Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 53)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 53)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1244 lượt thi
91 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

“Would you like orange juice?” - He asked.

=> He ___________________________.

Xem đáp án

Đáp án: He invited me for orange juice.

Giải thích:

- Cấu trúc “invite” với danh từ ở thì quá khứ đơn: S + invited + O + to/for + N

+ Khi muốn diễn tả lời mời đến đâu -> dùng “to + N”

+ Khi muốn diễn tả lời mời cho việc gì -> dùng “for + N”

Dịch: Anh ấy mời tôi uống nước cam.

Đoạn văn

Read the passage and answer the questions.

After inventing dynamite, Swedish-born Alfred Nobel became a very rich man. However, he foresaw its universally destructive powers too late. Nobel preferred not to be remembered as the inventor of dynamite, so in 1895, just two weeks before his death, he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worldwide contributions to mankind. Originally there were five awards: literature, physics, chemistry, medicine and peace. Economics was added in 1968, just sixty-seven years after the first awarded ceremony.

Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from 30.000 dollars to 125.000 dollars.

Every year on December 10, the anniversary of Nobel’s death, the awards (gold medals, illuminated diploma and money) are present to the winners. Sometimes politics plays an important roles in the judges’ decision.  American have won numerous science awards, but relatively few literature prizes.

No awards were presented from 1940 to 1942 at the beginning of World War II. Some people have won two prizes, but this is rare; other have shares their prizes.

Dịch:

Sau khi phát minh ra thuốc nổ, Alfred Nobel gốc Thụy Điển đã trở thành một người rất giàu có. Tuy nhiên, anh đã thấy trước sức mạnh hủy diệt toàn cầu của nó đã quá muộn. Nobel không muốn được nhớ đến là người phát minh ra thuốc nổ, vì vậy vào năm 1895, chỉ hai tuần trước khi qua đời, ông đã thành lập một quỹ dùng để trao giải thưởng cho những người có đóng góp cho nhân loại trên toàn thế giới. Ban đầu có năm giải thưởng: văn học, vật lý, hóa học, y học và hòa bình. Kinh tế học được bổ sung vào năm 1968, chỉ 67 năm sau lễ trao giải đầu tiên.

Di sản ban đầu trị giá 9 triệu đô la của Nobel đã được đầu tư và tiền lãi trên số tiền này được sử dụng cho các giải thưởng có giá trị từ 30.000 đô la đến 125.000 đô la.

Hàng năm vào ngày 10 tháng 12, ngày giỗ của Nobel, các giải thưởng (huy chương vàng, bằng tốt nghiệp được chiếu sáng và tiền) sẽ được trao cho những người đoạt giải. Đôi khi chính trị đóng vai trò quan trọng trong quyết định của thẩm phán. Người Mỹ đã giành được nhiều giải thưởng khoa học nhưng lại tương đối ít giải thưởng văn học.

Không có giải thưởng nào được trao từ năm 1940 đến năm 1942 khi bắt đầu Thế chiến thứ hai. Một số người đã giành được hai giải thưởng, nhưng điều này rất hiếm; những người khác đã chia sẻ giải thưởng của họ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

When did the first award ceremony take place?

1895

1901

1962

1968

Xem đáp án

1. Dẫn chứng “Economics was added in 1968, just sixty-seven years after the first awarded ceremony.”

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Why was the Nobel prize established?

To recognize worthwhile contributions to humanity.

To resolve political differences.

To honor the inventor of dynamite.

To spend money.

Xem đáp án

2. Dẫn chứng “… he created a fund to be used for awarding prizes to people who had made worldwide contributions to mankind.”

4. Trắc nghiệm
1 điểm

In which area have Americans received the most awards?

Literature

Peace

Economics

Science

Xem đáp án

3. Dẫn chứng “American have won numerous science awards, but relatively few literature prizes.”

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is not true?

Awards vary in monetary value.

Ceremonies are held on December 10 to commemorate Nobel’s invention.

Politics can play an important role in selecting the winners.

A few individuals have won two awards.

Xem đáp án

4.

A. Dẫn chứng “Nobel’s original legacy of nine million dollars was invested, and the interest on this sum is used for the awards which vary from 30.000 dollars to 125.000 dollars.”

B. Dẫn chứng “Every year on December 10, the anniversary of Nobel’s death, the awards (gold medals, illuminated diploma and money) are present to the winners.”

C. Dẫn chứng “Sometimes politics plays an important roles in the judges’ decision.”

D. Dẫn chứng “Some people have won two prizes, but this is rare; other have shares their prizes.”

6. Trắc nghiệm
1 điểm

In how many fields are the prizes bestowed?

2

5

6

10

Xem đáp án

Dẫn chứng “Originally there were five awards: literature, physics, chemistry, medicine and peace. Economics was added in 1968, just sixty-seven years after the first awarded ceremony.”

7. Tự luận
1 điểm

She has interest in practicing aerobics in her free time.

=> She ___________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: She is interested in practicing aerobics in her free time.

