Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 55)
100 câu hỏi
The man ___________in the accident was taken to the hospital
was injured
injures
injured
injuring
Đáp án: C
Giải thích: Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3: lược bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, sau đó giữ nguyên động từ chính ở dạng V3
Dịch: Người đàn ông bị thương trong vụ tai nạn đã được đưa đến bệnh viện.
Read the following passage and choose the best answer.
After two decades of growing student enrollments and economic prosperity, business schools in the United States have started to face harder times. Only Harvard's MBA School has shown a substantial increase in enrollment in recent years. Both Princeton and Stanford have seen decreases in their enrollments. Since 1990, the number of people receiving Masters in Business Administration (MBA) degrees, has dropped about 3 percent to 75,000, and the trend of lower enrollment rates is expected to continue.
There are two factors causing this decrease in students seeking an MBA degree. The first one is that many graduates of four-year colleges are finding that an MBA degree does not guarantee a plush job on Wall Street, or in other financial districts of major American cities. Many of the entry-level management jobs are going to students graduating with Master of Arts degrees in English and the humanities as well as those holding MBA degrees. Students have asked the question, "Is an MBA degree really what I need to be best prepared for getting a good job?" The second major factor has been the cutting of American payrolls and the lower number of entry-level jobs being offered. Business needs are changing, and MBA schools are struggling to meet the new demands.
Dịch:
Sau hai thập kỷ số lượng sinh viên đăng ký ngày càng tăng và nền kinh tế thịnh vượng, các trường kinh doanh ở Hoa Kỳ đã bắt đầu phải đối mặt với thời kỳ khó khăn hơn. Chỉ có Trường MBA của Harvard cho thấy số lượng tuyển sinh tăng đáng kể trong những năm gần đây. Cả Princeton và Stanford đều chứng kiến số lượng tuyển sinh giảm. Kể từ năm 1990, số người nhận bằng Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (MBA) đã giảm khoảng 3% xuống còn 75.000, và xu hướng tỷ lệ tuyển sinh thấp hơn dự kiến sẽ tiếp tục.
Có hai yếu tố gây ra sự sụt giảm số lượng sinh viên theo đuổi bằng MBA. Đầu tiên là nhiều sinh viên tốt nghiệp các trường đại học bốn năm nhận thấy rằng bằng MBA không đảm bảo có được một công việc sang trọng ở Phố Wall hoặc tại các khu tài chính khác của các thành phố lớn của Mỹ. Nhiều công việc quản lý cấp độ đầu vào sẽ dành cho sinh viên tốt nghiệp với bằng Thạc sĩ Nghệ thuật về tiếng Anh và nhân văn cũng như những người có bằng MBA. Các sinh viên đã đặt câu hỏi: "Bằng MBA có thực sự là thứ tôi cần chuẩn bị tốt nhất để có được một công việc tốt?" Yếu tố chính thứ hai là việc cắt giảm biên chế của người Mỹ và số lượng việc làm ở cấp độ đầu vào được cung cấp thấp hơn. Nhu cầu kinh doanh đang thay đổi và các trường MBA đang phải vật lộn để đáp ứng những nhu cầu mới.
What does the passage mainly discuss?
Types of graduate degrees
Jobs on Wall Street
Changes in enrollment for MBA schools
How schools are changing to reflect the economy
1. Dẫn chứng “After two decades of growing student … to meet the new demands.”
The underlined word “one” in paragraph 2 most likely refers to
MBA degree
decrease
graduate
factor
2. Dẫn chứng “There are two factors causing this decrease in students seeking an MBA degree. The first one is that …. American cities.”
The underlined word “plush” in paragraph 2 is closest in meaning to which of the following?
expensive
affordable
comfortable
competitive
3. plush: sang trọng
A. đắt tiền
B. giá cả phải chăng
C. thoải mái
D. cạnh tranh
=> plush = expensive
Which of the following business schools has NOT shown a decrease in enrollment?
Harvard
Yale
Stanford
Princeton
4. Dẫn chứng “Only Harvard's MBA School has shown a substantial increase in enrollment in recent years.”
The underlined phrase “the trend of” in paragraph 1 could be best replaced by which of the following?
the extraction from
the advantage of
the movement toward
the drawback of
the trend of: xu hướng
A. việc chiết xuất từ
B. lợi thế của
C. sự chuyển động hướng tới
D. nhược điểm của
=> the trend of = the movement toward
Điền giới từ thích hợp:
Books provide the reader __________ so many facts and so much information.
Đáp án: with
Giải thích: provide sb with sth: cung cấp cho ai cái gì
Dịch: Sách cung cấp cho người đọc rất nhiều sự kiện và thông tin.
Read the passage and answer the questions.
Although women now make up almost half of all workers in the US, nearly 80 percent of them are employed in low-paying clerical, sales, service, or factory jobs. Approximately a third of all women workers have clerical jobs, which pay on average $12,000 or less. Partly as a result, women make only seventy-five cents for every dollar earned by men. Moreover, men routinely make more money even when education, experience, and responsibilities are equal. The gap in male-female earning has great significance because more than 16 percent of U.S. households are headed by women. Low-paying jobs keep many of these households in poverty. Women's groups such as National Organization for Women have demanded that equal opportunities and equal pay be given to women. According to women's activist Maggie McAnany, "It is imperative that the government help to change the situation of employment for women. We cannot wait for the companies to reform themselves. Change must come through the law."
