Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 51)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 51)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1260 lượt thi
58 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A common reason that someone ________ more for similar work is because of his or her experience or "length of service”.

may be paid

should not be paid

can be paid

must be paid

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. có lẽ được trả tiền

B. không nên được trả tiền

C. có thể được trả tiền

D. phải được trả tiền

- Xét về nghĩa -> loại B, D

+ may: dùng để diễn tả khả năng mà một sự việc có thể xảy ra hay tồn tại

+ can: dùng để diễn tả khả năng, năng lực của của thân thể hay trí óc

=> dùng “may be paid”

Dịch: Lý do phổ biến khiến một người nào đó có thể được trả nhiều tiền hơn cho công việc tương tự là do kinh nghiệm hoặc “thời gian làm việc” của người đó.

Đoạn văn

Read the passage and choose the best answer.

I first met Maryam at a farewell party (1) _____ by Lan two years ago. Her charming face caught my attention. We exchanged greetings and became friends. Since then we have kept (2) _____ touch and shared our common interests. Maryam is two years older (3) _____ I am. She is in grade 12 in a senior high school. She works her hardest and always comes top in her class. She especially loves (4) _____ sciences. I am proud (5) _____ have a pen pal (6) _____ her. I hope our friendship will last forever. I always remember her parting words, "This moment has become unforgettable for me. I will be thinking about you, Mai." And this morning I got a letter (7) _____ her. She said that she would come to Viet Nam next summer vacation. I am looking forward to (8) _____ her again. I am thinking of a plan for what we are going to do during her visit.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 first met Maryam at a farewell party (1) _____ by Lan two years ago.

hold

held

holding

was held

Xem đáp án

Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3

- Câu gốc chưa rút gọn là “which was held”

+ Khi rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng V3 -> held

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Since then we have kept (2) _____ touch and shared our common interests.

with

at

on

in

Xem đáp án

keep in touch: giữ liên lạcChọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Maryam is two years older (3) _____ I am.

than

as

like

as well as

Xem đáp án

so sánh hơn với tính từ ngắn: adj-er + than

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

She especially loves (4) _____ sciences.

natural

nature

naturally

naturalize

Xem đáp án

natural science: khoa học tự nhiên

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I am proud (5) _____ have a pen pal 

of

with

to

in

Xem đáp án

be proud to do sth: tự hào vì làm gì

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

a pen pal (6) _____ her.

as

alike

liking

like

Xem đáp án

A. như (as + N: thể hiện vai trò, vị trí)

B. giống nhau

C. thích

D. như (like + N: như là)

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

I will be thinking about you, Mai." And this morning I got a letter (7) _____ her.

from

with

to

by

Xem đáp án

get sth from sb: nhận cái gì từ aiChọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

She said that she would come to Viet Nam next summer vacation. I am looking forward to (8) _____ her again.

see

seeing

seen

saw

Xem đáp án

look forward to Ving: mong đợi điều gìChọn B

10. Tự luận
1 điểm

Her success went beyond her expectation.

=> Never _______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Never had she expected she was so successful.

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ với never: Never + trợ động từ + S + V: chưa bao giờ ai đó làm gì

Dịch: Chưa bao giờ cô mong đợi mình lại thành công đến thế.

Đoạn văn

Read the passage and answer the questions

Most types of paper can be recycled. Newspapers have been recycled profitably for decades and recycling of other paper is growing. It’s important to know what you are buying in a paper product, for that reason virtually all paper products should be marked with the percentage and tupe of recycled content. Just saying “recycle paper” isn’t enough. “Recycled paper” can mean anything from 100% true recycled paper to 1% re- manufactured ends of large paper rolls. “Post-consumer” means the paper that you and I return to recycling centers.

11. Tự luận
1 điểm

Can newspapers be recycled?

Xem đáp án

Yes, they canDẫn chứng “Most types of paper can be recycled.”

12. Tự luận
1 điểm

Why should all paper products be marked with the percentage and tupe of?

Xem đáp án

To help consumers know what they are buying in a paper product.

Dẫn chứng “It’s important to know what you are buying in a paper product, for that reason virtually all paper products should be marked with the percentage and tupe of recycled content.”

13. Tự luận
1 điểm

Are all recycled paper products the same?

Xem đáp án

No, they aren’t

Dẫn chứng ““Recycled paper” can mean anything from 100% true recycled paper to 1% re- manufactured ends of large paper rolls.”

14. Tự luận
1 điểm

What does “Post-consumer” mean?

Xem đáp án

“Post-consumer” means the paper that you and I return to recycling centers.

Dẫn chứng ““Post-consumer” means the paper that you and I return to recycling centers.”