Giải thích: Cấu trúc: S + tobe + interested + in + N/Ving: ai đó thích thú cái gì/ việc gì

Dịch: Cô ấy thích tập thể dục nhịp điệu khi rảnh rỗi.

8. Tự luận
1 điểm

His computer game addiction is getting worse. (and)

=> He is getting ______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: He is getting more and more addicted to his computer game.

Giải thích: Cấu trúc “more and more” với tính từ/ trạng từ dài:

more and more + adj/adv: càng ngày càng …

Dịch: Anh ấy ngày càng nghiện trò chơi máy tính của mình.

9. Tự luận
1 điểm

Doris tiptoed up the stairs because she didn't want to wake anyone up.

=> To __________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: To avoid waking anyone up, Doris tiptoed up the stairs.

Giải thích: avoid + N/Ving: tránh làm gì

Dịch: Để tránh đánh thức mọi người dậy, Doris rón rén lên cầu thang.

10. Tự luận
1 điểm

The thick fog prevented me from driving to work. (made)

=> ___________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The thick fog made it impossible for me to drive to work.

Giải thích: Cấu trúc: S + prevent/prevented + sb + from Ving/ N = S + make/ made + it + impossible + for sb + to V-inf: ngăn ai đó làm gì

Dịch: Sương mù dày đặc khiến tôi không thể lái xe đi làm được.

11. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp trật tự đúng của các tính từ trong ngoặc:

This store sells plenty of (beautiful/European/wooden/old) __________rocking chairs.

Xem đáp án

Đáp án: beautiful old European wooden

Giải thích: Theo quy tắc trật tự tính từ trong câu: OSASCOMP: ý kiến → kích cỡ → tuổi → hình dạng → màu sắc → xuất xứ → chất liệu → mục đích

=> beautiful old European wooden (ý kiến – tuổi – xuất sứ - chất liệu)

Dịch: Cửa hàng này bán rất nhiều ghế bập bênh cũ bằng gỗ rất đẹp của Châu Âu.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với những từ còn lại.

rented

stopped

washed

looked

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- Đáp án A phát âm là /id/ do động từ kết thúc bằng âm /t/

- Các đáp án còn lại phát âm là /t/ do động từ kết thúc bằng âm /p/, /ʃ/, /k/

Dịch:

A. thuê

B. dừng lại

C. rửa sạch

D. nhìn

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Does your bike ever ___________ down on the way to school?

break

take

do

turn

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: break down (v): hỏng (phương tiện, máy móc)

Dịch: Xe đạp của bạn có bao giờ bị hỏng trên đường đến trường không?

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

They haven't seen each other since September when they have met at Mary's party.

haven’t seen

since

when

have met

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Khi “since” nói về một sự việc xảy ra trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn theo sau “since” và thì hiện tại hoàn thành ở mệnh đề chính:

S + have/has + Vp2 + since + S + Vqk

Dịch: Họ đã không gặp nhau kể từ tháng 9 khi họ gặp nhau ở bữa tiệc của Mary.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

I asked him how far was it to the station if I went there by taxi.

asked

was it

if

by taxi

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- Vì đây là câu trần thuật với Wh-question chứ không phải câu hỏi, nên ta không được đảo động từ tobe lên trước chủ ngữ như trong câu hỏi.

- Câu trần thuật với Wh-question:

S + asked/ wanted to know/ wondered/... + (O) + Wh-words + S + V (lùi thì)

-> sửa “was it” thành “it was”

Dịch: Tôi hỏi anh ấy nếu tôi đến đó bằng taxi thì đến ga bao xa.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

A large number of inventions and discoveries have been made _________ accident.

by

at

on

in

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: by accident: tình cờ

Dịch: Một số lượng lớn các phát minh và khám phá đã được thực hiện một cách tình cờ.

17. Tự luận
1 điểm

Write an email to your friend about your school outdoor activities last summer in 100-150 words.

Xem đáp án

Gợi ý:

Dear Linda,

 

I hope this email finds you well. I wanted to tell you all about the amazing outdoor activities we had at school last summer. It was truly an unforgettable experience!

 

We had a lot of exciting adventures, from hiking through breathtaking trails to kayaking in the nearby lake. The highlight for me was our camping trip. We spent a weekend surrounded by nature, building bonfires, telling stories, and stargazing. It was so peaceful and relaxing.

 

During the day, we also participated in team-building activities like scavenger hunts and obstacle courses. It was a great opportunity to bond with classmates and make new friends.

 

Overall, the school’s outdoor activities last summer were incredible. It not only allowed us to enjoy the beauty of nature but also helped us learn important skills like teamwork and leadership. I hope we get to experience such adventures together soon!

 

Take care and see you soon!

 

Best regard,

Anh Thuy.

Dịch:

Linda yêu quý,

 

Tôi hy vọng bạn vẫn khỏe. Tôi muốn kể cho các bạn nghe về những hoạt động ngoài trời thú vị mà chúng tôi đã có ở trường vào mùa hè năm ngoái. Đó thực sự là một trải nghiệm khó quên!

