Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 61)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 61)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1290 lượt thi
113 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

The weather was so beautiful that we decided to go to the beach. => So _____.           

Xem đáp án

Đáp án: So beautiful is the weather that we decided to go to the beach.

Giải thích: Cấu trúc: So + adj + V + S + that + clause. (quá … đến nỗi …)

Dịch: Thời tiết rất đẹp nên chúng tôi quyết định đi biển.

Đoạn văn

Read and choose the best answer

Large cities often have problems that small towns and rural areas do not have. Two of the biggest problems are heavy traffic and the pollution that cars create. Of course. Traffic problems and pollution are not only found in big cities. However, the higher populations and larger number of cars on the roads in cities can make the problems happen more often and with more noticeable effects.

One of the most common traffic problems the large cities have is congestion. As the  population of a city increases, so does the number of cars on the road. Cities cannot always improve the number and size of their roads and highways to keep up with the number of cars. The result is traffic congestion, or traffic jams.

When traffic jams happen, cars that are stuck in the congestion continue to run their engines. This creates pollution and is a big problems. Pollution causes health problems for the people in cities and also hurts the environment.

Dịch bài đọc:

Các thành phố lớn thường có những vấn đề mà các thị trấn nhỏ và vùng nông thôn không có. Hai trong số những vấn đề lớn nhất là giao thông đông đúc và ô nhiễm do ô tô tạo ra. Tất nhiên rồi. Vấn đề giao thông và ô nhiễm không chỉ được tìm thấy ở các thành phố lớn. Tuy nhiên, dân số cao hơn và số lượng ô tô lớn hơn trên đường ở các thành phố có thể khiến các vấn đề xảy ra thường xuyên hơn và gây ra nhiều tác động đáng chú ý hơn.

Một trong những vấn đề giao thông phổ biến nhất ở các thành phố lớn là tắc nghẽn. Khi dân số của một thành phố tăng lên, thì số lượng ô tô trên đường cũng vậy. Các thành phố không phải lúc nào cũng cải thiện số lượng và quy mô đường xá và đường cao tốc để theo kịp số lượng ô tô. Kết quả là tắc nghẽn giao thông, hoặc ùn tắc giao thông.

Khi tắc đường, những chiếc xe bị kẹt lại tiếp tục nổ máy. Điều này tạo ra ô nhiễm và là một vấn đề lớn. Ô nhiễm gây ra các vấn đề sức khỏe cho người dân ở các thành phố và cũng làm tổn hại đến môi trường.

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

1. Where do traffic problems and pollution frequently happen?

small towns

rural areas

big cities

remote villages

Xem đáp án

1. Thông tin: Large cities often have problems that small towns and rural areas do not have. Two of the biggest problems are heavy traffic and the pollution that cars create. Of course. Traffic problems and pollution are not only found in big cities.

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

2. According to the passage, what causes traffic congestion in big cities?

A lot of city dwellers

Too many cars on the roads

Careless drivers

Less traffic signs on the streets

Xem đáp án

2. Thông tin: As the population of a city increases, so does the number of cars on the road. Cities cannot always improve the number and size of their roads and highways to keep up with the number of cars. The result is traffic congestion, or traffic jams.

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

3. The high number of cars is caused by_________

urban planning

traffic congestion

environmental pollution

the population

Xem đáp án

3. Thông tin: As the population of a city increases, so does the number of cars on the road.

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

4. The highway and road network is ________ of meeting the requirement of increasing number of vehicles.

full

aware

incapable

uncertain

Xem đáp án

4. incapable of ~ không thể

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

5. Which of the followings is NOT true?

Only big cities have the problem of pollution.

Traffic jams cause pollution

Pollution is a major problem in big cities.

Pollution causes health and environmental problems.

Xem đáp án

5. Đáp án A không được khẳng định trong bài đọc

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The film had ____ started by the time we got to the cinema.

just

already

yet

before

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Chỗ trống cần một trạng từ chỉ thời gian sử dụng trong thì quá khứ hoàn thành. Loại yet và before vì yet đứng cuối câu và before đứng trước một mệnh đề. Xét về nghĩa của hai trạng từ còn lại là just (vừa mới) và already (đã…rồi) thì already phù hợp với ý nghĩa của câu hơn

Dịch: Khi tôi tới rạp chiếu thì bộ phim đã bắt đầu rồi.

Đoạn văn

Choose the correct answer A, B, C or D for each of the gaps complete the following text.

Last month Lan's father (1) her to a glass factory. They visited the recycling workshop where the broken glass was smashed (2) small pieces, and the glass was washed with a particular detergent liquid. After that, it was dried up and mixed (3) some chemicals. The mixture was put into a very (4) temperature furnace to melt into liquid. The workers in the factory used long pipes (5) the liquid into a variety of shapes. All the glassware looks nice. Lan was very impressed by the journey.

Dịch:

Tháng trước, bố của Lan đưa cô đến một nhà máy thủy tinh. Họ đến thăm xưởng tái chế, nơi những mảnh kính vỡ được đập thành từng mảnh nhỏ và kính được rửa bằng một chất lỏng tẩy rửa đặc biệt. Sau đó, nó được làm khô và trộn với một số hóa chất. Hỗn hợp được đưa vào lò nung ở nhiệt độ rất cao để tan chảy thành chất lỏng. Các công nhân trong nhà máy đã sử dụng những đường ống dài để thổi chất lỏng thành nhiều hình dạng khác nhau. Tất cả các đồ thủy tinh trông đẹp. Lan rất ấn tượng về cuộc hành trình.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Last month Lan's father (1) her to a glass factory.

asked

took

told

gave

Xem đáp án

1. to take sb to …. đưa ai đi đâu

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

They visited the recycling workshop where the broken glass was smashed (2) small pieces, and the glass was washed with a particular detergent liquid.

under

into

in

on

Xem đáp án

2. smash into = đập thành (mảnh)

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

After that, it was dried up and mixed (3) some chemicals.

in

of

up

with

Xem đáp án

3. mix with = trộn với

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The mixture was put into a very (4) temperature furnace to melt into liquid.

high

strong

low

weak

Xem đáp án

4. high temperature: nhiệt độ cao

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The workers in the factory used long pipes (5) the liquid into a variety of shapes. All the glassware looks nice.

change

to make

to blow

to have

Xem đáp án

5. blow: thổi

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

In the other two _______, millions of americans enjoy basketball.

sports

sportman

sporting

sport

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Sau số từ >2 cần danh từ số nhiều đếm được.

Dịch: Trong hai môn thể thao còn lại, hàng triệu người Mỹ yêu thích bóng rổ.

Đoạn văn

Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question

Men have played a significant role in American society as the main breadwinner, and protector of the family. But the traditional role of men has slowly been transferred to women. Society is changing with women going to college, and gaining jobs. It may even happen in several years’ time when women are given sole earning responsibility in American society as the main breadwinner of the family. That is due in part to women gained working privileges equal to men in the 1970’s.

Up until the 1970’s, men were the traditional family breadwinners, while women stayed at home, raised the kids, made dinner every night, cleaned the house, and ran all of the errands. Men went to work every day, making enough money to buy a nice home, buy a new car every so often.

Once women were afforded the opportunity to work in the same jobs men once held, men’s more traditional foothold in the workplace was loosened. Women were given bigger jobs with more responsibility, but women take jobs with major responsibly with less pay than men.

