Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 56)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 56)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1254 lượt thi
100 câu hỏi
Đoạn văn

Read the passage and answer the below questions.

The Pirahã are an isolated Amazonian tribe of hunter-gatherers who live deep in the Brazilian rainforest. The tribe has survived, their culture intact, for centuries, although there are now only around 200 left. The Pirahã, who communicate mainly through hums and whistles, have fascinated ethnologists for years, mainly because they have no words for numbers. They use only three words to count: one, two, and many.

We know about the Pirahã thanks to an ex-hippy and former missionary, Dan Everett, now a professor of Phonetics, who spent seven years with the tribe in the 70s and 80s. Everett discovered a world without numbers, without time, without words for colours, without subordinate clauses and without a past tense.

Their language, he found, was not just simple grammatically; it was restricted in its range of sounds and differed between the sexes. For the men, it has just eight consonants and three vowels; for the women, who have the smallest number of speech sounds in the world, seven consonants and three vowels. To the untutored ear, the language sounds more like humming than speech. The Pirahã can also whistle their language, which is how men communicate when hunting.

Their culture is similarly constrained. The Pirahã can’t write, have little collective memory, and no concept of decorative art. In 1980, Everett tried to teach them to count: be explained basic arithmetic to an enthusiastic group keen to learn the skills needed to trade with other tribes. After eight months, not one could count to ten; even one plus one is beyond them. The experiment seemed to confirm Everett’s theory: the tribe just couldn’t conceive the concept of number.

The Pirahã’s inability to count is important because it seems to disapprove Noam Chomsky’s influential Theory of Universal Grammar, which holds that the human mind has a natural capacity for language, and that all languages share a basic rule structure, which enables children to understand abstract concepts such as number. One of Chomsky’s collaborators has recently gone on an expedition with Everett to study the tribe. We do not yet know if the Pirahã have persuaded him to change his theory.

Dịch:

Người Pirahã là một bộ tộc săn bắt hái lượm Amazon sống sâu trong rừng nhiệt đới Brazil. Bộ lạc đã tồn tại, nền văn hóa của họ vẫn còn nguyên vẹn trong nhiều thế kỷ, mặc dù hiện nay chỉ còn lại khoảng 200 người. Người Pirahã, những người giao tiếp chủ yếu bằng tiếng vo ve và huýt sáo, đã mê hoặc các nhà dân tộc học trong nhiều năm, chủ yếu là vì họ không có từ nào để diễn tả các con số. Họ chỉ sử dụng ba từ để đếm: một, hai và nhiều.

Chúng ta biết đến người Pirahã nhờ Dan Everett, một cựu nhà truyền giáo và là một người hippy, hiện là giáo sư Ngữ âm học, người đã gắn bó bảy năm với bộ tộc này trong những năm 70 và 80. Everett đã khám phá ra một thế giới không có con số, không có thời gian, không có từ ngữ chỉ màu sắc, không có mệnh đề phụ và không có thì quá khứ.

Ông nhận thấy ngôn ngữ của họ không chỉ đơn giản về mặt ngữ pháp; nó bị hạn chế về phạm vi âm thanh và có sự khác biệt giữa hai giới. Đối với nam giới, nó chỉ có tám phụ âm và ba nguyên âm; đối với phụ nữ, những người có số lượng âm thanh lời nói ít nhất trên thế giới, có bảy phụ âm và ba nguyên âm. Đối với đôi tai không được dạy dỗ, ngôn ngữ nghe giống như tiếng vo ve hơn là lời nói. Người Pirahã cũng có thể huýt sáo ngôn ngữ của họ, đó là cách đàn ông giao tiếp khi đi săn.

Văn hóa của họ cũng bị hạn chế tương tự. Người Pirahã không biết viết, có ít trí nhớ tập thể và không có khái niệm về nghệ thuật trang trí. Năm 1980, Everett cố gắng dạy họ đếm: được giải thích số học cơ bản cho một nhóm nhiệt tình muốn học các kỹ năng cần thiết để buôn bán với các bộ tộc khác. Sau tám tháng, không ai đếm được đến mười; thậm chí một cộng một cũng vượt xa họ. Thí nghiệm dường như đã xác nhận lý thuyết của Everett: bộ lạc không thể hiểu được khái niệm về con số.

Việc người Pirahã không có khả năng đếm rất quan trọng vì nó dường như không chấp nhận Lý thuyết ngữ pháp phổ quát có ảnh hưởng của Noam Chomsky, cho rằng tâm trí con người có năng lực ngôn ngữ tự nhiên và tất cả các ngôn ngữ đều có chung cấu trúc quy tắc cơ bản, giúp trẻ hiểu các khái niệm trừu tượng chẳng hạn như số. Một trong những cộng tác viên của Chomsky gần đây đã cùng Everett thực hiện chuyến thám hiểm để nghiên cứu về bộ lạc. Chúng ta vẫn chưa biết liệu người Pirahã có thuyết phục được ông thay đổi lý thuyết của mình hay không.

 

 

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Chomsky’s Theory of Universal Grammar hold?

Children do not grasp abstract concepts until they grow up.

Children and adults have different language abilities.

All languages have some rules in common.

Some languages do not have words for numbers.

Xem đáp án

Dẫn chứng “The Pirahã’s inability to count … understand abstract concepts such as number.”

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Everett’s experiment to teach the Pirahã to count revealed that the tribe ________.

was able to learn number but no one taught them previously.

just couldn’t take in the concept of number.

had its own way of saying numbers.

couldn’t count to 1000.

Xem đáp án

Dẫn chứng “The experiment seemed to confirm Everett’s theory: the tribe just couldn’t conceive the concept of number.”