 

Chúng tôi đã có rất nhiều cuộc phiêu lưu thú vị, từ đi bộ qua những con đường mòn ngoạn mục đến chèo thuyền kayak ở hồ gần đó. Điểm nổi bật đối với tôi là chuyến cắm trại của chúng tôi. Chúng tôi đã dành một ngày cuối tuần được bao quanh bởi thiên nhiên, đốt lửa, kể chuyện và ngắm sao. Thật là yên bình và thư giãn.

 

Trong ngày, chúng tôi cũng tham gia các hoạt động xây dựng nhóm như săn xác thối và vượt chướng ngại vật. Đó là một cơ hội tuyệt vời để gắn kết với các bạn cùng lớp và kết bạn mới.

 

Nhìn chung, các hoạt động ngoài trời của trường vào mùa hè năm ngoái thật đáng kinh ngạc. Nó không chỉ cho phép chúng ta tận hưởng vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn giúp chúng ta học được những kỹ năng quan trọng như làm việc nhóm và lãnh đạo. Tôi hy vọng chúng ta sẽ sớm cùng nhau trải nghiệm những cuộc phiêu lưu như vậy!

 

Bảo trọng và hẹn gặp lại!

 

Trân trọng,

Anh Thúy.

18. Tự luận
1 điểm

Students will no longer carry school bags to the classes.

=> School bags ______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: School bags will no longer be carried to the classes by students.

Giải thích: Câu bị động thì tương lai đơn: S + will + be + Vp2 + (by + O)

Dịch: Học sinh sẽ không còn mang cặp sách đến lớp nữa.

19. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu sử dụng từ gợi ý:

Angkor Wat / build/ early 12 century/.

=> ____________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Angkor Wat was built in early 12 century.

Giải thích:

- Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2 + O + (by O)

- trước thế kỷ dùng giới từ “in”

Dịch: Angkor Wat được xây dựng vào đầu thế kỷ 12.

20. Tự luận
1 điểm

My father used to play football when he was young.

=> My father doesn't _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án: My father doesn't play football anymore.

Giải thích:

- Cấu trúc “used to”: S + used to + V-inf: ai đó đã từng làm gì trong quá khứ và bây giờ không còn làm nữa

- Cấu trúc “anymore”: S + do/does/did + V-inf + anymore: ai đó không còn làm gì nữa

+ “anymore” thường đứng ở cuối câu và trong câu phủ định

Dịch: Bố tôi không chơi bóng đá nữa.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

She was waiting nervous in the waiting room for the interview.

was

nervous

waiting

for

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: sau động từ cần 1 trạng từ bổ nghĩa -> sửa “nervous” thành “nervously”

Dịch: Cô ấy đang hồi hộp chờ đợi cuộc phỏng vấn trong phòng chờ.

22. Tự luận
1 điểm

Sử dụng đại từ quan hệ:

The car had bad brakes. We were in this car.

=> _______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: We were in this car which had bad brakes.

Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “this car” trước nó

Dịch: Chúng tôi đang ở trong chiếc xe có hệ thống phanh kém.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What was the name of the girl __________ passport was stolen?

who

whose

whom

which

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

+ “passport” thuộc sở hữu của “the girl”

Dịch: Tên của cô gái bị đánh cắp hộ chiếu là gì?

24. Trắc nghiệm
1 điểm

When we came to the stadium, the match ___________________.

already begins

had already begun

already began

have already begun

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- Do trận đấu đã bắt đầu trước khi chúng tôi đến sân vận động -> chia ở thì quá khứ hoàn thành

- Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Dịch: Khi chúng tôi đến sân vận động thì trận đấu đã bắt đầu.

25. Tự luận
1 điểm

Use relative pronoun:

There wasn't any directory in the telephone box. I was phoning from this box.

=>_____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: There wasn't any directory in the telephone box which/that I was phoning from.

Giải thích: Đại từ quan hệ “which” và “that” đều có thể thay thế cho danh từ chỉ vật “the telephone box” trước nó

Dịch: Không có bất kỳ danh bạ nào trong hộp điện thoại mà tôi đã gọi từ đó.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sheila will inherit everything ______ her uncle's death.

on account of

in spite of

in the event of

in place of

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. bởi vì

B. mặc dù

C. phòng khi

D. thay vì

Dịch: Sheila sẽ thừa hưởng mọi thứ trong trường hợp chú cô qua đời.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ đồng nghĩa với từ gạch chân:

By inventing revolutionary new technologies, such a super intelligence might help us eradicate war, disease and poverty.

exterminate

illiterate

erect

generate

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: eradicate: xóa bỏ, diệt trừ

A. tiêu diệt

B. mù chữ

C. dựng lên

D. tạo ra

Dịch: Bằng cách phát minh ra những công nghệ mới mang tính cách mạng, siêu trí tuệ như vậy có thể giúp chúng ta xóa bỏ chiến tranh, bệnh tật và nghèo đói.