The role of men in American society is changing with more women going to college, and obtaining careers; men are playing more untraditional roles at home.

Women are still giving birth to the kids, but are going to work to earn money to pay the bills, while men are staying home raising the kids, running errands, cleaning, making dinner. Young children, boys as well as girls, are being raised with dad at home taking care of the kids.

Millions of families are also raising their young with mom and dad sharing all of the responsibilities. Today’s role of men in American society is more of a shared role, with a more undefined role.

Dịch bài đọc:

Nam giới đã đóng một vai trò quan trọng trong xã hội Mỹ với tư cách là trụ cột chính và là người bảo vệ gia đình. Nhưng vai trò truyền thống của đàn ông đã dần được chuyển giao cho phụ nữ. Xã hội đang thay đổi với việc phụ nữ đi học đại học và kiếm được việc làm. Nó thậm chí có thể xảy ra trong vài năm nữa khi phụ nữ được giao trách nhiệm kiếm tiền duy nhất trong xã hội Mỹ với tư cách là trụ cột chính của gia đình. Điều đó một phần là do phụ nữ được hưởng đặc quyền làm việc ngang bằng với nam giới vào những năm 1970.

Cho đến những năm 1970, đàn ông là trụ cột gia đình truyền thống, trong khi phụ nữ ở nhà, nuôi dạy con cái, nấu bữa tối hàng đêm, dọn dẹp nhà cửa và làm tất cả các công việc lặt vặt. Đàn ông đi làm hàng ngày, kiếm đủ tiền để mua nhà đẹp, mua xe mới thường xuyên.

Một khi phụ nữ có cơ hội làm những công việc giống như nam giới từng đảm nhận, chỗ đứng truyền thống hơn của nam giới tại nơi làm việc đã bị nới lỏng. Phụ nữ được giao những công việc lớn hơn với nhiều trách nhiệm hơn, nhưng phụ nữ đảm nhận những công việc lớn có trách nhiệm hơn với mức lương thấp hơn nam giới.

Vai trò của nam giới trong xã hội Hoa Kỳ đang thay đổi khi ngày càng có nhiều phụ nữ vào đại học và có được sự nghiệp; đàn ông đang đóng những vai trò phi truyền thống hơn ở nhà.

Phụ nữ vẫn đang sinh con, nhưng vẫn đi làm để kiếm tiền trang trải các hóa đơn, trong khi đàn ông ở nhà nuôi con, chạy việc vặt, dọn dẹp, nấu bữa tối. Trẻ nhỏ, trai cũng như gái, đang được nuôi dưỡng với người cha ở nhà chăm sóc bọn trẻ.

Hàng triệu gia đình cũng đang nuôi con nhỏ với cha và mẹ chia sẻ mọi trách nhiệm. Vai trò ngày nay của nam giới trong xã hội Mỹ là vai trò được chia sẻ nhiều hơn, với vai trò không xác định hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The traditional role of men was ……………..

the foothold in the family

raising the children when they were at home

the supporter of women

the main breadwinner of the family

Xem đáp án

1. Thông tin: Men have played a significant role in American society as the main breadwinner, and protector of the family.

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Women used to stay at home doing housework because………….

men brought bread home every day

men offered a good life to the whole family

men went to work every day

men gained equal working privileges

Xem đáp án

2. Thông tin: Up until the 1970’s, men were the traditional family breadwinners, while women stayed at home, raised the kids, made dinner every night, cleaned the house, and ran all of the errands.

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

At work, women take …………

the same job as men but with less pay

all the jobs once held by men

the job of delivering bread

the jobs for college graduates

Xem đáp án

3. Thông tin: Women were given bigger jobs with more responsibility, but women take jobs with major responsibly with less pay than men.

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The shared role of men nowadays is ………

the same as their traditional role

cleaning the house, and raising the kids

going to work, and doing housework

sharing responsibilities with women at work

Xem đáp án

4. Thông tin nằm ở đoạn 3

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “foothold” in paragraph 3 is closest in meaning to ……….

a hole in a rock to support your feet

achievements at work

a strong position at work

supporting when climbing

Xem đáp án

5. Foothold (chỗ đứng) = vị trí trong công việc

Chọn C

19. Tự luận
1 điểm

Make a non-defining relative clause from the two sentences

Catherine ruled Russia for over 30 years.she made many important changes.

Xem đáp án

Đáp án: Catherine, who ruled Russia for over 30 years, made many important changes.

Giải thích: đại từ quan hệ “who” thay thế danh từ chỉ người

Dịch: Catherine cai trị nước Nga hơn 30 năm. Bà đã thực hiện nhiều thay đổi quan trọng. = Catherine, người cai trị nước Nga trong hơn 30 năm, đã thực hiện nhiều thay đổi quan trọng.

Đoạn văn

Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.

Recently, we made a trip to visit Dong Ho village with a desire to meet the old artisan – Nguyen Huu Sam. Just when we arrived villagers at the dyke in the village and talked with the villagers about the artisan, they immediately told us about him.

The old house owned by the artisan is situated in a long alley of the village. On the walls of the house there are many folk paintings in different genres, from daily life paintings to landscape paintings shown in a set of “four seasons”.

Mr. Sam told us about his past. When he was three years old, he was instructed in the craft of making Dong Ho paintings by his father. At five, he could help his father apply the Dong Ho paintings, and learn how to print the paper with proper colours. At seven, he was able to draw with a pen and make the most difficult samples. Years went by and the soul of Dong Ho folk paintings has kept seashell powder paint to the poonah-paper.

In the 1940s, this craft flourished. At that time, he was assigned by his parents to take the paintings to the market for sale. Mr. Sam said that 17 families in the village have been engaged in making Dong Ho paintings.

Artisan Sam has always been devoted to the making of Dong Ho paintings and has waited for opportunities to restore this traditional craft. In 1967, when the local authorities assigned him to restore the traditional genre of Dong Ho folk paintings, he gathered 50 villagers with professional skills and collected hundreds of woodblocks to establish the Dong Ho Painting Cooperative. Thanks to his efforts, such famous painting as "Rat's wedding", “Rooster”, “Scene of jealousy” and “Writing verses about precious flowers" have been revived. Dong Ho paintings have been available in many parts of the world such as Japan, France, Germany, Singapore and the United States.

Dịch bài đọc:

Vừa qua, chúng tôi đã có chuyến về thăm làng tranh Đông Hồ với mong muốn gặp lại người nghệ nhân lão thành – Nguyễn Hữu Sam. Khi chúng tôi vừa đến con đê trong làng và nói chuyện với dân làng về nghệ nhân, họ ngay lập tức kể cho chúng tôi nghe về ông.

Ngôi nhà cổ của nghệ nhân nằm sâu trong một con ngõ dài của làng. Trên tường nhà treo nhiều tranh dân gian với nhiều thể loại khác nhau, từ tranh sinh hoạt đến tranh phong cảnh được thể hiện trong bộ tranh “bốn mùa”.

Ông Sam kể cho chúng tôi nghe về quá khứ của ông. Lên 3 tuổi, ông đã được cha truyền dạy nghề làm tranh Đông Hồ. Lên 5 tuổi, anh đã có thể giúp cha dán tranh Đông Hồ, học cách in giấy với màu sắc phù hợp. Năm bảy tuổi, anh ấy đã có thể vẽ bằng bút và tạo ra những mẫu khó nhất. Năm tháng trôi qua, linh hồn của tranh dân gian Đông Hồ vẫn được giữ nguyên từ bột vỏ sò trên giấy dó.

