works
And of course you will have a chance to see craftsmen (10) _______ their art and turning soulless marble into sophisticated sculpture products.
performing
Dịch bài đọc:
Ngũ Hành Sơn là một nhóm gồm năm ngọn núi nhỏ hơn tượng trưng cho Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ. Đây cũng là hành trình du lịch nối thành phố Đà Nẵng với phố cổ Hội An và thành phố Huế. Đúng như tên gọi, Ngũ Hành Sơn từng là nơi cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các thợ thủ công trong làng nhưng chính quyền địa phương cấm khai thác đá cẩm thạch vì sợ 5 ngọn núi có thể biến mất.
Phần lớn đá hoa cung cấp cho làng nghề hiện nay đều có nguồn gốc từ các tỉnh phía Bắc như Ninh Bình, Thanh Hóa, Thái Nguyên. Là một bước tiến nữa nhằm đa dạng hóa sản phẩm, làng mỹ nghệ đá cẩm thạch đã nhập khẩu đá cẩm thạch từ Pakistan.
Theo tôi được biết, người đưa nghề đá cẩm thạch về vùng đều là người Thanh Hóa, hầu hết thợ thủ công trong làng đều truyền nghề từ đời này sang đời khác. Làng Non Nước có khoảng 3.000 thợ thủ công. Tuy nhiên, chỉ có 70 nghệ nhân khéo léo có thể thổi hồn vào các tác phẩm điêu khắc bằng đá cẩm thạch sau khi những người thợ khác đã tạo hình xong cho Sản phẩm.
Trong các cửa hàng dọc đường cao tốc, bạn có thể thấy các sản phẩm đá cẩm thạch khác nhau với đủ hình dạng và kích cỡ, từ tác phẩm đương đại đến tác phẩm điêu khắc tôn giáo. Và tất nhiên bạn sẽ có cơ hội được xem những người thợ thủ công biểu diễn nghệ thuật và biến đá cẩm thạch vô hồn thành những sản phẩm điêu khắc tinh xảo.
Just think! Next month you'll be _______ and it seems like only yesterday you were a baby.
in your teens
in your teenage
teenager
at your teens
Đáp án: A
Giải thích:
Loại đáp án C vì thiếu mạo từ “a”.
Loại đáp án B vì “teenage” là tính từ, không đứng sau tính từ sở hữu “your”.
Ta có cụm “in one’s teens”: thời thanh thiếu niên (thirteen – nineteen, 13-19 tuổi).
Dịch: Nghĩ mà xem! Tháng tới bạn sẽ bước vào tuổi thiếu niên (tuổi teen) rồi đấy và dường như ngày hôm qua bạn vẫn là một em bé.
_______ kangaroos are large marsupials that are found only in Australia.
An
A
No article
The
Đáp án: C
Giải thích:
Loại đáp án A và B vì danh từ “kangaroos” là danh từ đếm được số nhiều.
Danh từ số nhiều nói chung không xác định, không cần dùng tới mạo từ xác định “the”.
Dịch: Chuột túi là loài thú có túi lớn chỉ được tìm thấy ở Úc.
Karachi is _______ city in the world population.
the two largest
the two larger
the second largest
the second larger
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: So sánh nhất
Dựa vào cụm “in the world population”, ta thấy câu diễn tả so sánh dân số của thành phố Karachi với dân số các thành phố khác trên thế giới → Câu so sánh nhất → Loại đáp án B và D
Để diễn tả lớn thứ mấy, ta dùng số thứ tự, loại đáp án A.
Dịch: Karachi là thành phố lớn thứ hai trên thế giới về dân số.
When hearing the news, Tom tried his best to keep a _______ on his surprise.
hat
roof
hood
lid
Đáp án: D
Giải thích:
Thành ngữ: keep a/the lid on something: giữ bí mật/che giấu; kiểm soát/kiềm chế cái gì
Dịch: Khi nghe tin tức đó, Tom đã cố gắng hết sức để kiềm chế sự ngạc nhiên của mình.
Laboratory tests carried ________ by three independent teams of experts have given similar results.
about
out
forth
up
Đáp án: B
Giải thích:
carry out (phr.v): thực hiện, tiến hành
Dịch: Các cuộc thử nghiệm trong phòng thí nghiệm được tiến hành bởi ba nhóm chuyên gia độc lập cũng cho kết quả tương tự.
Lan asked her teacher what requirements she _______ as a monitor.
needs to do
needed doing
need to do
needed to do
Đáp án: D
Giải thích:
Động từ “asked” ở thì quá khứ đơn, nên phần gián tiếp, động từ cần chia ở thì quá khứ đơn cho đồng nhất. → Loại đáp án A
Loại đáp B vì cấu trúc “need doing something” mang nghĩa bị động “cần được làm gì”, không phù hợp về nghĩa ở câu này.
Loại đáp án C vì nếu “need” được dùng như một động từ khuyết thiếu (modal verb), ta có cấu trúc “need (not) do something”, không cần “to”.
Chọn đáp án D. Cấu trúc: need to do something: cần làm gì (chủ động), động từ “need” chia về thì quá khứ “needed” để phù hợp với “asked” ở phía trước.
Dịch: Lan hỏi giáo viên của mình những yêu cầu mà cô ấy cần làm với vai trò là lớp trưởng.
Lan has been a nurse all her life. She has spent her life caring for ______ sick.
the
a
an
x
Đáp án: A
Giải thích:
“the” + tính từ: chỉ một nhóm người
Dịch: Lan đã là một y tá cả đời. Bà đã dành cả cuộc đời để chăm sóc những người bệnh.
Larry didn’t buy the shirt because she didn’t have enough money.
If Larry hadn’t had enough money, she wouldn’t have bought the shirt.
If Larry had had enough money, she would have bought the shirt.
If Larry had had enough money, she would buy the shirt.
If Larry had enough money, she would have bought the shirt.
Đáp án: B
Giải thích:
Viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 3, diễn tả điều kiện và kết quả trái không có thật trong quá khứ.
Câu gốc: Larry không mua cái áo đó vì cô ấy không có đủ tiền.
Loại đáp án A vì không phù hợp về nghĩa.
Loại đáp án C và D vì không đúng cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + VpII, S + would have + VpII.
Đáp án B đúng cấu trúc câu điều kiện loại 3 và phù hợp về nghĩa.
Dịch: Nếu Larry có đủ tiền, cô ấy đã mua cái áo đó rồi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Last night at this time, they _______ the same thing. She _______ and he _______ the newspaper.
are doing - is cooking - is reading
were doing - was cooking - was reading
was doing - has cooked - is reading
had done - was cooking - read
Đáp án: B
Giải thích:
Trong câu xuất hiện cụm “Last night at this time”, nên cả 3 động từ cần chia phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động diễn ra tiếp diễn trong quá khứ.
Dịch: Vào thời điểm này tối qua, họ đang cùng làm một việc giống nhau. Cô ấy đang nấu ăn còn anh ấy thì đang đọc báo.
Last night I was invited _______ a formal get-together and I enjoyed myself a great deal.
to
at
for
about
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc: invite somebody to somewhere: mời ai tới đâu/tới sự kiện gì
Dịch: Đêm qua tôi được mời đến dự một buổi họp mặt trang trọng và tôi rất thích thú.
Last night, ________ nothing to watch on TV, we went out.
having had
being
there having
there being
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu độc lập
Câu độc lập là loại câu ở dạng rút gọn tạo cụm danh từ.
Với cấu trúc này, 2 vế khác chủ ngữ và có dấu phẩy ngăn cách.
Cấu trúc: Danh từ (đại từ + phân từ hiện tại (S + V-ing: dùng trong câu chủ động)
Câu đầy đủ: Last night, there was nothing to watch on TV, we went out.
Rút gọn: Last night, there being nothing to watch on TV, we went out.
→ Chọn đáp án D.
Dịch: Tối qua, không có gì để xem trên tivi, chúng tôi đã ra ngoài.
Last night, suddenly my mother was deciding to ban me from using the Internet so we ended up having a huge row.
was deciding
the
ended up
a
Đáp án: A
Giải thích:
Động từ “decide” (quyết định) diễn tả một hành động đơn thuần ở trong quá khứ, không diễn tả sự tiếp diễn, nên sử dụng thì quá khứ đơn. Ngoài ra, động từ “decide” không chia dưới dạng tiếp diễn.
Sửa: was deciding → decided
Dịch: Đêm qua đột nhiên mẹ tôi quyết định cấm tôi sử dụng Internet nên chúng tôi đã cãi nhau rất lớn.
Mark the letter to indicate the word whose underlined part that needs correction.
Last year, she had spent approximately15 million VND on the holiday with her best friend in Korea.
had
approximately
million
on the holiday
Đáp án: A
Giải thích:
“Last year” là dấu hiệu thời gian của thì quá khứ đơn. Câu diễn tả thuần túy một sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ, sử dụng thì quá khứ đơn.
Sửa: bỏ “had”
Dịch: Năm ngoái, cô đã chi khoảng 15 triệu đồng cho kỳ nghỉ cùng bạn thân ở Hàn Quốc.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Learners of English as a foreign language often fail to _______ between unfamiliar sounds in that language.
distinguish
differ
separate
solve
Đáp án: A
Giải thích:
distinguish (v): phân biệt
differ (v): khác
separate (v): chia tách
solve (v): giải quyết
Dựa vào ngữ nghĩa, chọn A.
Dịch: Những người học tiếng Anh như một ngôn ngữ nước ngoài thường không phân biệt được âm thanh lạ trong ngôn ngữ này.
