Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 58)
122 câu hỏi
Did they build the garage at the same as the house?
=> Was ____________________________________?
Đáp án: Was the garage built at the same as the house?
Giải thích:
Cấu trúc bị động dạng yes/no questions thì quá khứ đơn: Was/were + S + Vp2 + O?
Dịch: Nhà để xe có được xây dựng giống như ngôi nhà không?
Read the passage and choose the best answer
Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitude near the poles, and because the nature of heart is to expand and move, Heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat. The term “latent hear” refers to the energy that has to be used to convert liquid water to water vapor. We know that if we warm a pan of water on a stove, it will evaporate, or turn into vapor, faster than if it is allowed to sit at room temperature. We also know that if we hang wet clothes outside in the summertime, they will dry faster than in winter, when temperatures are colder. The energy used in both cases to change liquid water to water vapor is supplied by heat – supplied by the stove in the first case and by the Sun in the latter case. This energy is not lost. It is stored in water vapor in the atmosphere as latent heat. Eventually, the water stored as vapor in the atmosphere will condense to liquid again, and the energy will be release to the atmosphere.
In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans. Scientists have tried to quantify this proportion of the Sun’s energy. By analyzing temperature, water vapor, and wind data around the globe, they have estimated the quantity to be about 90 watts per square meter, or nearly 30 percent of the Sun’s energy. Once this latent heat is stored within the atmosphere, it can be transported, primarily to higher latitudes, by prevailing, large-scale winds. Or it can be transported vertically to higher levels in the atmosphere, where it forms clouds and subsequent storms, which then release the energy back to the atmosphere.
Dịch:
Bởi vì những vĩ độ thấp của Trái đất, những vùng gần xích đạo, nhận được nhiều nhiệt hơn những vĩ độ gần cực, và do bản chất của trái tim là giãn nở và chuyển động nên Nhiệt được vận chuyển từ vùng nhiệt đới đến vĩ độ trung bình và cao. Một phần nhiệt lượng này được gió di chuyển và một phần do dòng hải lưu, và một phần được lưu trữ trong khí quyển dưới dạng nhiệt ẩn. Thuật ngữ “nghe tiềm ẩn” đề cập đến năng lượng phải được sử dụng để chuyển đổi nước lỏng thành hơi nước. Chúng ta biết rằng nếu chúng ta đun nóng một chảo nước trên bếp, nó sẽ bay hơi hoặc biến thành hơi nhanh hơn so với việc để nó ở nhiệt độ phòng. Chúng ta cũng biết rằng nếu phơi quần áo ướt bên ngoài vào mùa hè, chúng sẽ khô nhanh hơn vào mùa đông, khi nhiệt độ lạnh hơn. Năng lượng dùng trong cả hai trường hợp để biến nước lỏng thành hơi nước được cung cấp bởi nhiệt – được cung cấp bởi bếp lò trong trường hợp đầu tiên và bởi Mặt trời trong trường hợp sau. Năng lượng này không bị mất đi. Nó được lưu trữ trong hơi nước trong khí quyển dưới dạng nhiệt ẩn. Cuối cùng, nước được lưu trữ dưới dạng hơi trong khí quyển sẽ ngưng tụ lại thành chất lỏng và năng lượng sẽ được giải phóng vào khí quyển.
Trong khí quyển, phần lớn năng lượng tới của Mặt trời được sử dụng để làm bay hơi nước, chủ yếu ở các đại dương nhiệt đới. Các nhà khoa học đã cố gắng định lượng tỷ lệ năng lượng này của Mặt trời. Bằng cách phân tích dữ liệu nhiệt độ, hơi nước và gió trên toàn cầu, họ ước tính công suất vào khoảng 90 watt/m2, tương đương gần 30% năng lượng của Mặt trời. Một khi nhiệt ẩn này được lưu trữ trong khí quyển, nó có thể được vận chuyển, chủ yếu đến các vĩ độ cao hơn, nhờ gió thịnh hành trên quy mô lớn. Hoặc nó có thể được vận chuyển theo phương thẳng đứng lên các tầng cao hơn trong khí quyển, nơi nó tạo thành các đám mây và các cơn bão tiếp theo, sau đó giải phóng năng lượng trở lại khí quyển.
The passage mainly discussed how heat ________________________.
is transformed and transported in the Earth’s atmosphere
is transported by ocean currents
can be measured and analyzed by scientists
moves about the Earth’s equator
Dẫn chứng “Heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes. Some of this heat is moved by winds and some by ocean currents, and some gets stored in the atmosphere in the form of latent heat.”
The passage mentions that the tropics differ from the Earth’s polar regions in which of the following ways?
The height of cloud formation in the atmosphere
The amount of heat they receive from the Sun
The strength of their large scale winds
The strength of their oceanic currents
Dẫn chứng “Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator, receive more heat than the latitude near the poles, and because the nature of heart is to expand and move, Heat is transported from the tropics to the middle and high latitudes.”
The word “convert” in line 5 is closest in meaning to ___________________.
mix
change
adapt
reduce
convert (v): chuyển hóa
A. mix (v): trộn
B. change (v): thay đổi
C. adapt (v): thích nghi
D. reduce (v): giảm
=> convert = change
Why does the author mention “the stove” in line 9?
To describe the heat of the Sun
To illustrate how water vapor is stored
To show how energy is stored
To give an example of a heat source
Dẫn chứng “We know that if we warm a pan of water on a stove … by the Sun in the latter case.”
According to the passage, most ocean water evaporation occurs especially __________.
around the higher latitudes
in the tropics
because of large-scale winds
because of strong ocean currents
Dẫn chứng “In the atmosphere, a large portion of the Sun’s incoming energy is used to evaporate water, primarily in the tropical oceans.”
Fear of discovery forced him into __________. (conceal)
Đáp án: concealment
Giải thích: force sb into sth/doing sth: buộc ai làm gì
Dịch: Nỗi sợ bị phát hiện buộc anh phải ẩn náu.
Read the passage and answer the below questions.