Vào những năm 1940, nghề này phát triển mạnh mẽ. Khi đó, anh được cha mẹ giao nhiệm vụ mang tranh ra chợ bán. Ông Sâm cho biết, trong làng có 17 gia đình làm tranh Đông Hồ.

Nghệ nhân Sâm luôn tâm huyết với nghề làm tranh Đông Hồ và chờ đợi cơ hội để khôi phục lại nghề truyền thống này. Năm 1967, được chính quyền địa phương giao nhiệm vụ khôi phục dòng tranh dân gian Đông Hồ truyền thống, ông đã tập hợp 50 người làng có tay nghề, sưu tầm hàng trăm bản khắc gỗ thành lập Hợp tác xã làm tranh Đông Hồ. Nhờ công sức của ông mà những bức tranh nổi tiếng như “Đám cưới của chuột”, “Dậu”, “Cảnh đánh ghen” và “Viết câu hoa quý” đã được hồi sinh. Tranh Đông Hồ đã có mặt ở nhiều nơi trên thế giới như Nhật Bản , Pháp, Đức, Singapore và Hoa Kỳ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The themes of Dong Ho paintings are about ………..

landscapes

weddings

various aspects of life

animals and flowers

Xem đáp án

1. Thông tin: On the walls of the house there are many folk paintings in different genres, from daily life paintings to landscape paintings shown in a set of “four seasons”.

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

In order to make Dong Ho paintings, we need seashell powder paint, the poonah-paper and ……...

proper colours

water

markets

woodblocks

Xem đáp án

2. Thông tin: At five, he could help his father apply the Dong Ho paintings, and learn how to print the paper with proper colours. At seven, he was able to draw with a pen and make the most difficult samples. Years went by and the soul of Dong Ho folk paintings has kept seashell powder paint to the poonah-paper.

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

From paragraph 3, we can infer that when Mr. Sam was very young, he mostly helped his parents by ………….

applying the woodblocks with proper paints and pressing them on sheets of paper

applying seashell powder to make various paints for painting making

drawing with a pen and using proper paints to make many copies of paintings

collecting and taking the paintings to the market for sale

Xem đáp án

3. Thông tin: At five, he could help his father apply the Dong Ho paintings, and learn how to print the paper with proper colours.\

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following can be inferred about the artisan - Mr. Sam – EXCEPT that ………..

he is popular in the village

he could paint when he was three

he keeps a collection of Dong Ho paintings in his house

the local authorities tried to revive the traditional genre

Xem đáp án

4. Thông tin không được đề cập trong bài.

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In the writer's opinions, the future of Dong Ho paintings is ………..   

international

concerning

optimistic

negative

Xem đáp án

5. Thái độ lạc quan.

Chọn C

25. Tự luận
1 điểm

Due to the ______ in the science and technology, impossible things have become possible. (develop)

Xem đáp án

Đáp án: development (n): sự phát triển

Giải thích: due to + N

Dịch: Do sự phát triển của khoa học và công nghệ, những điều không thể đã trở thành có thể.

Đoạn văn

Read the text and answer the questions below.

Package holidays, covering a two weeks' stay in an attractive location are increasingly popular, because they offer an inclusive price with few extras. Once you get to the airport, it is up to the tour operator to see that you get safely to your destination. Excursions, local entertainment, swimming, sunbathing, skiing - you name it - it's all laid on for you. There is, in fact, no reason for you to bother anything yourselves. You make friends and have a good time, but there is very little chance that you will really get to know the local people. This is even less likely on a coach tour, when you spend almost your entire time travelling. Of course, there are carefully scheduled stops for you to visit historic buildings and monuments, but you will probably be allowed only a brief stay overnight in some famous city, with a polite reminder to be up and breakfasted early in time for the coach next morning. You may visit the beautiful, the historic, the ancient, but time is always at your elbow.

There is also the added disadvantage of being obliged to spend your holiday with a group of people you have never met before, may not like and have no reasonable excuse for getting away from. As against this, it can be argued that for many people, particularly the lonely or elderly, the feeling of belonging to a group, although for a short period on holiday, is an added bonus. They can sit safely back in their seat and watch the world go by.

Dịch bài đọc:

Các kỳ nghỉ trọn gói, trong hai tuần ở một địa điểm hấp dẫn đang ngày càng phổ biến vì chúng cung cấp một mức giá bao gồm với một vài tính năng bổ sung. Khi bạn đến sân bay, tùy thuộc vào công ty lữ hành để đảm bảo rằng bạn đã đến đích an toàn. Du ngoạn, giải trí địa phương, bơi lội, tắm nắng, trượt tuyết - bạn đặt tên cho nó - tất cả đều phù hợp với bạn. Trên thực tế, không có lý do gì để bạn phải bận tâm bất cứ điều gì. Bạn kết bạn và có một thời gian vui vẻ, nhưng có rất ít cơ hội bạn sẽ thực sự làm quen với người dân địa phương. Điều này thậm chí ít có khả năng trong một chuyến du lịch bằng xe khách khi bạn dành gần như toàn bộ thời gian để đi du lịch. Tất nhiên, có những điểm dừng được lên lịch cẩn thận để bạn đến thăm các tòa nhà và di tích lịch sử, nhưng có lẽ bạn sẽ chỉ được phép ở lại qua đêm ở một thành phố nổi tiếng nào đó, với một lời nhắc nhở lịch sự để thức dậy và ăn sáng sớm cho huấn luyện viên vào sáng hôm sau . Bạn có thể ghé thăm những gì đẹp đẽ, lịch sử, cổ xưa, nhưng thời gian luôn ở khuỷu tay của bạn.

Ngoài ra còn có nhược điểm nữa là bắt buộc phải dành kỳ nghỉ của bạn với một nhóm người bạn chưa từng gặp trước đây, có thể không thích và không có lý do hợp lý nào để tránh xa. Đối với điều này, có thể lập luận rằng đối với nhiều người, đặc biệt là người cô đơn hoặc người già, cảm giác thuộc về một nhóm, mặc dù trong một thời gian ngắn vào kỳ nghỉ, là một phần thưởng bổ sung. Họ có thể ngồi an toàn trở lại chỗ ngồi của mình và xem thế giới trôi qua.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

When you go on a package holiday, you don't have to _______.

arrange anything yourself

pay for any extra activities

follow the tour schedules

travel in an organised group

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dịch: Khi bạn đi nghỉ trọn gói, bạn không cần phải __________.

A. tự mình sắp xếp mọi việc

B. trả tiền cho bất kỳ hoạt động bổ sung nào

C. theo lịch trình tour

D. đi du lịch theo nhóm có tổ chức

Thông tin ở: “Excursions, local entertainment, swimming, sunbathing, skiing - you name it - it's all laid on for you.” (Các chuyến du ngoạn, giải trí địa phương, bơi lội, tắm nắng, trượt tuyết - bạn có thể đặt tên cho nó - tất cả đều được sắp xếp cho bạn.)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

People going on package holidays _________.

are unable to amuse themselves

expect to be amused by tour operators

find most of their interests catered for

are able to make friends with lots of local people

Xem đáp án

2. Thông tin: Excursions, local entertainment, swimming, sunbathing, skiing – you name it – it’s all laid on for you. There is, in fact, no reason for you to bother anything yourselves./ Of course, there are carefully scheduled stops for you to visit historic buildings and monuments..... visit the beautiful, the historic, the ancient, but time is always at your elbow.