“Leave your address with the secretary” the assistant said to me.
→ ___________________________________________________________________
The assistant asked/told me to leave my address with the secretary.
Cấu trúc: ask/tell somebody to do something: yêu cầu/bảo ai làm gì
Dịch: “Hãy để lại địa chỉ của bạn cho thư kí nhé”, người trợ lý nói với tôi.
→ Người trợ lý yêu cầu/bảo tôi để lại địa chỉ cô tôi cho thư kí.
Let me know if any difficulties _______.
arise
come
rise
happen
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
arise (v): nảy sinh, nổi lên, phát sinh
come (v): tới
rise (v): mọc lên, tăng lên
happen (v): xảy ra
Động từ arise thường đi với các danh từ trừu tượng như difficulties, problems, opportunities. Rise thường chỉ sự tăng lên, nhô lên, thường dùng cho các danh từ như the sun, prices,…
Dịch: Hãy cho anh biết nếu có bất kì khó khăn nào phát sinh.
Let's face__________we are destroying the environment and we need to do something now.
truth
facts
things
information
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
truth (n): sự thật
fact (n): thực tế
thing (n): đồ vật
information (n): thông tin
Loại A vì thiếu mạo từ “the”.
Loại C và D vì nghĩa chưa phù hợp
Dịch: Hãy đối mặt với thực tế là chúng ta đang hủy hoại môi trường và chúng ta cần phải làm gì đó ngay bây giờ.
Let's get her ______us some water.
to bring
brings
bring
bringing
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc: get somebody to do something = have somebody do something: bảo/để ai làm gì
Dịch: Hãy bảo cô ấy mang cho chúng ta ít nước.
Let's go and watch those students play .......... cards.
an
a
x
the
Đáp án: C
Giải thích:
Loại A và B vì “cards” là danh từ đếm được số nhiều.
Play + tên trò chơi: không cần mạo từ “the”
Dịch: Đi nào và xem các bạn học sinh đó chơi bài.
“Let’s invite Mr. Brown to the party this Sunday,” he said.
→ He suggested ___________________________________________.
Giải thích:
Cấu trúc: suggest + N/V-ing: gợi ý/đề nghị làm gì
Khi đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp, “this” phải đổi thành “that”.
Đáp án: He suggested inviting Mr. Brown to the party that Sunday.
Dịch: “Hãy mời ông Brown tham dự bữa tiệc Chủ nhật tuần này,” anh ấy nói.
→ Anh ấy đề nghị mời ông Brown tham dự bữa tiệc vào Chủ nhật đó.
Choose the best answer for each of the following sentences.
Let’s knock on their door to see ……… home.
if they’re
unless they’re
whether they were
if they were
Giải thích:
Loại đáp án C và D vì chia không phù hợp về thì.
Loại đáp án B vì không phù hợp về nghĩa.
Dịch: Gõ cửa nhà họ xem họ có nhà không.
Let's take _______ the situation before we make a final decision.
up with
up on
stock of
out of
Đáp án: C
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
take up with somebody: bắt đầu làm bạn với ai (thường là người không tốt)
take somebody up on something: chất vấn/hỏi ai về việc gì vì bạn không đồng ý với họ
take stock (of something): dừng lại và suy nghĩ về cái gì (để đưa ra quyết định tiếp theo)
take something out of something: khấu trừ một khoản tiền từ một khoản lớn hơn
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là C
Dịch: Hãy suy nghĩ kỹ về tình huống này trước khi chúng ta đưa ra quyết định cuối cùng.
Linda can’t stand ________ in a room with all of the windows closed.
sleep
sleeping
slept
being slept
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc: can’t stand doing something: không thể chịu đựng được việc làm gì
Dịch: Linda không thể chịu đựng được việc ngủ trong một cần phòng mà cửa sổ đóng hết lại.
Linguistics _______ out the ways in which languages work.
find
founded
finds
findings
Đáp án: C
Giải thích:
Xét thấy câu đang thiếu động từ chính, loại đáp án D vì là danh từ số nhiều
Ta có chủ ngữ “linguistics” – ngôn ngữ học là danh từ không đếm được (đuôi –s ở đây không phải dạng số nhiều), loại đáp án A.
Đáp án B có động từ “founded” là quá khứ đơn của động từ “found” mang nghĩa “thành lập”, loại B vì không phù hợp về nghĩa và thì.
Đáp án C phù hợp về cả ngữ pháp và nghĩa.
Dịch: Ngôn ngữ học tìm ra cách thức hoạt động của ngôn ngữ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Linh is feeling a bit frustrated about her study. She’s failed the exam once again.
worried
depressed
relaxed
embarrassed
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
frustrated (adj): bực bội, bức bối
worried (adj): lo lắng
depressed (adj): chán nản, trầm cảm
relaxed (adj): thư giãn, thoải mái
embarrassed (adj): bối rối, xấu hổ
Từ trái nghĩa với frustrated là relaxed.
Dịch: Linh đang cảm thấy hơi bức bối về việc học của mình. Cô ấy lại trượt kỳ thi một lần nữa.
Linh is interested ______ cycling to school.
in
on
about
of
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc: be interested in something/doing something: hứng thú/thích với cái gì/việc làm gì
Dịch: Linh rất thích đạp xe đến trường.
Look at those clouds of thick black smoke. They'll / They're going to pollute the air.
Đáp án: They’re going to
Giải thích:
“Will” dùng cho một phỏng đoán chưa chắc chắn, không có căn cứ, “be going to” để diễn tả một sự việc sắp xảy ra trong tương lai và có căn cứ. Ta thấy câu trước đề cập tới những đám khói đen dày đặc, là nguyên nhân sẽ gây ra ô nhiễm, do đó ta dùng “be going to”.
Dịch: Hãy nhìn những đám khói đen dày đặc đó. Chúng sẽ làm ô nhiễm không khí.
Look! There are a lot of clouds! It ________ soon.
is going to rain
has been raining
will be raining
will have rained
Đáp án: A
Giải thích:
Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.
Dấu hiệu: There are a lot of clouds.
Công thức: S + is/am/are + going to + V
Dịch: Nhìn kìa! Có rất nhiều mây! Trời sắp mưa rồi.
Lorie is very thin, ________ her young sister, who is quite heavy.
unlike
dissimilar to
dislike
unlikely
Đáp án: A
Giải thích:
unlike (preposition): không giống/khác với
dissimilar to something (adj): không giống với
dislike (v): ghét, không thích
unlikely (adj): khả năng là không
Loại đáp án B vì tính từ này không đứng độc lập, cần đi theo cấu trúc “to be dissimilar to”.
Loại đáp án C vì sử dụng động từ ở đây không hợp lý.
Loại đáp án D vì không phù hợp về nghĩa.
Đáp án A phù hợp về nghĩa và ngữ pháp (để nối hai mệnh đề, ta dùng một trạng từ)
Dịch: Lorie rất gầy, khác với em gái cô ấy, một người khá đầm người.
Mark the letter A, B, C, or D indicate the correct answer to each of the following questions.
Louis Pasteur, _______ discovered a cure for rabies, was a French scientist.
he
that
who
whom
Đáp án: C
Giải thích:
Vị trí cần điền đóng vai trò làm chủ ngữ, loại đáp án D.
Đại từ quan hệ thay cho danh từ riêng chỉ người, loại đáp án A.
Không dùng “that” thay cho “who” trong trường hợp này vì đây là tên riêng, mệnh đề quan hệ không xác định.
Dịch: Louis Pasteur, người đã tìm ra thuốc chữa bệnh dại, là một nhà khoa học người Pháp.
Ludwig van Beethoven is considered one of the greatest composers _____.
to live
when living
who ever lived
while he was still living
Đáp án: C
Giải thích:
Loại đáp án A vì chỉ dùng to V để rút gọn khi danh từ đứng trước có các cụm từ sau đây bổ nghĩa: The only, the first, the second,… the last, so sánh nhất.
Ví dụ: David is the first person who enters the room.
Loại đáp án B và D vì nếu rút gọn chủ ngữ như vậy, thì mệnh đề đầu nên chia về thì quá khứ đơn.
Đại từ quan hệ who đứng sau danh từ chỉ người, đóng vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề qua hệ sau danh từ đó và bổ sung ý nghĩa cho danh từ đấy. Chọn đáp án C
Dịch: Ludwig van Beethoven được coi là một trong những nhà soạn nhạc vĩ đại nhất từng sống.
Lying to gain personal benefits can be considered as _________ a crime.
happening
committing
attending
supporting
Đáp án: B
Giải thích:
Cụm từ commit a crime: phạm tội
Dịch: Nói dối để đạt được mục đích cá nhân cũng được coi là phạm tội.
"Main Market is a nice place."
"They have_____ we recommend it to all our fiends".
such good food that
such a good food that
so good food that
such as good food as
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc: such + (a/an) + tính từ + danh từ + that: quả là… đến mức
Loại đáp án B vì food ở đây là danh từ không đếm được, thừa mạo từ “a”.
Loại đáp án C vì sai cấu trúc so… that. Ta có cấu trúc:
so + tính từ/trạng từ + that: quá… đến mức
Loại đáp án D vì không có cấu trúc such as… as
Đáp án A đúng.
Dịch: "Chợ Chính là một nơi tuyệt vời."
"Họ có đồ ăn ngon đến mức chúng tôi giới thiệu nó cho tất cả bạn bè của mình".
Maintaining biodiversity is important _______ us in many ways.
in
for
from
by
Đáp án: B
Giải thích:
be important for sb: quan trọng với ai
Dịch: Duy trì đa dạng sinh học quan trọng với chúng ta về nhiều mặt.