Many countries are now growing palm oil trees to gain energy. The rush to energy derived from plants will lead to deforestation, push small farmers off the land and lead to serious food shortages and increased poverty unless it is carefully managed. Rich countries want to see crops grown for fuel to help stabilize the price of oil, open up new markets. But the United Nations urges governments to beware their impacts. The report, which predicts winners and losers, will be studied carefully bio-fuel industry which wants to provide 25% of the world’s energy within 20 years. 17 countries have committed themselves to growing the crops on a large scale. It has been said that 10% of all fuel must come from bio-fuels by 2020. The crops have the potential to stabilize the price of oil, but forests are being cut to grow plantations of palm oil trees. These crops will take the best land, which will increase global food prices. Growing bio-fuel crops can be harmful to farmers who do not own their own land, and to the poor who buy food. Using bio-fuels results in some reductions in emissions but we cannot fight climate change by large scale deforestation. Investments need to be planned carefully to avoid generating new environmental and social problems.
Dịch:
Hiện nay nhiều nước đang trồng cây cọ dầu để lấy năng lượng. Việc đổ xô sử dụng năng lượng từ thực vật sẽ dẫn đến nạn phá rừng, đẩy nông dân nhỏ ra khỏi đất đai và dẫn đến tình trạng thiếu lương thực nghiêm trọng và gia tăng nghèo đói trừ khi được quản lý cẩn thận. Các nước giàu muốn thấy cây trồng được trồng làm nhiên liệu để giúp ổn định giá dầu, mở ra thị trường mới. Nhưng Liên Hợp Quốc kêu gọi các chính phủ hãy cẩn thận với tác động của chúng. Báo cáo dự đoán người thắng và người thua sẽ được nghiên cứu kỹ lưỡng về ngành nhiên liệu sinh học vốn mong muốn cung cấp 25% năng lượng cho thế giới trong vòng 20 năm. 17 quốc gia đã cam kết trồng cây trên quy mô lớn. Người ta cho rằng đến năm 2020, 10% nhiên liệu phải đến từ nhiên liệu sinh học. Cây trồng có khả năng ổn định giá dầu, nhưng rừng đang bị chặt phá để trồng cây cọ dầu. Những loại cây trồng này sẽ chiếm được những vùng đất tốt nhất, điều này sẽ làm tăng giá lương thực toàn cầu. Trồng cây nhiên liệu sinh học có thể gây hại cho những người nông dân không sở hữu đất đai của mình và những người nghèo mua lương thực. Sử dụng nhiên liệu sinh học giúp giảm lượng khí thải nhưng chúng ta không thể chống lại biến đổi khí hậu bằng nạn phá rừng quy mô lớn. Việc đầu tư cần phải được lập kế hoạch cẩn thận để tránh tạo ra các vấn đề mới về môi trường và xã hội.
The passage is about _______________________________.
a new source of energy from palm tree which can replace oil
the report on energy
winners and losers
deforestation
Dẫn chứng “Many countries are now growing palm oil trees to gain energy.”
Growing palm trees _______________.
causes no harm
helps poor farmer to be rich
supplies cheaper food
leads to deforestation
Dẫn chứng “Many countries are now growing palm oil trees to gain energy. The rush to energy derived from plants will lead to deforestation, push small farmers off the land and lead to serious food shortages and increased poverty unless it is carefully managed.”
The word crops is used to refer to ________.
oils
palm trees
deforestation
bio-fuel
Dẫn chứng “17 countries have committed themselves to growing the crops on a large scale. It has been said that 10% of all fuel must come from bio-fuels by 2020. The crops have the potential to stabilize the price of oil, but forests are being cut to grow plantations of palm oil trees.”
Which is not one of the disadvantages of growing palm trees?
It makes the oil price stable.
It causes deforestation.
It may make food more expensive.
It may lead to climate change by large scale deforestation.
Dẫn chứng “Rich countries want to see crops grown for fuel to help stabilize the price of oil, open up new markets.”
The writer advised us __________________.
to grow as many palm trees as possible
not to grow palm trees any more
to plan carefully in the investing of palm trees
to generate new social problems
Dẫn chứng “Investments need to be planned carefully to avoid generating new environmental and social problems.”
Read the passage and choose the best answer
MODERN SCIENCE
It seems entirely (1) _________ to us that there are teams of scientists in universities and (2) __________ institutions around the world, attempting to (3) __________ the way the world works. However, it hasn't always been that way. Although the scientific method is now four or five hundred years old, the ancient Greeks, for example, believed that they could work out the (4) _________ of natural events just by the power of thought. During the 17th century, more and more people began to realize that they could test their scientific ideas by designing a relevant (5) _________ and seeing what happened.
Dịch:
KHOA HỌC HIỆN ĐẠI
Đối với chúng tôi, dường như hoàn toàn tự nhiên khi có các nhóm nhà khoa học ở các trường đại học và các tổ chức khác trên khắp thế giới đang cố gắng khám phá cách thế giới vận hành. Tuy nhiên, nó không phải lúc nào cũng như vậy. Mặc dù phương pháp khoa học hiện nay đã được bốn hoặc năm trăm năm tuổi, chẳng hạn, người Hy Lạp cổ đại tin rằng họ có thể tìm ra nguyên nhân của các sự kiện tự nhiên chỉ bằng sức mạnh của tư duy. Trong thế kỷ 17, ngày càng nhiều người bắt đầu nhận ra rằng họ có thể kiểm tra các ý tưởng khoa học của mình bằng cách thiết kế một thí nghiệm phù hợp và xem điều gì đã xảy ra.
Câu 1:
natural
physical
unreal
typical
A. natural (adj): thuộc tự nhiên, thiên nhiên
B. physical (adj): thuộc vật chất, khoa học tự nhiên
C. unreal (adj): hư ảo, tưởng tượng
D. typical (adj): tiêu biểu, đặc trưng
Câu 2:
another
every
other
whole
A. another + N(số ít): cái khác
B. every + N: mỗi
C. other + N(số nhiều): những cái khác
D. whole + N: toàn bộ
-> “institutions” là số nhiều và mang nghĩa là các tổ chức khác => chọn C
Câu 3:
construct
create
discover
invent
A. construct (v): xây dựng
B. create (v): tạo ra
C. discover (v): khám phá ra
D. invent (v): phát minh
Câu 4:
aims
causes
purposes
reasons
A. aims (n): mục đích
B. causes (n): nguyên nhân
C. purposes (n): mục đích
D. reasons (n): lý do
Câu 5:
analysis
attempt
experiment
event
A. analysis (n): sự phân tích
B. attempt (n): sự cố gắng
C. experiment (n): cuộc thí nghiệm
D. event (n): sự kiện
__________for twelve hours, I felt marvelous.
Having slept
Have slept
Having been slept
Have been slept
Đáp án: A
Giải thích: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ của một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ ở dạng chủ động: Having + Vp2 + O, S + Vqk + O
Dịch: Ngủ được mười hai tiếng, tôi cảm thấy thật tuyệt vời.