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT true?

You are constantly on the move when you are on a coach tour.

A coach tour is always exhausting.

You don't get enough sleep on a coach tour.

You get no chance to visit historic buildings in famous cities on a coach tour.

Xem đáp án

3. Thông tin: Of course, there are carefully scheduled stops for you to visit historic buildings and monuments....

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

"Time is always at your elbow". This means _______.

you can take your time visiting a place

you have to spend a lot of time visiting a place

your time is always limited when visiting a place

there is always no time for you to visit any place

Xem đáp án

4. Thời gian của bạn luôn bị giới hạn khi thăm một địa điểm nào đó.

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In spite of its disadvantages, spending a holiday with a group is good particularly for

schoolboys and schoolgirls

the lonely or elderly people

newly married young couples

those who always travel by themselves

Xem đáp án

5. Thông tin: As against this, it can be argued that for many people, particularly the lonely or elderly, the feeling of belonging to a group, although for a short period on holiday, is an added bonus.

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

I ________ money in that project unless your master plan is completely persuasive.

will invest

will not invest

invest

am investing

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Vế kết quả trong câu điều kiện loại I chia ở tương lai đơn, dựa vào nghĩa chọn B

Dịch: Tôi sẽ không đầu tư tiền vào dự án đó trừ khi kế hoạch tổng thể của bạn hoàn toàn thuyết phục.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the questions.

Saving energy does not have to be expensive or time-consuming. But what can you do to save energy? There is plenty that you can do to help the process of energy conservation. You can save energy by following these simple rules: making sure that the kettle does not contain more water than needed; always washing a full load in the washing machine rather than a half load; turning down your central heating by 1° C - this could cut your heating bill by 10%; being sure that hot water taps are not left running and replacing washers if your taps drip; turning off any lights and your computer at work if you are not using them; changing to energy-saving light bulbs which use around a quarter of the electricity of standard bulbs and will last eight times longer, closing your curtains at dusk to keep the warm air from escaping through the windows, and switching off electrical appliances when they are not in use.

Dịch bài đọc:

Tiết kiệm năng lượng không có nghĩa là phải tốn kém hoặc mất thời gian. Nhưng bạn có thể làm gì để tiết kiệm năng lượng? Có nhiều điều mà bạn có thể làm để đóng góp vào quá trình tiết kiệm năng lượng. Bạn có thể tiết kiệm năng lượng bằng cách tuân theo các quy tắc đơn giản sau: đảm bảo rằng ấm đun nước không chứa nhiều nước hơn mức cần thiết; luôn giặt ở mức quần áo cao nhất trong máy giặt hơn là mức một nửa; giảm hệ thống sưởi trung tâm xuống 1°C - điều này có thể cắt giảm 10% hóa đơn sưởi ấm của bạn; đảm bảo không để vòi nước nóng vẫn chảy sau khi sử dụng và thay thế vòng đệm nếu vòi nước bị rò rỉ nước; tắt mọi đèn và máy tính của bạn tại nơi làm việc nếu bạn đang không sử dụng chúng; đổi sang dùng bóng đèn tiết kiệm năng lượng, loại mà chỉ tiêu thụ khoảng một phần tư điện năng so với bóng đèn tiêu chuẩn và tuổi thọ sẽ lâu hơn gấp tám lần, đóng rèm cửa vào lúc chạng vạng để ngăn không khí ấm thoát ra ngoài qua cửa sổ và tắt các thiết bị điện khi chúng đang không được sử dụng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The energy saving light bulbs consume about of electricity amount in comparison with standard ones.

25%

35%

15%

45%

Xem đáp án

1. Thông tin: … changing to energy-saving light bulbs which use around a quarter of the electricity of standard bulbs and will last eight times longer …

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following sentences is NOT true, according to the passage?

Turn off electrical appliances if we do not use them.

Energy-saving light bulbs should be used in order to save electricity.

The ways to save energy are not time-consuming or costly.

We should dose our curtains so that our house looks more beautiful.

Xem đáp án

2. Thông tin: … closing your curtains at dusk to keep the warm air from escaping through the windows …

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "cut" in the passage is closest in meaning to

raise

increase

destroy

reduce

Xem đáp án

3. cut = reduce: giảm

Chọn D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of the passage?

How to protect the environment

How to use light bulbs

How to keep your house warm

How to save energy

Xem đáp án

4. Thông tin: But what can you do to save energy? There is plenty that you can do to help the process of energy conservation. You can save energy by following these simple rules …

Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they” in the passage refers to….

windows

curtains

electrical appliances

ordinary bulbs

Xem đáp án

5. Thông tin: … and switching off electrical appliances when they are not in use.

Chọn C

37. Tự luận
1 điểm

I am not sure if I can offer this room. ________? (our guest /like/it)

Xem đáp án

Đáp án: Will our guest like it?

Dịch: Tôi không chắc liệu tôi có thể cung cấp phòng này hay không. Khách của chúng ta sẽ thích nó chứ?

Đoạn văn

These days, it is impossible to open a newspaper without reading about the damage we are doing to the environment. The Earth is being threatened and the future looks bad. (1)______ can each of us do? We cannot clean (2)______ our polluted rivers and seas overnight. Nor can we stop the (3)______ of plants and animals. But we can stop adding the problem while scientists look for the answers.

It may not be easy to change your lifestyle completely. But some steps are easy to take: cut down the amount of driving you do, or use as little plastic as possible. It is also easy to save (4)______, which also reduces household bills. We must all (5)______ personal decision to work for the future of our planet if we want to ensure a better world for our grandchildren.

Dịch:

Ngày nay, không thể mở một tờ báo mà không đọc về những thiệt hại mà chúng ta đang gây ra cho môi trường. Trái đất đang bị đe dọa và tương lai có vẻ tồi tệ. Mỗi chúng ta có thể làm gì? Chúng ta không thể làm sạch các dòng sông và biển bị ô nhiễm trong một sớm một chiều. Chúng ta cũng không thể ngăn chặn sự biến mất của thực vật và động vật. Nhưng chúng ta có thể ngừng thêm vấn đề trong khi các nhà khoa học tìm kiếm câu trả lời.

Có thể không dễ để thay đổi hoàn toàn lối sống của bạn. Nhưng bạn có thể dễ dàng thực hiện một số bước: cắt giảm thời gian lái xe hoặc sử dụng càng ít nhựa càng tốt. Nó cũng dễ dàng để tiết kiệm năng lượng, điều này cũng làm giảm hóa đơn gia đình. Tất cả chúng ta phải đưa ra quyết định cá nhân để hành động vì tương lai của hành tinh chúng ta nếu chúng ta muốn đảm bảo một thế giới tốt đẹp hơn cho con cháu của chúng ta.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The Earth is being threatened and the future looks bad. (1)______ can each of us do?