_______ man suffering from _____ shock should not be given anything to drink.
A/the
The/a
∅/a
A/∅
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Danh từ “man” ở dạng số ít, không xác định nên sử dụng mạo từ “a”.
“shock”: danh từ không đếm được, được định nghĩa là “a serious medical condition, usually the result of injury in which a person has lost a lot of blood and they are extremely weak”: tình trạng bệnh lý nghiêm trọng do mất nhiều máu và cực kỳ yếu.
→ danh từ không đếm được → không dùng mạo từ
Dịch: Một người bị sốc thì không nên được cho uống bất cứ cái gì.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
manage
protect
reform
regard
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Trọng âm của từ 2 âm tiết
Giải thích:
Đáp án A đúng vì đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất còn ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
manage /'mænɪʤ/ (v): quản lí
protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ
reform /rɪˈfɔːm/ (v): cải cách
regard /rɪˈɡɑːd/ (v): suy nghĩ về, coi như
* Note:
- Danh từ và tính từ 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
- Động từ 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Management has promised to facsimile an easy transition to the new ownership structure.
has
to
facsimile
ownership
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
facsimile /fækˈsɪməli/ (v, n): sao chép, bản sao
facilitate /fəˈsɪlɪteɪt/ (v): tạo điều kiện thuận lợi
Sửa lỗi: facsimile → facilitate
Dịch: Ban quản lý đã hứa sẽ thực hiện chuyển đổi dễ dàng sang cơ cấu sở hữu mới.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Managers set objectives, and decide______ their organization can achieve them.
what
how
which
where
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
what: cái gì
how: như thế nào
which: cái nào
where: ở đâu
Dựa vào nghĩa, ta chọn đáp án B.
Dịch: Các nhà quản lý đặt ra các mục tiêu và quyết định cách tổ chức của họ có thể đạt được chúng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
manly
danger
capable
ancient
Đáp án: A
Giải thích:
manly /'mænli/
danger /'deɪndʒǝ(r)/
capable /'keɪpǝbl/
ancient /'eɪn∫ǝnt/
Các đáp án B, C, D có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, đáp án A có phần gạch chân phát âm là /æ/.
Many A.I. experts believe that A.I. technology will soon _______ even greater advances in many other areas.
say
make
take
do
Đáp án: B
Giải thích:
Cụm từ cố định: make an advance: tiến bộ, tạo ra bước tiến
Dịch: Nhiều chuyên gia trí tuệ nhân tạo tin rằng công nghệ trí tuệ nhân tạo sẽ sớm tạo ra những bước tiến lớn hơn nữa trong nhiều lĩnh vực khác.
Many birds will______ more than 3,000 miles to reach their winter homes.
flying
fly
be fly
flew
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc thì tương lai đơn:
Will + V nguyên thể: sẽ làm gì
fly (v): bay
“flew” là động từ bất quy tắc ở thì quá khứ của “fly”
Chọn đáp án B.
Dịch: Nhiều loài chim sẽ bay hơn 3.000 dặm để đến được ngôi nhà mùa đông của chúng.
Many companies do not want to spend too much on waste ____ as the cost is really high.
discharge
release
rid
disposal
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
discharge (n): việc thải ra (thường là chất lỏng/khí)
release (n): sự thả ra, giải phóng
rid (v): loại bỏ
disposal (n): việc loại bỏ, xử lý cái gì
Cụm: waste disposal: việc loại bỏ/xử lý chất thải
Dịch: Nhiều công ty không muốn chi quá nhiều cho việc xử lý chất thải vì chi phí thực sự cao.
Many countries’ cultural _______ is a result of taking in immigrants from all over the world.
diversify
diversity
diversified
diverse
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng, từ loại
Sau tính từ “cultural” cần một danh từ để đứng làm chủ ngữ.
diversify (v): đa dạng hóa
diversity (n): sự đa dạng
diverse (adj): đa dạng
Dịch: Sự đa dạng về văn hóa của nhiều quốc gia là kết quả của việc tiếp nhận người nhập cư từ khắp nơi trên thế giới.
Many countries have considered_______ the victims of the tsunami.
to have helped
to help
help
helping
Đáp án: D
Giải thích:
Cấu trúc: consider doing something: cân nhắc làm gì
Dịch: Nhiều quốc gia đã cân nhắc việc giúp đỡ các nạn nhân của trận sóng thần.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Many distinguishable scholars agreed that the strategic decision the government had made to help curb the spread of the virus was unreasonable.
distinguishable
strategic
curb
unreasonable
Đáp án: A
Giải thích:
distinguishable /dɪˈstɪŋɡwɪʃəbl/ (adj): có thể phân biệt được
distinguished /dɪˈstɪŋɡwɪʃt/ (adj): lỗi lạc, kiệt xuất
Sửa lỗi: distinguishable → distinguished
Dịch: Nhiều học giả lỗi lạc đồng ý rằng quyết định chiến lược mà chính phủ đưa ra để giúp hạn chế sự lây lan của vi rút là không hợp lý.
→ Chọn đáp án A
Many elderly people have to live on the money they _____ when they were working.
laid up
put back
set up
put aside
Đáp án: D
Giải thích:
Lay somebody up: bắt ai nằm lì trên giường
Put back: để lại chỗ cũ
Set up: chuẩn bị
Put aside: để dành
Dựa vào nghĩa câu ta chọn đáp án D.
Dịch: Rất nhiều người già phải sống dựa vào số tiền họ để dành trong khi đi làm.
Many environmentalists fear that the earth will run out essential natural resources before the end of the twenty-first century.
environmentalists
that
out essential
before
Đáp án: C
Giải thích:
run out of: cạn kiệt, hết sạch
Sửa: out essential → out of essential
Dịch: Nhiều nhà môi trường lo ngại rằng trái đất sẽ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên thiết yếu trước khi kết thúc thế kỷ thứ hai mươi mốt.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Many herbicides and pesticides take a long time to degrade and build up in the soils or throughout the food chain.
deteriorate
defrost
accumulate
dignify
Đáp án: A
Giải thích:
degrade (v) giảm sút, xấu đi = deteriorate (v) làm hư hỏng
defrost (v): rã đông
accumulate (v): tích lũy, gom góp lại
dignify (V): tôn vinh
Dịch: Nhiều loại thuốc diệt cỏ và thuốc trừ sâu mất nhiều thời gian để phân hủy và tích tụ trong đất hoặc trong suốt chuỗi thức ăn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.
Marry is always making a mountain out of the molehill.
exaggerating
extravagant
squandering
overextending
Đáp án: A
Giải thích:
“making a mountain out of the molehill” = phóng đại, việc bé xé ra to. = exaggerating
B. ngông cuồng
C. phung phí
D. mở rộng quá
Dịch: Marry luôn luôn phóng đại mọi việc.
Many lives were saved _________the introduction of antibiotics.
into
with
in
at
Đáp án: B
Giải thích:
To be saved with smt: được cứu sống nhờ vào cái gì.
Dịch: Nhiều mạng sống đã được cứu nhờ vào sự ra đời của thuốc kháng sinh.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Many others certainly don't see it that way and are adamant that the late politician was largely to blame for having a(n) _______ for the vision but scant regard for the detail.
eye
ear
nose
tongue
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức : Thành ngữ
Ta có:
- Have an eye for sth: giỏi, có năng khiếu về cái gì
- Have an ear for sth: có khả năng cảm thụ âm (nhạc) tốt
- Stick sb’s nose in sth: chĩa mũi vào chuyện gì
- On the tip of sb's tongue: ở ngay trên đầu lưỡi, định nói gì mà bất thình lình quên mất.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Regard for sth: để ý, xem xét cái gì
Blame sb for sth: trách ai vì điều gì
Blame sth on sb: quy trách nhiệm việc gì cho ai
Dịch: Nhiều người khác chắc chắn không thấy nó theo cách đó và kiên quyết rằng chính trị gia quá cố này đa phần sẽ bị trách cứ cho việc có tài trong việc nhìn ra trông rộng nhưng lại không quan tâm đến tiểu tiết.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Many people left early because the film was uninteresting.
exciting
informative
attractive
boring
Đáp án: D
Giải thích:
Giải thích: uninteresting (adj): không thú vị = boring (adj): chán ngắt.
Các đáp án còn lại:
A. exciting (adj): thú vị
B. informative (adj): nhiều thông tin
C. attractive (adj): hấp dẫn
Dịch: Nhiều người đã bỏ ra ngoài sớm vì bộ phim không hề thú vị chút nào.
Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)
Many people move to urban areas seeking for job opportunity as well as stable employment.
durable
long-lasting
steady
temporary
Đáp án: D
Giải thích:
stable (adj) lâu dài >< temporary (adj) tạm thời
durable (adj): bền chặt, kiên cố
long-lasting (adj) = stable (adj)
steady (adj): vững chắc
Dịch: Nhiều người chuyển đến các khu vực thành thị để tìm kiếm cơ hội việc làm cũng như việc làm ổn định.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Many students in this high school are not familiar _______ ICT assessment tools.
on
with
about
to
Đáp án: B
Giải thích:
be familiar to sb: giống ai
be familiar with sth: quen với cái gì, biết rõ cái gì
Dịch: Nhiều học sinh ở trường trung học này không quen với các công cụ đánh giá CNTT.
Choose the best answer.
Many young people are fond of _______ football and other kinds of sports.
play
to play
playing
played
Đáp án: C
Giải thích:
Be fond of Ving: thích làm gì
→ Đáp án C
Dịch: Nhiều người trẻ thích chơi bóng đá và các loại hình thể thao khác.