28. Tự luận
1 điểm

He worked hard. He felt very bad.

=> ______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The harder he worked, the worse he felt.

Giải thích:

- Cấu trúc “the more - the more” với tính từ ngắn:  

The + adj-er + S1 + V1, the + adj-er + S2 + V2

- So sánh hơn của “bad” là “worse”

Dịch: Càng làm việc chăm chỉ, anh ấy càng cảm thấy tồi tệ.

29. Tự luận
1 điểm

Cho dạng đúng của từ trong ngoặc:

He (write) ________book since last year.

Xem đáp án

Đáp án: has written

Giải thích: trong câu có “since” -> dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành: dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

Dịch: Anh ấy đã viết sách từ năm ngoái.

30. Tự luận
1 điểm

John missed the lecture because he came very late.

=> If John ______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: If John hadn't come very late, he wouldn't have missed the lecture.

Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ

Dịch: Nếu John không đến quá muộn thì anh ấy đã không bỏ lỡ bài giảng.

31. Tự luận
1 điểm

Mary (lose)_________her hat and she (look)_________for it until now.

Xem đáp án

Đáp án: has lost – has been looking

Giải thích:

- Vế 1 diễn tả việc Mary vừa mới bị mất mũ -> dùng thì hiện tại hoàn thành: diễn tả sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả tới hiện tại

- Vế 2 diễn tả việc cô ấy vẫn đang tìm chiếc mũ -> dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: diễn tả sự việc bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại nhằm nhấn mạnh tính liên tục

Dịch: Mary đã đánh mất chiếc mũ của mình và cô ấy đã tìm kiếm nó cho đến tận bây giờ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Maybe I ________ famous by the age of thirty-five.

become

have become

will become

will have become

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: “by the age of thirty-five” -> dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành: thường được dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai

Dịch: Có lẽ tôi sẽ trở nên nổi tiếng ở tuổi ba mươi lăm.

33. Tự luận
1 điểm

The house was too badly damaged in the fire, so it couldn't be repaired.

=> The house was too ______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The house was too badly damaged in the fire to be repaired.

Giải thích:

- too adj/adv (for sb) to V-inf: quá ... cho ai để làm gì

+ bị động: to V-inf -> to be Vp2

Dịch: Ngôi nhà bị hư hại quá nặng trong vụ cháy đến nỗi không thể sửa chữa được.

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

The new exhibition centre in our town has attracted many visitors because of their unique collections of visual arts.

exhibition

attracted

their

collections

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: sai tính từ sở hữu do chủ ngữ đang nói về trung tâm triển lãm mới ở thị trấn của “chúng tôi” -> sửa “their” thành “our”

Dịch: Trung tâm triển lãm mới ở thị trấn của chúng tôi đã thu hút nhiều du khách nhờ những bộ sưu tập nghệ thuật thị giác độc đáo của chúng tôi.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

There many simple things we can do to stop the _________ of the environment

destroy

destroyed

destructive

destruction

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: sau “the” cần một danh từ.

Dịch: Có rất nhiều điều đơn giản chúng ta có thể làm để ngăn chặn sự tàn phá môi trường.

36. Tự luận
1 điểm

Use relative clauses:

They gave me four very bad tyres. One of them burst before I had driven four miles.

=> ____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: They gave me four very bad tyres, one of which burst before I had driven four miles.

Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “tyres” trước nó

Dịch: Họ đưa cho tôi bốn chiếc lốp rất tệ, một trong số đó đã nổ trước khi tôi chạy được bốn dặm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom had been driving all day. He was tired and wanted to stop.

Tom, who was tired and wanted to stop, had been driving all day.

Tom, who was tired and wanted to stop had been driving all day.

Tom, whom was tired and wanted to stop, had been driving all day.

Tom, that was tired and wanted to stop, had been driving all day.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- Đại từ quan hệ “whom” chỉ có chức năng làm tân ngữ, không có chức năng làm chủ ngữ trong câu -> loại D

- Đại từ quan hệ “that” không đứng đằng sau dấu phẩy -> loại D

- Sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định -> có dấu phẩy -> chọn A

+ Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses) là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người, vật hoặc sự việc đã được xác định.

Dịch: Tom, người mệt mỏi và muốn dừng lại, đã lái xe cả ngày.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

We offer a very ____________ rate for parcels of under 2 kg

competition

competitor

compete

competitive

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: trước danh từ cần 1 tính từ -> competitive: có tính cạnh tranh

Dịch: Chúng tôi đưa ra mức giá rất cạnh tranh cho các kiện hàng dưới 2 kg.

39. Tự luận
1 điểm

We’ll have already gone before you (get) __________back.

Xem đáp án

Đáp án: get

Giải thích: Cấu trúc “before” ở tương lai:

Thì tương lai đơn/ tương lai hoàn thành + before + thì hiện tại đơn

Dịch: Chúng tôi sẽ đi trước khi bạn quay lại.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

A: Do you have any plans for Saturday?