Dịch:
Mặc dù phụ nữ hiện chiếm gần một nửa tổng số lao động ở Mỹ, nhưng gần 80% trong số họ làm các công việc văn thư, bán hàng, dịch vụ hoặc nhà máy được trả lương thấp. Khoảng một phần ba số lao động nữ làm công việc văn thư với mức lương trung bình từ 12.000 USD trở xuống. Một phần là do phụ nữ chỉ kiếm được 75 xu cho mỗi đô la mà nam giới kiếm được. Hơn nữa, đàn ông thường xuyên kiếm được nhiều tiền hơn ngay cả khi trình độ học vấn, kinh nghiệm và trách nhiệm ngang nhau. Khoảng cách về thu nhập giữa nam và nữ có ý nghĩa rất lớn vì hơn 16% hộ gia đình ở Mỹ do phụ nữ làm chủ. Việc làm lương thấp khiến nhiều hộ gia đình này rơi vào cảnh nghèo đói. Các nhóm phụ nữ như Tổ chức Phụ nữ Quốc gia đã yêu cầu trao cơ hội bình đẳng và trả lương ngang nhau cho phụ nữ. Theo nhà hoạt động vì phụ nữ Maggie McAnany, "Chính phủ bắt buộc phải giúp thay đổi tình hình việc làm cho phụ nữ. Chúng tôi không thể chờ đợi các công ty tự cải tổ. Sự thay đổi phải thông qua luật pháp."
The passage is mainly about_________________________.
The Women's Liberation Movement in the US
The unfairness to women workers in the US
The National Organization for Women
Low-paying jobs
Dẫn chứng “Although women now make up … come through the law"
In the American labour force, __________________________________
there are as many women as men
there are almost as many women as men
there are very few women
women are in the majority
Dẫn chứng “Although women now make up almost half of all workers in the US”
In the U.S,_________________________.
men work harder than women
sex is not used to judge workers
women workers do not receive equal pay for equal work
women workers are paid as high as men workers
Dẫn chứng “Although women now make up almost half of all workers in the US, nearly 80 percent of them are employed in low-paying clerical, sales, service, or factory jobs.”
In the US, men get higher pay ________________________
just because they are men
because they are better qualified
because they are experienced
because they are more responsible
Dẫn chứng “Moreover, men routinely make more money even when education, experience, and responsibilities are equal.”
According to Maggie McAnany, ___________________________
there should be a law to protect women's rights
the companies have to reform themselves
women's organizations should do something about the situation of
women should take action over their problem
Dẫn chứng “According to women's activist Maggie McAnany, "It is imperative that the government help to change the situation of employment for women. We cannot wait for the companies to reform themselves. Change must come through the law."”
Điền giới từ thích hợp:
Could I help you ________ your bag?
Đáp án: with
Giải thích: Cấu trúc “help sb with sth”: giúp ai cái gì đó
Dịch: Tôi có thể giúp bạn xách túi được không?
If you had time, I _________to the beach with you this weekend.
go
will go
can go
would go
Đáp án: D
Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If S + Vqk + O, S + would/could + (not) + V-inf: dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại
Dịch: Nếu bạn có thời gian, cuối tuần này tôi sẽ đi biển cùng bạn.
Rút gọn mệnh đề quan hệ:
All those who do not need to buy tickets please go straight in.
=> ______________________________________________.
Đáp án: All those not needing to buy tickets please go straight in.
Giải thích: Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving dạng phủ định: lược bỏ đại từ quan hệ, bỏ trợ động từ, giữ nguyên từ phủ định not và đổi động từ sang dạng Ving
Dịch: Những ai không có nhu cầu mua vé xin vào thẳng.
Tìm và sửa lỗi sai:
Even though being ill, Phong still went to school last Monday
Even though
ill
went
last Monday
Đáp án: A
Giải thích: Even though + S + V = Despite/ In spite of + N/Ving: mặc dù
=> sửa “Even though” thành “Despite” hoặc “In spite of”
Dịch: Mặc dù bị ốm nhưng thứ hai tuần trước Phong vẫn đi học.
Cho dạng đúng của từ trong ngoặc. (0) là 1 ví dụ
Every year on 1st January, millions of people decide that they will finally become the wonderful, (0) productive (PRODUCE), healthy, happy person they've always wanted to be. The (1) ________ (COMMIT) that an individual makes, at the beginning of the year, to achieving a (2) ________ (BENEFIT) lifestyle change is called a New Year's resolution.
In the Western world, popular resolutions include improving one's appearance of physical (3) ________ (FIT), or reducing one's intake of alcohol or cigarettes. Losing weight, by eating more (4) ________ (SENSIBLE) and exercising more, is (5) ________ (POSSIBLE) the most common resolution.
Đáp án:
1. commitment | 2. beneficial | 3. fitness | 4. sensibly | 5. possibly |
Giải thích:
1. sau “The” cần 1 danh từ -> commitment: sự cam kết
2. trước danh từ cần 1 tính từ -> beneficial: có lợi
3. physical fitness: thể dục thể chất
4. sau động từ cần 1 trạng từ -> sensibly: một cách hợp lý
5. possibly: có lẽ
Dịch:
Hàng năm vào ngày 1 tháng 1, hàng triệu người quyết định rằng cuối cùng họ sẽ trở thành người tuyệt vời, năng suất, khỏe mạnh và hạnh phúc mà họ hằng mong muốn. Cam kết mà một cá nhân đưa ra vào đầu năm để đạt được một sự thay đổi lối sống có lợi được gọi là quyết tâm của Năm Mới.
Ở thế giới phương Tây, các giải pháp phổ biến bao gồm cải thiện ngoại hình thể chất của một người hoặc giảm uống rượu hoặc thuốc lá. Giảm cân bằng cách ăn uống hợp lý hơn và tập thể dục nhiều hơn có lẽ là giải pháp phổ biến nhất.
I have no excuses. My actions were ____________. (explain)
Đáp án: unexplainable
Giải thích: sau động từ “to be” cần 1 tính từ -> unexplainable: không thể giải thích được
Dịch: Tôi không có lời bào chữa nào. Hành động của tôi không thể giải thích được
I put my hat on ___________protect my face from the sunlight.
for
in order to
on order to
so
Đáp án: B
Giải thích: in order to V-inf: để làm gì
Dịch: Tôi đội mũ lên để bảo vệ mặt khỏi ánh nắng.