Đoạn văn

Read the passage and choose the best answer.

When a work project (1) _______ me the opportunity to return to New Zealand, I spent several weeks rediscovering a country I had left in my early twenties. I’d forgotten about the petrol stations where men in smart uniforms (2) _______ to you. They fill your tank, check your oil and still charge you less than one third of the British price for fuel. And the people rush to your assistance if they see you (3) _______over a map. Or the blissful (4) _______of tips. Locals simply cannot understand why anybody should expect to pay extra for friendly efficient service.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

When a work project (1) _______ me the opportunity to return to New Zealand, I spent several weeks rediscovering a country I had left in my early twenties.

gave

offered

sent

lent

Xem đáp án

give sb the opportunity: đưa cho ai cơ hộiChọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

I’d forgotten about the petrol stations where men in smart uniforms (2) _______ to you.

assist

attend

supply

serve

Xem đáp án

A. hỗ trợ

B. tham dự

C. cung cấp

D. phục vụ

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

And the people rush to your assistance if they see you (3) _______over a map.

pointing

doubting

clamoring

puzzling

Xem đáp án

puzzle over sth: bối rối (suy nghĩ cẩn thận về cái gì để hiểu)Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Or the blissful (4) _______of tips. Locals simply cannot understand why anybody should expect to pay extra for friendly efficient service.

absence

shortage

removal

neglect

Xem đáp án

A. vắng mặt

B. thiếu hụt

C. loại bỏ

D. phớt lờ

Chọn B

19. Tự luận
1 điểm

I'd like to visit India more than any other country in the world.

=> India is __________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: India is the country I'd like to visit most in the world.

Giải thích: Cấu trúc: I like/would like + to + V + most: thích cái gì nhất

Dịch: Ấn Độ là đất nước tôi muốn đến thăm nhất trên thế giới.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

By the time we get there, the film __________.

starts

started

will start

will have started

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Cấu trúc “by the time” trong tương lai: By the time + S1 + V(s/es), S2 + will (not) + have + Vp2 + O: vào thời điểm mà

Dịch: Khi chúng ta đến đó thì bộ phim đã bắt đầu rồi.

21. Tự luận
1 điểm

He owed his rescue to a passer-by. (INDEBTED)

=> _______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: He was indebted to a passer-by for his rescue.

Giải thích: own sth to sb = tobe indebted to sb for sth: biết ơn ai về cái gì

Dịch: Anh ta biết ơn một người qua đường vì đã giải cứu mình.

22. Tự luận
1 điểm

When the Minister was asked about the strike, he declined to comment.

=> On _________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: On being asked about the strike, the Minister declined to comment.

Giải thích: Cấu trúc câu bị động: On being + Vp2 + O, S + V

Dịch: Khi được hỏi về cuộc đình công, Bộ trưởng từ chối bình luận.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

My boss works better whenever he is pressed for time.

The more time my boss has, the better he works.

The less time my boss has, the better he works.

The more time my boss has, the worse he works

The less time my boss has, the worse he works.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: So sánh kép

Câu gốc: "My boss works better whenever he is pressed for time."

→ Nghĩa là: Sếp tôi làm việc tốt hơn khi ông ấy bị thiếu thời gian / đang bị gấp rút.

Cấu trúc so sánh kép:

The + comparative..., the + comparative...

→ Diễn tả mối quan hệ tương quan giữa hai yếu tố.

Dựa vào cấu trúc và nghĩa tương đương, chọn B.

Xét các đáp án khác:

A. "The more time my boss has, the better he works." → trái nghĩa với câu gốc.

C. "The more time... the worse..." → sai cả về logic lẫn nghĩa.

D. "The less time... the worse..." → trái nghĩa với câu gốc.

Dịch: Sếp của tôi làm việc tốt hơn khi ông ấy bị thúc ép về thời gian.

→ Sếp tôi làm việc tốt hơn khi ông ấy có ít thời gian hơn.

24. Tự luận
1 điểm

For further information, please send a self-addressed envelope to above address. (sending)

=> Further information ___________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Further information can be accessed by sending a self-addressed envelope to the above address.

Giải thích: by + Ving: bằng việc gì đó

Dịch: Thông tin thêm có thể được truy cập bằng cách gửi một phong bì có ghi địa chỉ riêng đến địa chỉ trên.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ đồng nghĩa với từ gạch chân:

How are governments addressing the problem of inequality in wages?

focusing on

raising

creating

ignoring

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: addressing: giải quyết, chú tâm

A. tập trung vào

B. nâng cao

C. tạo

D. lờ đi

-> addressing = focusing on

Dịch: Các chính phủ giải quyết vấn đề bất bình đẳng về tiền lương như thế nào?

