Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 43)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 43)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1269 lượt thi
99 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Peter said: “Would you mind lending me your dictionary till next Monday?”

=> Peter asked me _____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Peter asked me to lend him my dictionary till the Monday after.

Giải thích:

- Câu gián tiếp với will/would diễn tả sự yêu cầu: S + asked/told O + (not) to Vinf

- next Monday -> the Monday after hoặc the next Monday

Dịch: Peter hỏi tôi cho anh ấy mượn cuốn từ điển của tôi cho đến thứ Hai tuần sau.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word(s) for each of the blanks.

Every season there are new clothes and new fashions in the shops. Colours and styles keep (24)________. One season black is the 'in' colour, but the next season everyone is wearing orange or pink or grey. The length of women's skirts goes up and down from year to year. A shirt (25) you once thought was very trendy can look (26)____old-fashioned a few years later. And your father's shirts, you always thought were very conservative and traditional, can suddenly become (27)____. Keeping up with the fashions can be very expensive. So one way to save money is never to throw your old clothes out. If you wait long enough, the clothes are out of fashion today will be (28)_____ in fashion tomorrow. Yesterday's clothes are tomorrow's new fashions.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Colours and styles keep (24)________.

to change

changed

changing

change

Xem đáp án

keep Ving: tiếp tục làm gìChọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

A shirt (25) you once thought was very trendy can look (26) ____old-fashioned a few years later.

whom

that

what

who

Xem đáp án

Chọn B

Đại từ quan hệ “that” thay thế cho “a shirt” trước đó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

A shirt you once thought was very trendy can look (26) ____old-fashioned a few years later.

stranger

strangeness

strange

strangely

Xem đáp án

Bổ nghĩa cho tính từ “old-fashioned” cần trạng từ.

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

And your father's shirts, you always thought were very conservative and traditional, can suddenly become (27) ____.

outdated

old

useless

stylish

Xem đáp án

A. lỗi thời, lỗi mốt

B. cũ

C. vô ích

D. hợp thời trang

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

If you wait long enough, the clothes are out of fashion today will be (28) _____ in fashion tomorrow.

out

away

back

up

Xem đáp án

be back: quay trở lạiChọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

This statue _______the soldiers who died in the war.

memorizes

memorial

commemorates

commemorizes

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Cấu tạo từ

Vị trí cần điền là một động từ đứng làm động từ chính trong câu

A. memorize (v): ghi nhớ

B. memorial (n): đài tưởng niệm

C. commemorate (v): tưởng nhớ

D. commemorize: không có từ này

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch: Bức tượng này tưởng nhớ những người lính đã hy sinh trong chiến tranh.

Đoạn văn

Read the following passage, then choose the correct answer for each question.

Noah Webster’s goal in life was to promote the adoption of anAmerican language. He wanted to free Americans from British English as they had freed themselves from the British crown. To this end he published a series of three textbooks: a speller in 1783, a grammar in 1784, and a reader in 1785. 

Webster objected to the way certain words had been borrowed from other languages, but had not been respelled. The result, he claimed, was a confusing mixture of letters, many of which were not pronounced the way they looked, and others of which were not pronounced at all.

Webster urged Americans to simplify their spelling. For example, he argued that “head” should be spelled “hed" and bread” should be spelled bred”. Most of Webster's suggestions did not catch on, but his textbooks sold millions of copies.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the best title for the passage?

Three books of Noah Webster

Noah Webster and the Adoption of an American Language

Simplification of Spelling

Noah Webster and the British Crown

Xem đáp án

A. Ba cuốn sách của Noah Webster

B. Noah Webster và việc chấp nhận một ngôn ngữ Mỹ

C. Đơn giản hóa chính tả

D. Noah Webster và Vương quốc Anh

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

According to Webster, Americans should ________

avoid reading his three books

be ruled from England

simplify their spelling

not borrow words from other languages

Xem đáp án

Dẫn chứng “Webster urged Americans to simplify their spelling.Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

In the last paragraph, the phrase “did not catch on” means _________

were not appreciated

did not please anyone

did not become popular

were not intelligent

Xem đáp án

didn’t catch on = didn’t become popular: không trở nên phổ biếnChọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Webster’s books were very innovative, specially when we consider that they were written in the _______

late eighteenth century

mid-seventeenth century

early eighteenth century

late seventeenth century

Xem đáp án

Dẫn chứng “To this end he published a series of three textbooks: a speller in 1783, a grammar in 1784, and a reader in 1785.