Minh is ___________ the most successful student in my class.
by how
by far
so now
so long
Đáp án: B
Giải thích: Cấu trúc: by far + so sánh hơn nhất: hơn hẳn, vượt trội hơn
Dịch: Minh là học sinh thành công nhất trong lớp tôi.
Most of the students in our class like teddy. (popular)
=> ______________________________________.
Đáp án: Teddy is popular with most of the students in our class.
Giải thích: be popular with sb: phổ biến/ nổi tiếng với ai
Dịch: Teddy rất nổi tiếng với hầu hết học sinh trong lớp chúng tôi.
She asked me where I_________ that car.
buy
bought
will buy
can buy
Đáp án: B.
Giải thích:
- Cấu trúc câu gián tiếp dạng câu hỏi Wh-question:
S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V
- Câu gián tiếp lùi 1 thì so với câu gốc -> câu gián tiếp không thể ở các thì hiện tại như: hiện tại đơn, tương lai đơn -> loại A, C, D
Dịch: Cô ấy hỏi tôi mua chiếc xe đó ở đâu.
The chairman expressed doubts about the _______of showing the film on children TV. (suit)
Đáp án: unsuitability
Giải thích: sau “the” cần 1 danh từ -> unsuitability: không phù hợp
Dịch: Chủ tịch bày tỏ nghi ngờ về tính không phù hợp của việc chiếu phim trên TV dành cho trẻ em.
The conditions in the man’s prison were __________. (human)
Đáp án: inhuman
Giải thích: sau động từ “to be” cần 1 tính từ -> inhuman: vô nhân đạo
Dịch: Điều kiện trong tù của những người đàn ông thật vô nhân đạo.
The exam is not difficult _________none of us can do it.
and
but
so
because
Đáp án: B
Giải thích:
A. và
B. nhưng
C. vậy
D. bởi vì
Dịch: Bài thi không khó nhưng không ai trong chúng ta có thể làm được.
The man __________along the corridor is our headmaster.
who walks
that walks
walking
all are correct
Đáp án: D
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “who” và “that” đều thay thế được cho danh từ chỉ người “The man”
- Đáp án C là cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving: ta lược bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ chính sang dạng Ving
=> Cả 3 đáp án đều đúng
Dịch: Người đàn ông đi dọc hành lang là hiệu trưởng của chúng tôi.
Foreigners find it difficult to use chopsticks. (USING)
=> Foreigners are ___________________________.
Đáp án: Foreigners are not used to using chopsticks.
Giải thích:
- to be + (not) + used to + Ving: quen/ không quen làm gì
- find it difficult to V-inf: khó để làm gì
Dịch: Người nước ngoài không quen dùng đũa.
Tommy suggested _________a pair of shoes for dad on his birthday.
buying
bought
buy
to buy
Đáp án: A
Giải thích: suggest + Ving: gợi ý làm gì
Dịch: Tommy gợi ý mua một đôi giày cho bố vào ngày sinh nhật của ông.
I used to walk to school when I was young. (FOOT)
=> ______________________________________.
Đáp án: I used to go to school on foot when I was young.
Giải thích: walk = go on foot: đi bộ
Dịch: Tôi đã từng đi bộ đến trường khi còn nhỏ.
_________they moved to the city five years ago, they still remember living in a small town.
Although
Whereas
While
In order that
Đáp án: A
Giải thích:
A. Mặc dù
B. Trong khi đó
C. Trong khi
D. Để
Dịch: Mặc dù họ đã chuyển đến thành phố cách đây 5 năm nhưng họ vẫn nhớ mình đã sống ở một thị trấn nhỏ.
Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lai.
inaccessible
magnificence
musician
imperial
Đáp án: A
Giải thích: Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trong âm rơi vào âm tiết thứ 2
Dịch:
A. không thể tiếp cận được
B. tráng lệ
C. nhạc sĩ
D. đế quốc
Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lai.
attempt
effort
action
product
Đáp án: A
Giải thích:
- Đáp án A là động từ -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
- Các đáp án còn lại là danh từ -> trong âm rơi vào âm tiết thứ 1
Dịch:
A. cố gắng
B. nỗ lực
C. hành động
D. sản phẩm
The doctor advised me to take a rest.
=> The doctor suggested that ________________.
Đáp án: The doctor suggested that I should take a rest.
Giải thích: Cấu trúc “suggest” ở quá khứ: S1 + suggested + that + S2 + should + V-inf: khuyên ai đó nên làm gì
Dịch: Bác sĩ khuyên tôi nên nghỉ ngơi.
I arrive in Singapore _________Monday evening.
in
at
of
on
Đáp án: D
Giải thích: on + thứ trong tuần + buổi trong ngày
Dịch: Tôi đến Singapore vào tối thứ Hai.
Her sister plays the violin very ____________. (beautiful)
Đáp án: beautifully
Giải thích: sau động từ thường cần 1 trạng từ -> beautifully: đẹp, hay
Giải thích: Em gái của cô ấy chơi violin rất hay.
I am fond of _________to the movies on Sundays.
to go
go
went
going
Đáp án: D
Giải thích: to be fond of + Ving: thích làm gì
Dịch: Tôi thích đi xem phim vào ngày chủ nhật.
I could tell by the tone of his voice how serious the situation was. (BROUGHT HOME)
=> ________________________________________________________.
Đáp án: The tone of his voice brought (it) home to me how serious the situation was.
Giải thích: bring sth home to sb: giúp ai hiểu rõ điều gì
Dịch: Giọng điệu của anh ấy khiến tôi hiểu được tình hình nghiêm trọng đến mức nào
I don’t believe a word she said; I think she just made _________that story.
out
up
off
down
Đáp án: B
Giải thích: make up a story: dựng chuyện, bịa đặt
Dịch: Tôi không tin lời cô ấy nói; Tôi nghĩ cô ấy chỉ bịa ra câu chuyện đó.
Keeping the environment clean is very important.
=> It _________________________________________.
Đáp án: It’s very important to keep the environment clean.