He can ______ very fast.
ran
run
runned
will run
Đáp án: B
Giải thích: can + V-inf: có thể làm gì
Dịch: Anh ấy có thể chạy rất nhanh.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
How are governments addressing the problem of inequality in wages?
focusing on
raising
creating
ignoring
Đáp án: A
Giải thích: addressing: giải quyết, nhấn mạnh
A. tập trung vào
B. nâng cao
C. tạo ra
D. lờ đi
=> addressing = focusing on
Dịch: Các chính phủ giải quyết vấn đề bất bình đẳng về tiền lương như thế nào?
I didn’t buy this house because I didn’t have enough money.
=> If _______________________________________________.
Đáp án: If I had had enough money, I could have bought this house.
Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ.
Dịch: Nếu tôi có đủ tiền thì tôi đã có thể mua được căn nhà này.
I still can't believe it! My wallet ______last night.
was stolen
was stealing
stolen
stole
Đáp án: A
Giải thích:
- Trong câu có “last night” => dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
- Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2 + (by O)
Dịch: Tôi vẫn không thể tin được! Ví của tôi đã bị đánh cắp tối qua.
I work in a factory which has more than a thousand employees.
=> There ______________________________________________.
Đáp án: There are more than a thousand employees in the factory where I work.
Giải thích: Trạng từ quan hệ “where” thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn “the factory” trước nó
Dịch: Có hơn một nghìn nhân viên trong nhà máy nơi tôi làm việc.
If you don't want Sally to be angry with you. I suggest you apologize her.
=> You’d ____________________________________________________.
Đáp án: You’d better apologize to Sally.
Giải thích:
- S + had better(‘d better) + (not) + V-inf: dùng để đưa ra lời khuyên nên/không nên làm gì
- apologize to sb: xin lỗi ai
Dịch: Tốt nhất là bạn nên xin lỗi Sally.
Let’s go for a long walk, ________?
will we
won’t we
don’t you
shall we
Đáp án: D
Giải thích: Cấu trúc câu hỏi đuôi với “Let’s” trong câu gợi ý ai đó làm việc gì cùng:
Let’s + V-inf, shall we?
Dịch: Chúng ta hãy đi dạo nhé?
Rút gọn mệnh đề quan hệ:
None of the pedestrians who were walking up and down the busy street stopped to help the elderly man who was slumped in the door way.
=> None of the pedestrians _______________________________________________.
Đáp án: None of the pedestrians walking up and down the busy street stopped to help the elderly man who was slumped in the door way.
Giải thích: Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ sang dạng Ving
Dịch: Không ai trong số những người đi bộ đi lại trên con phố đông đúc dừng lại để giúp đỡ ông già đang gục ở cửa.
Psychologists strongly advise parents with small kids not to allow them to watch videos ______ sensitive content.
are contained
contain
containing
contained
Đáp án: C
Giải thích: Cách rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động bằng Ving: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ sang dạng Ving
Dịch: Các nhà tâm lý học đặc biệt khuyên các bậc cha mẹ có con nhỏ không nên cho con xem những video có nội dung nhạy cảm.
Ronald denied stealing Mrs. Clark’s handbag.
=> Ronald said that __________________________.
Đáp án: Ronald said that he did not steal Mrs. Clark’s handbag.
Giải thích: Câu gián tiếp dạng câu kể: S + said + (that) + S + V
Dịch: Ronald nói rằng anh ta không lấy trộm túi xách của bà Clark.
The doctor should have signed my insurance form
=> My insurance form ____________________________.
Đáp án: My insurance form should have been signed by the doctor.
Giải thích: Cấu trúc bị động với “should have Vp2”:
S + should + have + been + Vp2 + (by O)
Dịch: Đơn bảo hiểm của tôi lẽ ra phải có chữ ký của bác sĩ.
The first Doctors’ Stone Tablets were _________in 1484.
erected
selected
regarded
located
Đáp án: A
Giải thích:
A. dựng lên
B. đã chọn
C. coi
D. đặt
Dịch: Những tấm bia đá của bác sĩ đầu tiên được dựng lên vào năm 1484.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
The government has raised the national minimum wage.
bonus
expense
waste
pay
Đáp án: D
Giải thích: wage: tiền lương, tiền công
A. tiền thưởng
B. chi phí
C. sự lãng phí
D. tiền lương
=> wage = pay
Dịch: Chính phủ đã tăng mức lương tối thiểu quốc gia.
The newly-weds will fly to Venice to spend their _______ tomorrow.
vacation
honeymoon
holiday
marriage
Đáp án: B
Giải thích:
A. kỳ nghỉ
B. tuần trăng mật
C. kỳ nghỉ
D. hôn nhân
Dịch: Cặp vợ chồng mới cưới sẽ bay tới Venice để hưởng tuần trăng mật vào ngày mai.
The president’s speech went on for so long that I almost died of __________! (bore)
Đáp án: boredom
Giải thích: die of boredom: chán muốn chết
Dịch: Bài phát biểu của tổng thống kéo dài đến nỗi tôi gần như chán muốn chết.
The station clock showed half past ten.
=> According __________________________.
Đáp án: According to the station clock, it was half past ten.
Giải thích: According to + N, S + V: theo như cái gì đó
Dịch: Theo đồng hồ của nhà ga thì đã mười giờ rưỡi.
They have to _________ this street to ease the traffic. (WIDE)
Đáp án: widen
Giải thích: have to + V-inf: phải làm gì
Dịch: Họ phải mở rộng con phố này để giảm bớt giao thông.
You can send me a letter if you want to, but your phone call is _____ for me.
enough good
good as enough
good enough
good than enough
Đáp án: C
Giải thích: S + tobe + adj + enough + (for sb) + to V-inf: đủ cho ai đó làm gì
Dịch: Bạn có thể gửi cho tôi một lá thư nếu bạn muốn, nhưng cuộc gọi của bạn là đủ tốt cho tôi.
You should pay your bill before you leave the hotel.
Your bill should be paid before you leave the hotel.
Your bill should paid before you leave the hotel.
You should be paid your bill before you leave the hotel.