________ Marge is an honest person, I still wonder whether she's telling the truth about the incident.
In spite of
Since
Though
In the event that
Đáp án: C
Giải thích:
In spite of + N/V-ing: mặc dù
Since + mệnh đề: bởi vì
Though + mệnh đề: mặc dù
In the event that + mệnh đề: trong trường hợp, lỡ như
→ Đáp án C
Dịch: Mặc dù Marge là một người thật thà, nhưng tôi vẫn băn khoăn liệu cô ấy có đang nói sự thật về việc đã xảy ra không.
Maria's English is excellent. She speaks English _______ in her class.
very perfect
perfective
the most perfectively
the most perfectly
Đáp án: D
Giải thích:
Sau “speaks” là một động từ phải là một danh từ hoặc một tân ngữ, mà “perfect” và “perfective” là tính từ nên ta loại đáp án A và B.
Trong câu có cụm “in her class” nên câu trên là câu so sánh hơn nhất, so sánh việc học tiếng Anh của Maria với tất cả các học sinh trong lớp của cố ấy.
“Một cách hoàn hảo”: dùng trạng từ perfectly
→ Đáp án D
Cấu trúc so sánh nhất với trạng từ dài: the most + ADV
Dịch: Tiếng Anh của Maria rất xuất sắc. Cô ấy nói tiếng Anh hoàn hảo nhất trong lớp của cô ấy.
Marty said a good friendship is like a diamond– valuable, beautiful and durable.
A B C D
Đáp án: B
Giải thích:
Vì động từ “said” chia ở thì quá khứ, nên lời nói gián tiếp cũng chia ở thì quá khứ đơn cho đồng nhất.
Sửa: is → was
Dịch: Marty đã nói rằng một tình bạn tốt giống như một viên kim cương – quý giá, đẹp đẽ và bền bỉ.
Mr. Duncan does not know___________the lawn mower after they had flnished using it.
where did they put
where they did put
where they put
where to put
Đáp án: C
Giải thích:
Loại A vì đây là không phải câu hỏi, không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Loại B vì dạng khẳng định không cần trợ động từ put.
Loại D vì không phù hợp về nghĩa.
Đáp án C đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.
Dịch: Ông Duncan không biết họ đã để máy cắt cỏ ở đâu sau khi sử dụng xong.
Select the sentence that is close to the given sentence:Mary loves her mother more than her father.
Mary loves her mother more than her father does.
Her father loves her mother but Mary loves her more.
Mary’s love for her mother is greater than for her father.
Her father doesn’t love her mother as much as Mary.
Đáp án: C
Giải thích:
Câu gốc: Mary yêu mẹ nhiều hơn (yêu) bố.
Dịch các đáp án:
A. Mary yêu mẹ nhiều hơn bố yêu mẹ.
B. Bố yêu mẹ nhưng Mary yêu mẹ hơn.
C. Tình yêu của Mary dành cho mẹ nhiều hơn dành cho bố.
D. Bố không yêu mẹ nhiều như Mary yêu mẹ.
Dựa vào nghĩa, ta chọn đáp án C.
Mary married a wealthy man. She got married .......... him last June.
by
for
about
to
Đáp án: D
Giải thích:
to be married / get married to sb: kết hôn với ai.
Dịch: Mary đã cưới một người đàn ông giàu có. Cô ấy kết hôn với anh ta vào tháng Sáu vừa rồi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Tony was clearly nervous; he was sitting right on the_________ of his chair.
outside
edge
tip
border
Đáp án: B
Giải thích:
Outside: bên ngoài
Edge: mép, rìa
Tip: đầu
Border: biên giới
Dịch: Tony rõ ràng đang lo lắng; anh ấy đang ngồi ngay ở mép ghế.
Mary will have worked at this school for 25 years by the time she retired.
have worked
for
by
retired
Đáp án: D
Giải thích:
Trong mệnh đề thời gian của thi tương lai hoàn thành, dùng thì hiện tại đơn
Sửa: retired → retires
Dịch: Mary sẽ làm việc ở trường được 25 năm trước khi cô ấy nghỉ hưu.
Mass _____ started in 1989 when the first 340 Windsurf guests arrived. (tour)
Đáp án: tourism
Giải thích:
Kiến thức: Cấu tạo từ
Vị trí cần điền là một danh từ để làm chủ ngữ cho câu.
“mass” là tính từ mang nghĩa “đại chúng / to lớn”
tour (n): chuyến du lịch
tourist (n): du khách
tourism (n): hoạt động du lịch/ngành du lịch
Danh từ tourism phù hợp về nghĩa.
Dịch: Du lịch đại chúng bắt đầu vào năm 1989 khi 340 khách Windsurf đầu tiên đến.
Choose the correct answer.
Mathematics, a required subject in all schools, is _____ into many branches.
grouped
prepared
divided
added
Đáp án: C
Giải thích:
group (v): nhóm lại
prepare (v): chuẩn bị
divide (+into) (v): phân chia
add (v): thêm vào, bổ sung
Bị động: be divided into: được phân chia thành
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án C.
Dịch: Toán, môn học bắt buộc tại tất cả các trường học, được chia thành nhiều phân môn.
Medieval travelers’ tales of fantastic creatures were often fascinating but not always ______.
credible
creditable
credulous
imaginable
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
credible (adj): tin được, đáng tin
creditable (adj): đáng khen, đáng ca ngợi
credulous (adj): cả tin, dễ tin người
imaginable (adj): có thể tưởng tượng được
Dựa vào nghĩa câu, chọn đáp án A.
Dịch: Những câu chuyện của du khách thời Trung cổ về những sinh vật kỳ thú thường hấp dẫn nhưng không phải lúc nào cũng đáng tin.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Michael looked upset and surprised when ____ by his mother today.
scolding
to scold
having scolded
scolded
Đáp án: D
Giải thích:
Rút gọn mệnh đề khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ
Mệnh đề phụ mang nghĩa chủ động, dùng V-ing
Mệnh đề phụ mang nghĩa bị động, dùng VpII
Dựa vào dấu hiệu “by his mother”, cần dùng dạng bị động. Chọn đáp án D.
Dịch: Michael nhìn buồn bã và ngơ ngác khi bị mẹ mắng hôm nay.
Migrating birds return every year to their place of birth to lay their eggs.
Every year, to lay their eggs, migrating birds return to their place of birth.
Every year, migrating birds return to their place of birth while laying their eggs.
Every year, on returning to their place of birth, migrating birds lay their eggs.
Every year, on the journey back to their place of birth, migrating birds lay eggs.
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Chim di cư hàng năm trở về nơi sinh của chúng để đẻ trứng.
A. Hàng năm, để đẻ trứng, chim di cư trở về nơi sinh của chúng. → đúng
B. Hàng năm, chim di cư trở về nơi sinh của chúng trong khi đẻ trứng. → sai nghĩa
C. Hàng năm, khi trở về nơi sinh của chúng, chim di cư đẻ trứng. → sai nghĩa
D. Hàng năm, trên hành trình trở về nơi sinh của chúng, chim di cư đẻ trứng. → sai nghĩa
Chọn A
Brian used to be an active person, but now he has to limit his activities _______ the problems with his health.
nevertheless
because of
although
in spite of
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ nối
nevertheless: tuy nhiên, tuy thế mà
because of + N/V-ing: bởi vì/do
although + S + V: mặc dù/dù cho
in spite of + N/V-ing: mặc dù/dù cho
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án B.
Dịch: Brian từng là một người năng động nhưng hiện tại anh phải hạn chế hoạt động vì vấn đề sức khỏe.
Miss White ________ her parents is going to pay a visit to the Great Wall.
and
both
as well as
or
Đáp án: C
Giải thích:
- A as well as B → chia động từ theo A, A số ít → V chia theo số ít
- both A and B → động từ chia theo số nhiều
- A and B → động từ chia theo số nhiều
- A or B → động từ chia theo B, B số nhiều → V chia theo số nhiều
Động từ to be ở câu gốc chia “is”, vậy ta chọn đáp án C. as well as.
Dịch: Cô White cũng như bố mẹ cô ấy sẽ tới thăm Vạn Lý Trường Thành.
Miss White said to him, "Why are you so late? Did your car have a flat tire?"
Miss White told him why was he so late and did your car have a flat tire.
Miss White asked him why was he so late and did your car has a flat tire.
Miss White asked him why he was so late and if your car have a flat tire.
Miss White asked him why he was so late and whether his car had a flat tire.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Đáp án A, B sai vì trong lời nói gián tiếp, không đảo to be/ trợ động từ lên trước chủ ngữ, chưa đổi “your” về “his”.
Đáp án C sai vì chưa đổi “your” về “his” và chưa lùi thì động từ “have”.
Đáp án D đúng ngữ pháp câu gián tiếp.
Dịch: Cô White nói với anh ta “Sao cậu lại muộn thế? Xe của cậu thủng lốp à?”.
→ Cô White hỏi anh ấy tại sao anh ấy lại muộn thế và có phải xe của anh ấy thủng lốp không.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined bold word(s) in each of the following questions.
Mitchell appeared at the door, asking me to lend him some money.
saw
arrived
knew
smiled
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. see (v): nhìn
B. arrive (v): đến
C. know (v): biết
D. smile (v): cười
Các từ ở đáp án gốc là động từ ở thì quá khứ đơn.
→ appear (v): xuất hiện = arrive
Dịch: Mitchell xuất hiện ở cửa, hỏi tôi cho anh ấy vay một ít tiền.