26. Tự luận
1 điểm

He can't go out because he has to study for his exam.

=> If ____________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: If he didn't have to study for his exam, he could go out.

Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If S + Vqk + …, S + would/could + Vinf: dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại.

Dịch: Nếu anh ấy không phải học để thi thì anh ấy có thể ra ngoài.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

He tried to limit himself to ____ 10 cigarettes a day.

be smoking

have smoked

smoke

smoking

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: limit sb to Ving/sth: hạn chế, giảm cái gì

Dịch: Anh ấy cố gắng hạn chế hút 10 điếu thuốc mỗi ngày.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:

Women's salaries are becoming important to their household budgets.

funds

costs

expenses

fees

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: budget = fund: quỹ, ngân sách

Dịch: Tiền lương của phụ nữ đang trở nên quan trọng đối với ngân sách gia đình của họ.

29. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph about “What do you want to do in the future?”

Xem đáp án

Gợi ý:

In the future, I aspire to become an English teacher. Teaching this beautiful language has always been my passion and I believe it is a powerful tool that can positively impact the lives of individuals. I envision myself creating an engaging and inclusive learning environment where students feel comfortable expressing themselves and exploring their linguistic abilities. I hope to inspire a love for literature, writing, and communication in my students, while also nurturing their critical thinking and analytical skills. Being an English teacher would allow me to make a meaningful difference in the lives of young learners, helping them develop their language proficiency and providing them with valuable skills they can utilize throughout their lives.

Dịch:

Trong tương lai, tôi mong muốn trở thành một giáo viên tiếng Anh. Dạy ngôn ngữ tươi đẹp này luôn là niềm đam mê của tôi và tôi tin rằng nó là một công cụ mạnh mẽ có thể tác động tích cực đến cuộc sống của mỗi cá nhân. Tôi hình dung mình đang tạo ra một môi trường học tập hấp dẫn và hòa nhập, nơi học sinh cảm thấy thoải mái thể hiện bản thân và khám phá khả năng ngôn ngữ của mình. Tôi hy vọng có thể khơi dậy niềm yêu thích văn học, viết lách và giao tiếp trong học sinh của mình, đồng thời nuôi dưỡng tư duy phản biện và kỹ năng phân tích của các em. Trở thành một giáo viên tiếng Anh sẽ cho phép tôi tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa trong cuộc sống của những học viên trẻ tuổi, giúp họ phát triển trình độ ngôn ngữ và cung cấp cho họ những kỹ năng quý giá mà họ có thể sử dụng trong suốt cuộc đời.

30. Tự luận
1 điểm

You sent me a present. Thank you very much for it.

=> ____________________________________________. (Relative pronounces)

Xem đáp án

Đáp án: Thank you very much for the present which you sent me.

Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho “the present” ở phía trước.

Dịch: Cảm ơn bạn rất nhiều vì món quà bạn đã gửi cho tôi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ đồng nghĩa với từ gạch chân:

One advantage of learning going digital is that students no longer have to carry the weight of papers and textbooks with them to school.

online

electric

computer-based

modernized

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: digital: kỹ thuật số

A. trực tuyến

B. điện

C. dựa trên máy tính

D. hiện đại hóa

Dịch: Một lợi thế của việc học theo hướng kỹ thuật số là học sinh không còn phải mang theo trọng lượng giấy tờ và sách giáo khoa đến trường.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Many teachers have worked to change their traditional classrooms into an environment _________ students can use the latest technology for their learning process.

which

it

where

that

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Đại từ quan hệ “where” thay thế cho từ chỉ nơi chốn “an environment” trước nó

Dịch: Nhiều giáo viên đã nỗ lực thay đổi lớp học truyền thống của họ thành một môi trường nơi học sinh có thể sử dụng công nghệ mới nhất cho quá trình học tập của mình.

33. Tự luận
1 điểm

Our hotel booking hasn't been confirmed.

=> We haven't received ____________________.

Xem đáp án

Đáp án: We haven't received a confirmation of our hotel booking.

Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has (not) + Vp2 + O

Dịch: Chúng tôi chưa nhận được xác nhận đặt phòng khách sạn của chúng tôi.

34. Tự luận
1 điểm

These books have been lent by the British Council library. (LOAN)

=> __________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: These books have been on loan from the British Council library.

Giải thích: on loan from: vay/ mượn từ đâu

Dịch: Những cuốn sách này đã được mượn từ thư viện Hội đồng Anh.

35. Tự luận
1 điểm

Richard only took over the family business because his father decided to retire early.