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “it” in paragraph 3 refers to __________.

the act of humming

the Pirahã’s language

the Pirahã tribe

the language of males

Xem đáp án

Dẫn chứng “Their language, he found, was not just simple grammatically; it was restricted in its range of sounds and differed between the sexes. For the men, it has just eight consonants and three vowels…”

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “untutored” in paragraph 3 is closest in meaning to ___________.

wrong

foreign

untrained

damaged

Xem đáp án

untutored: không được dạy dỗ

A. wrong: sai lầm

B. foreign: nước ngoài

C. untrained: chưa được đào tạo

D. damaged: hư hỏng

=> untutored = untrained

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “constrained” in paragraph 4 is closest in meaning to __________.

simplified

complicated

limited

varied

Xem đáp án

constrained: bị hạn chế

A. simplified: đơn giản hóa

B. complicated: phức tạp

C. limited: hạn chế

D. varied: đa dạng

=> constrained = limited

6. Tự luận
1 điểm

Bradford, ________ Ben comes from, has a lot of good curry restaurants.

Xem đáp án

Đáp án: where

Giải thích: Căn cứ vào danh từ chỉ nơi chốn “Bradford” và cụm động từ “comes from”

=> chỗ trống cần điền trạng từ quan hệ “where”

Dịch: Bradford, quê hương của Ben, có rất nhiều nhà hàng cà ri ngon.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

“Did you enjoy the picnic?” – “I was okay, but I'd rather ________ to a movie.”

go

be going

have gone

went

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Cấu trúc “would rather (‘d rather)” ở quá khứ:

S + would rather + have + Vp2: được sử dụng để diễn tả mong muốn, nuối tiếc của người nói về một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.

Dịch: “Bạn có thích buổi dã ngoại không?” – “Tôi ổn, nhưng tôi muốn đi xem phim hơn.”

8. Tự luận
1 điểm

I suggest having spaghetti and pizza tonight.

=> Let's ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­__________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Let's have spaghetti and pizza tonight.

Giải thích: suggest + Ving = Let’s + V-inf: gợi ý làm gì

Dịch: Tối nay chúng ta hãy ăn spaghetti và pizza nhé.

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

I tried __________ her by phone but the line was busy.

reach

to reach

reaching

reached

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: try + to + V-inf: cố gắng làm gì

Dịch: Tôi cố kết nối với cô ấy bằng điện thoại nhưng đường dây bận.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

John ____________________ every summer.

plays softball and tennis

plays with softball and tennis

is played softball and tennis

is played with softball and tennis

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- trong câu có “every summer” => dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại trong hiện tại

- play + tên môn thể thao: chơi môn thể thao nào (play thường dùng với môn thể thao liên quan đến quả bóng, quả cầu và mang tính chiến đấu)

Dịch: John chơi bóng mềm và quần vợt vào mỗi mùa hè.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Let's ___________it anymore.

not mention

not to mention

not mentioning

don’t mention

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Let’s + (not) + V-inf: đưa ra gợi ý làm gì/ không làm gì

Dịch: Đừng đề cập đến nó nữa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

New Zealand _______ 1,000 miles southeast of Australia.

lies about

is lain

is lying

is laid about

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường: S + V(s,es) + O: dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

Dịch: New Zealand nằm cách Australia khoảng 1.000 dặm về phía đông nam.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The children felt _______when their mother was coming back home.

excitement

excitedly

excited

exciting

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- feel + adj: cảm thấy như thế nào

+ Mô tả đặc điểm, tính chất của người -> adj-ed

+ Mô tả đặc điểm, tính chất của sự vật -> adj-ing

Dịch: Những đứa trẻ cảm thấy vui mừng khi mẹ trở về nhà.

14. Tự luận
1 điểm

I can’t afford a new dress, that old blue one will have to do. (make)

=> ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: I can’t afford a new dress. I’ll have to make do with that old blue one.

Giải thích: make do with sth: miễn cưỡng chấp nhận điều gì đó vì không có sự thay thế

Dịch: Tôi không đủ tiền mua một chiếc váy mới. Tôi sẽ phải tạm dùng cái màu xanh cũ đó.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

I ______ that movie before last night.

did not see

has not seen

had not seen

will see

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: trong câu có “before last night”: trước tối hôm qua => dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ.

Dịch: Tôi chưa từng xem bộ phim đó trước đêm qua.

16. Tự luận
1 điểm

Dad regretted that he had sold our house.

=> Dad regretted _________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Dad regretted having sold our house.

Giải thích: regret + Ving: hối tiếc vì đã làm gì

Dịch: Bố hối hận vì đã bán căn nhà của chúng tôi.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với những từ còn lại.

glassware

shade

paper

waste

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A phát âm là /eə/, các đáp án còn lại phát âm là /eɪ/

Dịch:

A. đồ thủy tinh

B. bóng râm

C. giấy

D. chất thải

18. Tự luận
1 điểm

He doesn't appreciate his wife. (granted)

=> He _________________________.

Xem đáp án

Đáp án: He takes his wife for granted.

Giải thích:

take sb for granted: xem thường, không biết quý trọng ai đó

Dịch: Anh ấy không quý trọng vợ của mình.

= Anh ấy xem thường vợ của mình.

19. Tự luận
1 điểm

He said that it was true that he didn’t have a license.    

=> He admitted ___________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: He admitted not having a license.

Giải thích: admit + Ving: thừa nhận làm gì

Dịch: Anh thừa nhận không có giấy phép.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

He can't speak Chinese. I can't speak Chinese.