Monica________ with her sister at the moment until she finds a flat.
stays
is staying
will stay
is going to stay
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: “at the moment” (hiện tại)
Dịch: Monica đang ở cùng chị gái của mình cho tới khi cô ấy tìm được một căn hộ.
More than forty people __________ the highest tower when the bomb exploded in one of the dustbins.
visited
were visiting
visit
are visiting
Đáp án: B
Kiến thức: Sự phối hợp về thì của động từ
Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn kết hợp trong cấu trúc:
S + were/ was + Ving + when + S + V2/ed
When + S + V2/ed, S + were/ was + Ving
Dịch: Hơn bốn mươi người đang tham quan ngọn tháp cao nhất thì quả bom phát nổ tại một trong những thùng rác.
Most of ____students working in___ garden are tired.
the/the
the/a
∅/the
a/a
Đáp án: A
Kiến thức: Mạo từ
Most of + the + danh từ đếm được số nhiều: hầu hết…
Xét về ngữ cảnh, danh từ “garden” (vườn) ở câu này đã được xác định là khu vườn nào, nên cần dùng mạo từ xác định “the”.
Chọn đáp án A.
Dịch: Hầu hết các học sinh đang lao động trong vườn đều thấy mệt.
Most of the air pollution results ______ the burning of fossil fuels, motor vehicles, factories, aircraft and rockets.
in
to
on
from
Đáp án: D
Kiến thức về cụm giới từ
Resulf from: là kết quả của >< resulf in: gây ra, dẫn tới
Dịch: Hầu hết các ô nhiễm không khí là kết quả của việc đốt nhiên liệu hóa thạch, xe có động cơ, nhà máy, máy bay và tên lửa.
Most of the e-mail accounts at our company ________ by a virus last week.
have been affected
were affected
affected
was affected
Đáp án: B
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Dấu hiệu: “by a virus” (bởi một loại vius) → loại C
Thì quá khứ đơn “last week” (tuần trước) → loại A.
Chủ ngữ số nhiều “ Most of the e-mail accounts” (hầu hết các tài khoản email) ở dạng số nhiều → loại D
Chọn đáp án B.
Dịch: Hầu hết các tài khoản email của công ty chúng ta đều bị tấn công bởi một loại vius tuần trước.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Question. Most people admit that they contribute to global warming.
be partly responsible for
disapprove
neglect
cause
Đáp án: A
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
contribute to (v): đóng góp, góp phần vào
be partly responsible for: có một phần trách nhiệm cho
disapprove (v): không ủng hộ
neglect (v): làm ngơ
cause (v): gây ra
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Hầu hết mọi người thừa nhận rằng họ có góp phần trong việc nóng lên toàn cầu.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.
(A) Most sedimentary rocks (B) start forming when grains of clay, silt, or (C) sandy settle in river valleys (D) or on the bottom of lakes and oceans.
Most
start forming
sandy
or on
Đáp án: C
Giải thích:
Ở đây ta cần dùng một danh từ, song song với các danh từ clay, silt
sandy (adj): có cát
Sửa: sandy → sand (n): cát
Dịch: Hầu hết các loại đá trầm tích bắt đầu hình thành khi các hạt đất sét, phù sa hoặc cát lắng đọng ở các thung lũng sông hoặc dưới đáy hồ và đại dương.
Circle the underlined word or phrase (A, B, C, or D) that needs correcting
Most students were able of finding good jobs three to six months after graduation.
Most students
were
of finding
after graduation
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc: able to do something: có khả năng làm gì
Sửa: of finding → to find
Dịch: Hầu hết sinh viên đều có thể tìm được việc làm tốt từ ba đến sáu tháng sau khi tốt nghiệp.
Mr. Brown comes to the store_______ for cheese and bread.
regular
regulation
regulating
regularly
Đáp án: D
Giải thích:
Câu đã có chủ ngữ và động từ chính, vị trí cần điền là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ thường “comes”.
regular (adj): thường xuyên
regulation (n): quy định
regulate (v): điều chỉnh
regularly (adv): một cách thường xuyên
Dịch: Ông Brown đến cửa hàng thường xuyên để mua phô mai và bánh mì.
Mr. Hodges ____ that volunteers sign up to assist with the Hannock River cleanup by Friday.
requesting
to be requested
requests
to request
Đáp án: C
Giải thích:
Câu cần một động từ đứng làm động từ chính, nên không dùng dạng V-ing và to V, mà cần một động từ chia theo thì và theo chủ ngữ.
Sau chủ ngữ “Mr. Hodges” là tên riêng chỉ người số ít, động từ cần thêm -s/es.
Chọn đáp án C.
Dịch: Ông Hodges yêu cầu các tình nguyên viên đăng ký hỗ trợ dọn dẹp sông Hannock trước thứ Sáu.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Mr. Hung ____________ in the army from 1970 to 1980.
has served
had been serving
had served
served
Đáp án: D
Giải thích:
Trong câu có cụm từ thời gian “from 1970 to 1980” ta chia động từ ở thì quá khứ đơn.
Thì quá khứ đơn: S + V2/ed +…
Dịch: Ông Hùng đã phục vụ trong quân đội từ năm 1970 đến năm 1980.
Mr. Nigam was ____ retirement when his boss asked him to be the head of security at the new facility.
under
ahead of
nearby
close to
Đáp án: D
Giải thích:
close to: gần, sắp sửa
under: dưới, trong tình trạng
ahead of: phía trước
nearby: gần đó
=> Đáp án D
Dịch: Ông Nigam đã gần nghỉ hưu khi ông chủ của ông yêu cầu ông làm giám đốc an ninh tại cơ sở mới.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 1 to 15
Mrs Florida felt that her marriage had become ___________ prison.
a
Ø
the
an
Đáp án: A
Giải thích:
Dùng mạo từ “a” trước “prison” (a/an dùng trước danh từ khi nó mang ý nghĩa là một.)
Dịch: Bà Florida cảm thấy rằng cuộc hôn nhân của mình đã trở thành một nhà tù.
→ Chọn đáp án A
Choose the best answer.
Mrs. Green prefers ................... TV to ................ to the cinema.
watching/go
to watch/going
watching/going
watches/go
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc: prefer doing sth TO doing sth: thích làm gì hơn
=> Mrs. Green prefers watching TV to going to the cinema.
Dịch: Bà Green thích xem TV hơn là đi xem phim ở rạp.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Mrs. Pike was so angry that she made a ______ gesture at the driver.
rude
rudeness
rudely
rudest
Đáp án: A
Giải thích:
Trước danh từ ta điền tính từ
rude (adj): thô lỗ
rudeness (n): sự thô lỗ
rudely (adv): một cách thô lỗ
rudest: thô lỗ nhất
Dịch: Cô Pike đã quá tức giận đến mức cô ấy đã có những cử chỉ thô lỗ với tài xế.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Ms. Linda is definitely _______.
the more generous of all my teacher
the most generous teacher we have ever met
one of the most generous we’ve met
more generous as all
Đáp án: B
Giải thích:
Câu so sánh nhất với tính từ dài: the most + adj + danh từ (+ S have ever + VpII)
Đáp án A sai vì all + danh từ đếm được số nhiều, danh từ “teacher” đang ở số ít.
Đáp án C sai vì thiếu danh từ
Đáp án D sai vì không dùng “more” (trong so sánh hơn) và “as” (trong so sánh ngang bằng) trong cùng một cấu trúc.
Đáp án B đúng cấu trúc và phù hợp về nghĩa.
Dịch: Cô Linda chắc chắn là giáo viên hào phóng nhất mà chúng tôi từng thấy.
My brother always ______ at cards. No wonder he won every game.
cheated
lied
tricked
deceived
Đáp án: A
Giải thích:
cheat (v): lừa gạt, gian lận (dùng trong các trò chơi, cuộc thi)
lie (v): nói dối
trick (v): mẹo, lừa gạt
deceive (v): lừa dối
Dịch: Anh trai tôi luôn gian lận khi chơi bài. Không có gì ngạc nhiên khi anh ấy chiến thắng trong mọi trò chơi.
My brother applied for that scholarship for months, but he has never succeeded yet.
A B C D
Đáp án: A
Giải thích:
Dấu hiệu: for months (tập trung vào thời gian sự việc kéo dài) => thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Sửa: applied ® has been applying
Dịch: Anh trai tôi đã đăng kí học bổng đó hàng tháng trời nhưng chưa bao giờ thành công.
My brother doesn’t have an Iphone. He wishes he________ one.
has
have
had
will have
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc: Khẳng định: S + wish(es) + (that) + mệnh đề thì quá khứ đơn
Cấu trúc “wish” này dùng để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế.
Dịch: Anh trai của tôi không có một chiếc Iphone. Anh ấy ước rằng mình có một cái.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
My brother is away on business. I really need his help now.
As long as my brother is at home, he will be able to help me.
If only my brother had been at home and could have helped me.
If my brother is at home, he can help me now.
I wish my brother were at home and could help me now.
Đáp án: D
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ trong câu gốc chia thì hiện tại => ước trái với hiện tại.
Câu ước hiện tại dùng để diễn tả một mong muốn trái ngược với thực tế ở hiện tại.
Công thức: S + wish/If only + S + Ved.
As long as S + V: miễn là
Dịch: Anh trai tôi đi công tác xa. Tôi thực sự cần sự giúp đỡ của anh ấy lúc này.
= D. Tôi ước anh tôi ở nhà và có thể giúp tôi ngay bây giờ.