=> But for his __________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: But for his father’s early retirement, Richard would not have taken over the family business.

Giải thích: Câu điều kiện loại 3: But for + cụm N/Ving, S + would (not) + have + been + Vp2: nếu không vì …

Dịch: Nếu không vì bố anh nghỉ hưu sớm, Richard sẽ không tiếp quản công việc kinh doanh của gia đình.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:

This new invention is useful in the classroom because it can engage students and provide them with opportunities to communicate meaningfully.

pull

attract

encourage

participate

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: engage: thu hút

A. kéo

B. thu hút

C. khuyến khích

D. tham gia

-> engage = attract

Dịch: Phát minh mới này rất hữu ích trong lớp học vì nó có thể thu hút học sinh và mang đến cho họ cơ hội giao tiếp một cách có ý nghĩa.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher turned up after we ___________for him for over 30 minutes.

waited

was waiting

have waited

had been waiting

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Cấu trúc phối thì với “after” trong quá khứ: S + V(quá khứ đơn) + after + S + V(quá khứ hoàn thành/ quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

Dịch: Giáo viên xuất hiện sau khi chúng tôi đợi thầy hơn 30 phút.

38. Tự luận
1 điểm

In the summer school he studied writing. He studied how to increase his vocabulary. (Not only)

=> __________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: In the summer school he studied not only writing but also how to increase his vocabulary.

Giải thích: Cấu trúc “not only… but also” nhấn mạnh danh từ: S + V + not only + N + but also + N: không những… mà còn

Dịch: Trong trường hè, anh không chỉ học viết mà còn học cách tăng vốn từ vựng.

39. Tự luận
1 điểm

The fact that he will never race again is something he cannot accept. (TERMS)

=> __________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: He can’t come to terms with the fact that he will never race again.

Giải thích: come to terms with sb/sth: đi đến thỏa thuận với ai/cái gì

Dịch: Anh ta không thể chấp nhận sự thật rằng anh ta sẽ không bao giờ đua nữa.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm từ trái nghĩa với từ gạch chân:

John was promoted last month for being such a committed worker.

dishonest

irresponsible

unenthusiastic

unreliable

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: committed: tận tâm

A. không trung thực

B. vô trách nhiệm

C. không nhiệt tình

D. không đáng tin cậy

-> committed >< irresponsible

Dịch: John đã được thăng chức vào tháng trước vì là một nhân viên tận tâm.

41. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

My parents are tidying up the cupboard to______ while I am studying.

Xem đáp án

Đáp án: together

Giải thích: together: cùng nhau

Dịch: Bố mẹ tôi đang cùng nhau dọn tủ trong khi tôi đang học bài.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

If we raise and resurface the roads, they ________ muddy and flooded.

aren’t

weren’t

will be

won’t be

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can (not) + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Dịch: Nếu chúng ta nâng cao và trải lại mặt đường thì chúng sẽ không bị lầy lội và ngập lụt.

43. Tự luận
1 điểm

The principal said some ________ words to the pupils before the exam. (courage)

Xem đáp án

Đáp án: encouraging

Giải thích: trước danh từ cần 1 tính từ bổ nghĩa -> encouraging: có tính động viên

Dịch: Hiệu trưởng nói những lời động viên học sinh trước giờ thi.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

He bought her flowers and a diamond ring. This action made her fall in love with him.

He bought her flowers and a diamond ring which made her fall in love with him.

He bought her flowers and a diamond ring, that made her fall in love with him.

He bought her flowers and a diamond ring, which made her fall in love with him.

He bought her flowers and a diamond ring, what made her fall in love with him.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Mệnh đề quan hệ với which: S + V, which + V + …: điều mà -> thay thế cho cả mệnh đề trước nó

Dịch: Anh mua hoa và một chiếc nhẫn kim cương cho cô, điều mà khiến cô phải lòng anh.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

If we don’t find ________ sources of power, we will use up all the fossil fuels in the near future.

effective

efficient

natural

alternative

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. hiệu quả

B. hiệu suất

C. tự nhiên

D. thay thế

Dịch: Nếu không tìm được nguồn năng lượng thay thế, chúng ta sẽ sử dụng hết nhiên liệu hóa thạch trong tương lai gần.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

The stockbroker denied ____________ of the secret business deal.

having informed

to have been informed

having been informed

to have informed

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- deny + Ving: phủ nhận làm gì

+ Dạng bị động thì hiện tại hoàn thành: deny + having + been + Vp2

Dịch: Người môi giới chứng khoán phủ nhận đã được thông báo về thỏa thuận kinh doanh bí mật.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

If you want to send a document and do not want to lose, its original shape, our _____ Service will help you.