B: I _________ some friends move to their new house.

help

am going to help

helped

will help

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Cấu trúc “be going to”: S + tobe + going to + V-inf: sử dụng để diễn tả những sự việc, hành động sẽ diễn ra trong tương lai thường có kế hoạch, mục đích, dự định cụ thể.

Dịch:

A: Bạn có kế hoạch gì cho thứ Bảy không?

B: Tôi sẽ giúp một số người bạn chuyển đến ngôi nhà mới của họ.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Frank's wallet is lying on the coffee table. He ___________it here last night.

must have left

should have left

must be leaving

needn't leave

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- must have done sth: chắc hẳn đã làm gì

- should have done sth: đáng lẽ nên làm gì

- must + V-inf: phải làm gì

- needn’t + V-inf: không cần làm gì

Dịch: Ví của Frank đang nằm trên bàn cà phê. Chắc chắn tối qua anh ấy đã để nó ở đây.

 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Paul and Daisy are discussing life in the future.

Paul: “I believe space travel will become more affordable for many people in the future.”

Daisy: “__________________.”

It doesn’t matter at all

There’s no doubt about that

It is very kind of you to say so

I am sorry to hear that

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. Không thành vấn đề

B. Tớ hoàn toàn đồng ý

C. Bạn thật tốt khi nói vậy

D. Tớ rất tiếc khi nghe được điều đó

Dịch:           

Paul và Daisy đang thảo luận về cuộc sống trong tương lai.

Paul: “Tôi tin rằng du lịch vũ trụ sẽ trở nên hợp lý hơn với nhiều người trong tương lai.”

Daisy: “Tớ hoàn toàn đồng ý.”       

43. Trắc nghiệm
1 điểm

In my experiments, the liquid is cooled to 32ºF. It always freezes.

If you cooled the liquid to 32°F, it froze.

If you cooled the liquid to 32°F, it would freeze.

If you cool the liquid to 32°F, it freezes.

If you had cooled the liquid to 32 degrees, it would have frozen.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Câu điều kiện loại 0: If + S + V(s/es), S + V(s/es): dùng để diễn tả một chân lí hay một sự thật hiển nhiên

Dịch: Nếu bạn làm lạnh chất lỏng xuống 32°F, nó sẽ đóng băng.

44. Tự luận
1 điểm

The new manager blames me for everything that goes wrong. (PICKING)

=> ____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The new manager is always picking on me for everything that goes wrong.

Giải thích:

- Thì hiện tại tiếp diễn với always: S + is/am/are + always + Ving + …: diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây khó chịu cho người nói

- pick on sb: chỉ trích ai

Dịch: Người quản lý mới luôn chỉ trích tôi khi có bất kỳ vấn đề gì xảy ra.

45. Tự luận
1 điểm

Paul wanted to take the mountain road. His tyres were nearly new.

=> _________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Paul, whose tyres were nearly new, wanted to take the mountain road.

Giải thích:

- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

+ “tyres” thuộc sở hữu của “Paul”

Dịch: Paul, người có lốp xe gần như mới, muốn đi đường núi.

46. Tự luận
1 điểm

Nancy is very lovely. She lives next door. (who)

=> ____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Nancy, who lives next door, is very lovely.

Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “Nancy” và đóng vai trò là chủ ngữ

Dịch: Nancy, người sống cạnh nhà tôi, rất đáng yêu.

47. Tự luận
1 điểm

Ha isn’t careful, he will drop the cup. (If)

=> _________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: If Ha were careful, he wouldn't drop the cup.

Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If S + were + …, S + would/could (not) + V-inf: dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại.

Dịch: Nếu Hà cẩn thận thì anh ấy đã không đánh rơi chiếc cốc.

48. Tự luận
1 điểm

Mrs Thoa was tired. She helped Tuan with his homework.

=> Although _________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Although Mrs Thoa was tired, she helped Tuan with his homework.

Giải thích: Although + S + V, S + V: mặc dù

Dịch: Dù mệt nhưng cô Thoa vẫn giúp Tuấn làm bài tập.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Her sister, ________has nothing better to do is watching her.

what

who

which

where

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: ở đây cần 1 đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “her sister” và đóng vai trò là chủ ngữ => chọn “who”

Dịch: Em gái cô ấy, người không có gì tốt hơn để làm đang quan sát cô.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

You have never been to Paris, __________?

have you

haven’t you

do you

had you

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi phủ định

- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S

Dịch: Bạn chưa bao giờ đến Paris phải không?

51. Trắc nghiệm
1 điểm

The train _________she is going to catch leaves at 11a.m

which

where

when

what

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “The train” trước nó

Dịch: Chuyến tàu mà cô ấy sắp đón sẽ khởi hành lúc 11 giờ sáng.

52. Tự luận
1 điểm

She (not come) _________ until you (be) _________ ready.