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The problems that Webster tried to solve did NOT include ______

unreliable spelling

grammar errors

mispronounced words

poor sales of his textbooks

Xem đáp án

Dẫn chứng “Most of Webster's suggestions did not catch on, but his textbooks sold millions of copies.

Dịch: Mục tiêu trong đời của Noah Webster là thúc đẩy việc sử dụng ngôn ngữ Mỹ. Anh ấy muốn giải phóng người Mỹ khỏi tiếng Anh của người Anh như họ đã giải phóng mình khỏi vương miện của người Anh. Để đạt được mục tiêu này, ông đã xuất bản một loạt ba cuốn sách giáo khoa: cuốn chính tả năm 1783, cuốn ngữ pháp năm 1784 và cuốn sách độc giả năm 1785.

Webster phản đối cách một số từ đã được mượn từ các ngôn ngữ khác, nhưng không được đánh vần lại. Ông tuyên bố, kết quả là một hỗn hợp khó hiểu của các chữ cái, nhiều chữ cái không được phát âm như cách chúng nhìn và những chữ cái khác hoàn toàn không được phát âm.

Webster kêu gọi người Mỹ đơn giản hóa chính tả của họ. Ví dụ, ông lập luận rằng “head” nên được đánh vần là “hed" và “bread” nên được đánh vần là “bred”.

 Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sửa lỗi sai: If there is no water, there would be no life on the earth.

is

be

on the

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Câu điều kiện loại 2: If S + were + …, S + would/could + Vinf -> were

Dịch: Nếu không có nước thì không có sự sống trên trái đất.

Đoạn văn

Read the passage carefully and choose the best option (A, B, C or D).

Galileo Galilei was one of the first modern scientists. He was born in Pisa, Italy, in 1564. At first, he studied philosophy, but later he studied mathematics and astronomy. He was interested in the way the earth and other planets move around the sun. He found out several important facts about our world. He also started a new way of working in science. Before Galileo, scientists didn’t do experiments. They just guessed about how something happened. Galileo was different. He did not just make guesses. He did experiments and watched to see what happened.

 Galileo was famous for his study of how things fall. He was the first person to do experiments about this problem. Before, people thought that heavy things fell faster than light things. He found out that this was not true. He took a heavy ball and a light ball and he dropped them both from a high place. They fell at the same speed. This meant that weight is not important. This is the law of falling bodies. It is an important law for understanding our world.

The life of the scientist was not always easy in the 1500s. For example, Galileo got into trouble because of his scientific ideas. His ideas were not the same as the religious ideas at the same time. Many religious people did not agree with him. During his whole life he had to worry about this. He even went to prison for a while. But no one could stop him from thinking. He continued to look for scientific answers to his questions about the world.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Galileo studied all the following EXCEPT _______.

philosophy

experiments

mathematics

astronomy

Xem đáp án

Dẫn chứng "At first, he studied philosophy, but later he studied mathematics and astronomy."

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Galileo started a new way of working in science in which__________.

he made guesses about how things happened.

he did experiments to see how things happened.

he was different from other scientists.

he did not do experiments

Xem đáp án

Dẫn chứng "Before galileo, scientists didn’t do experiments. They just guessed about how something happened. Galileo was different. He did not just make guesses. He did experiments and watched to see what happened."

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

In his study of how things fall, Galileo found out __________.

that heavy things did not fall faster than light things.

that heavy things always fell faster than light things.

that weight was not important

both a and c

Xem đáp án

Dẫn chứng "Before, people thought that heavy things fell faster than light things. He found out that this was not true. He took a heavy ball and a light ball and he dropped them both from a high place. They fell at the same speed. This meant that weight is not important."

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about Galileo?

He was a famous Italian scientist.

He lived over four centuries ago.

Being sent to prison stopped him from exploring the world.

He got into trouble because he was a scientist.

Xem đáp án

Dẫn chứng "He even went to prison for a while. But no one could stop him from thinking. He continued to look for scientific answers to his questions about the world."

Chọn C

18. Tự luận
1 điểm

Without his help, we would all have been in worse trouble.

=> Had it ______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Had it not been for his help, we would all have been in worse trouble.