He can't speak Chinese, either can’t I

He can't speak Chinese, neither can I

He can't speak Chinese, either can I

He can't speak Chinese, so I can speak

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Neither + trợ động từ/tobe/modal verbs + S = S + trợ động từ/tobe/modal verbs + not +, either: dùng để nói về "cũng" nhưng dạng phủ định

Dịch: Anh ấy không thể nói tiếng Trung Quốc, tôi cũng vậy

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

If you graduated from high school in Viet Nam, you will need to complete a Foundation Year to be _______ for admission to an undergraduate degree in the UK

entered

eligible

put

recommended

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: eligible for sth: có đủ điều kiện, tư cách cho cái gì

Dịch: Nếu bạn đã tốt nghiệp trung học ở Việt Nam, bạn sẽ phải hoàn thành Năm Dự bị để đủ điều kiện được nhận vào chương trình đại học tại Vương quốc Anh.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

Is it right that politicians should make important decisions without consulting the public to who they are accountable?

that politicians

should make

consulting

to who

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- Trong mệnh đề quan hệ:

+ “giới từ + whom” => thay thế cho từ chỉ người

+ “giới từ + which” => thay thế cho từ chỉ vật

- “the public” (công chúng) là danh từ chỉ người => dùng “giới từ + whom”

=> sửa “to who” thành “to whom”

Dịch: Có đúng không khi các chính trị gia đưa ra những quyết định quan trọng mà không hỏi ý kiến công chúng về người mà họ phải chịu trách nhiệm?

23. Tự luận
1 điểm

It was thanks to the _________of the medical staff that she recovered from her injuries. (DEDICATE)

Xem đáp án

Đáp án: dedication

Giải thích: sau “the” cần 1 danh từ -> dedication: sự cống hiến, tận tâm

Dịch: Nhờ sự tận tâm của các nhân viên y tế mà vết thương của cô đã bình phục.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The building contractor wants this work to be finished soon. We have been working to a strict deadline.

As the deadline set by the building contractor for completing this work was drawing near, we had no choice but take our time over it.

We are under a lot of time pressure to complete this work by the deadline set by the building contractor.

We all pulled our weight to get this work finished prior to the imminent deadline set by the building contractor.

The sooner the building contractor want this work to be finished, the harder it is for us to make ends meet.

Xem đáp án

Đáp án: B

Dịch: Nhà thầu xây dựng muốn công trình này sớm hoàn thành. Chúng tôi đã làm theo thời hạn nghiêm ngặt.

A. Vì thời hạn hoàn thành công việc này của nhà thầu xây dựng đã đến gần, chúng tôi không còn cách nào khác ngoài việc dành thời gian cho nó. => sai nghĩa, sai thì động từ so với câu gốc

B. Chúng tôi phải chịu rất nhiều áp lực về thời gian để hoàn thành công việc này trước thời hạn mà nhà thầu xây dựng đề ra.

C. Tất cả chúng tôi đều chăm chỉ làm việc để hoàn thành công việc này trước thời hạn sắp tới do nhà thầu xây dựng đặt ra. => sai nghĩa, sai thì động từ so với câu gốc

D. Nhà thầu xây dựng càng muốn công việc này hoàn thành sớm thì chúng tôi càng khó kiếm sống. => sai nghĩa, “want” chưa chia theo đúng chủ ngữ số ít

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The assistant asked Helen whether those shoes was too small for her.

The assistant

asked

whether

was

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: “those shoes” là danh từ số nhiều: đôi giày đó -> động từ “tobe” phải chia ở số nhiều => sửa “was” thành “were”

Dịch: Người trợ lý hỏi Helen liệu đôi giày đó có quá nhỏ đối với cô ấy không.

26. Tự luận
1 điểm

The custom officer told him to open the briefcase.

=> The custom officer made _______________________.

Xem đáp án

Đáp án: The customs officer made him open the briefcase.

Giải thích: tell + sb + to V-inf = made + sb + V-inf: bắt ai làm gì

Dịch: Nhân viên hải quan bắt anh ấy mở chiếc cặp ra.

27. Tự luận
1 điểm

The students in my class are going to organize a surprise party tomorrow evening.

=> A surprise party ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: A surprise party is going to be organized by the students in my class tomorrow evening.

Giải thích:

- Câu bị động với “be going to”:

+ Câu chủ động: S + is/am/are + going + to + V-inf + O

+ Câu bị động: S + is/am/are + going + to + be + Vp2 + (by O)

Dịch: Một bữa tiệc bất ngờ sẽ được tổ chức bởi các học sinh trong lớp tôi vào tối mai.

28. Tự luận
1 điểm

The teacher said that we mustn't use dictionary during the test.

=> The teacher didn’t allow _________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The teacher didn’t allow us to use dictionary during the test.

Giải thích: allow/permit sb to V-inf: cho phép ai làm gì

Dịch: Giáo viên không cho phép chúng tôi sử dụng từ điển trong bài kiểm tra.

29. Tự luận
1 điểm

We wanted to open the door, but we couldn't.

=> We tried ________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: We tried to open the door.

Giải thích: try to V-inf: cố gắng làm gì

Dịch: Chúng tôi đã cố gắng mở cửa.

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

The skirt buying by my sister is beautiful.

The skirt

buying

by

is

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Cách rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động bằng V3: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng V3 => sửa “buying” thành “bought”

Dịch: Chiếc váy chị tôi mua rất đẹp.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The painting_________ Ms. Wallace bought was very expensive.

whom

whose

which

where

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “The painting” trước nó

Dịch: Bức tranh mà cô Wallace mua rất đắt.

32. Tự luận
1 điểm

It’s a good idea for him _________ (learn) Cantonese.

Xem đáp án

Đáp án: to learn

Giải thích: Its’s a good idea for sb to do sth: quả là 1 ý tưởng hay cho ai đó làm gì

Dịch: Đó là một ý tưởng tốt cho anh ấy học tiếng Quảng Đông.

33. Tự luận
1 điểm

"You shouldn't stay up too late."

=> You ought ____________________.

Xem đáp án

Đáp án: You ought not to stay up too late.