Giải thích: It + to be + adj + to V-inf: chỉ cảm giác khi làm việc gì đó
Dịch: Nó rất quan trọng để giữ cho môi trường sạch sẽ.
Nam: “_____________________” – Jack: “Let's go to the Citadel.”
Is the Citadel of the Ho Dynasty a natural or cultural world heritage site?
Shall we go to the Citadel of the Ho Dynasty or do you want to see another site?
When is the best time to visit the Citadel of the Ho Dynasty? In spring or summer?
Why do you recommend the Citadel of the Ho Dynasty? Is there anything special?
Đáp án: B
Giải thích:
A. Thành nhà Hồ có phải là di sản thiên nhiên hay di sản văn hóa thế giới không?
B. Chúng ta đến Thành nhà Hồ hay bạn muốn xem địa điểm khác?
C. Khi nào là thời điểm tốt nhất để tham quan Thành nhà Hồ? Vào mùa xuân hay mùa hè?
D. Tại sao lại giới thiệu Thành nhà Hồ? Có điều gì đặc biệt không?
Dịch:
Nam: “Chúng ta đến Thành nhà Hồ hay bạn muốn xem địa điểm khác?”
Jack: “Chúng ta hãy đi đến Thành nhà Hồ.”
Many _________ animals have been taken care of in this zoo.
empty
lost
orphaned
childlike
Đáp án: C
Giải thích:
A. trống rỗng
B. bị mất
C. mồ côi
D. trẻ con
Dịch: Nhiều động vật mồ côi đã được chăm sóc tại vườn thú này
Read the passage and answer the questions.
My hobby is reading. I read story books, magazines, newspapers and any kind of material that I find it interesting.
This hobby got started when I was a little boy. I had always wanted my parents to read fairy tales and other stories to me. Soon they got fed up and tired of having to read to me continually. So as soon as I could, I learned to read. I started with simple ABC books. Soon I could read simple fairy tales and other stories. Now I read just about anything that is available.
Reading enables me to learn about so many things that I would otherwise not know. I learned about how people lived in bygone days of magic and mystery. I learned about the wonders of the world, space travel, human achievements, gigantic whales, tiny viruses and other fascinating things of our world.
The wonderful thing about reading is that I do not have to learn things the hard way. For example, I do not have to catch a disease to know that it can kill me. I know the danger so I can avoid it. Also, I do not have to go deep into the jungle to learn about the tiger. I can read all about it in a book.
Books provide the reader with so much information and facts. They have certainly helped me in my daily life. I am better equipped to cope with living. Otherwise, I would go about ignorantly learning things the hard way.
So I continue to read. Besides being more informed about the world, I also spend my time profitably. It is indeed a good hobby.
1. What is his hobby?
2. How does he find reading?
3. When did he start his hobby?
4. Why did his parents get fed up and tired of telling him?
5. What did he start reading?
6. What does he read about?
Đáp án:
1. His hobby is reading.
2. He finds it interesting.
3. This hobby got started when he was a little boy.
4. Because he had always wanted his parents to read fairy tales and other stories to him.
5. He started with simple ABC books.
6. He reads just about anything that is available.
Giải thích:
1. Dẫn chứng “My hobby is reading.”
2. Dẫn chứng “I read story books, magazines, newspapers and any kind of material that I find it interesting. “
3. Dẫn chứng “This hobby got started when I was a little boy.”
4. Dẫn chứng “I had always wanted my parents to read fairy tales and other stories to me. Soon they got fed up and tired of having to read to me continually.”
5. Dẫn chứng “I started with simple ABC books.”
6. Dẫn chứng “Now I read just about anything that is available.”
Dịch:
Sở thích của tôi là đọc. Tôi đọc sách truyện, tạp chí, báo và bất kỳ loại tài liệu nào mà tôi thấy thú vị.
Sở thích này bắt đầu khi tôi còn là một cậu bé. Tôi luôn muốn bố mẹ đọc truyện cổ tích và những câu chuyện khác cho tôi nghe. Chẳng bao lâu sau, họ chán ngấy việc phải đọc sách cho tôi liên tục. Vì vậy, ngay khi có thể, tôi đã học đọc. Tôi bắt đầu với những cuốn sách ABC đơn giản. Chẳng mấy chốc tôi đã có thể đọc được những câu chuyện cổ tích đơn giản và những câu chuyện khác. Bây giờ tôi chỉ đọc bất cứ thứ gì có sẵn.
Đọc sách cho phép tôi tìm hiểu về rất nhiều điều mà trước đây tôi không biết. Tôi đã học về cách mọi người sống trong những ngày tháng xa xưa đầy ma thuật và bí ẩn. Tôi đã học về những kỳ quan của thế giới, du hành vũ trụ, những thành tựu của con người, những con cá voi khổng lồ, những con virus nhỏ bé và những điều hấp dẫn khác trên thế giới của chúng ta.
Điều tuyệt vời khi đọc sách là tôi không phải học mọi thứ một cách khó khăn. Ví dụ, tôi không cần phải mắc bệnh mới biết rằng nó có thể giết chết tôi. Tôi biết nguy hiểm nên tôi có thể tránh nó. Ngoài ra, tôi không cần phải đi sâu vào rừng để tìm hiểu về hổ. Tôi có thể đọc tất cả về nó trong một cuốn sách.
Sách cung cấp cho người đọc rất nhiều thông tin và sự kiện. Họ chắc chắn đã giúp đỡ tôi trong cuộc sống hàng ngày. Tôi được trang bị tốt hơn để đương đầu với cuộc sống. Nếu không, tôi sẽ tiếp tục học hỏi mọi thứ một cách thiếu hiểu biết một cách khó khăn.
Thế là tôi tiếp tục đọc. Ngoài việc được thông tin nhiều hơn về thế giới, tôi còn sử dụng thời gian của mình một cách có ích. Nó thực sự là một sở thích tốt.