Giải thích:

- without = if not

- Câu điều kiện đảo loại 3: Had + S + (not) + been + …, S + would/could have Vp2

Dịch: Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tất cả chúng ta sẽ gặp rắc rối tồi tệ hơn.

Đoạn văn

Complete the passage with the words from the box.

while/through/vision/network/communicate/invented/accessible/much

The Internet is a huge (1) __________ of computers all connected together, but it was the world

wide web that made technology into something that linked information together and made it (2) __________ to everyone. The world wide web was (3) _________ by Sir Tim Berners-Lee in 1989  originally he was trying to find a new way for scientists to easily share the data from their experiments. Berners-Lee created the world wide web (4) _________ he was working at CERN, Switzerland. His (5) __________ soon went beyond a network for scientists to share information, in that he wanted it to be a universal and free information space to share knowledge, to (6) __________, and to collaborate.The world wide web opened up the Internet to everyone, not just scientists. It connected the world in a way that made it (7) __________ easier for people to get information, share, and communicate. It has since allowed people to share their work and thoughts (8) __________ social networking sites, blogs, video sharing, and more.

19. Tự luận
1 điểm

The Internet is a huge (1) __________ of computers all connected together, but it was the world

Xem đáp án

1. networkDịch:1. Mạng

20. Tự luận
1 điểm

wide web that made technology into something that linked information together and made it (2) __________ to everyone.

Xem đáp án

2. accessibleDịch : 2. truy cập được

21. Tự luận
1 điểm

The world wide web was (3) _________ by Sir Tim Berners-Lee in 1989 originally he was trying to find a new way for scientists to easily share the data from their experiments.

Xem đáp án

3. inventedDịch: phát minh ra

22. Tự luận
1 điểm

Berners-Lee created the world wide web (4) _________ he was working at CERN, Switzerland.

Xem đáp án

4. whileDịch : trong khi

23. Tự luận
1 điểm

His (5) __________ soon went beyond a network for scientists to share information

Xem đáp án

5. visionDịch : tầm nhìn

24. Tự luận
1 điểm

in that he wanted it to be a universal and free information space to share knowledge, to (6) __________, and to collaborate.

Xem đáp án

6. communicateDịch: giao tiếp

25. Tự luận
1 điểm

It connected the world in a way that made it (7) __________ easier for people to get information, share, and communicate.

Xem đáp án

7. muchDịch: nhiều

26. Tự luận
1 điểm

It has since allowed people to share their work and thoughts (8) __________ social networking sites, blogs, video sharing, and more.

Xem đáp án

8. throughDịch : thông qua

27. Tự luận
1 điểm

As he behaves badly, he must be punished.

=> Because of _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Because of his bad behavior, he must be punished.

Giải thích: As + S + V = Because + Ving/N: bởi vì

Dịch: Vì hành vi xấu của mình, anh ta phải bị trừng phạt.

28. Tự luận
1 điểm

Write a short paragraph (80-100 words) about Vung Tau.

Xem đáp án

Gợi ý: Vung Tau is a coastal city located in Southern Vietnam. Known for its beautiful sandy beaches and stunning ocean views, Vung Tau attracts locals and tourists alike seeking a relaxing seaside getaway. The city also offers various water sports activities such as surfing, jet skiing, and fishing, making it a paradise for adventure enthusiasts. Apart from its natural beauty, Vung Tau is home to historically significant landmarks like the Statue of Jesus and the Vung Tau Lighthouse, offering visitors a glimpse into its rich cultural heritage. With a pleasant climate and a laid-back atmosphere, Vung Tau is an ideal destination for those seeking tranquility and beachside fun.

Dịch: Vũng Tàu là một thành phố ven biển nằm ở miền Nam Việt Nam. Được biết đến với những bãi biển đầy cát đẹp và tầm nhìn tuyệt đẹp ra đại dương, Vũng Tàu thu hút người dân địa phương cũng như khách du lịch đang tìm kiếm một nơi nghỉ ngơi thư giãn bên bờ biển. Thành phố cũng cung cấp nhiều hoạt động thể thao dưới nước khác nhau như lướt sóng, đi mô tô nước và câu cá, khiến nơi đây trở thành thiên đường cho những người đam mê phiêu lưu. Ngoài vẻ đẹp tự nhiên, Vũng Tàu còn có các địa danh lịch sử quan trọng như Tượng Chúa Giêsu và Ngọn hải đăng Vũng Tàu, mang đến cho du khách cái nhìn thoáng qua về di sản văn hóa phong phú của thành phố. Với khí hậu dễ ​​chịu và bầu không khí thoải mái, Vũng Tàu là điểm đến lý tưởng cho những ai tìm kiếm sự yên tĩnh và thú vui bên bờ biển.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

He sat with his arms ________ his chest.

across

on

upon

along

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: one’s arms across: khoanh tay

Dịch: Anh ấy ngồi khoanh tay trước ngực.