Miễn là anh trai tôi ở nhà, anh ấy sẽ có thể giúp tôi. => sai về nghĩa, sai câu điều kiện (phải dùng loại 2)
Sai, vì câu ước ở quá khứ diễn tả mong muốn trái ngược với điều đã xảy ra
Sai, phải dùng câu điều kiện loại 2.
My brother is very helpful. He __________ helps me with my homework.
never
rarely
always
sometimes
Đáp án: C
Giải thích:
never: không bao giờ
rarely: hiếm khi
always: luôn luôn
sometimes: thỉnh thoảng
Căn cứ vào nghĩa của câu đầu tiên “My brother is very helpful.” (Anh trai tôi rất hữu ích), ta chọn đáp án C.
Dịch: Anh trai tôi rất hữu ích. Anh ấy luôn giúp tôi làm bài tập về nhà.
My car is very _______, it uses very little petrol.
economic
economical
economist
economy
Đáp án: B
Giải thích:
economic (adj): thuộc về kinh tế
economical (adj): tiết kiệm
economist (n): nhà kinh tế học
economy (n): kinh tế
Dựa vào nghĩa ta chọn đáp án B. Ngoài ra: “very” + tính từ.
Tạm dịch: Xe ô tô của tôi rất tiết kiệm, nó sử dụng rất ít xăng.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
My clothes are all getting too tight. I’ll have to let them out.
wash them
make them larger
make them smaller
give them different colours
Đáp án: C
Giải thích:
- wash them : giặt chúng
- make them larger: làm chúng trở nên rộng hơn
- make them smaller: làm chúng nhỏ đi >< let them out: làm chúng rộng ra
- give them different colours: cho chúng những màu sắc khác nhau
Dịch: Quần áo của tôi đều đang trở nên chật chội. Tôi sẽ làm chúng rộng ra.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
My cousin started investing in stocks in 2018.
My cousin has been investing in stocks since 2018.
My cousin hasn’t invested in stocks since 2018.
The last time my cousin invested in stocks was in 2018.
It is my first time my cousin invested in stocks.
Đáp án: A
Giải thích:
Câu đề bài: Anh họ tôi bắt đầu đầu tư vào cổ phiếu vào năm 2018.
A. Anh họ của tôi đã đầu tư vào cổ phiếu từ năm 2018. => đúng nghĩa
B. Anh họ của tôi đã không đầu tư vào cổ phiếu kể từ năm 2018. => sai nghĩa
C. Lần cuối cùng anh họ tôi đầu tư vào cổ phiếu là vào năm 2018. => sai nghĩa
D. Đây là lần đầu tiên anh họ tôi đầu tư vào cổ phiếu. => sai nghĩa
My cousin was nervous about being interviewed on television, but she rose to the______ wonderfully.
event
performance
incident
occasion
Đáp án: D
Giải thích:
Ta có cụm “rise to the occasion”: tỏ ra có khả năng đối phó với tình thế khó khăn bất ngờ
Dịch: Anh họ tôi lo lắng về việc phỏng vấn trên TV, nhưng anh ấy đã ứng phó rất tốt.
My daughter was born on ........... fifth of January.
a
an
the
Ø
Đáp án: C
Giải thích:
Sử dụng "the" trước từ chỉ số thứ tự.
Dịch: Con gái tôi sinh ngày mùng 5 tháng một.
My employer’s ______ of my work does not matter to me at all.
belief
opinion
expression
value
Đáp án: B
Giải thích:
- belief (n): sự tin tưởng
- opinion (n): ý kiến
- expression (n): cách diễn tả, biểu lộ
- value (n): giá trị
→ Đáp án B
Dịch: Ý kiến của người chủ về công việc của tôi không hề quan trọng đối với tôi.
My face is bright red. I wish I ______ in the sun so long yesterday.
didn’t sit
wouldn’t sit
hadn’t sat
sat
Đáp án: C
Giải thích:
Dấu hiệu: yesterday (ngày hôm qua) nên đây là câu ước loại 2 dùng cho điều ước không có thật ở quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành.
Cấu trúc: S + wish(ed) + S + had + Vp2
Chọn đáp án C.
Dịch: Mặt tôi đỏ bừng. Tôi ước gì ngày hôm qua tôi đã không ngồi dưới nắng quá lâu.
Make sentences using the given words and phrases given:
My family/ have/ custom/ eat/ dinner/ 7 p.m./ everyday/./
………………………………………………………………………………………………
Đáp án: My family has a custom of eating dinner at 7 p.m. every day.
Cấu trúc:
have a custom of doing something: có thói quen làm gì
at + giờ: vào lúc mấy giờ
Dịch: Gia đình tôi có thói quen ăn tối lúc 7 giờ tối hằng ngày.
Finish the second sentences so that it has a similar meaning to the first one.
My father stopped smoking two years ago.
My father hasn’t smoke for two years.
My father hasn’t smoked for two years.
My father has smoke for two years.
My father hasn’t smoke since two years.
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: have + VpII
for + khoảng thời gian: đã được bao lâu
since + mốc thời gian: kể từ
Đáp án A sai cấu trúc thì hiện tại hoàn thành.
Đáp án C sai cấu trúc thì hiện tại hoàn thành và sai nghĩa.
Đáp án D sai cấu trúc thì hiện tại hoàn thành và sử dụng sai “since” và “for”.
Đáp án B dùng đúng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành và đúng cách dùng của “for”.
Dịch: Bố tôi đã dừng hút thuốc cách đây hai năm.
→ Bố tôi đã không hút thuốc được hai năm rồi.
My father told me that if we wanted to catch the 6.30 train, that would mean _________the house at 6.00.
to leave
having left
leaving
having to be leaving
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
Theo các cấu trúc sau:
+ Mean doing sth: có nghĩa là gì
+ Mean to do sth: có mục đích, xu hướng làm gì
Dịch: Bố tôi bảo tôi rằng nếu chúng tôi muốn bắt tàu lúc 6:30 thì có nghĩa rằng chúng tôi sẽ phải rời nhà lúc 6:00.
My friends live in .... old house in ...... small village. There is ......... beautiful garden behind ........ house. I would like to have .......... garden like that.
an – a – a – the - a
an – a – a – the - ∅
an – a – a - ∅ - a
an - ∅ - a – the - a
Đáp án: A
Giải thích:
+ Vì "old" bắt đầu là một nguyên âm "o" nên ta sử dụng "an" và "house" chưa được nhắc đến trước đó, nhưng ở câu thứ hai, "house" đã được đề cập ở câu trước nên ta sử dụng giới từ "the".
+ Tương tự, "village" ở câu thứ nhất và "garden" ở câu thứ hai chưa được nhắc đến và do "small" và "beautiful" bắt đầu là phụ âm nên ta sử dụng "a".
+ Ở câu thứ ba, "garden" được nhắc tới lần thứ hai, nhưng nó mang ý nghĩa là “một" nên ta vẫn dùng "a". (Tôi muốn có một cái vườn giống như thế.)
Dịch: Các bạn của tôi sống trong một ngôi nhà cổ ở một làng quê nhỏ. Có một khu vườn xinh xắn phía sau ngôi nhà. Tôi muốn có một khu vườn như thế.
Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)
My grandma usually takes care of us when my parents are away on business.
follows
abandons
concerns
bothers
Đáp án: B
Giải thích:
take care of: chăm sóc
follow (v): theo dõi
abandon (v): bỏ rơi
concern (v): quan tâm
bother (v): làm phiền
Đề bài yêu cầu chọn từ trái nghĩa, vậy chọn đáp án B.
Dịch: Bà tôi thường chăm sóc chúng tôi khi bố mẹ tôi đi công tác xa.
My husband wants me _______ this letter before afternoon.
post
to post
posting
posts
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Dạng của động từ
want somebody to do something: muốn ai đó làm cái gì
Dịch: Chồng tôi muốn tôi gửi lá thư này trước buổi chiều.
The mother is _____ for taking care of the home and the family.
confident
supportive
responsible
willing
Đáp án: C
Giải thích:
confident (adj): tự tin
supportive (adj): hỗ trợ
responsible (adj): có trách nhiệm
willing (adj): sẵn lòng
Ta có cấu trúc: responsible for doing something: chịu trách nhiệm làm gì
Chọn đáp án C.
Dịch: Người mẹ có trách nhiệm chăm sóc tổ ấm và gia đình.
My mother said to me, “Have you finished your homework yet?”
My mother asked me if I had finished my homework.
My mother told me to finish my homework.
My mother reminded me to finish my homework.
My mother questioned me whether I would finish my homework.
Đáp án: A
Giải thích:
Câu trực tiếp là một câu hỏi dạng Yes/No, do đó khi chuyển về lời nói gián tiếp, ta dùng “if/whether”
A là đáp án chính xác vì nó sử dụng cấu trúc câu hỏi gián tiếp “asked me if” để diễn đạt lại câu hỏi gốc của mẹ.
B là không chính xác vì nó chỉ đưa ra lệnh để hoàn thành bài tập về nhà, trong khi câu hỏi gốc không đòi hỏi điều này.
C là không chính xác vì nó chỉ đưa ra lời nhắc nhở, trong khi câu hỏi gốc đang hỏi về việc hoàn thành bài tập về nhà.
D là không chính xác vì lùi sai thì (không dùng “would finish”).
Dịch: Mẹ nói với tôi: “Con đã làm xong bài tập về nhà chưa?”
→ Mẹ hỏi tôi đã làm xong bài tập về nhà chưa.