When

Where

What

Why

Xem đáp án

1. What: Cái gì

Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

We cannot clean (2)______ our polluted rivers and seas overnight.

to

in

on

up

Xem đáp án

2. clean up (v): dọn sạch

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nor can we stop the (3)______ of plants and animals.

appear

disappear

appearance

disappearance

Xem đáp án

3. disappearance (n): sự biến mất

Chọn D

41. Trắc nghiệm
1 điểm

It is also easy to save (4)______, which also reduces household bills.

water

energy

money

health

Xem đáp án

4. save energy: tiết kiệm năng lượng

Chọn B

42. Trắc nghiệm
1 điểm

We must all (5)______ personal decision to work for the future of our planet if we want to ensure a better world for our grandchildren.

make

do

take

have

Xem đáp án

5. make decision: đưa ra quyết định

Chọn A

43. Tự luận
1 điểm

It's exciting for me to learn that I can come to visit my friend in Phu Yen next month.

→ I am....................................................

Xem đáp án

Đáp án: I am excited to learn that I can come to visit my friend in Phu Yen next month.

Giải thích: Cấu trúc: be excited + to V

Dịch: Tôi rất vui khi biết rằng tôi có thể đến thăm người bạn của tôi ở Phú Yên vào tháng tới.

Đoạn văn

Read the passage, then decide if the statements that follow it are True or False.

Are you looking for a cheap, clean, effective source of power that doesn’t cause pollution or waste natural resources? Look no further than solar energy from our sun. Many countries are already using solar energy. Solar panels are placed on the roof of a house and the sun’s energy is used to heat water. The energy can be stored for a number of days, so on cloudy days you can use solar energy too. Sweden has an advanced solar energy program. There, all buildings will be heated by solar energy; cars and buses will use solar power instead of gas by the year 2015.

Dịch bài đọc:

Bạn đang tìm kiếm một nguồn năng lượng rẻ, sạch, hiệu quả, không gây ô nhiễm hay lãng phí tài nguyên thiên nhiên? Không tìm đâu xa hơn năng lượng mặt trời từ mặt trời của chúng ta. Nhiều quốc gia đã sử dụng năng lượng mặt trời. Các tấm pin mặt trời được đặt trên mái nhà và năng lượng mặt trời được sử dụng để đun nóng nước. Năng lượng có thể được lưu trữ trong nhiều ngày, vì vậy vào những ngày nhiều mây, bạn cũng có thể sử dụng năng lượng mặt trời. Thụy Điển có một chương trình năng lượng mặt trời tiên tiến. Ở đó, tất cả các tòa nhà sẽ được sưởi ấm bằng năng lượng mặt trời; ô tô và xe buýt sẽ sử dụng năng lượng mặt trời thay vì khí đốt vào năm 2015.

44. Tự luận
1 điểm

Few countries in the world are ready to use solar energy.

Xem đáp án

1. Thông tin: Many countries are already using solar energy

1. False

45. Tự luận
1 điểm

We can hardly use solar energy on cloudy days.             

Xem đáp án

2. False

2. Thông tin: The energy can be stored for a number of days, so on cloudy days you can use solar energy too.

46. Tự luận
1 điểm

Solar panels are used for water heating.

Xem đáp án

3. False

3. Thông tin: the sun’s energy is used to heat water

47. Tự luận
1 điểm

Some types of vehicles in Sweden will use solar power by 2015.

Xem đáp án

4. True

4. Thông tin: cars and buses will use solar power instead of gas by the year 2015

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có trọng âm khác

referee

guarantee

Japanese

jubilee

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 3

Đoạn văn

About twenty percent of the world’s present energy already (1)..... from the sun in one form or another. Special devices have already been made (2)..... to place on the roofs of houses and flats to (3)..... the sun’s rays. Thousands of these devices are now being used to provide (4).... in homes throughout the United State (5).... more than a million solar (6)... units have already been built in home in Japan. Other purposes (7)... which solar energy is at present being used include the (8)... of salt from seawater, irrigation and sewage disposal.

For most people in developing countries, the (9)... is not for airconditioners or central heating (10)... for cheap ways of cooking food, drying crops and lighting homes.

Dịch bài đọc:

Khoảng hai mươi phần trăm năng lượng hiện tại của thế giới đã đến từ mặt trời ở dạng này hay dạng khác. Các thiết bị đặc biệt đã được cung cấp để đặt trên mái nhà và căn hộ để thu các tia nắng mặt trời. Hàng nghìn thiết bị này hiện đang được sử dụng để cung cấp điện cho các hộ gia đình trên khắp Hoa Kỳ trong khi hơn một triệu thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời đã được lắp đặt tại các hộ gia đình ở Nhật Bản. Các mục đích khác mà năng lượng mặt trời hiện đang được sử dụng bao gồm tách muối khỏi nước biển, tưới tiêu và xử lý nước thải.

Đối với hầu hết mọi người ở các nước đang phát triển, nhu cầu không phải là máy điều hòa không khí hay hệ thống sưởi trung tâm mà là những cách rẻ tiền để nấu thức ăn, sấy khô mùa màng và thắp sáng nhà cửa.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

About twenty percent of the world’s present energy already (1)..... from the sun in one form or another.

goes

comes

makes

supplies

Xem đáp án

1. come from: đến, bắt nguồn từ

Chọn B

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Special devices have already been made (2)..... to place on the roofs of houses

difficult

effective

available

valuable

Xem đáp án

2. available: có sẵn\

Chọn C

51. Trắc nghiệm
1 điểm

flats to (3)..... the sun’s rays

collect

store

give off

produce

Xem đáp án

3. collect the sun's rays: hấp thụ tia mặt trời

Chọn A

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Thousands of these devices are now being used to provide (4).... in homes

electricity

source

fuel

power

Xem đáp án

4. power: năng lượng

Chọn D

53. Trắc nghiệm
1 điểm

throughout the United State (5).... more than a million solar

where

when

while

which

Xem đáp án

5. while: trong khi

Chọn C

54. Trắc nghiệm
1 điểm

(6)... units have already been built in home in Japan

water-heat

water-heating

heat-water

heat-watering

Xem đáp án

6. water-heating: làm nóng nước

Chọn B

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Other purposes (7)... which solar energy is at present being used include

for

at

from

by

Xem đáp án

7. purposes for: mục đích cho

Chọn A

56. Trắc nghiệm
1 điểm

the (8)... of salt from seawater, irrigation and sewage disposal.

relation

production

provision

separation

Xem đáp án

8. separation: sự chia tách

Chọn D

57. Trắc nghiệm
1 điểm

For most people in developing countries, the (9)... is not for airconditioners

supply

lack

need

response

Xem đáp án

9. the need: nhu cầu    

Chọn C

58. Trắc nghiệm
1 điểm

central heating (10)... for cheap ways of cooking food, drying crops and lighting homes.

then

but

as

also

Xem đáp án

10. but: nhưng

Chọn B

59. Tự luận
1 điểm

Look at those clouds. It ..................(rain)

Xem đáp án

Đáp án: is going to rain.

Giải thích: Đây chỉ là phỏng đoán là trời sẽ mưa nên ta dùng be going to.

Dịch: Hãy nhìn những đám mây kìa. Trời sắp mưa.

60. Tự luận
1 điểm

New York City is expected to increase its ________ energy capacity by 50% by 2050. (RENEW)

Xem đáp án

Đáp án: renewable

Giải thích: renewable (adj): tái tạo được (bổ nghĩa cho danh từ "energy")

Dịch: Thành phố New York dự kiến sẽ tăng công suất năng lượng tái tạo lên 50% vào năm 2050.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Somebody's just called my name, ____?

hasn't he

didn't he

haven't they

have they

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- Somebody => they

- ‘s = has => hasn’t ( nhưng dùng “haven’t với chủ ngữ là “they”)

Dịch: Ai đó vừa mới gọi tên tôi phải không?