Your bill should be paid after you leave the hotel.
Đáp án: A
Giải thích: Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + modal verbs + be + Vp2 + (by O)
Dịch: Hóa đơn của bạn phải được thanh toán trước khi bạn rời khách sạn.
I tried not to _________ people’s attention to the weak points in my argument.
keep
draw
pay
bring
Đáp án: B
Giải thích: draw one’s attention to sth: hướng sự chú ý của ai vào đâu
Dịch: Tôi cố gắng không hướng sự chú ý của mọi người vào những điểm yếu trong lập luận của mình.
Don't forget to turn ________the light before going to bed.
on
off
into
in
Đáp án: B
Giải thích:
A. turn on: bật
B. turn off: tắt
C. turn into: trở thành
D. turn in: đi ngủ
Dịch: Đừng quên tắt đèn trước khi đi ngủ.
I am looking forward to _________you.
having seen
seeing
to see
all are wrong
Đáp án: B
Giải thích: look forward to Ving: mong chờ điều gì
Dịch: Tôi rất mong chờ được gặp bạn.
Parrots and crows _________ the most intelligent birds
were considering
are considered
considered
was considered
Đáp án: B
Giải thích:
- Chủ ngữ “Parrots and crows” là số nhiều => loại D
- Câu mang nghĩa bị động vì “Parrots and crows” là động vật không thể tự coi => chọn B
Dịch: Vẹt và quạ được coi là loài chim thông minh nhất.
The boy took the medicine that Doctor Staples prescribed to ______ the stomach pain.
death
deaden
deadly
dead
Đáp án: B
Giải thích:
- to + V-inf: để làm gì
- Đáp án A, D là danh từ, C là trạng từ => deaden (v): làm giảm bớt
Dịch: Cậu bé uống loại thuốc mà bác sĩ Staples kê để làm dịu cơn đau dạ dày.
The Indians __________ in Peru before the discovery of America by Europeans belonged to the Inca culture.
lived
living
were living
had lived
Đáp án: B
Giải thích:
- Vì mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động nên được rút gọn về dạng Ving
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ sang dạng Ving
Dịch: Người da đỏ sống ở Peru trước khi người châu Âu phát hiện ra châu Mỹ thuộc về nền văn hóa Inca.
The restaurant has excellent _______ for serving some of the finest food.
repute
reputed
reputation
reputable
Đáp án: C
Giải thích: sau tính từ cần 1 danh từ => reputation: danh tiếng
Dịch: Nhà hàng có danh tiếng tuyệt vời để phục vụ một số món ăn ngon nhất.
When are you leaving ________Singapore? This week or next week?
for
in
to
at
Đáp án: A
Giải thích: leave for somewhere: rời đến nơi nào
Dịch: Khi nào bạn đến Singapore? Tuần này hay tuần sau?
The delegates had received the information before the recess.
=> The information ______________________________________.
Đáp án: The information had been received before the recess by the delegates.
Giải thích: Cấu trúc câu bị động thì quá khứ hoàn thành: S + had + been + Vp2 + (by O)
Dịch: Thông tin đã được các đại biểu tiếp nhận trước giờ giải lao.
If it snows, we don't go to school
In snowy weather we don't go to school.
We go to school despite snowy weather.
We only go to school when it snows.
Snowy doesn't stop us from going to school.
Đáp án: A
Giải thích: Nếu trời có tuyết thì chúng tôi không đi học.
A. Trong thời tiết có tuyết, chúng tôi không đến trường.
B. Chúng tôi đi học mặc dù thời tiết có tuyết. => sai nghĩa
C. Chúng tôi chỉ đến trường khi tuyết rơi. => sai nghĩa
D. Tuyết không ngăn chúng tôi đến trường. => sai nghĩa
=> chọn A
Dịch: Trong thời tiết có tuyết, chúng tôi không đến trường.
Susan likes staying in hotels but she prefers camping.
=> Susan doesn’t __________________________________.
Đáp án: Susan doesn’t likes staying in hotels as much as camping.
Giải thích: Cấu trúc “as much as”: S + V + as much as + …: nhiều như
Dịch: Susan không thích ở khách sạn nhiều như cắm trại.
She has her hair _______ yesterday.
done
do
to do
doing
Đáp án: A
Giải thích: S + have + sth + Vp2: có cái gì được làm bởi ai
Dịch: Cô ấy đã làm tóc vào ngày hôm qua.
Lisa attempted to ________herself with her new boss by volunteering to take on extra work
ingratiate
please
gratify
command
Đáp án: A
Giải thích:
A. lấy lòng
B. làm ơn
C. hài lòng
D. điều khiển
Dịch: Lisa đã cố gắng lấy lòng ông chủ mới bằng cách tình nguyện đảm nhận công việc làm thêm.
Anna needed some money, ________, she took a part-time job.
furthermore
moreover
however
therefore
Đáp án: D
Giải thích:
A. hơn nữa
B. hơn nữa
C. tuy nhiên
D. do đó
Dịch: Anna cần một số tiền nên cô ấy đã làm một công việc bán thời gian.
Bob is the kind of person to ________one can talk about anything.
whom
which
when
why
Đáp án: A
Giải thích:
- “to” không đi với đại từ quan hệ “when” và “why” => loại C, D
- Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ người, “which” thay thế cho danh từ chỉ vật
+ “Bob” là tên người => chọn A
Dịch: Bob là kiểu người mà người ta có thể nói về bất cứ điều gì.
John is fat because he eats so many chips
John will not be fat if he doesn't eat so many chips.
If John didn't eat so many chips, he wouldn't be fat.
John will be fat if he eats so many chips.
If John is not fat, he will not eat so many chips.
Đáp án: B
Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If S + Vqk + O, S + would/could + Vinf: dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại hoặc trái với thực tế ở hiện tại.
Dịch: Nếu John không ăn nhiều khoai tây chiên thì anh ấy sẽ không béo.
My brother _________ several novels. He __________his fifth tragedy.
wrote/ has just finished
writes/ has just finished
has written/ has just finished
wrote/ is just finishing
Đáp án: C
Giải thích:
- Trong câu có “several” => dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
- Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have + (just) + Vp2 + O: diễn tả diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
Dịch: Anh trai tôi đã viết nhiều tiểu thuyết. Anh vừa kết thúc bi kịch thứ năm của mình.