My old friend and colleague, John, _____ married.
has just got
have just got
just has got
just have got
Đáp án: A
Chủ ngữ ở đây là một người, John, vừa là đồng nghiệp, vừa là bạn cũ, chứ không phải hai người, nên là chủ ngữ số ít. Loại đáp án B và D.
Trạng từ “just” đứng giữa have/has và VpII.
Chọn đáp án A.
Dịch: John, đồng nghiệp và là bạn cũ của tôi, mới kết hôn.
My parents wouldn’t let me staving up late when I was a child.
A B C D
Đáp án: B
Cấu trúc: let somebody do something: cho phép ai làm gì
Dịch: Bố mẹ tôi không cho tôi thức khuya khi tôi còn bé.
My school has no playground equipment or extra activities.
I wish my school had had playground equipment or extra activities.
I wish my school had playground equipment or extra activities.
I wish my school can have playground equipment or extra activities.
I wish my school will have playground equipment or extra activities.
Đáp án: B
Giải thích:
Cấu trúc câu ước một điều không có thật ở hiện tại:
S + wish + mệnh đề thì quá khứ đơn.
Chọn đáp án B.
Dịch: Trường tôi không có đồ chơi ở sân chơi hay các hoạt động ngoại khóa gì cả.
→ Tôi ước trường tôi có đồ chơi ở sân chơi hay các hoạt động ngoại khóa.
My sister _________in the bank for five years before she was sent to Da Nang.
has worked
was working
had worked
works
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành.
Chọn đáp án C.
Dịch: Chị tôi đã làm ngân hàng 5 năm trước khi được cử tới Đà Nẵng.
My sister is studying hard ________her exam.
to
at
in
for
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ
to: tới
at: tại
in: trong
for: cho
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Em gái tôi đang học hành chăm chỉ cho bài kiểm tra của mình.
My worst exam moment happened when I was caught ____ by my mum after a history exam.
cheat
cheating
to cheat
cheated
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức về phân từ hiện tại
Căn cứ vào cấu trúc:
- watch/ find/ catch sb doing st: bắt gặp (xem) ai đó đang làm gì
- be watched/ found/ catched doing st: bị bắt gặp đang làm gì
Dịch: Khoảnh khắc tồi tệ nhất trong kì thi của tôi xảy ra khi tôi bị bắt gặp gian lận bởi mẹ của tôi trong bài thi môn lịch sử.
Katherine_____ at Bob's house every night this week.
has been eaten
has eating
is being eating
has been eating
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Dấu hiệu nhận biết: “every night this week”: mỗi tối của tuần này, nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động đã và đang xảy ra.
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
S + have/has + been + V-ing
Động từ “eat” ở câu này dùng ở dạng chủ động.
Chọn đáp án D.
Dịch: Katherine đã ăn ở nhà Bob mỗi tối cả tuần này.
“Leave your address with the secretary” the assistant said to me.
→ ___________________________________________________________________
The assistant asked/told me to leave my address with the secretary.
Cấu trúc: ask/tell somebody to do something: yêu cầu/bảo ai làm gì
Dịch: “Hãy để lại địa chỉ của bạn cho thư kí nhé”, người trợ lý nói với tôi.
→ Người trợ lý yêu cầu/bảo tôi để lại địa chỉ cô tôi cho thư kí.
NASA has had an autonomous spaceship ___ the universe recently.
to explore
explored
exploring
explore
Đáp án: D
Cấu trúc:
Have something/somebody do something: có ai/cía gì làm gì cho
= have something done by something/somebody: có cái gì được làm bởi ai/cái gì
Ở đây mang nét nghĩa chủ động, nên chọn đáp án D.
Dịch: NASA gần đây đã có một tàu vũ trụ tự hành khám phá vũ trụ.
Complete each of the following sentences with the correct answer (A, B, C or D). Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.
Nathalie seems very tough at work. She’s a different person at home, _________.
though
although
as though
even though
Đáp án: A
Kiến thức về liên từ
though = although = even though + mệnh đề: mặc dù....
though (ở cuối câu): mặc dù vậy
“although” và “even though” không đứng ở cuối câu.
as though = as if: như thể là
Dịch: Nathalie có vẻ rất nghiêm trong công việc. Tuy nhiên, ở nhà cô ấy là một người khác.
Neither Professor Johnson nor any other faculty member_________to apply for the dean’s position.
intend
intends
are intending
have intending
Đáp án: B
Giải thích:
Neither A nor B + V: động từ chia theo chủ ngữ B.
Ở đây “any other faculty member” (bất kì thành viên khoa nào khác) là chủ ngữ số ít
Chọn đáp án B.
Dịch: Cả Giáo sư Johnson hay bất kỳ thành viên khoa nào khác đều không có ý định ứng tuyển vào vị trí trưởng khoa.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Neptune is________ any planet except Pluto.
to be far from the Sun
far from the Sun being
farther than the Sun is
farther from the Sun than
Đáp án: D
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ:
S1 + be + tính từ dạng so sánh hơn + than + S2.
Dạng so sánh hơn của “far” (xa) là “farther” (xa hơn về khoảng cách địa lý), hoặc “further” (xa hơn mang nét nghĩa trừu tượng, VD: “further education”).
Đáp án D đúng cấu trúc.
Tạm dịch: Sao Hải Vương ở xa Mặt trời hơn bất kỳ hành tinh nào ngoại trừ Sao Diêm Vương.
“Let’s invite Mr. Brown to the party this Sunday,” he said.
→ He suggested ___________________________________________.
Giải thích:
Cấu trúc: suggest + N/V-ing: gợi ý/đề nghị làm gì
Khi đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp, “this” phải đổi thành “that”.
Đáp án: He suggested inviting Mr. Brown to the party that Sunday.
Dịch: “Hãy mời ông Brown tham dự bữa tiệc Chủ nhật tuần này,” anh ấy nói.
→ Anh ấy đề nghị mời ông Brown tham dự bữa tiệc vào Chủ nhật đó.
New digital media forms are more personal and social as they allow people to connect each other and _______ their experiences.
personify
personal
personality
personalize
Đáp án: D
Giải thích:
personify (v): hiện thân/nhân cách hóa
personal (adj): thuộc/liên quan tới cá nhân
personality (n): tính cách cá nhân
personalize (v): cá nhân hóa
Vị trí cần điền là một động từ. Dựa vào nghĩa, chọn đáp án D.
Dịch: Các hình thức truyền thông kỹ thuật số mới mang tính cá nhân và xã hội hơn vì chúng cho phép mọi người kết nối với nhau và cá nhân hóa trải nghiệm của họ.
New York Harbour, ________, is one of the largest and finest harbours in the world.
where is ice-free in all seasons
that is ice-free in all seasons
which is ice-free in all seasons
it is ice-free in all seasons
Đáp án: C
Kiến thức: Mệnh đề phụ quan hệ không xác định
Giải thích:
Loại A vì trạng từ quan hệ “where” không đứng làm chủ ngữ.
Loại D vì không dùng “it” làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Loại B vì trong mệnh đề quan hệ không xác định (“New York Harbour” là danh từ riêng cụ thể, và có dấu hiệu dấu phẩy phân tách mệnh đề), ta không dùng “that”.
Chọn đáp án C.
Dịch: Cảng New York, nơi không có băng trong tất cả các mùa, là một trong những bến cảng lớn nhất và tốt nhất trên thế giới.
Choose the best answer to complete each sentence.
New York has invested substantially in improving the ______ of its waterways in recent years.
quality
quantity
level
feature
Đáp án: A
Giải thích:
quality (n): chất lượng
quantity (n): khối lượng
level (n): trình độ
feature (n): đặc trưng
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án A.
Dịch: New York đã đầu tư đáng kể vào việc cải thiện chất lượng đường thủy trong những năm gần đây.
Next Saturday at this time, we _____ on the beach in Mexico.
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì tương lai tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết: “next Saturday at this time”: vào giờ này thứ Bảy tới, đây là một mốc thời gian cụ thể trong tương lai. Dùng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Dịch: Vào giờ này thứ Bảy tới, chúng tôi sẽ đang thư giãn trên bãi biển ở Mexico.
Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
Nga spends 4 hours a day practicing English with her friends.
- It takes_________________________________________________________ .
Đáp án: It takes Nga 4 hours a day to practice English with her friends.
Giải thích:
Cấu trúc:
Sombody + spend + time + V-ing = It + take + somebody + time + to V: ai đó dành bao nhiêu thời gian để làm gì.
Dịch: Nga dành 4 tiếng một ngày để luyện tiếng Anh với bạn.
Nhung has lived in Sydney, Australia for five years so she speaks ________.
perfect English
perfectly English
English perfect
English more perfect
Đáp án: A
Giải thích:
Nếu sử dụng trạng từ “perfectly” để bổ nghĩa cho động từ thường “speaks” thì trạng từ đứng sau tân ngữ “English”, ta có “she speaks English (more) perfectly”.
Loại đáp án B, C, và D.
Ta có “perfect” ở đây là tính từ đứng trước danh từ “English” để bổ nghĩa cho danh từ.
Dịch: Nhung đã sống ở Sydney, Australia được 5 năm nên cô ấy nói tiếng Anh hoàn hảo.
Look! There are a lot of clouds! It ________ soon.
is going to rain
has been raining
will be raining
will have rained
Đáp án: A
Giải thích:
Dùng thì tương lai gần để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai, có căn cứ, người nói cảm thấy chắc chắn về điều đó.
Dấu hiệu: There are a lot of clouds.
Công thức: S + is/am/are + going to + V
Dịch: Nhìn kìa! Có rất nhiều mây! Trời sắp mưa rồi.
No one has asked me that question before.