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Televisions, dishwashers and refrigerators are electrical ……………….

appliances

tools

things

households

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: appliances (n) thiết bị

Dịch: Ti vi, máy rửa chén và tủ lạnh là những thiết bị điện.

63. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the word in brackets.

That little girl can dance __________. (beauty)

Xem đáp án

Đáp án: beautifully

Giải thích: chỗ trống cần trạng từ

Dịch: Cô bé đó có thể nhảy rất đẹp.

64. Tự luận
1 điểm

The act of _________ should be prohibited under any circumstances. Everyone all has equal rights to vote. (FRANCHISE)

Xem đáp án

Đáp án: disenfranchisement

Giải thích: disenfranchisement (n) sự tước quyền sở hữu

Dịch: Hành động tước quyền sở hữu nên bị cấm trong bất kỳ trường hợp nào. Tất cả mọi người đều có quyền bầu cử bình đẳng.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

The book ______ consists of four parts has been translated into French.

which

what

who

whose

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: “which” thay thế danh từ chỉ vật

Dịch: Cuốn sách bao gồm bốn phần đã được dịch sang tiếng Pháp.

66. Tự luận
1 điểm

Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi

The last time Mr. Thi taught in Le Quy Don Junior High School was in August, 2021.

=> Mr. Thi hasn't..........

Xem đáp án

Đáp án: Mr. Thi hasn't taught in Le Quy Don since August, 2021.

Giải thích: S + have/has not + V3/ed + O + since + mốc thời gian = The last time + S + V2/ed + O + was + since + mốc thời gian

Dịch: Ông Thi đã ko dạy ở Lê Qúy Đôn từ tháng 8, 2021.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Indicate the word closest in meaning

The pilot changed direction abruptly, causing great panic in the plane.

suddenly

gradually

shortly

lately

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: abruptly = suddenly: bất ngờ

Dịch: Phi công đổi hướng đột ngột khiến hành khách trên máy bay vô cùng hoảng loạn.

68. Tự luận
1 điểm

There is one mistake in each sentence. Underline and correct the mistake.

Tourists should add the Temple of Literature to their visit list in Hanoi.

Xem đáp án

Đáp án: visit -> visiting

Giải thích: visiting list (n) danh sách tham quan

Dịch: Du khách nên thêm Văn Miếu vào danh sách tham quan của họ tại Hà Nội.

69. Tự luận
1 điểm

Which way of learning do you think is better? Why?

Xem đáp án

Gợi ý: Both in-person and online learning are beneficial, but in my opinion, online learning is superior for a variety of reasons. First of all, schools are not exempt from the coronavirus sickness (COVID-19) that is impacting the rest of the world. We can better safeguard ourselves and stop the spread of disease by learning online. Also, using the Internet for studying gives us opportunities for active learning and helps us discipline ourselves. Yet, online learning does better than face-to-face learning in these areas.

Dịch: Cả học trực tiếp và học trực tuyến đều có lợi, nhưng theo tôi, học trực tuyến tốt hơn vì nhiều lý do. Trước hết, các trường học không được miễn trừ khỏi dịch bệnh vi-rút corona (COVID-19) đang ảnh hưởng đến phần còn lại của thế giới. Chúng ta có thể tự bảo vệ mình tốt hơn và ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh bằng cách học trực tuyến. Ngoài ra, sử dụng Internet để học tập mang lại cho chúng ta cơ hội học tập tích cực và giúp chúng ta kỷ luật bản thân. Tuy nhiên, học trực tuyến tốt hơn học trực tiếp trong các lĩnh vực này.

70. Tự luận
1 điểm

He has persuaded her (end), but she doesn't change her mind.

Xem đáp án

Đáp án: to end

Giải thích: persuade sb to V: thuyết phục ai làm gì

Dịch: Anh ấy đã thuyết phục cô ấy kết thúc, nhưng cô ấy không thay đổi quyết định.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

He's always busy. He has _________ time to relax.

much

little

a little

plenty of

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: “time” (thời gian) là danh từ không đếm được.

much + N không đếm được: nhiều

little + N không đếm được: rất it (gần như không có)

a little + N không đếm được: ít

plenty of + N không đếm được: nhiều

Dịch: Anh ấy luôn luôn bận rộn. Anh không có tí thời gian nào để thư giãn.

72. Tự luận
1 điểm

In many parts of the world where there are no fossil fuels, nuclear power is the only .......................(alter)

Xem đáp án

Đáp án: alteration

Giải thích: the + adj + Noun

alteration (n): sự thay đổi

Dịch: Ở nhiều nơi trên thế giới không có nhiên liệu hóa thạch, năng lượng hạt nhân là sự thay đổi duy nhất.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

It's about 2 kilometers ______ my house _____ school.

between/ and

from/ to

between/ to

from/ and

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Cấu trúc: It’s+ khoảng cách+ from+ vị trí A+ to+ vị trí B (A cách B …)

Dịch: Nhà tôi cách trường 2km.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

I was watching TV last night when I ………….. a strange noise.

hear

heard

was hearing

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: hành động xen vào 1 hành động đang xảy ra thì chia ở quá khứ đơn

Dịch: Tôi đang xem TV tối qua thì tôi nghe thấy một tiếng động lạ.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Not studying ______ caused him many problems.

have

has

to have

having

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Cấu trúc câu: S + V + O.

Dịch: Không học đã gây ra cho anh ta nhiều vấn đề.

76. Tự luận
1 điểm

Complete these sentences with the correct form of the verbs in future tenses.

Xem đáp án

Đáp án: are going to fly

Giải thích: dùng tương lai gần vì đã có dự định

Dịch: Họ sẽ bay đến New York vào kỳ nghỉ hè tới.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom has a large ________ of foreign coins.

collecting

collective

collector

collection

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: collection (n) bộ sưu tập

Dịch: Tom có một bộ sưu tập lớn tiền xu nước ngoài.

78. Tự luận
1 điểm

We stepped outside the front door, and it began to rain. => No sooner _____.

Xem đáp án

Đáp án: No sooner had we stepped outside the front door had it began to rain.

Giải thích: No sooner + had + S + V_ed/ PII + than + S + V (diễn tả một hành động xảy ra ngay sau hành động khác)

Dịch: Chúng tôi bước ra khỏi cửa trước, và trời bắt đầu mưa. = Ngay khi chúng tôi bước ra khỏi cửa trước thì trời bắt đầu mưa.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

We want to ..... a project to computerize the library system.

raise

launch

begin

set

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: launch a project ~ bắt đầu một dự án

Dịch: Chúng tôi muốn khởi động dự án tin học hóa hệ thống thư viện.

80. Tự luận
1 điểm

Fill in the blank with one word.

I think that Ha Noi is busier … my home town.

Xem đáp án

Đáp án: than

Giải thích: cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + Sh - adj-er + than + S2

Dịch: Tôi nghĩ Hà Nội nhộn nhịp hơn quê hương của tôi.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

WWF is committed to saving _________ animals such as black rhino, leatherback turtle and saola. DANGER

endangered

endanger

danger

dangered

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: endangered animals: động vật có nguy cơ tuyệt chủng

Dịch: WWF cam kết cứu những loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng như tê giác đen, rùa luýt và sao la.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer A, B, C or D to complete each sentence.