Ten years ago, the government (decide)___________to begin a food program. At that time, many people in the rural areas of the country (starve)___________ due to several years of drought.
Đáp án: decided – were starving
Giải thích:
- Chỗ trống thứ 1: có “ten years ago” => dấu hiệu thì quá khứ đơn
- Chỗ trống thứ 2: có “at that time” => dấu hiệu thì quá khứ tiếp diễn
Dịch: Mười năm trước, chính phủ quyết định bắt đầu một chương trình thực phẩm. Vào thời điểm đó, nhiều người dân ở các vùng nông thôn của đất nước đang chết đói do hạn hán kéo dài nhiều năm.
The final decision will be yours.
=> It is ____________________ decision
Đáp án: It is you who will make the final decision.
Giải thích: make a/the decision: đưa ra quyết định
Dịch: Chính bạn là người đưa ra quyết định cuối cùng.
The man sitting next to you on the plane was very nervous because he _________ before.
hasn’t flown
didn’t fly
hadn’t flown
wasn’t lying
Đáp án: A
Giải thích: Hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ => quá khứ hoàn thành
Dịch: Người đàn ông ngồi cạnh bạn trên máy bay rất lo lắng vì trước đây anh ta chưa từng bay bao giờ.
What’s the name of that __________ you were singing earlier? (Sing)
Đáp án: singer
Giải thích: sau “that” cần 1 danh từ => song: bài hát
Dịch: Bài hát lúc nãy bạn hát tên gì vậy?
When Sandra walked out of the meeting, she didn't say goodbye to anyone. (without)
=> Sandra left _____________________ goodbye to anyone.
Đáp án: Sandra left the meeting without goodbye to anyone.
Giải thích: without + Ving: mà không làm gì
Dịch: Sandra rời cuộc họp mà không chào tạm biệt ai.
When the phone (ring) _________, I (have) __________dinner
Đáp án: rang – was having
Giải thích:
- Cấu trúc kết hợp giữa quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:
When S1 + Vqk + O, S2 + was/were + Ving: diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ và bị một hành động khác xen vào
+ Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn
+ Hành động xen vào chia quá khứ đơn
Dịch: Khi điện thoại reo, tôi đang ăn tối.
I'll come with you, shall I?
=> Would you like ____________?
Đáp án: Would you like me to come with you?
Giải thích: Would you like + N/to V-inf?: dùng để đưa ra lời mời hoặc lời đề nghị
Dịch: Bạn có muốn tôi đi cùng bạn không?
Did you notice __________at the fair?
special anything
anything special
special thing
anything specially
Đáp án: B
Giải thích:
- notice + something/anything + adj: chú ý đến cái gì đó như thế nào
- trong câu hỏi dùng “anything”
Dịch: Bạn có nhận thấy điều gì đặc biệt ở hội chợ không?
Joanne has only one eye, she lost ___________ in an accident.
other
other ones
another one
the other
Đáp án: D
Giải thích:
- other + N => other không đứng một mình hoặc “other” khi đóng vai trò là đại từ phải chuyển thành “others” => loại A
- “other ones” và “another one”: được sử dụng để thay thế cụm danh từ hay danh từ đã xuất hiện trước đó để tránh trùng lặp => loại B, C
- “the other” mang nghĩa cái còn lại trong 2 cái hay người còn lại trong 2 người. Trong câu đang nói đến mắt còn lại trong 2 mắt => chọn D
Dịch: Joanne chỉ có một mắt, cô bị mất mắt còn lại trong một vụ tai nạn.
There _________ a dog under the table.
is
am
are
be
Đáp án: A
Giải thích: There is + danh từ số ít: Có 1 cái gì/con gì
Dịch: Có một con chó ở dưới gầm bàn.
When I'm on holiday, I enjoy _________.
getting sunburnt
getting sunstroke
having a sunbath
sunbathing
Đáp án: D
Giải thích:
- enjoy + Ving: thích thú làm gì
- sunbathing: tắm nắng
Dịch: Khi tôi đi nghỉ dưỡng, tôi thích tắm nắng.
my brother/ eats/ lunch/ canteen/ school/ the/ in/ every/ day/.
=> _________________________________________________.
Đáp án: My brother eats lunch in the school canteen every day.
Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường: S + V(s,es) + O: dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.
Dịch: Anh trai tôi ăn trưa ở căng tin trường mỗi ngày.
Chemicals are easily _________if they are laid open in the atmosphere for a long time. (action)
Đáp án: deactivated
Giải thích: Cấu trúc bị động thì hiện tại đơn: S + tobe + adv + Vp2 => deactivated: vô hiệu hóa
Dịch: Hóa chất dễ bị vô hiệu hóa nếu để ngoài không khí trong thời gian dài.
Đáp án: deactivated
Giải thích: Cấu trúc bị động thì hiện tại đơn: S + tobe + adv + Vp2 => deactivated: vô hiệu hóa
Dịch: Hóa chất dễ bị vô hiệu hóa nếu để ngoài không khí trong thời gian dài.
The last time she had a swim was five years ago. (has)
=> __________________________________________.
Đáp án: She hasn't swum for five years.
Giải thích:
- The last time + S + Vqk + was + time = S + have/has + not + Vp2 + for + time: Lần cuối cùng ai đó làm gì là khi nào/ Ai đó đã không làm gì trong bao lâu
Dịch: Cô ấy đã không bơi được 5 năm rồi.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
The emblem of the Association of Southeast Asian Nations was designed basing on rice - the most important crop for the Southeast Asian people.
banner
logo
motto
slogan
Đáp án: B
Giải thích: emblem (n): biểu tượng
A. banner (n): băng rôn
B. logo (n): biểu tượng
C. motto (n): châm ngôn
D. slogan (n): khẩu hiệu
=> emblem = logo
Dịch: Biểu tượng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thiết kế dựa trên cây lúa - cây trồng quan trọng nhất của người dân Đông Nam Á.
He showed us the house _____ he was born.
which
in which
in where
in that
Đáp án: B
Giải thích: in which = where => dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn “the house” trước nó
Dịch: Anh ấy chỉ cho chúng tôi ngôi nhà nơi anh ấy sinh ra.
I / strong / advise / you / take part / volunteer works /.
I am strong advise that you should take part in volunteer works.
I strongly advise that you might take part for volunteer works.
I strongly advise that you should take part in volunteer works.
I am strong in advising you to take part in volunteer works.