30. Tự luận
1 điểm

He does his (science) ________ research in the laboratory.

Xem đáp án

Đáp án: scientific

Giải thích: Trước danh từ cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ

Dịch: Anh ấy làm nghiên cứu khoa học của mình trong phòng thí nghiệm.

31. Tự luận
1 điểm

I felt (qualifications) ………………… to speak on the subject. In fact, I could have done it perfectly.

Xem đáp án

Đáp án: qualified

Giải thích: feel + adj/N: chỉ về cảm giác ở một thời điểm nào đó

Dịch: Tôi cảm thấy đủ khả năng để nói về chủ đề này. Thực tế, tôi có thể làm điều đó một cách hoàn hảo.

32. Tự luận
1 điểm

Viết lại câu: If it not rain/ tomorrow/ I/ go/ camping/ my friends.

=> If it ____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: If it doesn't rain tomorrow, I will go camping my friends.

Giải thích: Câu điều kiện loại 1: If + S +V(s/es), S + will/can… + Vinf

Dịch: Nếu ngày mai trời không mưa thì tôi sẽ đi cắm trại với bạn tôi.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại:

look

scooter

moon

food

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Đáp án B, C,D: /u:/

Đáp án A: /ʊ/

Dịch:

A. nhìn

B. xe tay ga

C. mặt trăng

D. thức ăn

34. Tự luận
1 điểm

''Shall we go to paris for the weekend, John?'' Mary asked

=> Mary suggested __________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Mary suggested going to paris for the weekend.

Giải thích: Câu gián tiếp dùng để diễn tả lời mời: S + suggested + Ving

Dịch: Mary gợi ý đi Paris vào cuối tuần.

35. Tự luận
1 điểm

There are ten ________ in the race(compete).

Xem đáp án

Đáp án: competitors

Giải thích: sau từ chỉ số lượng cần dùng danh từ.

Dịch: Có mười đối thủ trong cuộc đua.

36. Tự luận
1 điểm

We arrived too late to see the first film.

=> We didn’t_____________________________.

Xem đáp án

Đáp án: We didn’t arrive early enough to see the first film.

Giải thích: Cấu trúc enough: S + V + adv + enough + (for somebody) + to V: đủ cho ai để làm gì

Dịch: Chúng tôi đã không đến đủ sớm để xem bộ phim đầu tiên.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

You have never been to Ha Long Bay, ________?

have you

haven’t you

you have

you haven’t

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- Câu hỏi đuôi thì hiện tại hoàn thành: S + have/has (not) + O, have/has (not) + S?

+ Mệnh đề chính khẳng định <=> câu hỏi đuôi phủ định

-> haven’t you

Dịch: Bạn chưa bao giờ đến Vịnh Hạ Long phải không?

38. Tự luận
1 điểm

“What can I do for you? ” The greengrocer asked Mrs Hill.

=> The greengrocer asked Mrs Hill ________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The greengrocer asked Mrs Hill what he could do for her.

Giải thích: Câu gián tiếp dạng câu hỏi Wh-question:

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

Dịch: Người bán rau hỏi bà Hill rằng ông ta có thể giúp gì cho bà không.

39. Tự luận
1 điểm

Tìm và sửa lỗi sai: Young people are always open-minded than old.

Xem đáp án

Đáp án: old

Giải thích: sai nghĩa:

old (adj): già

-> the old (n): người già

Dịch: Người trẻ bao giờ cũng cởi mở hơn người già.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

I thought the end _____the film is quite shocking.

in

with

of

on

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: the end of the film: cái kết của bộ phim.

Dịch: Tôi nghĩ cái kết của bộ phim khá sốc.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Who looks _________ your children when you are away from home?

for

at

after

to

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. tìm kiếm

B. nhìn vào

C. chăm sóc

D. nhìn vào

Dịch: Ai trông con khi bạn vắng nhà?