"I'll give you your money back tomorrow." => She told me that

she would give me your money back the next day.

she will give me back the money the next day.

she would give you back your money the next day.

she would give me my money back the next day.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- promise to + V : hứa làm gì

- promise someone that S + V : hứa với ai điều gì

- Khi chuyển từ câu gián tiếp thành câu trực tiếp thì phải thay đổi các đại từ chỉ định, tính từ sở hữu cũng như trạng từ chỉ thời gian.

Dịch: "Tôi sẽ đưa lại bạn số tiền của bạn vào ngày mai". = Cô ấy đã hứa sẽ trả tiền lại cho tôi vào ngày mai.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Global warming ________ if there weren't too much carbon dioxide in the atmosphere.

wont happen

didnt happen

wouldnt happen

happened

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 2: S + would (not) + Vinf + if + S + were (not) …

Dịch: Hiện tượng nóng lên toàn cầu sẽ không xảy ra nếu không có quá nhiều khí CO2 ở trong không khí.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Last year, there was a big typhoon in my area. It caused extensive damage to our ………….

property

furniture

wealth

savings

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

property: bất động sản

furniture: đồ nội thất

wealth: sự giàu có

savings: tiết kiệm

Dịch: Năm ngoái, có một cơn bão lớn trong khu vực của tôi. Nó gây thiệt hại lớn cho tài sản của chúng tôi.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

The doctor suggested I ________ more exercise to keep my blood pressure down.

do

to do

doing

could do

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Câu giả định S + suggested (that) + S + V nguyên mẫu/ should + V nguyên mẫu

Dịch: Bác sĩ đề nghị tôi tập thể dục nhiều hơn để giảm huyết áp.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

We’re decided ……….. in Ho Chi Minh city for three more days.

stay

staying

to stay

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: decide to V: quyết định làm gì

Dịch: Chúng tôi quyết định ở lại thành phố Hồ Chí Minh thêm ba ngày nữa.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ team sports require cooperation.

Of all

They are all

Why all are

All

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu chọn D

Dịch: Tất cả các môn thể thao đồng đội đều cần sự hợp tác.

88. Tự luận
1 điểm

'Did you go to Hue three years ago?', Tam asked Peter.

Xem đáp án

Đáp án: Tam asked Peter if he had gone to Hue three years ago.

Giải thích: Câu gián tiếp dạng câu hỏi: S+ asked+if/whether/từ để hỏi+ S+ V (lùi thì)

Dịch: 'Ba năm trước anh có đi Huế không?', Tâm hỏi Peter. = Tâm hỏi Peter rằng anh ấy đã đến Huế ba năm trước chưa.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

“I thought you would get here much easier.” “I know. We _____ it without flight ____ almost two hours late.”

could make - taking off

would have made - took it off

must have made - taking off

could have made - taking off

Xem đáp án

Đáp án: D

Dịch: “Tôi đã nghĩ rằng bạn sẽ đến đây dễ dàng hơn nhiều.” "Tôi biết. Lẽ ra chúng tôi đã có thể đến đó mà không cần chuyến bay cất cánh muộn gần hai tiếng đồng hồ.”

90. Tự luận
1 điểm

Worldwide rainforest ______ has been the aim of many environmentalists. (preserve)

Xem đáp án

Đáp án: preservation

Giải thích: preservation: sự giữ gìn

Dịch: Việc bảo tồn rừng mưa trên khắp thế giới là mục tiêu của nhiều nhà môi trường học.

91. Tự luận
1 điểm

This is the best novel I have ever read. (before)

Xem đáp án

Đáp án:I have never read such a good novel before.

Giải thích: dùng thì hiện tại hoàn thành

Dịch: Trước đây tôi chưa từng đọc một cuốn tiểu thuyết nào hay như vậy.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

If we ___________ soon, the pollution will get much worse.

don't act

didn't act

will not act

hadn't acted

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Câu điều kiện loại I: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V.

Dịch: Nếu chúng ta không hành động sớm, tình trạng ô nhiễm sẽ trở nên tồi tệ hơn nhiều.

93. Tự luận
1 điểm

Children/adolescent/should/eat/sufficient/nutritious/foods/grow/develop normally.

Xem đáp án

Đáp án: Children and adolescents should eat sufficient nutritious foods to grow and develop normally.

Dịch: Trẻ em và thanh thiếu niên nên ăn đủ thực phẩm bổ dưỡng để tăng trưởng và phát triển bình thường.

94. Tự luận
1 điểm

Rewrite the sentences using Relative clauses

We spent our holiday in Scotland last year. Scotland is in the north of Great Britain. => Last year we​​​ ______.

Xem đáp án

Đáp án: Last year, we spend our holiday in Scotland, which is in the north of Great Britain.

Giải thích: đại từ quan hệ which thay thế danh từ chỉ vật

Dịch: Chúng tôi đã dành kỳ nghỉ của chúng tôi ở Scotland năm ngoái. Scotland nằm ở phía bắc của Vương quốc Anh. = Năm ngoái, chúng tôi dành kỳ nghỉ của mình ở Scotland, nằm ở phía bắc Vương quốc Anh.

95. Tự luận
1 điểm

This area, which is an important natural (PRESERVATION) _________ is attracting more and more European (TOUR)__________.

Xem đáp án

Đáp án: preserve - tourists

Giải thích: natural preserve: khu bảo tồn thiên nhiên

Dịch: Nơi này, nơi mà là môt khu bảo tồn thiên nhiên quan trọng, đang thu hút ngày càng nhiều sách châu Âu.

96. Tự luận
1 điểm

To become a skilled repairman, you need some special vocational______. (TRAIN)

Xem đáp án

Đáp án: training

Dịch: Để trở thành một thợ sữa máy khéo tay bạn cần đào tạo nghề nghiệp đặc biệt.

97. Tự luận
1 điểm

Put the verbs in the brackets in the future simple or future continuous

Please don't call me after 3p.m. I ______ (have) a F2F meeting.

Xem đáp án

Đáp án: will be having

Giải thích: dùng thì tương lai tiếp diễn vì có mốc thời gian cụ thể “after 3p.m” và sự việc đang xảy ra ở tương lai

Dịch: Vui lòng không gọi cho tôi sau 3 giờ chiều. Tôi sẽ tổ chức một buổi họp trực tiếp.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher requires Rose _______by heart 15 English words each day.

learn

to learn

must learn

learning

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc giả định: require (that) + S + Vinf: đòi hỏi, yêu cầu ai đó làm gì

Dịch: Giáo viên yêu cầu Rose học thuộc lòng 15 từ tiếng Anh mỗi ngày.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the odd one out

Good morning

Good evening

Good night

Good afternon

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Tất cả đều là chào buổi sáng, chiều, tối. Còn good night là chúc ngủ ngon

100. Tự luận
1 điểm

Science and Technology play an important role in our life. Write a short paragraph (80-100 words) about the importance of them in your daily life.

Xem đáp án

Gợi ý: Science and technology play a pivotal role in our daily lives. The different components of science help us to explore the world and understand it better. For example, if there is a problem with your car, you can use the internet to watch a video on how to fix the problem. Technology allows us to keep in touch with family and friends who live far away by using Skype or Facetime so you can see each other. Technology has also made our lives easier by creating many useful items such as phones and laptops that we can now use on a daily basis. Science and technology are constantly developing and improving to create more efficient products that are accessible to everyone.