Some people believe that traveling by plane is __________safer than other form of travel. (consider)
Đáp án: considerably
Giải thích: sau động từ “to be” và trước tính từ cần 1 trạng từ bổ nghĩa -> considerably: đáng kể
Dịch: Một số người tin rằng di chuyển bằng máy bay an toàn hơn đáng kể so với các hình thức du lịch khác.
The government _________ the flood victims with food, clothes and money.
gave
provided
offered
presented
Đáp án: B
Giải thích:
A. cho, tặng
B. cung cấp
C. đề nghị
D. trình bày
Dịch: Chính phủ đã cung cấp cho nạn nhân lũ lụt thực phẩm, quần áo và tiền bạc.
Thank you for bringing me along. I never thought Shakespeare could be so _______ fun
many
much
few
some
Đáp án: B
Giải thích:
- many + danh từ đếm được, số nhiều: nhiều
- much + danh từ không đếm được: nhiều
- little + danh từ số ít, không đếm được: ít
- few + danh từ số ít, đếm được: ít
=> “fun” là danh từ không đếm được và xét theo nghĩa của câu mang nghĩa tích cực -> much
Dịch: Cảm ơn bạn đã đưa tôi đi cùng. Tôi chưa bao giờ nghĩ Shakespeare có thể vui đến thế.
The children were made _________ up the mess they had left before they could watch TV.
clear
to clear
clearing
cleared
Đáp án: B
Giải thích: Cấu trúc câu bị động với “make”:
- Dạng chủ động: S + make + sb + V-inf: khiến ai đó làm gì
-> Dạng bị động: S + to be + made + to V-inf: ai đó bị bắt làm gì
Dịch: Bọn trẻ bị buộc phải dọn dẹp mớ hỗn độn mà chúng để lại trước khi có thể xem TV.
The dog barked at the stranger.
=> It was _______________________.
Đáp án: It was the stranger who was barked at by the dog.
Giải thích: Cấu trúc câu chẻ dạng bị động: It + is/was + N(người) + that/who + to be + Vp2: có chức năng nhấn mạnh vào một thành phần nhất định trong câu như chủ ngữ, tân ngữ hay trạng từ, hay có thể là một sự việc, đối tượng đáng chú ý nào đó trong câu
Dịch: Người bị chó sủa là người lạ.
Điền đại từ quan hệ: who/which/whose
The engineers ________ designed the building received an award.
Đáp án: who
Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “The engineers” trước nó
Dịch: Các kỹ sư thiết kế tòa nhà đã nhận được giải thưởng.
The men and animals _______ you saw on TV were from China.
that
whom
which
who
Đáp án: A
Giải thích: Đại từ quan hệ “that” thay thế cho cả danh từ chỉ người và chỉ vật, không đứng sau dấu phảy
Dịch: Những người đàn ông và động vật mà bạn nhìn thấy trên TV là đến từ Trung Quốc.
The writer and poet ____________going to preside over this meeting.
are
is
have been going
is to
Đáp án: B
Giải thích:
- Cấu trúc be going to Vinf: S + is/am/are + going to + V-inf: dùng để dự đoán một sự việc nào chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai vì nó có dấu hiệu nhận biết, có căn cứ.
- “The writer and poet” chỉ 1 đối tượng “nhà văn kiêm nhà thơ” -> động từ to be ở dạng số ít => “is”
Dịch: Nhà văn kiêm nhà thơ sẽ chủ trì cuộc họp này.
These computers are made ________Australia.
in
from
of
by
Đáp án: A
Giải thích:
A. made in: làm tại/ sản xuất tại đâu
B. made from: được làm ra từ vật liệu gì, nhưng vật liệu này đã được biến đổi khỏi trạng thái tự nhiên để làm nên vật
C. made of: được làm ra từ vật liệu gì mà vật liệu này không bị thay đổi.
D. made by: được tạo ra bởi ai
Dịch: Những máy tính này được sản xuất tại Úc.
Things have got so bad that I have to borrow money from other people. (reduce)
Đáp án: Things have got so bad that I have to reduce to borrowing money from other people.
Giải thích: reduce to Ving: bắt buộc phải tuân theo, phải làm theo vì bạn không có bất cứ sự lựa chọn nào khác
Dịch: Mọi chuyện trở nên tồi tệ đến mức tôi phải chuyển sang vay tiền người khác.
This sports centre is so small that it cannot ________ the demands of local residents.
keep up with
face up to
deal about
set up
Đáp án: A
Giải thích:
A. theo kịp, đáp ứng với
B. đối mặt
C. giải quyết về
D. thành lập
Dịch: Trung tâm thể thao này quá nhỏ nên không thể đáp ứng được nhu cầu của người dân địa phương.
We are having a good time together. I wish you ________here with us now.
are
were
will
would be
Đáp án: B
Giải thích: Cấu trúc câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Vqk: dùng để thể hiện một mong ước không có thật ở hiện tại
Dịch: Chúng tôi đang có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau. Tôi ước gì bạn ở đây với chúng tôi bây giờ.
She smiled as she remembered the quiet scholar with________ she had shared a love of books.
whose
which
that
whom
Đáp án: D
Giải thích: Đại từ quan hệ “whom” thay thế cho danh từ chỉ người “scholar” trước nó
Dịch: Cô mỉm cười khi nhớ đến vị học giả trầm lặng, người cùng cô chia sẻ niềm yêu thích sách.
Mr. Forbes teaches a class for students ________native language is not English.
which
who
whose
those who
Đáp án: C
Giải thích:
- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s
+ “native language” thuộc sở hữu của “students”
Dịch: Thầy Forbes dạy một lớp dành cho học sinh mà tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Anh.
The book ________she's most famous is Dance of the Dinosaur.
in that
to whom
for which
that
Đáp án: C
Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “The book” trước nó
Dịch: Cuốn sách mà cô nổi tiếng nhất là Dance of the Dinosaur.
I have just found the book ________________.
which you were looking
you were looking
for that you were looking
you were looking for
Đáp án: D
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “which” khi đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
=> có thể lược bỏ và nếu có giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì đảo giới từ ra cuối mệnh đề quan hệ
- look for: tìm kiếm
Dịch: Tôi vừa tìm thấy cuốn sách bạn đang tìm kiếm.