42. Tự luận
1 điểm

All the other players on the field were better than Jim.

=> Jim was the _____________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Jim was the worst player on the field.

Giải thích: So sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the adj-est + …

Dịch: Jim là cầu thủ tệ nhất trên sân.

43. Tự luận
1 điểm

Although his both legs were broken in the crash, he managed to get out of the car before it exploded.

=> Despite his _________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Despite his both broken legs in the crash, he managed to get out of the car before it exploded.

Giải thích: Although + S + V = Despite + V-ing/ N: mặc dù

Dịch: Mặc dù bị gãy cả hai chân trong vụ va chạm, anh ấy vẫn cố gắng thoát ra khỏi xe trước khi nó phát nổ.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

I thought the end _____the film is quite shocking.

in

with

of

on

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: the end of the film: cái kết của bộ phim.

Dịch: Tôi nghĩ cái kết của bộ phim khá sốc.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

I thought the end _____the film is quite shocking.

in

with

of

on

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: the end of the film: cái kết của bộ phim.

Dịch: Tôi nghĩ cái kết của bộ phim khá sốc.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

I thought the end _____the film is quite shocking.

in

with

of

on

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: the end of the film: cái kết của bộ phim.

Dịch: Tôi nghĩ cái kết của bộ phim khá sốc.

47. Tự luận
1 điểm

He said to us, " You are my best friends"

=> He told ______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: He told us that we were his best friends.

Giải thích: Câu gián tiếp dạng câu kể: S + told + O (that) S + V

Dịch: Anh ấy nói với chúng tôi rằng chúng tôi là những người bạn tốt nhất của anh ấy.

48. Tự luận
1 điểm

He was _________ by his many disappointments. (bitter)

Xem đáp án

Đáp án: bitter

Giải thích: tobe + adj: dùng để miêu tả tính chất của danh từ

Dịch: Anh ấy cay đắng bởi nhiều thất vọng của mình.

49. Tự luận
1 điểm

I am staying in a very (comfortable/ comfortably) hotel in the South of France, near a (nicely/ nice) beach.

Xem đáp án

Đáp án: comfortable – nice

Giải thích : trước danh từ cần sử dụng tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Dịch: Tôi đang ở trong một khách sạn rất tiện nghi ở miền Nam nước Pháp, gần một bãi biển đẹp.

50. Tự luận
1 điểm

I haven’t been to the cinema for two months.

=> The last time _____________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The last time I was to the cinema was two months ago.

Giải thích: Cấu trúc the last time: The last time + S + Ved + was + … : Lần cuối cùng ai đó làm gì

Dịch: Lần cuối cùng tôi đến rạp chiếu phim là hai tháng trước.

51. Tự luận
1 điểm

I love my hometown, I love the_______ atmosphere here. (PEACE)

Xem đáp án

Đáp án: peaceful

Giải thích: Trước danh từ cần sử dụng tính từ để bổ nghĩa cho danh từ

Dịch: Tôi yêu quê hương tôi, tôi yêu không khí yên bình nơi đây.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

She had only just begun to speak when people started interrupting.

She hardly had begun to speak when people started interrupting.

Hardly she had begun to speak when people started interrupting.

Hardly had she begun to speak when people started interrupting.

She hadn’t begun to speak when people started interrupting.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ: Hardly + trợ động từ + S + V when S + V: Ngay sau khi … thì

Dịch: Cô ấy chỉ mới bắt đầu nói khi mọi người bắt đầu xen ngang.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

In April 2010, a group of 14- and 15-year-old students from Loughborough, in the UK, _______ to Iceland on a school trip.

go

has gone

went

had gone

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: in April 2010 => quá khứ đơn

Dịch: Vào tháng 4 năm 2010, một nhóm học sinh 14 và 15 tuổi đến từ Loughborough, Vương quốc Anh, đến Iceland trong một chuyến dã ngoại của trường.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Indigo ______ jean cloth a dark blue color.

was made

maked

made

make

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- Do chủ ngữ ở dạng số ít và ở thể chủ động

- Quá khứ của make là made

Dịch: Màu chàm làm cho vải jean có màu xanh đậm.

55. Tự luận
1 điểm

Listening to that doctor's talk was a very ______ experience. (rich)

Xem đáp án

Đáp án: enriching

Giải thích:

- Trước danh từ cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ

- enriching experience: kinh nghiệm phong phú

Dịch: Lắng nghe cuộc nói chuyện của bác sĩ là một kinh nghiệm rất phong phú.