That question has never been asked me before by anyone.
I have never been asked that question before.
I have ever been asked that question before.
That question has ever been asked me by no one before.
Đáp án: B
Giải thích:
Với câu có hai tân ngữ, khi đưa tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ trong câu gián tiếp, thì sau động từ bị động dạng phân từ hai, thường có giới từ đi kèm. Ở đáp án A và D thiếu giới từ trước “me”, loại.
Đáp án C không phù hợp về nghĩa.
Đáp án B đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.
Dịch: Chưa có ai hỏi tôi câu hỏi đó trước đây.
→ Tôi chưa từng được hỏi câu hỏi đó trước đây.
No organization has yet claimed ______ for the bomb attack.
accountability
obligation
responsibility
duty
Đáp án: C
Giải thích:
Ta có các cấu trúc sau:
accountability (of somebody) (to somebody): trách nhiệm giải trình (của ai đó) (với ai đó)
obligation to/toward somebody: nghĩa vụ đối với/đối với ai đó
responsibility for something: trách nhiệm về cái gì đó
duty to somebody/something: nghĩa vụ với ai/cái gì
Câu dùng “for”, nên ta chọn đáp án C.
Dịch: Hiện chưa có tổ chức nào nhận trách nhiệm về vụ đánh bom.
Noise pollution generally receives less attention than_________ air pollution.
does
it does
is
it is
Đáp án: A
Giải thích:
Động từ chính “receives” là động từ thường ở thì hiện tại đơn, do đó dùng trợ động từ , “do/does”, không dùng động từ “be”. Loại C và D.
Loại đáp án B vì thừa “it”.
Dịch: Ô nhiễm tiếng ồn thường nhận được ít sự chú ý hơn ô nhiễm không khí.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheer to indicate the corrected answer to each of the following questions
Not all the winners will receive great prizes, but nobody leaves ________.
empty-handed
clear-handed
white-handed
blank-handed
Đáp án: A
Giải thích:
empty-handed: tay không, tay trắng
clear-handed: vô tội
Không sử dụng cụm từ C và D. Dựa vào nghĩa, chọn đáp án A.
Dịch: Không phải tất cả những người chiến thắng sẽ nhận được giải thưởng lớn, nhưng không ai ra về tay trắng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Not many students get high scores today. The tests are too hard.
If the test today were easy, more students would get high scores.
Not all students would get high scores with such easy tests.
Unless the tests were easy, no students could get high scores.
The tests are difficult, but all students will get high scores.
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện
Dịch:
Không có nhiều học sinh đạt điểm cao ngày hôm nay. Bài kiểm tra khó.
A. Nếu bài kiểm tra hôm nay dễ, nhiều học sinh sẽ đạt điểm cao.
B. Không phải tất cả học sinh sẽ đạt điểm cao với bài kiểm tra dễ như vậy.
C. Trừ khi các bài kiểm tra dễ, không học sinh nào có thể đạt điểm cao.
D. Bài kiểm tra rất khó, nhưng tất cả học sinh sẽ đạt điểm cao.
Dựa vào nghĩa, chọn đáp án A.
Lưu ý: Với câu điều kiện loại 2, ở mệnh đề điều kiện, động từ “be” luôn chia thành “were”.
Not until darkness fell ______ he hadn’t done half of his work.
that he realized
that he didn’t realize
did he realize
didn’t he realize
Đáp án: C
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ với “not until”:
Not until + S + V + trợ động từ + S + V: Cho tới khi… thì mới…
Dựa vào nghĩa, loại đáp án D.
Dịch: Mãi đến khi màn đêm buông xuống anh mới nhận ra mình chưa làm được một nửa công việc.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Now I know we were just too tired. Even with your help, we ______ it.
shouldn’t finish
wouldn’t be able to finish
wouldn’t have finished
wouldn’t finish
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Dấu hiệu: “were” => sự việc đã xảy ra trong quá khứ
=> Câu sau giả định một điều kiện trong quá khứ => câu điều kiện loại 3
Công thức: If + S + had + V_ed/PP, S + wouldn’t have + V_ed/PP
Mệnh đề với If có thể thay bằng các cụm danh từ/danh động từ
Dịch: Bây giờ tôi biết lúc đó chúng tôi đã quá mệt. Kể cả với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi vẫn không thể hoàn thành việc đó được.
Nowhere___________ more prevalent than in warm, swampy places.
mosquitoes are
mosquitoes is
are mosquitoes
is mosquitoes
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Đảo ngữ
Giải thích:
Loại luôn B và D vì “mosquitoes” số nhiều, không dùng “is”.
Cấu trúc đảo ngữ với “Nowhere”:
Nowhere + be + S + …
Nowhere + trợ động từ + S + V + …
Dịch: Không nơi nào muỗi phổ biến hơn ở những nơi ấm áp, đầm lầy.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions
In that age of computers, it is difficult to imagine how tedious work of accountants and clerks must have been in the past.
that age
it is
work
have been
Đáp án: A
Giải thích:
Trong này không nhắc đến age (thời đại) nào, vì thế không thể dùng "that age" (thời đại đó) được.
Sửa: that age → the age
Tạm dịch: Trong thời đại của máy tính, rất khó để tưởng tượng công việc của kế toán viên và thư ký trong quá khứ tẻ nhạt như thế nào.
Often___________ a meeting.
do we have
we do have
have we
we have
Đáp án: A
Giải thích:
Đảo ngữ với “Often”:
Often + trợ động từ + S + V.
Chọn đáp án A.
Dịch: Chúng tôi thường có một cuộc họp.
Oil was slowly coating the edge of the shore.
Đáp án: The edge of the shore was being slowly coated with oil.
The edge of the shore was becoming covered with oil.
Giải thích:
Câu bị động thì quá khứ tiếp diễn:
S + was/were + being + VpII by/with somebody/something.
Hoặc viết lại với “become” + VpII: trở nên bị…
Dịch: Dầu đang chầm chậm phủ lên mép bờ.
Mép bờ đang chầm chậm trở nên bị phủ lên bởi dầu.
Old Mr Brown’s condition looks very serious and it is doubtful if he will ________.
pull through
pull up
pull back
pull down
Đáp án: A
Giải thích:
Giải thích:
A: hồi phục sống sót sau khi bạn bị ốm hoặc bị thương rất nặng. Ngoài ra khi bạn thành công trong một tình huống rất khó khăn hay giúp một ai đó làm điều đó chúng ta cũng có thể dùng “pull through” để diễn tả.
B: kéo lên, nhổ lên, lôi lên; hoặc cũng có nghĩa là dừng lại, làm dừng lại, ghìm nén mình lại.
C: Thu hồi hoặc rút lui; yêu cầu ai đó rút lui (thường là trong quân đội); Ghi bàn khi đội của bạn thua trong một trận đấu bóng đá; Lôi kéo ai/cái gì đó về phía sau
D: kéo xuống, phá hủy (một tòa nhà); kiếm được một khoản tiền đặc biệt.
Dịch: Điều kiện sức khỏe của ông Brown khá là nghiêm trọng, và vẫn còn khá băn khoăn liệu ông ấy có hồi phục không.
On a hill in front of them___________ a great castle.
standing
stand
to stand
stood
Đáp án: D
Giải thích:
Đảo ngữ với cụm giới từ:
Cụm giới từ chỉ địa điểm + V + S.
Loại đáp án A và C vì chia động từ ở dạng V-ing và to V không phù hợp.
Loại đáp án B vì chủ ngữ “a great castle” là chủ ngữ số ít, nếu dùng thì hiện tại đơn thì cần thêm “s” vào sau động từ.
Đáp án D chia thì quá khứ đơn, phù hợp về nghĩa và đúng ngữ pháp.
Dịch: Trên ngọn đồi phía trước họ là một lâu đài vĩ đại.
On the table were vegetables, bread and two large____________
.A. bowl of soup
bowl of soups
bowls of soups
bowls of soup
Đáp án: D
Giải thích:
“soup” (súp) là danh từ không đếm được, không để dạng số nhiều, loại B và C.
“two” (hai) là số nhiều, nên danh từ “bowls” để dạng số nhiều.
Dịch: Trên bàn có bánh mì rau củ và hai tô súp lớn..
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions
On their way to the station they were caught _______ the rain and before long were wet through.
under
with
in
out
Đáp án: C
Kiến thức: giới từ
Giải thích:
Ta có:
* In the rain: trong cơn mưa
* Be wet through: bị ướt hoàn toàn, ướt sũng
Dịch: Trên đường đi đến nhà ga họ đã bị mắc mưa và chẳng bao lâu sau họ đã bị ướt sũng.
=> Đáp án là C
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Be caught in the rain: bị mắc mưa
Before long: chẳng bao lâu sau
Once known as the “Golden State” because of its gold mines, _______.
North Carolina today mines few metallic minerals
few metallic materials are mined in North Carolina today
there are few metallic minerals mined in North Carolina today
today in North Carolina few metallic minerals are mined
Đáp án: A
Giải thích:
Khi rút gọn chủ ngữ, nghĩa là hai mệnh đề có chủ ngữ giống nhau.
Dựa vào từ “its” và mệnh đề phía trước có nghĩa là: Từng được biết đến như là “Bang Vàng” vì có nhiều mỏ vàng
® Chủ ngữ của hai mệnh đề chính là chủ ngữ North Carolina, chọn đáp án A.
Tạm dịch: Từng được mệnh danh là “Bang Vàng” vì có nhiều mỏ vàng, North Carolina ngày nay khai thác hầu như rất ít khoáng sản kim loại.