There are many ways to reduce out ________ in order to save our environment.
deforestation
extinction
carbon footprint
diversity
Đáp án: C
Giải thích:
A. nạn phá rừng
B. tuyệt chủng
C. dấu chân carbon
D. đa dạng
Dịch: Có nhiều cách để giảm lượng khí thải carbon nhằm bảo vệ môi trường của chúng ta.
That's the actor __________autograph I got last year.
whose
who
who’s
whom
Đáp án: A
Giải thích:
- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s
+ “autograph” thuộc sở hữu của “actors”
Dịch: Đó là diễn viên mà tôi đã nhận được chữ ký năm ngoái.
I don't understand the assignment ___________the professor gave us last Monday.
which
that
∅
All are correct
Đáp án: D
Giải thích:
- Đại từ quan hệ “which” và “that” đều thay thế được cho danh từ chỉ vật “the assignment”
- Khi đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ trong câu -> ta có thể lược bỏ
=> Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
Dịch: Tôi không hiểu bài tập mà giáo sư giao cho chúng tôi vào thứ Hai tuần trước.
I’m sure you’ll have no _________ the exam.
difficulty passing
difficulties to pass
difficulty to pass
difficulties of passing
Đáp án: A
Giải thích: have (no) difficulty (in) doing sth: có/ không gặp khó khăn khi làm gì
Dịch: Tôi chắc chắn rằng bạn sẽ không gặp khó khăn gì khi vượt qua kỳ thi
Jenny’s engagement ring is enormous! It ______ have cost a fortune.
must
might
will
should
Đáp án: A
Giải thích:
- must + have + Vp2: chắc hẳn là (suy đoán dựa trên sự việc có thật)
- might + have + Vp2: có lẽ đã là (dự đoán không có căn cứ)
- will + have + Vp2: thì tương lai hoàn thành
- should + have + Vp2: đáng lẽ nên làm gì
=> Người nói đưa ra suy đoán dựa trên sự việc đã thấy chiếc nhẫn rất to -> chọn “must”
Dịch: Nhẫn đính hôn của Jenny thật to! Nó chắc phải đáng giá cả gia tài đấy.
Students ________get below-average exam results do not have the best prospects
whose
who
∅
All are correct
Đáp án: B
Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “Students” trước nó
Dịch: Những học sinh đạt kết quả thi dưới mức trung bình không có triển vọng tốt nhất.
“Which cinema did you go to?” – “The one _______they don't sell any popcorn!”
which
where
whom
who
Đáp án: B
Giải thích: Trạng từ quan hệ “where” thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn “The one” trước nó
Dịch: “Bạn đã đến rạp chiếu phim nào?” – “Rạp mà họ không bán bỏng ngô!”
They are going to demolish those slums for the street ____________.
widening
to widen
to be widened
being widened
Đáp án: C
Giải thích: cấu trúc bị động: to + be + Vp2
Dịch: Họ sẽ phá bỏ những khu ổ chuột đó để mở rộng đường phố.
Tìm và sửa lỗi sai:
I haven't finished my homework yet, but by the time you return, I will complete it for sure.
haven’t
yet
return
will complete
Đáp án: D
Giải thích: Cấu trúc “by the time” thì hiện tại: By the time + S1 + V (s/es), S2 + will (not) + have + Vp2 + O: vào thời điểm mà
=> sửa “will complete” thành “will have completed”
Dịch: Tôi vẫn chưa làm xong bài tập về nhà, nhưng khi bạn quay lại, tôi chắc chắn sẽ làm xong.
I wish I ____________ to the movies with you last night.
went
go
have gone
had gone
Đáp án: D
Giải thích: Cấu trúc câu ước ở quá khứ: S + wish(es) + S + had + Vp2: dùng để thể hiện một mong ước không có thật ở quá khứ
Dịch: Tôi ước gì tôi đã đi xem phim với bạn tối qua.
Tìm và sửa lỗi sai:
Michael Croz, with whom help Whymper climbed the Matterhorn, was one of the first profession guides.
with whom
climbed
was
profession guides
Đáp án: D
Giải thích: trước danh từ “guides” cần 1 tính từ
-> sửa “profession guides” thành “professional guides”: hướng dẫn viên chuyên nghiệp
Dịch: Michael Croz, người đã giúp Whymper leo lên Matterhorn, là một trong những hướng dẫn viên chuyên nghiệp đầu tiên.
“Will the math teacher give us a test this week?” – “_______________.”
I doubt whether it’s easy
Yes, the test was difficult
I don’t think he will come
No, he probably won’t
Đáp án: D
Giải thích: “Tuần này giáo viên toán có cho chúng ta làm bài kiểm tra không?”
A. Tôi nghi ngờ liệu nó có dễ dàng không
B. Đúng, bài kiểm tra rất khó
C. Tôi không nghĩ thầy sẽ đến
D. Không, có lẽ thầy sẽ không cho
Chọn đáp án đúng:
Gold is expensive/ more expensive than silver.
Đáp án: more expensive
Giải thích: so sánh hơn với tính từ dài: S1 + to be + more + adj + than + S2
Dịch: Vàng đắt hơn bạc.
He enjoyed the dessert so much that he accepted the second ___________when it was offered.
sharing
helping
pile
load
Đáp án: B
Giải thích:
A. chia sẻ
B. phần ăn thêm
C. đống
D. chở
Dịch: Anh ấy thích món tráng miệng đến nỗi anh ấy phải gọi thêm phần nữa.
I know this reporter’s background well and he’s 100% honest.
=> This reporter __________________________________________.
Đáp án: This reporter whose background I know well is 100% honest.
Giải thích:
- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s
+ “background” thuộc sở hữu của “This reporter”
Dịch: Phóng viên mà tôi biết rõ lai lịch này là người trung thực 100%.