56. Tự luận
1 điểm

Many people say that motorbikes are the main cause of traffic jam in HCM city, so they should be banned to the city. Do you agree with this idea?

Xem đáp án

Gợi ý: Motorbikes are indeed a significant mode of transportation in Ho Chi Minh City (HCMC), and their high numbers contribute to traffic congestion. However, it's important to note that banning motorbikes entirely from the city might not be a practical solution. Motorbikes provide affordable and efficient transportation for many residents, and alternative solutions, such as improving public transportation systems, implementing traffic management strategies, and promoting the use of electric vehicles, could also be considered to address traffic congestion in a more sustainable way. It is a complex issue that requires careful consideration and analysis of all the possible factors involved.

Dịch: Xe máy thực sự là một phương tiện giao thông quan trọng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), và số lượng xe máy nhiều góp phần gây tắc nghẽn giao thông. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là cấm hoàn toàn xe máy vào thành phố có thể không phải là một giải pháp thực tế. Xe máy cung cấp phương tiện di chuyển hiệu quả và giá cả phải chăng cho nhiều người dân, và các giải pháp thay thế, chẳng hạn như cải thiện hệ thống giao thông công cộng, thực hiện các chiến lược quản lý giao thông và thúc đẩy sử dụng xe điện, cũng có thể được xem xét để giải quyết tắc nghẽn giao thông một cách bền vững hơn. Đây là một vấn đề phức tạp đòi hỏi phải xem xét và phân tích cẩn thận tất cả các yếu tố có thể liên quan.

57. Tự luận
1 điểm

My brother still went to school yesterday although he was sick (sickness)

=> ______________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: My brother still went to school yesterday despite his sickness.

Giải thích: Although + S + V = Despite + V-ing/ N: mặc dù

Dịch: Anh trai tôi vẫn đi học ngày hôm qua mặc dù anh ấy bị ốm.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Paul is similar to his brother in their interest _______horse riding.

to

with

for

in

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: interest + in:   yêu thích điều gì

Dịch: Paul giống với anh trai mình ở điểm thích cưỡi ngựa.

59. Tự luận
1 điểm

People believe that many more people will die of skin cancer over the next ten years.

=> It ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: It is believed that many more people will die of skin cancer over the next ten years.

Giải thích: Cấu trúc: It + be + believed that S + V: tin rằng

Dịch: Người ta tin rằng sẽ có thêm nhiều người chết vì ung thư da trong mười năm tới.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Since the worldwide recession of the 1990s, the sale of jeans _____ growing.

has stopped

stopped

was stopped

were stopped

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Trong câu có since -> hiện tại hoàn thành

Dịch: Kể từ cuộc suy thoái toàn cầu vào những năm 1990, việc bán quần jean đã ngừng tăng trưởng.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Some schools in the USA banned students ________wearing denim.

with

from

of

on

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: ban + sb/smt + from + Ving: cấm ai đó/cái gì làm gì

Dịch: Một số trường học ở Mỹ cấm học sinh mặc denim.

62. Tự luận
1 điểm

The ________ chemical waste is dumped into the river. (poison)

Xem đáp án

Đáp án: poisonous

Giải thích: Trước cụm danh từ cần 1 tính từ

Dịch: Chất thải hóa học độc hại được đổ xuống sông.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

The ao dai is the traditional __________of Vietnamese women.

dress

skirt

blouse

poem

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

dress (n): trang phục, bộ váy liền

skirt (n): chân váy

blouse (n): áo cánh

poem (n): bài thơ

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Áo Dài là trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm lỗi sai: The children felt extremely terrifying when they watched that horror film.

felt

terrifying

watched

horror

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Diễn tả ai cảm thấy như thế nào => adj-ed

-> terrified

Dịch: Bọn trẻ cảm thấy vô cùng khiếp sợ khi xem bộ phim kinh dị đó.

65. Tự luận
1 điểm

The cost of living has been increasing considerably in the past few weeks. (up)

=> ______________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The cost of living has been going up considerably in the past few weeks.

Giải thích: increase = go up: tăng

Dịch: Chi phí sinh hoạt đã tăng lên đáng kể trong vài tuần qua.

66. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp câu: The factory / most of / has recently / its /with robots / replaced / workers /.