Dịch: Khoa học và công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Các thành phần khác nhau của khoa học giúp chúng ta khám phá thế giới và hiểu nó tốt hơn. Ví dụ: nếu ô tô của bạn gặp sự cố, bạn có thể sử dụng internet để xem video về cách khắc phục sự cố. Công nghệ cho phép chúng ta giữ liên lạc với gia đình và bạn bè ở xa bằng cách sử dụng Skype hoặc Facetime để bạn có thể gặp nhau. Công nghệ cũng đã làm cho cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn bằng cách tạo ra nhiều vật dụng hữu ích như điện thoại và máy tính xách tay mà giờ đây chúng ta có thể sử dụng hàng ngày. Khoa học và công nghệ không ngừng phát triển và cải tiến để tạo ra những sản phẩm hiệu quả hơn, dễ tiếp cận với mọi người.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

No one is better cook than his mother, ______?

is she

isn't she

are they

aren’t they

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- Vế trước câu hỏi đuôi mang nghĩa phủ định (no one) -> vế sau khẳng định

- Chủ ngữ là “No one” -> vế sau chuyển thành "they"

Dịch: Không đầu bếp nào giỏi hơn mẹ anh ta, đúng không?

102. Tự luận
1 điểm

He doesn't drive because he is afraid of having an accident.

=> He doesn't drive ....................................................(fear)

Xem đáp án

Đáp án: He doesn't drive for fear of having an accident.

Giải thích: for fear of: vì sợ cái gì

Dịch: Anh ấy không lái xe vì anh ấy sợ gặp tai nạn.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

I was born in a small village _____ Lantau Island.

on

for

in

0

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: on + island

Dịch: Tôi sinh ra ở một ngôi làng nhỏ trên đảo Lantau.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

She worked hard so she got high wages.

If she didn't work hard, she wouldn't get high wages.

If she had worked hard, she would have got high wages.

If she hadn't worked hard, she wouldn't have got high wages.

If she worked hard, she would get high wages.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: dùng câu điều kiện loại 3 vì giả thiết không có thật trong quá khứ

Dịch: Cô ấy làm việc chăm chỉ nên được trả lương cao. = Nếu cô ấy không làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ không có được mức lương cao.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Soil pollution can lead to lack __________ food.

for

in

on

of

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: lack of + N: thiếu hụt

Dịch: Ô nhiễm đất có thể dẫn đến thiếu lương thực.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

We want to visit a museum. It opens at 12.00.

The museum that I want to visit opens at 12.00.

The museum which I want to visit opens at 12.00.

The museum which I want to visit open at 12.00.

The museum which I want to visit will open at 12.00.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: A, C, D sai ngữ pháp

Dịch: Chúng tôi muốn đến thăm một viện bảo tàng. Nó mở cửa lúc 12:00. = Bảo tàng mà tôi muốn ghé thăm mở cửa lúc 12:00.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

The test is not ………….… difficult ……………… it was last month.

as / as

so / as

more / as

A and B

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: So sánh ngang bằng

Cấu trúc câu phủ định câu so sánh ngang bằng:

S+ be + not + as/so + adj + as + S2

Dịch: Bài kiểm tra hôm nay không khó bằng bài kiểm tra tháng trước.

108. Tự luận
1 điểm

Rewrite the sentence: If you hadn't been speeding, the police wouldn't have stopped you. (MUST)

Xem đáp án

Đáp án: You must have been speeding, otherwise the police wouldn't have stopped you.

Giải thích: Must have + Participle = Ắt hẳn đã, chắc là đã xảy ra trong quá khứ

Dịch: Nếu bạn không chạy quá tốc độ, cảnh sát sẽ không chặn bạn lại. = Chắc hẳn bạn đã chạy quá tốc độ, nếu không thì cảnh sát đã không ngăn bạn lại.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

You are the only person _____ I can talk.

to whom

with who

that

which

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Giữa hai đối tượng chỉ người ta chọn "whom" làm địa từ quan hệ, "talk" đi với giới từ "to" nên ta đổi "to" trước "whom".

Dịch: Bạn là người duy nhất mà tôi có thể nói chuyện.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Ho Chi Minh City has been divided into twenty-four ___________ divisions since December 2003.

Administrative

Administration

Administrator

Administer

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

A. administrative (adj): hành chính

B. administration (n): hành chính

C. administrator (n): quản trị viên

D. administer (v): quản lý

Vị trí cần điền là một tính từ đứng bổ nghĩa cho danh từ “divisions” phía sau, chọn A.

Dịch: Thành phố Hồ Chí Minh đã được chia thành 24 đơn vị hành chính kể từ tháng 12 năm 2003.

111. Tự luận
1 điểm

I wish he ……………. here now. (be)

Xem đáp án

Đáp án: were

Giải thích: điều ước trái ngược hiện tại chia ở quá khứ đơn, be luôn là “were”

Dịch: Tôi ước anh ấy ở đây bây giờ.

112. Tự luận
1 điểm

Make notes, then write a paragraph on the following topic. Do you agree and disagree with the following idea?

With the help of technology, students will benefit greatly from studying by themselves at home.

Xem đáp án

Gợi ý: I agree with idea advanced technology will help students greatly in studying by themselves at home. Firstly, studying at home will help us save so much money. We don’t have to buy so many books and school supplies. It will help us save time and energy too because we don’t have to spend much time on travelling to school. Secondly, you can see there is a lot of traffic on the way especially in rush hours. There are always accidents on the road. Studying at home will help us avoid dangers on the way to school and make traffic less heavy. In addition, we can search for information easily and quickly with a tablet. It’s very convenient. It helps us to save time and we can finish our projects quicker and make them more informative. In conclusion, I think advanced technology really helps us in studying and it brings us more joy in learning new knowledge.

Dịch: Tôi đồng ý với ý kiến rằng công nghệ phát triển sẽ giúp học sinh nhiều trong việc tự học ở nhà. Đầu tiên, việc học ở nhà sẽ giúp chúng ta tiết kiệm nhiều tiền. Chúng ta không phải mua nhiều sách và dụng cụ học tập. Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian và sức lao động nữa bởi vì chúng ta không mất nhiều thời gian đến trường. Thứ hai, bạn có thể thấy có rất nhiều phương tiện giao thông trên đường đặc biệt là giờ cao điểm. Có rất nhiều các vụ tai nạn trên đường. Việc học ở nhà sẽ giúp chúng ta tránh được các tai nạn trên đường tới trường và làm giảm ùn tắc giao thông. Thêm vào đó, chúng ta có thể tìm kiếm thông tin trên mạng rất nhanh và dễ dàng với một chiếc máy tính bảng. Nó rất tiện lợi. Nó giúp chúng ta tiết kiệm thời gian và chúng ta có thể hoàn thành các dự án nhanh và khiến cho dự án của mình có nhiều thông tin hữu ích. Tóm lại tôi nghĩ rằng công nghệ phát triển thực sự giúp ích cho chúng ta trong việc học và mang lại nhiều niềm vui trong việc học hỏi những kiến thức mới.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ in Japan have found that human ageing may be able to be delayed or even reversed.

Research

Researched

Researchers

Researching

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Ô trống cần điền là danh từ chỉ người ở dạng số nhiều.

Researcher (n) nhà nghiên cứu

Dịch: Các nhà nghiên cứu ở Nhật Bản đã phát hiện ra rằng quá trình lão hóa của con người có thể bị trì hoãn hoặc thậm chí đảo ngược.