Đáp án: C
Giải thích:
A. tính từ “strong” và động từ “advise” không thể đứng liền nhau => loại A
B. câu mang tính khuyên bảo => mệnh đề sau “that” nên dùng “should” thay vì “might” => loại B
D. không có cấu trúc “strong in Ving” => loại D
Dịch: Tôi thực sự khuyên bạn nên tham gia các công việc tình nguyện.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
In the future, fathers may be externally employed or stay at home and look after their children.
do extra work
go out to work
work full-time
work part-time
Đáp án: B
Giải thích: externally employed: làm việc bên ngoài
A. làm thêm việc
B. làm việc bên ngoài
C. làm việc toàn thời gian
D. làm việc bán thời gian
=> externally employed = go out to work
Dịch: Trong tương lai, các ông bố có thể đi làm thuê ở bên ngoài hoặc ở nhà chăm sóc con cái.
Mr. Smith's company is busier in December than in other months.
=> December _______________________________________________.
Đáp án: December is the busiest month of Mr. Smith's company.
Giải thích: so sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the + adj-est + N
Dịch: Tháng 12 là tháng bận rộn nhất của công ty ông Smith.
Cua Lo Beach is also famous for its beautiful islands such as Lan Chau and Song Ngu, which protect it from heavy storms and strong winds _______from the East Sea.
to come
to come
coming
coming in
Đáp án: D
Giải thích:
- Mệnh đề ở dạng chủ động => Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving
+ Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ sang dạng Ving
- come in from: tràn vào, đổ vào từ đâu đó
Dịch: Bãi biển Cửa Lò còn nổi tiếng với những hòn đảo xinh đẹp như Lan Châu, Sông Ngự che chắn trước những cơn bão lớn và gió mạnh từ biển Đông thổi vào.
In 1990, due to the change of the economic situation, Dong Ho paintings were difficult to sell and many _______ quit their job.
craftsmen
crafts
craftsmanship
craft unions
Đáp án: A
Giải thích:
A. thợ thủ công
B. hàng thủ công
C. nghề thủ công
D. công đoàn thủ công
Dịch: Năm 1990, do tình hình kinh tế thay đổi, tranh Đông Hồ khó bán, nhiều thợ thủ công đã bỏ nghề.
Tìm và sửa lỗi sai:
The cost of living has gone up considerably the last few years.
cost of
has gone up
considerably
the last few years
Đáp án: D
Giải thích:
- Cụm “the last few years” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + Vp2 + in/over the last few years
=> sửa “the last few years” thành “in/over the last few years”
Dịch: Chi phí sinh hoạt đã tăng lên đáng kể trong vài năm qua.
Tìm và sửa lỗi sai:
The pupils haven't done their homework which is too bad
The pupils
haven't done
which
too
Đáp án: C
Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho cả mệnh đề phía trước “The pupils haven't done their homework” => cần thêm dấu phẩy ở trước “which” => sửa “which” thành “, which”
Dịch: Học sinh chưa làm bài tập về nhà, điều đó thật tệ.
When did you start searching for some facts in the past? (HOW)
=> _______________________________________________?
Đáp án: How long have you searched for some facts in the past?
Giải thích: Cấu trúc “How long” thì hiện tại hoàn thành:
How long + have/has + S + Vp2 + O?: ai đó làm gì trong bao lâu
Dịch: Bạn đã tìm kiếm một số thông tin trong quá khứ trong bao lâu?
Viết lại câu sử dụng đại từ quan hệ:
We enjoyed the city. We spent our vacation there.
=> ____________________________________.
Đáp án: We enjoyed the city where we spent our vacation.
Giải thích: Đại từ quan hệ “where” thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn “the city” trước nó
Dịch: Chúng tôi rất thích thành phố nơi chúng tôi đã trải qua kỳ nghỉ của mình.
I know that she has tried hard _____________that as it may, her work is just not good enough.
come
must
should
be
Đáp án: D
Giải thích: be that as it may: tuy nhiên
Dịch: Tôi biết rằng cô ấy đã cố gắng rất nhiều nhưng công việc của cô ấy vẫn chưa đủ tốt.
A lot of things need to be done __________ gender equality in education, employment and healthcare.
promoting
in promoting
for promoting
to promote
Đáp án: D
Giải thích: to + V-inf: để làm gì
Dịch: Còn nhiều việc cần làm để thúc đẩy bình đẳng giới trong giáo dục, việc làm và y tế.
Brian ___________ to the travel agents and he hasn’t come back.
has been
has been going
had gone
has gone
Đáp án: D
Giải thích:
- “been” và “gone” đều mang nghĩa đã đi đâu đó nhưng “been” là từng ở đấy và đã đi về, còn “gone” nghĩa là đã đi đến nhưng chưa quay trở lại
- Trong câu này nói đến Brian mới đi và vẫn chưa quay lại => dùng “gone”
- Câu ở thì hiện tại hoàn thành => chọn D
Dịch: Brian đã đến đại lý du lịch và anh ấy vẫn chưa quay lại.
The Government has brought ______ a new law in an effort to prevent further environmental deterioration.
in
about
up
on
Đáp án: A
Giải thích:
A. bring in: đưa ra, thi hành
B. bring about: dẫn đến
C. bring up: nuôi dưỡng
D. bring on: dẫn đến, gây ra
Dịch: Chính phủ đã đưa ra một luật mới trong nỗ lực ngăn chặn tình trạng suy thoái môi trường hơn nữa.
Tìm và sửa lỗi sai:
Thousands of animals are being eliminate each year.
of
are
eliminate
each year
Đáp án: C
Giải thích: Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn: S + tobe + being + Vp2 => sửa “eliminate” thành “eliminated”
Dịch: Hàng ngàn động vật đang bị loại bỏ mỗi năm.
Enter a user name and ________to get into the computer system.
website
logo
password
keyword
Đáp án: C
Giải thích:
A. trang web
B. biểu tượng
C. mật khẩu
D. từ khóa
Dịch: Nhập tên người dùng và mật khẩu để vào hệ thống máy tính.
I advise you not to believe what you read in the papers about me. (RELIANCE)
=> _____________________________________________________.
Đáp án: I advise you not to place any reliance on what you read in the papers about me.
Giải thích: place any reliance on sth: đặt niềm tin vào điều gì
Dịch: Tôi khuyên bạn đừng tin những gì bạn đọc trên báo chí về tôi.