Express Mail

Facsimile

Postal

Messenger Call

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. Thư chuyển phát nhanh

B. Fax

C. Bưu chính

D. Cuộc gọi Messenger

Dịch: Nếu bạn muốn gửi tài liệu mà không muốn mất định dạng gốc, dịch vụ fax sẽ hỗ trợ cho bạn làm điều đó.

48. Tự luận
1 điểm

When you lie, some gestures can show you are lying. (give)

=> Some gestures can _______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Some gestures can give you away when you lie.

Giải thích: give sb away: tiết lộ, bán đứng ai

Dịch: Một số cử chỉ có thể tiết lộ bạn khi bạn nói dối.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

More and more girls apply _______ males’ jobs these days.

by

for

about

to

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: apply for: nộp đơn (xin việc)

Dịch: Ngày càng có nhiều nữ nộp đơn xin việc của nam giới.

 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

When I was younger, I ______to smoke or drink.

never used

didn’t used

not used

wasn’t used

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- Cấu trúc: used to Vinf: đã từng có thói quen làm gì trong quá khứ

+ Dạng phủ định: didn’t use to Vinf hoặc never used to Vinf

Dịch: Khi còn trẻ, tôi không bao giờ hút thuốc hay uống rượu.

51. Tự luận
1 điểm

It is hot, I feel miserable.

=> The ____________________.

Xem đáp án

Đáp án: The hotter it is, the more miserable I feel.

Giải thích: Cấu trúc “càng càng”:

The adj-er + S + V, the more + adj + S + V

Dịch: Càng nóng tôi càng cảm thấy khó chịu.

52. Tự luận
1 điểm

She wore a hearing-aid, even though she could hear the phone ring perfectly. => She wasn't so ________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: She wasn't so hard of hearing that she couldn’t hear the phone.

Giải thích: Cấu trúc so…that với tính từ: S + tobe + so + adj + that + S + V: quá … đến nỗi mà

Dịch: Cô ấy không nặng tai đến mức không thể nghe được điện thoại.

53. Tự luận
1 điểm

Điền giới từ thích hợp: I'm faithful _______my principle.

Xem đáp án

Đáp án: to

Giải thích: faithful to N: trung thành với cái gì

Dịch: Tôi trung thành với nguyên tắc của mình.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai:

If someone came into the store, smile and say, “May I help you?”

If

came

smile

May

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Câu điều kiện loại 0: If + S + V(s/es) + O, S + V(s/es) + O: được sử dụng để đưa ra những chân lý, sự thật hiển nhiên hay lời chỉ dẫn, lời đề nghị.

-> sửa “came” thành “comes”

Dịch: Nếu có ai đó bước vào cửa hàng, hãy mỉm cười và nói: “Tôi có thể giúp gì cho bạn?”

55. Tự luận
1 điểm

The paper mill ________ two tons of paper a day. Its ________ is one of the highest in our province. (produce)

Xem đáp án

Đáp án: produces – production

Giải thích:

- Ô trống 1: cần 1 động từ đứng sau danh từ

+ câu diễn tả hoạt động lặp đi lăp lại hang ngày -> dùng thì hiện tại đơn

+ chủ ngữ “The paper mill” ở dạng số ít -> động từ chia ở dạng số ít

- Ô trống 2: sau tính từ sở hữu cần 1 danh từ

Dịch: Nhà máy giấy sản xuất hai tấn giấy mỗi ngày. Sản lượng của nó là một trong những sản lượng cao nhất trong tỉnh của chúng tôi.

56. Tự luận
1 điểm

I promise to phone you before our next meeting.

=> Before we _________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Before our next meeting, I will call you.

Giải thích: Cấu trúc “before” ở tương lai: Before + cụm N/ Ving, S + will + Vinf

Dịch: Trước cuộc gặp tiếp theo của chúng ta, tôi sẽ gọi cho bạn.

57. Tự luận
1 điểm

Many people believe that no sea in the world is warmer than the Red Sea. (warm)

=> __________________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Many people believe that the Red Sea is the warmest sea in the world.

Giải thích: so sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the adj-est

Dịch: Nhiều người cho rằng Biển Đỏ là biển ấm nhất thế giới.

58. Tự luận
1 điểm

If nothing unfortunate happens, I will see you next week.

=> All being ___________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: All being well, I will see you next week.

Giải thích: If nothing unfortunate happens = All being well: Nếu không có chuyện gì đáng tiếc xảy ra/ Tất cả đều ổn

Dịch: Tất cả đều ổn, tôi sẽ gặp bạn vào tuần tới.