Xem đáp án

Đáp án: won’t come – are

Giải thích: Cấu trúc “until” nhấn mạnh hành động chưa hoàn thành:

Tương lai đơn + until + Hiện tại đơn/Hiện tại hoàn thành

Dịch: Cô ấy sẽ không đến cho đến khi bạn sẵn sàng.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Her boyfriend Tim invited her to London ________he bought a new house last month.

when

why

where

what

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Trạng từ quan hệ “where” thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn “London” trước nó

Dịch: Bạn trai của cô, Tim đã mời cô đến London, nơi anh mua một căn nhà mới vào tháng trước.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Tim is coming for her to the station in a new car ________ his parents gave him for his birthday.

when

what

which

whom

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “a new car” trước nó

Dịch: Tim sẽ đón cô đến nhà ga trên một chiếc ô tô mới mà bố mẹ anh đã tặng anh nhân dịp sinh nhật.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ people who live in ________ Scotland are called the Scots.

The -

A -

-

- the

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

+ Sử dụng mạo từ "the" trước danh từ "people" vì danh từ này đã được xác định bởi một mệnh đề quan hệ ở đằng sau.

+ Không sử dụng mạo từ trước tên đất nước "Scotland" vì "the" chỉ đứng trước tên những đất nước có cấu tạo đặc biệt như the United States, the United Kingdom, the Philippines…

Dịch: Những người sống ở Scotland được gọi là người Scotland.

56. Tự luận
1 điểm

He is twice ________ as you. (fat)

Xem đáp án

Đáp án: as fat

Giải thích: Cấu trúc so sánh gấp 2 với tính từ: S + tobe + twice + as + adj + as + O

Dịch: Anh ấy béo gấp đôi bạn.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

General Giap is famous ______ leading the People’s Army of Viet Nam at Dien Bien Phu.

at

with

for

of

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: tobe famous for N/Ving: nổi tiếng về cái gì

Dịch: Tướng Giáp nổi tiếng là người chỉ huy Quân đội nhân dân Việt Nam tại Điện Biên Phủ.

58. Tự luận
1 điểm

He had a very traditional upbringing, didn't he? (traditionally)

=> He ______________________________, wasn't he?

Xem đáp án

Đáp án: He was traditionally brought up, wasn't he?

Giải thích:

- upbringing (n): nuôi dưỡng

- bring up (v): nuôi dưỡng -> bị động thì quá khứ đơn là “tobe brought up”

Dịch: Anh ấy được nuôi dạy theo truyền thống, phải không?

59. Trắc nghiệm
1 điểm

There isn’t _______ airport near where I live ______ nearest airport is 70 miles away.

a/ the

the/ a

an/ the

the/ the

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Mạo từ

There + be + (a/an) + danh từ: có… (chỉ sự tồn tại, xuất hiện)

“airport” là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm nên sẽ dùng mạo từ “an”.

Vị trí thứ hai là có “nearest” là tính từ dạng so sánh nhất, vậy cần dùng mạo từ “the”.

Dịch: Không có sân bay nào gần nơi tôi ở. Sân bay gần nhất cách đó 70 dặm.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Electronic devices distract students from their studies. Students may play games, text, chat, and cheat.

Electronic devices distract students, who may play games, text, chat, and cheat, from their studies.

Electronic devices distract students, who may play games, text, chat, and cheat from their studies.

Electronic devices distract students from their studies, who may play games, text, chat, and cheat.

Electronic devices distract students from their studies who may play games, text, chat, and cheat.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “students” trước nó

- Sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định -> có dấu phẩy trước “from” -> chọn A

+ Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses) là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người, vật hoặc sự việc đã được xác định.

61. Tự luận
1 điểm

Use relative pronoun:

They may feel sad and bad about themselves. This might affect their performance at school.

=> _____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: They may feel sad and bad about themselves, which might affect their performance at school.

Giải thích: Mệnh đề quan hệ với which: S + V, which + V + …: điều mà -> “which” thay thế cho cả mệnh đề trước nó

Dịch: Họ có thể cảm thấy buồn và tồi tệ về bản thân, điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập ở trường.

 

62. Tự luận
1 điểm

Grace is _______ girl in our class. (old)

Xem đáp án

Đáp án: the oldest

Giải thích: so sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the + adj-est

Dịch: Grace là cô gái lớn tuổi nhất trong lớp chúng tôi.

63. Tự luận
1 điểm

Viết lại câu với tính từ ghép:

Her daughter is ten years old.

=> ____________________.

Xem đáp án

Đáp án: Her daughter is a ten-year-old girl.

Giải thích: tính từ ghép: số lượng-danh từ đếm được số ít

Dịch: Con gái của cô là một cô bé mười tuổi.

64. Tự luận
1 điểm

He gets up early in the morning and he’s used to it.

=> He’s used to __________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: He’s used to getting up early in the morning.

Giải thích: be/get used to Ving: diễn tả những hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, thói quen ở hiện tại

Dịch: Anh ấy đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Give me a word __________ with letter “S”.

beginning

began

begins

begin

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ sang dạng Ving

Dịch: Hãy cho tôi một từ bắt đầu bằng chữ “S”.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Mrs Carter _______ put out the fire before the house burnt down.

could

couldn’t

was able to

were able to

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- tobe able to: có thể: được sử dụng để chỉ khả năng của ai đó trong một tình huống cụ thể, đặc biệt.