I am invited, ____________?
Đáp án: aren’t I
Giải thích:
- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định
- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S
Dịch: Tôi được mời phải không?
_________ important railroad tunnel in the US was cut through the Hoosac Mountains in Massachusetts.
At first
It was the first
The first
As the first of
Đáp án: C
Giải thích: the + số thự tự + adj + N: cái gì như thế nào thứ mấy
Dịch: Đường hầm đường sắt quan trọng đầu tiên ở Mỹ được cắt xuyên qua dãy núi Hoosac ở Massachusetts.
In (add) ________ to doing the cleaning, I make the coffee.
Đáp án: addition
Giải thích: In addition to N/Ving: bên cạnh đó, ngoài cái gì đó
Dịch: Ngoài việc dọn dẹp, tôi còn pha cà phê.
It is extremely difficult for us to make ends meet these days.
=> We find _____________________________________________.
Đáp án: We find it difficult to make ends meet these days.
Giải thích: S + find + it + adj + to V-inf: ai đó thấy như thế nào để làm gì
Dịch: Chúng tôi cảm thấy khó khăn để kiếm sống trong những ngày này.
It is stupid of you to refuse Richard’s offer of a loan. (idiot)
=> ____________________________________________.
Đáp án: You are an idiot to refuse Richard’s offer of a loan.
Giải thích:
- idiot: kẻ ngốc
- to Vinf: để làm gì
Dịch: Bạn thật ngu ngốc khi từ chối lời đề nghị vay tiền của Richard.
“Let me help you carry that suitcase” John said to the old lady.
John told the old lady to carry that suitcase.
John offered to carry that suitcase for the old lady.
John told me to carry that suitcase for the old lady.
John suggested carrying that suitcase for the old lady.
Đáp án: B
Giải thích: offer to V-inf: đề nghị làm gì
Dịch: John đề nghị xách chiếc vali đó cho bà cụ.
Nowadays, a number of parents still have preference for boys _____ girls.
rather
than
over
instead
Đáp án: C
Giải thích: have preference for sth over sth: thích cái gì hơn cái gì
Dịch: Ngày nay, một số bậc cha mẹ vẫn thích con trai hơn con gái.
Our class is going to _______ a picnic at the zoo on Saturday. Would you like to come with us?
have
take
pass
go
Đáp án: A
Giải thích: have a picnic: đi dã ngoại
Dịch: Lớp chúng tôi sẽ đi dã ngoại ở sở thú vào thứ bảy. Bạn muốn đi cùng chúng tôi không?
Students have ________ or no choice in the matter.
a little
a lot
few
little
Đáp án: D
Giải thích:
A. a little + N(không đếm được): một ít (đủ, nghĩa tích cực)
B. a lot: nhiều => sử dụng như 1 trạng từ đứng ở cuối câu
C. few + N(đếm được): rất ít (không đủ, nghĩa tiêu cực)
D. little + N(không đếm được): rất ít (nghĩa tiêu cực)
-> “choice” trong trường hợp này là danh từ không đếm được và câu mang nghĩa tiêu cực => chọn D
Dịch: Học sinh có rất ít hoặc không có sự lựa chọn trong vấn đề này.
The new shopping mall is gigantic. It's advertised as a place _______ you can find just about anything you might want to buy.
which
where
in where
in that
Đáp án: B
Giải thích: Đại từ quan hệ “where” thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn “a place” trước nó
Dịch: Trung tâm mua sắm mới rất lớn. Nó được quảng cáo là nơi bạn có thể tìm thấy bất cứ thứ gì bạn muốn mua.
Viết lại câu sử dụng đại từ quan hệ:
The police want to know the hotel. Mr. Foster stayed there two weeks ago.
Đáp án: The police want to know the hotel where Mr. Foster stayed there two weeks ago.
Giải thích: Đại từ quan hệ “where” thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn “the hotel” trước nó
Dịch: Cảnh sát muốn biết khách sạn nơi ông Foster đã ở đó hai tuần trước.
The teacher ________ out when I arrived in the classroom.
goes
have gone
has gone
had gone
Đáp án: D
Giải thích: Quá khứ hoàn thành + when + quá khứ đơn: hành động của mệnh đề trước “when” đã kết thúc trước khi hành động của mệnh đề sau “when” bắt đầu
Dịch: Giáo viên đã đi ra ngoài khi tôi đến lớp.
Tom and I __________ to Mary’s birthday party together.
am going
is going
will going
are going
Đáp án: D
Giải thích:
- will + V-inf => loại C
- “Tom and I” là chủ ngữ số nhiều => động từ chia số nhiều => chọn D
Dịch: Tom và tôi sẽ cùng nhau đến dự tiệc sinh nhật của Mary.
_______ days a week do you go to class? – I go to class five days a week
How many
What
Why
Who
Đáp án: A
Giải thích:
A. Bao nhiêu
B. Cái gì
C. Tại sao
D. Ai
Dịch: Bạn đến lớp bao nhiêu ngày một tuần? – Mình đến lớp năm ngày một tuần.
We should responsible for the _______ humans are doing to the environment.
destroy
destructive
destruction
destructibility
Đáp án: C
Giải thích: sau “the” cần 1 danh từ => destruction: sự tàn phá
Dịch: Chúng ta phải chịu trách nhiệm về sự tàn phá mà con người đang gây ra cho môi trường.
When I went to get the tickets, I realized I _________ any money.
wasn’t having
didn’t have
haven’t had
hadn’t had
Đáp án: B
Giải thích: Khi diễn tả các hành động diễn ra liên tiếp trong quá khứ ta dùng thì quá khứ đơn: S + Vqk + O
Dịch: Khi tôi đến lấy vé, tôi nhận ra mình không có tiền.
Yuri Gagarin lifted _______ into space aboard the Vostok 1 on April 12th ,1961.
off
up
on
Ø
Đáp án: A
Giải thích: lift off: rời khỏi, cất cánh
Dịch: Yury Gagarin bay vào vũ trụ trên tàu Vostok 1 vào ngày 12 tháng 4 năm 1961.
Viết lại câu sử dụng đại từ quan hệ:
That car belongs to Dr. Clark. Its engine is very good.
Đáp án: That car whose engine is very good belongs to Dr. Clark.