Giải thích: ought (not) + to + V-inf = should (not) + V-inf: nên/ không nên làm gì

Dịch: Bạn không nên thức quá khuya.

34. Tự luận
1 điểm

Because of the traffic jam, Andrew couldn't go to the interview on time.

=> The traffic jam ________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The traffic jam prevented Andrew from going to the interview on time.

Giải thích: prevent sb from Ving: ngăn chặn ai làm gì

Dịch: Ùn tắc giao thông đã khiến Andrew không thể đến phỏng vấn đúng giờ.

35. Tự luận
1 điểm

We intend to join in an English club.

=> We are __________________________.

Xem đáp án

Đáp án: We are going to join an English club.

Giải thích: S + intend + to + V-inf = S + be going to + V-inf: sử dụng để diễn tả những sự việc, hành động có kế hoạch, mục đích dự định cụ thể trong tương lai.

Dịch: Chúng tôi sẽ tham gia một câu lạc bộ tiếng Anh.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

Mr. Brown, that teaches me English, is coming today.

that

teaches me

coming

today

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: đại từ quan hệ “that” không đứng sau dấu phẩy -> cần dùng đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “Mr. Brown” và đứng được sau dấu phẩy

=> sửa “that” thành “who”

Dịch: Hôm nay thầy Brown dạy tiếng Anh cho tôi sẽ đến.

37. Tự luận
1 điểm

I assumed that she would learn how to take shorthand after this course.

=> I took it _____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: I took it for granted that she would learn how to take shorthand after this course.

Giải thích: take it for granted: coi nó là điều hiển nhiên

Dịch: Tôi cho rằng cô ấy sẽ học cách viết tốc ký sau khóa học này.

38. Tự luận
1 điểm

I recently went back to Paris. I was born there nearly 50 years ago.

=> I recently went back to Paris _________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: I recently went back to Paris where I was born nearly 50 years ago.

Giải thích: trạng từ quan hệ “where” thay thế cho từ chỉ nơi chốn “Paris” trước nó

Dịch: Gần đây tôi đã trở lại Paris nơi tôi sinh ra cách đây gần 50 năm.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish young motorists _______ ride their bikes more carefully!

might

shall

would

should

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Cấu trúc câu ước ở tương lai: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V-inf: dùng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai.

Dịch: Tôi ước gì những người lái xe trẻ tuổi sẽ đi xe cẩn thận hơn!

40. Tự luận
1 điểm

Someone rang the alarm as soon as the burglars left the building.

=> No sooner ______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: No sooner had the burglars left the building than someone rang the alarm.

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ của “No sooner … than” ở quá khứ:

No sooner + had + S + Vp2 + than + S + Vqk: vừa mới … thì …

Dịch: Ngay sau khi bọn trộm rời khỏi tòa nhà thì có người đã bấm chuông báo động.

 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

There can be no doubt at all that the Internet has made a huge difference to our lives. Parents are worried that children spend too much time playing on the Internet, hardly (1) ________ doing anything else in their spare time.

always

rarely

never

ever

Xem đáp án

A. always: luôn luôn                                         

B. rarely: hiếm                                                          

C. never: không bao giờ                                           

D. ever: bao giờ

=> “hardly ever”: hầu như không

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Naturally, parents are curious to find out why the Internet is so attractive, and they want to know if it can be (2) __________ for their children. Should parents be worried if their children are spending that much time watching their computers?

harming

harmful

hurting

hurtful

Xem đáp án

A. harming (v): làm hại                                     

B. harmful (adj): có hại                                        

C. hurting (v): làm tổn thương                                 

D. hurtful (adj): tổn thương

=> Sau động từ “tobe” cần 1 tính từ, xét về nghĩa => chọn B

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Obviously, if the children are bent over their computers for hours, (3) ______ in some game, instead of doing their homework, then something is wrong.

supposed

occupied

involved

absorbed

Xem đáp án

A. supposed (v): giả sử                                     

B. occupied (v): sử dụng                                          

C. involved (v): liên quan                                         

D. absorbed (v): hấp thụ

=> be absorbed in sth: mải mê với cái gì đó

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents and children could decide how much use the child should make of the Internet, and the child should give his or her promise that it won't interfere with homework. If the child is not (4) ______ to this arrangement, parents can take more drastic steps.

holding

sticking

following

accepting

Xem đáp án

A. holding (v): giữ vững                                           

B. sticking (v): dính                                                  

C. following (v): theo                                               

D. accepting (v): chấp nhận

=> hold to sth: tuân theo cái gì đó

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Spending time in front of the screen does not (5) _______ affect a child's performance at school.

possibly

necessarily

probably

consequently

Xem đáp án

A. possibly (adv): có thể

B. necessarily (adv): nhất thiết                                 

C. probably (adv): có lẽ                                            

D. consequently (adv): hậu quả là

46. Tự luận
1 điểm

He went to school late because he got up late.

=> If ______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: If he hadn't got up late, he wouldn't have gone to school late.

Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had (not) + Vp2, S + would/could (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ.

Dịch: Nếu anh ấy không dậy muộn thì anh ấy đã không đi học muộn.

47. Tự luận
1 điểm

I haven't had to make such a difficult decision for years.

=> This is ______________________________________years

Xem đáp án

Đáp án: This is the most difficult decision I have had to make for years.

Giải thích: Cấu trúc: This + is + the + adj-est/ most adj + N + S + have/has + Vp2: Đây là … nhất ai đó từng làm

Dịch: Đây là quyết định khó khăn nhất mà tôi phải đưa ra trong nhiều năm.

48. Tự luận
1 điểm

I visited the Astronomy Museum. There I was able to touch a meteorite. (WHERE)

=> ____________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: I visited the Astronomy Museum, where I was able to touch a meteorite.