- could: có thể: chỉ khả năng thường trực của một người nào đó.

Dịch: Bà Carter đã kịp dập lửa trước khi ngôi nhà bị cháy rụi.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Showing common sense and making adult decisions is an example of _______.

downside

workforce

pursue

maturity

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. nhược điểm

B. lực lượng lao động

C. theo đuổi

D. trưởng thành

Dịch: Thể hiện ý thức chung và đưa ra quyết định của người lớn là một ví dụ về sự trưởng thành.

68. Tự luận
1 điểm

To prepare his __________works, Karl Marx often spent whole days in the library of the British Museum. (science)

Xem đáp án

Đáp án: scientific

Giải thích: trước danh từ cần 1 tính từ -> scientific: thuộc về khoa học

Dịch: Để chuẩn bị cho các công trình khoa học của mình, Karl Marx thường dành cả ngày trong thư viện của Bảo tàng Anh.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Is it right if I use your computer, mom? - _______________.

I don’t care

I accept it

Sure, go ahead

Oh, forget it

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. Mẹ không quan tâm

B. Mẹ chấp nhận nó

C. Được thôi, cứ tự nhiên

D. Ồ, quên nó đi

Dịch: - Con dùng máy tính của mẹ được không mẹ? - Được thôi, cứ tự nhiên.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

If I were in your________, I’d take it easy and try to forget it.

shoe

shoes

sandal

sandals

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: tobe in someone’s shoes: ở trong vị trí/hoàn cảnh của ai đó

Dịch: Nếu tôi ở trong hoàn cảnh của bạn, tôi sẽ bình tĩnh và cố gắng quên nó đi.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

__________she felt tired, she had to finish her assignments.

Despite

In spite

Because

Even if

Xem đáp án

Đáp án: D

- Despite + N/Ving = In spite of + N/Ving: mặc dù

- Even if + S + V: ngay cả khi

- Because + S + V: bởi vì

Dịch: Ngay cả khi cảm thấy mệt mỏi, cô vẫn phải hoàn thành bài tập của mình.

 

72. Tự luận
1 điểm

Dickens’ novels were first _________ in 1838. (PUBLISH)

Xem đáp án

Đáp án: faithful

Giải thích: trước danh từ cần một tính từ bổ nghĩa -> faithful: trung thành

Dịch: Chó là vật nuôi rất trung thành.

73. Tự luận
1 điểm

Every staff isn't allowed to smoke or eat in the office. (mustn’t)

=> ______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Every staff mustn’t smoke or eat in the office.

Giải thích:

- mustn’t + V-inf: không được phép làm gì

- tobe + (not) + allowed + to V-inf: được phép/ không được phép làm gì

Dịch: Mọi nhân viên không được hút thuốc hoặc ăn uống trong văn phòng.

74. Tự luận
1 điểm

I thought Henry bore a strong resemblance to his grandfather.

=> Henry reminded _______________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Henry reminded me of his grandfather.

Giải thích: remind sb of sb/sth: khiến ai nhớ đến ai/ điều gì

Dịch: Henry làm tôi nhớ đến ông nội của anh ấy.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

If necessary, part of the responsibility is ________ by the internal security troops.

taken on

taken over

taken in

taken up

Xem đáp án

Giải thích:

A. đảm nhận

B. tiếp quản

C. hiểu vấn đề

D. chiếm (thời gian)

Dịch: Nếu cần thiết, một phần trách nhiệm sẽ được tiếp quản bởi lực lượng an ninh nội bộ.

76. Tự luận
1 điểm

If you are _________ a career as a mechanic, ask one of your relatives following that career if you can shadow him. (consider)

Xem đáp án

Đáp án: considering

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn: is/am/are + Ving

Dịch: Nếu bạn đang cân nhắc theo nghề thợ cơ khí, hãy hỏi một trong những người thân của bạn đang theo nghề đó xem bạn có thể theo dõi anh ấy không.

77. Tự luận
1 điểm

If you are _________ a career as a mechanic, ask one of your relatives following that career if you can shadow him. (consider)

Xem đáp án

Đáp án: considering

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn: is/am/are + Ving

Dịch: Nếu bạn đang cân nhắc theo nghề thợ cơ khí, hãy hỏi một trong những người thân của bạn đang theo nghề đó xem bạn có thể theo dõi anh ấy không.

78. Tự luận
1 điểm

If you are _________ a career as a mechanic, ask one of your relatives following that career if you can shadow him. (consider)

Xem đáp án

Đáp án: considering

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn: is/am/are + Ving

Dịch: Nếu bạn đang cân nhắc theo nghề thợ cơ khí, hãy hỏi một trong những người thân của bạn đang theo nghề đó xem bạn có thể theo dõi anh ấy không.