Giải thích:
- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s
+ “engine” thuộc sở hữu của “That car”
Dịch: Chiếc xe có động cơ rất tốt đó thuộc về Tiến sĩ Clark.
When the Minister was asked about the strike, he declined to comment.
=> On _________________________________________________________.
Đáp án: On being asked about the strike, the Minister declined to comment.
Giải thích: Cấu trúc câu bị động: On being + Vp2 + O, S + V
Dịch: Khi được hỏi về cuộc đình công, Bộ trưởng từ chối bình luận.
“Your hairstyle is terrific, Cindy” – “___________.”
It’s nice
You’re welcome
Not at all
Thanks, Peter
Đáp án: D
Giải thích:
A. Thật tuyệt
B. Không có gì
C. Không hề
D. Cảm ơn, Peter
Dịch: “Kiểu tóc của bạn thật tuyệt vời, Cindy” – “Cảm ơn, Peter.”
I was _______ in for the actual manager while she was away on maternity leave.
heading
staying
standing
sitting
Đáp án: C
Giải thích: stand in for: thay thế vị trí tạm thời
Dịch: Tôi đang thay thế người quản lý thực sự trong khi cô ấy đi nghỉ thai sản.
Tìm và sửa lỗi sai:
In the latter half of the nineteenth century, physical techniques making it possible to determine the chemical constitution of stars.
latter half
making it
to determine
of stars
Đáp án: B
Giải thích: Cụm từ “In the latter half of the nineteenth century” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn => động từ “make” phải chia ở thì quá khứ đơn => sửa “making” thành “made”
Dịch: Vào nửa sau thế kỷ 19, các kỹ thuật vật lý đã giúp xác định được cấu tạo hóa học của các ngôi sao.
Viết lại câu sử dụng đại từ quan hệ:
The student is from China. He sits next to me in the English class.
=> __________________________________________________.
Đáp án: The student who sits next to me in the English class is from China.
Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “The student” trước nó
Dịch: Học sinh ngồi cạnh tôi trong lớp học tiếng Anh đến từ Trung Quốc.
Those kids are always ________ trouble.
looking up to
getting into
finding about
putting with
Đáp án: B
Giải thích:
- get into trouble: gặp rắc rối
- Thì hiện tại tiếp diễn với always: S + is/am/are + always + Ving + …: diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây khó chịu cho người nói
Dịch: Những đứa trẻ đó lúc nào cũng gặp rắc rối.
Tommy is on the way to his friend's birthday, carrying a gift box ________ in colorful paper.
were nicely wrapped
having wrapped nicely
nicely wrapped
nicely wrapping
Đáp án: C
Giải thích:
- Mệnh đề ở dạng bị động => rút gọn mệnh đề bằng V3
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng V3
Dịch: Tommy đang trên đường đến dự sinh nhật bạn mình, mang theo một hộp quà được gói cẩn thận trong giấy nhiều màu sắc.
Russia is bigger than any other country in the world. (big)
=> ___________________________________________.
Đáp án: Russia is the biggest country in the world.
Giải thích: so sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the + adj-est + N
Dịch: Nga là quốc gia lớn nhất trên thế giới.
In order to avoid bad eating habits, you'll have to replace unhealthy fat with more ________ foods.
nutrition
nutritional
nutritious
nutritive
Đáp án: C
Giải thích:
- Trước danh từ cần 1 từ bổ nghĩa => loại A
B. dinh dưỡng
C. bổ dưỡng
D. dinh dưỡng
=> chọn C
Dịch: Để tránh những thói quen ăn uống không tốt, bạn sẽ phải thay thế chất béo không lành mạnh bằng những thực phẩm bổ dưỡng hơn.
I went two classes two evenings a week and I was surprised at home quickly I __________ progress
had
made
did
produced
Đáp án: B
Giải thích: make progress: tiến bộ
Dịch: Tôi đến lớp hai buổi tối một tuần và rất ngạc nhiên khi ở nhà tôi đã tiến bộ nhanh chóng.
It is not necessary for you to finish the work today. (have)
=> You don’t _________________________________.
Đáp án: You don’t have to finish the work today.
Giải thích: have to + V-inf: phải làm gì
Dịch: Bạn không cần phải hoàn thành công việc ngày hôm nay.
You should have given (explain) _________ for your absence at the meeting.
Đáp án: explanation
Giải thích: chỗ trống ở đây cần điền 1 danh từ => explanation: sự giải thích
Dịch: Lẽ ra bạn nên đưa ra lời giải thích cho sự vắng mặt của bạn tại cuộc họp.
It was Tom _______ to help us.
comes
that comes
to come
who came
Đáp án: D
Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho tên riêng “Tom” trước nó và mệnh đề ở thì quá khứ đơn => chọn D
Dịch: Chính Tom là người đã đến giúp chúng tôi.
He________ his grandparents every Sunday.
has visited
visits
is visiting
was visiting
Đáp án: B
Giải thích: trong câu có “every Sunday” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại trong hiện tại
Dịch: Anh ấy đến thăm ông bà của mình vào mỗi Chủ nhật.
She said she ______ that film several years before.
had seen
has seen
saw
would see
Đáp án: A
Giải thích:
- Trong câu có “several years” => dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
- Khi chuyển sang câu gián tiếp phải lùi 1 thì => câu gián tiếp ở thì quá khứ hoàn thành
Dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy đã xem bộ phim đó vài năm trước.
There are many good programs ________teenagers.
on
for
to
about
Đáp án: B
Giải thích: for sb: cho ai đó
Dịch: Có rất nhiều chương trình hay dành cho thanh thiếu niên.
Watching television and playing video games do not ________ a child’s skills in word recognition, decoding, vocabulary, spelling or high-level thinking.
digest
chew
advance
develop
Đáp án: D
Giải thích:
A. tiêu hóa
B. nhai
C. nâng cao
D. phát triển
Dịch: Xem tivi và chơi trò chơi điện tử không phát triển các kỹ năng của trẻ về nhận dạng từ, giải mã, từ vựng, đánh vần hoặc tư duy cấp cao.
You will hear from us when we have finished dealing with your complaint.
=> After your complaint __________________________, you will hear from us.
Đáp án: After your complaint has been finished dealing, you will hear from us.
Giải thích: Cấu trúc bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + Vp2 + O
Dịch: Sau khi khiếu nại của bạn đã được giải quyết xong, bạn sẽ nhận được phản hồi từ chúng tôi.