I should have got a better price for the car, but I’m not much of a (busy) ________________.
Đáp án: businessman
Giải thích: sau mạo từ “a” cần 1 danh từ -> businessman: người kinh doanh, doanh nhân
Dịch: Đáng lẽ tôi phải có được mức giá tốt hơn cho chiếc xe, nhưng tôi không phải là người kinh doanh giỏi.
I was made to study hard when I was at school.
=> They made _______________________________.
Đáp án: They made me study hard when I was at school.
Giải thích: make sb do sth: bắt ai đó làm gì
Dịch: Họ bắt tôi học hành chăm chỉ khi tôi còn đi học.
I'm very sorry. I know I behaved __________.
bad
good
well
badly
Đáp án: D
Giải thích:
- Sau động từ thường cần 1 trạng từ bổ nghĩa -> loại A, B
- “well” sai nghĩa vì câu đang mang nghĩa tiêu cực -> badly: tệ
Dịch: Tôi xin lỗi. Tôi biết tôi đã cư xử rất tệ.
It was __________an interesting books that he couldn't put it down.
so
such
too
very
Đáp án: B
Giải thích: so + adj/adv + that = such + (a/an) + adj + N + that: quá...đến nỗi mà
Dịch: Đó là một cuốn sách thú vị đến nỗi anh ấy không thể đặt nó xuống được.
We live ______ a house.
on
in
at
from
Đáp án: B
Giải thích: khi muốn nói đến bạn sống ở trong một ngôi nhà, tòa nhà, căn hộ -> dùng giới từ “in”
Dịch: Chúng tôi sống trong một ngôi nhà.
Mr. Nam asked that a trustee _________ to take control of the company. (appoint)
Đáp án: would be appointed
Giải thích: Câu gián tiếp thì tương lai đơn dạng bị động: S + said + that + S + would + be + Vp2 + O
Dịch: Ông Nam đề nghị cử một người được ủy thác để nắm quyền điều hành công ty.
My father __________for this company for thirty years. (work)
had worked
has worked
worked
works
Đáp án: B
Giải thích:
- “for thirty years” -> dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành
- Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has (not) + Vp2: dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
Dịch: Cha tôi đã làm việc cho công ty này được ba mươi năm
We apologize for the late _________ of the train.
arrive
arriving
arrival
arrived
Đáp án: C
Giải thích: sau tính từ cần 1 danh từ -> arrival: sự đến nơi
Dịch: Chúng tôi xin lỗi vì tàu đến muộn.
My father said he ____________ me a new bike the following week.
buys
would buy
bought
will buy
Đáp án: B
Giải thích:
- Vì chuyển sang câu gián tiếp phải đổi trạng ngữ chỉ thời gian => trạng ngữ ở câu gián tiếp là “the following week” thì trạng ngữ ở câu trực tiếp sẽ là “next week” -> dấu hiệu thì tương lai đơn
- Câu gián tiếp thì tương lai đơn: S + said + (that) + S + would + V-inf + O
Dịch: Bố tôi nói rằng ông sẽ mua cho tôi một chiếc xe đạp mới vào tuần sau.
The coastal areas are being seriously contaminated, which _______ from disposing harmful chemical rubbish into seas.
leads
causes
results
escapes
Đáp án: C
Giải thích: result from N/Ving: nguyên nhân gây ra việc gì đó
Dịch: Các vùng ven biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do thải rác thải hóa học độc hại ra biển.
“You mustn't park here.” He said to us
=> He ________________________________.
Đáp án: He said that we mustn’t park here.
Giải thích:
- Câu gián tiếp dạng câu kể: S + said + (that) S + V
- “mustn’t” mang nghĩa là cấm đoán thì khi sang câu gián tiếp sẽ được giữ nguyên
Dịch: Anh ấy nói rằng chúng ta không được đậu xe ở đây.
Because they made too many mistakes, they failed in the exam.
They made so many mistakes that failing in the exam.
They made so many mistakes that they failed in the exam.
They made so many mistakes for them to fail in the exam.
They made too many mistakes that they failed in the exam.
Đáp án: B
Giải thích: Cấu trúc “so…that”: S + V + so + many/few/much + N + that + S + V: quá … đến nỗi mà
Dịch: Họ đã phạm nhiều sai lầm tới mức họ đã trượt trong kỳ thi.
We went out although it rained heavily.
=> In spite of __________________________.
Đáp án: In spite of the heavy rain, we went out.
Giải thích: Although + S + V = In spite of + N/Ving: mặc dù
Dịch: Mặc dù trời mưa to, chúng tôi vẫn ra ngoài.
Tìm và sửa lỗi sai:
Just as the performance ended, all the concertgoers raised to their feet and applauded.
Just as
ended
raised
their feet
Đáp án: C
Giải thích:
- rise to sb’s feet: đứng dậy, đứng lên
+ quá khứ của rise là rose -> sửa “raised” thành “rose”
Dịch: Ngay khi màn trình diễn kết thúc, tất cả khán giả đều đứng dậy và vỗ tay.
The Pacific Ocean is on average deeper than the Atlantic.
=> The average _______________________________________.
Đáp án: The average depth of the Pacific Ocean is higher than the Atlantic's.
Giải thích: so sánh hơn với tính từ ngắn: to be + adj-er + than
Dịch: Độ sâu trung bình của Thái Bình Dương cao hơn Đại Tây Dương.
Tìm và sửa lỗi sai:
You needn’t to worry about meeting me at the station, I’ll get a taxi.
to worry
about
meeting me
I’ll get
Đáp án: A
Giải thích:
- Khi “need” là động từ khuyết thiếu: needn’t + V-inf: không cần làm gì
- Khi “need” là động từ chính: trợ động từ + not + need + to + V-inf: không cần làm gì
=> Trong câu trên “need” đóng vai trò là động từ khuyết thiếu -> sửa “to worry” thành “worry”
Dịch: Bạn không cần phải lo lắng về việc gặp tôi ở nhà ga, tôi sẽ bắt taxi.
Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
Sally is very quick. You have (tell) __________her how (do)_______something only one.
Đáp án: told – to do
Giải thích:
- Chỗ trống 1: thì hiện tại hoàn thành: have/has + Vp2
- Chỗ trống 2: how to V-inf: làm cái gì như thế nào
Dịch: Sally rất nhanh. Bạn vừa bảo cô ấy cách làm điều gì đó chỉ có một lần.
The refugees were made to feel like unwanted __________ in the country.
guess
guest
guests
guesses
Đáp án: C
Giải thích:
- Sau tính từ cần 1 danh từ
- Chủ ngữ “The refugees” đang ở số nhiều
=> Chỗ trống cần 1 danh từ số nhiều -> guests: khách
Dịch: Những người tị nạn bị coi như những vị khách không mong muốn ở đất nước này.
Travelling to Ba Mun Island in Quang Ninh, tourists can explore on their own, following some natural ________ on the island.
trails
marks
roads
stretches
Đáp án: A
Giải thích:
A. những con đường mòn
B. dấu
C. đường
D. trải dài
Dịch: Du lịch đảo Ba Mùn Quảng Ninh, du khách có thể tự mình khám phá, men theo một số con đường mòn tự nhiên trên đảo.
A wide range of tuitions, fees, and living costs make study in the United States (finance) __________ impossible for many international students.
Đáp án: financially
Giải thích: trước tính từ cần 1 trạng từ bổ nghĩa -> financially: về mặt tài chính
Dịch: Học phí, lệ phí và chi phí sinh hoạt đa dạng khiến cho việc học tập tại Hoa Kỳ trở nên khó khăn về mặt tài chính đối với nhiều sinh viên quốc tế.
Although Jimmy was stronger of the two, his attacker soon overpowered him.
Despite his superior strength, Jimmy was soon overpowered by his attacker.
Despite his superior strength, Jimmy soon overpowered by his attacker.
Despite of his superior strength, Jimmy was soon overpowered by his attacker.
In spite his superior strength, Jimmy was soon overpowered by his attacker.
Đáp án: A
Giải thích:
- Although + S + V = In spite of/ Despite + N/Ving: mặc dù
- Cấu trúc bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2 + by + O
Dịch: Mặc dù có sức mạnh vượt trội nhưng Jimmy đã sớm bị áp đảo bởi kẻ tấn công.
"Don't forget to hand in the paper by the deadline." Said the teacher (reminder)
=> The teacher _________________________________.
Đáp án: The teacher gave us a reminder that we had to hand in the paper by the deadline.
Giải thích: give sb a reminder: đưa cho ai lời nhắc nhở
Dịch: Giáo viên đã nhắc nhở chúng tôi rằng chúng tôi phải nộp bài trước thời hạn.
Joe's father used to insist that he washed the car at the weekend. (make)
=> Joe's father used to _____________________the car at the weekend.
Đáp án: make him to wash
Giải thích: make sb to V-inf: bắt buộc ai đó làm gì
Dịch: Cha của Joe thường bắt anh ấy đi rửa xe vào cuối tuần.
Someone had dumped tons of untreated toxic waste into the river. The police suspected FYK company of doing it.
=> The police suspected FYK company _____________________________________.
Đáp án: The police suspected FYK company of having dumped tons of untreated toxic waste into the river.
Giải thích: suspect sb of doing sth: nghi ngờ ai làm gì
Dịch: Cảnh sát nghi ngờ công ty FYK đã đổ hàng tấn chất thải độc hại chưa qua xử lý xuống sông.
It took us five hours to get to London.
=> We ______________________________.
Đáp án: We spent five hours getting to London.
Giải thích:
- take sb time to do sth: tốn bao nhiêu thời gian để làm gì
- spend time Ving: dành thời gian cho việc gì
Dịch: Chúng tôi mất năm giờ để tới London.
Write a paragraph about your home village in 100-150 words.
Gợi ý:
My home village is a peaceful and quaint place situated amidst lush green fields and rolling hills. It is a close-knit community where everyone knows each other, fostering a strong sense of belonging. The village is characterized by its traditional charm and simplicity, with rustic cottages dotting the landscape. Nature is an integral part of everyday life, with tranquil rivers flowing through the village and vibrant flowers adorning every doorstep. The air is clean and fresh, and the sounds of chirping birds and gentle breeze create a soothing ambiance. It is a place where time seems to slow down, offering respite from the chaos of city life. I feel fortunate to call this serene village my home.
Dịch:
Làng quê tôi là một nơi yên bình và cổ kính nằm giữa những cánh đồng xanh tươi và những ngọn đồi nhấp nhô. Đó là một cộng đồng gắn bó, nơi mọi người đều biết nhau, nuôi dưỡng cảm giác thân thuộc mạnh mẽ. Ngôi làng đặc trưng bởi nét quyến rũ truyền thống và sự đơn giản với những ngôi nhà mộc mạc nằm rải rác trong cảnh quan. Thiên nhiên là một phần không thể thiếu trong cuộc sống đời thường, với những dòng sông êm đềm chảy qua bản làng và những loài hoa rực rỡ tô điểm trước cửa nhà. Không khí trong lành, trong lành, tiếng chim hót líu lo và làn gió nhẹ tạo nên bầu không khí êm dịu. Đó là nơi mà thời gian dường như trôi chậm lại, mang lại sự nghỉ ngơi sau sự hỗn loạn của cuộc sống thành phố. Tôi cảm thấy may mắn khi gọi ngôi làng thanh bình này là nhà của mình.
A foreign student can apply directly to an American university for aid, a _______ or work-study option.
scholarship
award
reward
gift
Đáp án: A
Giải thích:
A. học bổng
B. giải thưởng
C. phần thưởng
D. món quà
Dịch: Sinh viên nước ngoài có thể nộp đơn trực tiếp vào một trường đại học Mỹ để xin viện trợ, học bổng hoặc lựa chọn vừa học vừa làm.