79. Tự luận
1 điểm

If you are _________ a career as a mechanic, ask one of your relatives following that career if you can shadow him. (consider)

Xem đáp án

Đáp án: considering

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn: is/am/are + Ving

Dịch: Nếu bạn đang cân nhắc theo nghề thợ cơ khí, hãy hỏi một trong những người thân của bạn đang theo nghề đó xem bạn có thể theo dõi anh ấy không.

80. Tự luận
1 điểm

If you are _________ a career as a mechanic, ask one of your relatives following that career if you can shadow him. (consider)

Xem đáp án

Đáp án: considering

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn: is/am/are + Ving

Dịch: Nếu bạn đang cân nhắc theo nghề thợ cơ khí, hãy hỏi một trong những người thân của bạn đang theo nghề đó xem bạn có thể theo dõi anh ấy không.

81. Tự luận
1 điểm

If you are _________ a career as a mechanic, ask one of your relatives following that career if you can shadow him. (consider)

Xem đáp án

Đáp án: considering

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn: is/am/are + Ving

Dịch: Nếu bạn đang cân nhắc theo nghề thợ cơ khí, hãy hỏi một trong những người thân của bạn đang theo nghề đó xem bạn có thể theo dõi anh ấy không.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Nowadays a lot of dangerous work __________ by robots.

has been done

have been done

is done

was done

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: “nowadays” -> dấu hiệu thì hiện tại đơn

Dịch: Ngày nay, rất nhiều công việc nguy hiểm được thực hiện bởi robot.

83. Tự luận
1 điểm

Paris is _________ for the Eiffel Tower. (fame)

Xem đáp án

Đáp án: famous

Giải thích: tobe famous for N/Ving: nổi tiếng về cái gì

Dịch: Paris nổi tiếng với tháp Eiffel.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Sometimes it's better not to buy something new, and buy it ______ instead.

use

used

usable

useful

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- Chỗ trống ở đây cần 1 tính từ -> loại A

B. đã sử dụng

C. có thể sử dụng được

D. hữu ích

- Xét về ngữ cảnh -> chọn đáp án B

Dịch: Đôi khi tốt hơn hết là không nên mua đồ mới mà thay vào đó hãy mua đồ đã qua sử dụng.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

There is no point _________to get higher mark if you don’t study harder.

try

to try

trying

in trying

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: There + tobe + no point + in + Ving: chẳng có lý nào

Dịch: Sẽ chẳng có ích gì khi cố gắng đạt điểm cao hơn nếu bạn không học chăm chỉ hơn.

86. Tự luận
1 điểm

Use relative pronoun:

They drank a lot of Coke. It is diet Coke.

=> ____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: They drank a lot of Coke which is diet Coke.

Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “Coke” trước nó

Dịch: Họ uống rất nhiều Coke, loại Coke dành cho người ăn kiêng.

87. Tự luận
1 điểm

We must lock the doors, __________?

Xem đáp án

Đáp án: needn’t we

Giải thích:

- Đối với câu hỏi đuôi, khi mệnh đề chính khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Tuy nhiên nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “rarely, seldom, never, hardly,...” thì mệnh đề chính được coi là phủ định => phần đuôi phủ định

- Cấu trúc phần đuôi: trợ động từ (not) + S

- Đối với động từ khuyết thiếu “must” chỉ sự cần thiết -> trong câu hỏi đuôi ta dùng needn’t

Dịch: Chúng ta phải khóa cửa lại, phải không?

88. Trắc nghiệm
1 điểm

You ___________better if you had taken this medicine.

will feel

would feel

felt

would have felt

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Câu điều kiện loại 3: S + would/could (not) + have + Vp2 + if + S + had + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ.

Dịch: Bạn sẽ cảm thấy tốt hơn nếu bạn dùng thuốc này.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

My mother said that she would go to Britain following month.

said

would go

Britain

following month

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- Câu gián tiếp thì tương lai đơn: S + said + that + S + would + V-inf + O

- Vì chuyển sang câu gián tiếp phải lùi 1 thì => thì ở câu trực tiếp là tương lai đơn và trạng từ là “next month” => khi sang câu gián tiếp chuyển thành “the following month=> sửa “following month” thành “the following month”

Dịch: Mẹ tôi nói rằng bà sẽ đi Anh vào tháng sau.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Air pollution is such a serious _______ that it has been a direct factor in the ________ of millions of people each year.

threaten - death

threaten - deaths

threat - death

threat - deaths

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- Ở cả 2 chỗ trống đều cần điền danh từ

-> Chỗ trống 1 là threat

-> Chỗ trống 2 cần 1 danh từ số nhiều do đằng sau là “millions of people”: hàng triệu người

Dịch: Ô nhiễm không khí là một mối đe dọa nghiêm trọng đến nỗi nó là yếu tố trực tiếp gây ra cái chết của hàng triệu người mỗi năm.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với những từ còn lại.

equal

fashion

champagne

match

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/

Dịch:

A. bằng nhau

B. thời trang

C. rượu sâm panh

D. trận đấu