Giải thích: Trạng từ quan hệ “where” thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn “Astronomy Museum” trước nó

Dịch: Tôi đã đến thăm Bảo tàng Thiên văn học, nơi tôi có thể chạm vào một thiên thạch.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm not sure where Tom is. He ________ be in the school canteen.

must

should

might

can

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. phải

B. nên

C. có thể (nói về một dự đoán hoặc một ý định không chắc chắn)

D. có thể (khả năng làm 1 việc gì đó, không dùng “can” khi để diễn đạt dự đoán không chắc chắn)

Dịch: Tôi không chắc Tom ở đâu. Có lẽ anh ấy đang ở căng tin trường.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

People of _______ can take part in the walking activity.

every age

each age

all age

all ages

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- dùng “every” để chỉ các sự vật, sự việc như một nhóm chung, nói đến 3 người hoặc 3 vật trở lên

- dùng “each” khi các vật, sự việc như những phần tử rời rạc, riêng biệt, nói đến từ 2 người hoặc 2 vật trở lên

- all + N (số ít, số nhiều, không đếm được): tất cả

=> ở đây đang nói đến “mọi người ở mọi lứa tuổi” => chọn D

51. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp trật tự tính từ trong câu:

She has (blue/ big/ glassy) eyes, so she is really different from others.

=> She has ______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: She has glassy big blue eyes, so she is really different from others.

Giải thích: Theo quy tắc trật tự tính từ trong câu: OSASCOMP: ý kiến → kích cỡ → tuổi → hình dạng → màu sắc → xuất xứ → chất liệu → mục đích

=> glassy big blue (ý kiến – kích cỡ – màu sắc)

Dịch: Cô ấy có đôi mắt to màu xanh trong suốt, vì vậy cô ấy thực sự khác biệt với những người khác.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Some children give a great deal of thought to their future work.

Some children think a great deal of their given work.

Some children’s future work is given to them.

Some children think a great deal of their future work.

Some children thought a lot of their future work.

Xem đáp án

Đáp án: C

Dịch: Một số trẻ suy nghĩ rất nhiều về công việc tương lai của mình.

A. Một số trẻ suy nghĩ rất nhiều về công việc được giao. -> sai nghĩa

B. Công việc tương lai của một số trẻ em được giao cho chúng. -> sai nghĩa

C. Một số trẻ suy nghĩ rất nhiều về công việc tương lai của chúng.

D. Một số trẻ suy nghĩ rất nhiều về công việc tương lai của mình. -> sai thì, do câu gốc đang ở hiện tại đơn

53. Trắc nghiệm
1 điểm

When I _____ my suitcase back, I found that somebody _____ to open it.

had got - tried

got – tried

got - had tried

get - try

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- Vế 1 dùng thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ: S + Ved

- Vế 2 dùng thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra trước một thời điểm

hoặc một hành động khác trong quá khứ: S + had +Vp2

Dịch: Khi tôi lấy lại được vali, tôi phát hiện ra ai đó đã mở nó trước đó.

54. Tự luận
1 điểm

Although I pay him much, this man is never satisfied.

=> However ______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: However much I pay him, this man is never satisfied.

Giải thích: However + adj/adv + S + V, S + V: dù cho => đặt “However” ở trước tính từ hoặc trạng từ để nhấn mạnh tính nghiêm trọng, độ lớn của sự việc, sự kiện

Dịch: Dù tôi có trả bao nhiêu đi nữa, người đàn ông này cũng không bao giờ hài lòng.

55. Tự luận
1 điểm

Although the team played well, they lost.

=> Despite _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Despite playing well, the team lost.

Giải thích: Although + S + V = In spite of/ Despite + N/Ving: mặc dù

Dịch: Mặc dù chơi tốt nhưng đội vẫn thua.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

I won’t book the tickets until you will tell me.

won’t book

book

until

will

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Cấu trúc “until” dùng với sự việc chưa hoàn thành:

Tương lai đơn + until + hiện tại đơn/ hiện tại hoàn thành

=> bỏ “will”

Dịch: Tôi sẽ không đặt vé cho đến khi bạn cho tôi biết.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

Most authorities consider both dreaming while sleep and daydreaming to be forms of fantasy.

both

while

to be

of fantasy

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: while + mệnh đề/ Ving = during + N: trong khi, không dùng “while + N”

=> sửa “while” thành “during”

Dịch: Hầu hết các nhà chức trách đều coi cả mơ khi ngủ và mơ mộng đều là những hình thức tưởng tượng.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

The International Red Cross and Red Crescent _______ occurs once every four years.

Globe

Society

Conference

Nations

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. toàn cầu

B. xã hội

C. hội nghị

D. quốc gia

Dịch: Hội nghị Hội chữ thập đỏ quốc tế và Trăng lưỡi liềm đỏ diễn ra 4 năm một lần.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

She interrupted me when I (talk) _______ to my friend.

talked

was talking

has talked

has been talking

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- Cấu trúc kết hợp giữa quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:

S1 + Vqk + … + when + S2 + was/were + Ving …: diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ và bị một hành động khác xen vào

+ Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn

+ Hành động xen vào chia quá khứ đơn

Dịch: Cô ấy ngắt lời tôi khi tôi đang nói chuyện với bạn tôi.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

The job as a booksell helps her to support her family.

job

booksell

support

her

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Ở đây đang đề cập đến “The job” (công việc) nên sau “a” cần một danh từ chỉ nghề nghiệp => sửa “booksell” thành “bookseller”: người bán sách

Dịch: Công việc bán sách giúp cô nuôi sống gia đình.

 

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

The New York subway system is the most longest underground railroad in the world.

The New York

most longest

railroad

in

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- So sánh hơn nhất với tính từ:

+ Tính từ ngắn: the adj-est

+ Tính từ dài: the most + adj

=> “long” là tính từ ngắn -> sửa “most longest” thành “longest”

Dịch: Hệ thống tàu điện ngầm ở New York là tuyến đường sắt ngầm dài nhất thế giới.

62. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp câu:

This musical festival/ like/ not/ the last year's./ is

Xem đáp án

Đáp án: This musical festival is not like the last year's.

Giải thích: tobe like sth: giống với thứ gì

Dịch: Lễ hội âm nhạc này không giống như năm ngoái.

 

63. Trắc nghiệm
1 điểm

We should protect plants and animals of the sea to keep its _________.

resource

energy

existence

biodiversity

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. tài nguyên

B. năng lượng

C. sự tồn tại

D. đa dạng sinh học

Dịch: Chúng ta nên bảo vệ thực vật và động vật biển để duy trì sự đa dạng sinh học của nó.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

_________education normally provides undergraduate and postgraduate education, as well as vocational education and training.

Intermediate

Primary

Secondary

Tertiary

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. Trung cấp

B. Tiểu học

C. Thứ cấp

D. Đại học

Dịch:

Giáo dục đại học thường cung cấp giáo dục đại học và sau đại học cũng như giáo dục và đào tạo nghề.

65. Tự luận
1 điểm

Although he found the car difficult to steer, Andrew was able to negotiate the long course. (NOTWITHSTANDING)

=> _________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Notwithstanding the difficulty he had in steering the car, Andrew was able to negotiate the long course.

Giải thích:

- Cấu trúc nhượng bộ với “Notwithstanding”:

Notwithstanding + N/ the fact that + S + V, S + V

+ difficulty in Ving: khó khăn trong việc gì

Dịch: Bất chấp khó khăn khi điều khiển xe, Andrew vẫn có thể vượt qua chặng đường dài.

66. Tự luận
1 điểm

Despite the star-studded cast, the film was only __________ successful. (part)

Xem đáp án

Đáp án: partially

Giải thích: sau động từ “tobe” và trước tính từ cần một trạng từ bổ nghĩa

=> partially: một phần

Dịch: Dù có dàn diễn viên toàn sao nhưng bộ phim chỉ thành công một phần.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

English is an obligatory subject from sixth grade across Vietnam, but in large cities, many primary schools demand high ____________.

capacity

experience

ability

competency

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. công suất, sức chứa

B. kinh nghiệm

C. khả năng

D. năng lực

Dịch: Tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp 6 trên khắp Việt Nam nhưng tại các thành phố lớn, nhiều trường tiểu học yêu cầu năng lực cao.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

Everybody in my house have to do their share of household chores.

Everybody

in my house

have to

their shares

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: “Everybody” là chủ ngữ số ít -> động từ phải chia ở dạng số ít => sửa “have to” thành “has to”

Dịch: Mọi người trong nhà tôi đều phải chia sẻ công việc nhà của mình.

69. Tự luận
1 điểm

Rút gọn mệnh đề quan hệ:

Food that passes from the mouth to the stomach goes through a tube which is called the esophagus.

=> __________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Food that passes from the mouth to the stomach goes through a tube called the esophagus.

Giải thích: Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng V3

Dịch: Thức ăn đi từ miệng đến dạ dày qua một ống gọi là thực quản.

 

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Going to university is expensive because in addition to the tuition______, there are expenses for accommodation, books, living costs, etc.

grants

fees

fares

scholarships

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: tuition fees: học phí

Dịch: Đi học đại học rất tốn kém vì ngoài học phí còn có chi phí ăn ở, sách vở, sinh hoạt, v.v.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

I _____ (stay) here until he answers me.

am staying

am going to stay

will stay

stay

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Cấu trúc “until” dùng với sự việc chưa hoàn thành:

Tương lai đơn + until + hiện tại đơn/ hiện tại hoàn thành

Dịch: Tôi sẽ ở đây cho đến khi anh ấy trả lời tôi.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

I can’t stand it when people criticize me in public.

People can’t criticize me in public.

When people criticize me in public I don’t stand there.

I can’t stand in public when people criticize me.

I hate being criticized in public

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: I can’t stand it = I + hate + Ving: cực kỳ không thích, không chịu nổi cái gì

Dịch: Tôi không thể chịu đựng được khi mọi người chỉ trích tôi ở nơi công cộng.

A. Mọi người không thể chỉ trích tôi ở nơi công cộng.

B. Khi mọi người chỉ trích tôi ở nơi công cộng, tôi không đứng đó.

C. Tôi không thể đứng trước công chúng khi mọi người chỉ trích tôi.

D. Tôi ghét bị chỉ trích ở nơi công cộng.

73. Tự luận
1 điểm

I crashed the company car. My boss ________ (not be) very happy!

Xem đáp án

Đáp án: I crashed the company car. My boss isn’t going to be very happy!

Giải thích: Thì tương lai gần: S + is/ am/ are + going to + V-inf: dùng để diễn tả một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể

Dịch: Tôi đã đâm vào xe của công ty. Sếp của tôi sẽ không vui lắm đâu!

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

I haven't enjoyed myself so much since many months.

haven’t enjoyed

myself

much

since

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- since + mốc thời gian

- for + khoảng thời gian

=> “many months” là khoảng thời gian => sửa “since” thành “for”

Dịch: Tôi đã không tận hưởng nhiều như vậy trong nhiều tháng.

75. Tự luận
1 điểm

In March and April, the weather is much less _______. (predict)

Xem đáp án

Đáp án: unpredictable

Giải thích: sau “tobe” cần 1 tính từ => unpredictable: khó đoán trước được

Dịch: Vào tháng 3 và tháng 4, thời tiết khó dự đoán hơn nhiều.

76. Tự luận
1 điểm

In spite of all my careful plans, a lot of things went wrong.