Xem đáp án

Đáp án: The factory has recently replaced most of its workers with robots.

Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2 + ...

Dịch: Nhà máy gần đây đã thay thế hầu hết công nhân bằng robot.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

The waters off the coast of Bali’s white beaches are __________ ideal spot for diving.

a

an

the

O

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- spot là danh từ đếm được số ít và được nhắc tới lần đầu => đi với “a/an”

- ideal bắt đầu bằng một nguyên âm => đi với “an”

Dịch: Vùng biển ngoài khơi bờ biển cát trắng của Bali là một địa điểm lý tưởng để lặn biển.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

We welcome you to our city. You ______to our city.

welcome

are welcomed

have welcomed

are welcomoing

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Câu bị động: be Vp2

Dịch: Chúng tôi chào mừng bạn đến thành phố của chúng tôi. Bạn được chào đón đến thành phố của chúng tôi.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

You can buy pineapples and bananas at the_______ stall.

meat

fruit

food

chicken

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

A. thịt lợn

B. trái cây

C. đồ ăn

D. thịt gà

Dịch: Bạn có thể mua dứa và chuối tại gian hàng trái cây.

70. Tự luận
1 điểm

Be careful. You may be _______ to put all your eggs in one basket. (advice)

Xem đáp án

Đáp án: advised

Giải thích: động từ dạng bị động: advice -> adviced: khuyên bảo

Dịch: Hãy cẩn thận. Bạn được khuyên nên bỏ tất cả trứng vào một giỏ.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Have you decided where ______ for your holiday?

go

to go

went

going

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: wh-word + to V

Dịch: Bạn đã quyết định đi đâu cho kỳ nghỉ lễ chưa?

72. Tự luận
1 điểm

Viết câu hoàn chỉnh: Many people/Brazil team/win/football match.

Xem đáp án

Đáp án: Many people in Brazil team havewon the football match.

Giải thích: Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời điểm => hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2

Dịch: Nhiều người trong đội tuyển Brazil đã thắng trận đấu bóng đá.

73. Tự luận
1 điểm

No one knows anything about his background, do they?

=> Nothing _________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Nothing is known about his background, is it?

Giải thích: Cấu trúc bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2

Dịch: Không ai biết bất cứ thứ gì về nền tảng của anh ấy, phải không?

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Tourist: “Where is the post office?” A tourist asked me where ­­­­­­­­­­­­­­______________.

the post office has

the post office was

is the post office

was the post office

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Câu gián tiếp dạng Wh-qs: S + asked + O + Wh-word + S + V (lùi thì)

Dịch: Một du khách hỏi tôi bưu điện ở đâu.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

It was the great efforts _______ to complete his study.

that made

that he made

that he made it

he made it

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- Đáp án A sai nghĩa

- Đáp án C sai vì that đã thay cho “efforts” nên không cần dùng “it” ở sau đó nữa

- Đáp án D sai vì có 2 động từ chính trong câu

Dịch: Đó là những nỗ lực tuyệt vời mà anh ấy đã thực hiện để hoàn thành việc học của mình.

76. Tự luận
1 điểm

Viết một đoạn văn bằng tiếng Anh nói về chủ đề Space travel.

Xem đáp án

Gợi ý:

Space travel is an awe-inspiring topic that continues to capture the imagination of people worldwide. The concept of venturing beyond our planet's boundaries and exploring the vast expanse of the universe has been a longstanding dream of humanity. With advancements in technology and scientific research, space travel has become a reality, enabling us to reach for the stars.

Space exploration has unlocked countless discoveries that have revolutionized our understanding of the cosmos. It has allowed us to study celestial bodies, such as planets, moons, and stars, uncovering their mysteries and expanding our knowledge of the universe. Through the exploration of space, scientists have made groundbreaking discoveries about the origins of our solar system and the possibility of life beyond Earth.

Furthermore, space travel has the potential to revolutionize multiple industries here on Earth. The development of new technologies, materials, and communication systems for use in space has also found applications in everyday life. From satellite technology that aids in global communication to advancements in medical research through experiments conducted in microgravity, the benefits of space travel extend far beyond the confines of our planet.

However, space travel is not without its challenges. The vast distances, harsh environments, and potential dangers make it a highly complex endeavor. Astronauts undergo rigorous training and face physical and psychological strains during their missions. Additionally, the cost and resources required for space exploration pose significant hurdles that must be overcome.