=> Although _______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Although my plans are careful, a lot of things went wrong.   

Giải thích: In spite of/ Despite + N/Ving = Although + S + V: mặc dù

Dịch: Mặc dù kế hoạch của tôi cẩn thận nhưng vẫn có rất nhiều điều không ổn.

77. Tự luận
1 điểm

In spite of the bad weather, the pilot will bring the plane down safely.

=> Though _____________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Though the weather is bad, the pilot will bring the plane down safely.

Giải thích: In spite of/ Despite + N/Ving = Though/ Although + S + V: mặc dù

Dịch: Dù thời tiết xấu nhưng phi công vẫn đưa máy bay hạ cánh an toàn.

78. Tự luận
1 điểm

Viết lại câu với đại từ quan hệ:

My new cell phone has become a necessary part of life. I only bought it a month ago.

=> _________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: My new cell phone, which I only bought it a month ago, has become a necessary part of my life.

Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “My new cell phone” trước nó

Dịch: Chiếc điện thoại di động mới mà tôi mới mua cách đây một tháng đã trở thành một phần cần thiết trong cuộc sống của tôi.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Tomorrow, when I _______ my work, I ______ you.

finish/ will phone

finish/ phone

will finish/ will

will finish/ phone

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Cấu trúc: When + hiện tại đơn, tương lai đơn: diễn tả kết quả của hành động hoặc một sự việc nào đó xảy ra trong tương lai.

Dịch: Ngày mai, khi tôi làm xong công việc, tôi sẽ gọi điện cho bạn.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Replace all the light bulbs in your home with _______ bulbs.

energy-saving

energy-save

energy-saves

energy-saved

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: energy-saving: tiết kiệm năng lượng

Dịch: Thay thế tất cả các bóng đèn trong nhà bằng bóng đèn tiết kiệm năng lượng.

81. Tự luận
1 điểm

She can’t contact her old friend because she doesn’t have his phone number.

=> If she __________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: If she had her old friend’s phone number, she could contact him.

Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If S + Vqk + …, S + would/could + Vinf: dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại hoặc trái với thực tế ở hiện tại.

Dịch: Nếu cô có số điện thoại của người bạn cũ thì cô có thể liên lạc với anh ta.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Some designers have _________the Ao Dai by printing lines of poetry on it. (modern)

modernized

modern

modernization

modernism

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has (not) + Vp2 + O: diễn tả diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

Dịch: Một số nhà thiết kế đã hiện đại hóa áo dài bằng cách in những dòng thơ lên đó.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

The more ______ you have, the more chance you have of finding a better job.

courses

contributions

qualifications

qualities

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Cấu trúc “the more-the more” với danh từ:

The more + N + S + V, the more + N + S + V: càng … càng …

A. khóa học

B. đóng góp

C. bằng cấp

D. phẩm chất

Dịch: Bạn càng có nhiều bằng cấp, bạn càng có nhiều cơ hội tìm được việc làm tốt hơn.

84. Tự luận
1 điểm

The Rio Carnival Samba ____________ are known as the greatest show on Earth. (parade)

Xem đáp án

Đáp án: parades

Giải thích: Chỗ trống ở đây cần 1 danh từ số nhiều do phiếu sau là động từ tobe “are”

=> parades: các cuộc diễu hành

Dịch: Các cuộc diễu hành Rio Carnival Samba được biết đến là chương trình biểu diễn vĩ đại nhất trên Trái đất.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

There are a lot of _________ at tourist attractions in Ho Chi Minh city.

sighting

sightseeing

sightseers

sightseer

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Sau “There are” cần 1 danh từ số nhiều => sightseers: người tham quan

Dịch: Có rất nhiều người đến tham quan tại các điểm du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh.

86. Tự luận
1 điểm

Though I am poor, I'll not serve a villain.

=> Poor as ______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Poor as I am, I'll not serve a villain.

Giải thích: Though + S + tobe + adj = Adj + as + S + tobe: mặc dù, bất kể

Dịch: Bất kể nghèo đến thế nào tôi cũng sẽ không phục vụ một kẻ xấu xa.

87. Tự luận
1 điểm

Read the passage then answer the questions.

Vietnam's New Year is celebrated according to the Lunar calendar. It is especially known as Tet Nguyen Dan, or Tet. It begins between January twenty-first and February nineteen. The exact date changes from year to year. Vietnamese people usually make preparations for the holiday several weeks beforehand. They tidy their houses, cook special food, clean and make offerings on the family altars. On the New Year's Eve, people sit up to midnight to see New Year in, then they put on new clothes and give one another the greetings of the season. Tet last ten days. The first three days are the most important. Vietnamese people believe that how people act during those days will influence the whole year. As a result, they make every effort to avoid arguments and smile as much as possible.

1. What is Vietnam's New Year known as?

2. Is Tet celebrated according to the Lunar calendar?

3. When does the Lunar New Year begin?

4. What do Vietnamese people usually do to prepare for Tet?

5. Do people sit up to midnight on the New Year's Eve?

Xem đáp án

Đáp án:

1. It is especially known as Tet Nguyen Dan, or Tet.

2. Yes, it is.

3. It begins between January twenty-first and February nineteen.

4. Vietnamese people usually make preparations for the holiday several weeks beforehand.

5. Yes, they do

Giải thích:

1. Dẫn chứng “Vietnam's New Year is celebrated according to the Lunar calendar. It is especially known as Tet Nguyen Dan, or Tet.”

2. Dẫn chứng “Vietnam's New Year is celebrated according to the Lunar calendar.”

3. Dẫn chứng “It begins between January twenty-first and February nineteen.”

4. Dẫn chứng “Vietnamese people usually make preparations for the holiday several weeks beforehand.”

5. Dẫn chứng “On the New Year's Eve, people sit up to midnight to see New Year in, then they put on new clothes and give one another the greetings of the season.”

Dịch:

Tết Nguyên Đán ở Việt Nam được tổ chức theo Âm lịch. Nó đặc biệt được gọi là Tết Nguyên Đán, hay Tết. Nó bắt đầu từ ngày 21 tháng Giêng đến ngày 19 tháng Hai. Ngày chính xác thay đổi từ năm này sang năm khác. Người Việt thường chuẩn bị cho kỳ nghỉ lễ trước vài tuần. Họ dọn dẹp nhà cửa, nấu những món ăn đặc biệt, dọn dẹp và dâng lễ vật lên bàn thờ gia đình. Vào đêm giao thừa, người ta ngồi dậy đến nửa đêm để đón năm mới, sau đó thay quần áo mới và chúc nhau những lời chúc đầu mùa. Tết mười ngày qua. Ba ngày đầu tiên là quan trọng nhất. Người Việt tin rằng cách mọi người hành động trong những ngày đó sẽ ảnh hưởng đến cả năm. Do đó, họ cố gắng hết sức để tránh tranh cãi và mỉm cười nhiều nhất có thể.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa: “What kind of volunteer work are you participating in?”

- Nam: “________________________________________.”

Helping disadvantaged children

Singing

Dancing

Collecting stamps

Xem đáp án

Đáp án: A

Dịch: “Bạn đang tham gia công việc tình nguyện nào?”

A. Giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

B. Ca hát

C. Khiêu vũ

D. Sưu tầm tem

89. Tự luận
1 điểm

You may be strong, but you can't lift this heavy box.

=> No matter ____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: No matter how strong you are, you can't lift this heavy box.

Giải thích: Cấu trúc “No matter how”: No matter how + adj + S + V, S + V: dù cho thế nào đi chăng nữa

Dịch: Dù bạn có khỏe đến mấy cũng không thể nhấc nổi chiếc hộp nặng này.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

number/ Vietnamese student/ study/ overseas/ increase/ considerable/.

The number of Vietnamese students studying overseas has increased considerably.

Number of Vietnamese students to study overseas has increased considerably.

The number of Vietnamese students study overseas has increased considerable.

The number of Vietnamese students studying overseas have increased considerable.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- The number of + N(số nhiều) + V(số ít): thường mang nghĩa chỉ số lượng

- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ sang dạng Ving

Dịch: Số lượng sinh viên Việt Nam đi du học tăng lên đáng kể.

91. Tự luận
1 điểm

It is n_ _ _ _ cold in Viet Nam in summer.

Xem đáp án

Đáp án: never

Giải thích: never: không bao giờ

Dịch: Mùa hè ở Việt Nam không bao giờ lạnh.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Ponds are noted for their rich and varied types of plant and animal life, all maintain in a delicate ecological balance.

are noted

types of

maintain

balance

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Vế thứ 2 mang nghĩa bị động: Tất cả (động thực vât) được duy trì trong sự cân bằng sinh học tinh tế => sửa “maintain” thành “are maintained”

Dịch: Các ao được chú ý bởi các loại thực vật và động vật phong phú và đa dạng, tất cả đều được duy trì ở trạng thái cân bằng sinh học tinh tế.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ the Robinsons return to Hanoi by train yesterday?

Do

Does

Did

Are

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: trong câu có “yesterday”: ngày hôm qua -> dấu hiệu thì quá khứ đơn => chọn trợ động từ “Did”

Dịch: Hôm qua vợ chồng Robinson có trở về Hà Nội bằng tàu hỏa không?

94. Tự luận
1 điểm

Điền giới từ thích hợp:

It's safe to hide here. We won't give you ________.

Xem đáp án

Đáp án: away

Giải thích: give sb away: bán đứng ai

Dịch: Trốn ở đây an toàn. Chúng tôi sẽ không bán đứng bạn.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Sometimes it is __________ to find suitable books for our children.

difficult

difficulty

difficultly

difficulties

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Sau động từ “tobe” cần 1 tính từ => difficult: khó

Dịch: Đôi khi rất khó để tìm được những cuốn sách phù hợp cho con mình.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

All the students _________ do well in writing.

whom Mr. Davis teaches them

which Mr. Davis teaches

that Mr. Davis teaches them

Mr. Davis teaches

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích

- Đáp án A, C sai do đã sử dụng đại từ quan hệ “whom”, “that” để thay thế cho danh từ chỉ người “All the students” trước nó nên không dùng “them” phía sau nữa

- Đáp án B sai do đại từ quan hệ “which” thay thế cho từ chỉ vật

=> Chọn đáp án D: Lược bỏ đại từ quan hệ: Khi đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ trong câu thì ta có thể lược bỏ đi những đại từ này

Dịch: Tất cả học sinh mà ông Davis dạy đều viết tốt.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

John: “Are you sure that’s Ok?” - Linda: “_____________.”

Of course it is

No, I am not

I don’t think so

I haven’t thought about it

Xem đáp án

Đáp án: C

Dịch: John: “Bạn có chắc là ổn không?”

A. Tất nhiên rồi

B. Không, tôi không

C. Tôi không nghĩ vậy

D. Tôi chưa nghĩ về điều đó

98. Trắc nghiệm
1 điểm

He picked ________ the book and turned page after page.

away

in

up

on

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: pick up sth: nhặt/cầm cái gì lên

Dịch: Anh cầm cuốn sách lên và lật từng trang.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

He insisted _______ taking us dinner.

on

in

over

of

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: insist on Ving: khăng khăng làm gì

Dịch: Anh ấy khăng khăng mời chúng tôi ăn tối.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm not the only one, _________?

aren't I

am I

am not I

are not I

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi khẳng định

- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ/ động từ tobe (not) + S

Dịch: Tôi không phải là người duy nhất phải không?