Despite these challenges, the future of space travel appears promising. Plans for manned missions to Mars, the establishment of lunar bases, and the development of reusable rockets are just a few examples of the ambitious projects being pursued. With each new mission and scientific breakthrough, we inch closer to unraveling the mysteries of the universe and expanding our horizons.

In conclusion, space travel represents the pinnacle of human achievement and curiosity. It allows us to break free from the boundaries of our home planet and explore the vast unknown. From unraveling scientific mysteries to fueling technological advancements, space travel holds immense potential for the betterment of humanity and the expansion of our knowledge of the cosmos.

Dịch:

Du hành vũ trụ là một chủ đề đầy cảm hứng và tiếp tục thu hút trí tưởng tượng của mọi người trên toàn thế giới. Khái niệm mạo hiểm vượt ra khỏi ranh giới của hành tinh chúng ta và khám phá vũ trụ bao la rộng lớn đã là một giấc mơ lâu đời của loài người. Với những tiến bộ trong công nghệ và nghiên cứu khoa học, du hành vũ trụ đã trở thành hiện thực, cho phép chúng ta vươn tới các vì sao.

Khám phá không gian đã mở ra vô số khám phá đã cách mạng hóa sự hiểu biết của chúng ta về vũ trụ. Nó đã cho phép chúng ta nghiên cứu các thiên thể, chẳng hạn như các hành tinh, mặt trăng và các ngôi sao, khám phá những bí ẩn của chúng và mở rộng kiến thức của chúng ta về vũ trụ. Thông qua việc khám phá không gian, các nhà khoa học đã có những khám phá đột phá về nguồn gốc của hệ mặt trời và khả năng tồn tại sự sống ngoài Trái đất.

Hơn nữa, du hành vũ trụ có tiềm năng cách mạng hóa nhiều ngành công nghiệp ở đây trên Trái đất. Sự phát triển của các công nghệ, vật liệu và hệ thống liên lạc mới để sử dụng trong không gian cũng đã tìm thấy các ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày. Từ công nghệ vệ tinh hỗ trợ liên lạc toàn cầu đến những tiến bộ trong nghiên cứu y học thông qua các thí nghiệm được tiến hành trong môi trường vi trọng lực, lợi ích của du hành vũ trụ vượt xa giới hạn của hành tinh chúng ta.

Tuy nhiên, du hành vũ trụ không phải là không có những thách thức của nó. Khoảng cách rộng lớn, môi trường khắc nghiệt và những mối nguy hiểm tiềm tàng khiến nó trở thành một nỗ lực rất phức tạp. Các phi hành gia trải qua quá trình đào tạo nghiêm ngặt và phải đối mặt với những căng thẳng về thể chất và tâm lý trong các nhiệm vụ của họ. Ngoài ra, chi phí và nguồn lực cần thiết cho việc khám phá không gian đặt ra những rào cản đáng kể cần phải vượt qua.

Bất chấp những thách thức này, tương lai của du hành vũ trụ có vẻ đầy hứa hẹn. Kế hoạch cho các sứ mệnh có người lái tới sao Hỏa, thiết lập các căn cứ trên mặt trăng và phát triển tên lửa tái sử dụng chỉ là một vài ví dụ về các dự án đầy tham vọng đang được theo đuổi. Với mỗi nhiệm vụ mới và bước đột phá khoa học, chúng ta tiến gần hơn đến việc làm sáng tỏ những bí ẩn của vũ trụ và mở rộng tầm nhìn của chúng ta.

Tóm lại, du hành vũ trụ đại diện cho đỉnh cao của thành tựu và sự tò mò của con người. Nó cho phép chúng ta thoát khỏi ranh giới của hành tinh quê hương mình và khám phá những điều chưa biết bao la. Từ việc làm sáng tỏ những bí ẩn khoa học đến thúc đẩy những tiến bộ công nghệ, du hành vũ trụ nắm giữ tiềm năng to lớn để cải thiện nhân loại và mở rộng kiến thức của chúng ta về vũ trụ.

77. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph of 100-150 words about why we trust animals and why they trust us.

Xem đáp án

Gợi ý: We trust animals because they have consistently shown us love, loyalty, and companionship throughout history. They possess an inherent innocence and purity that resonates with us. Animals have an uncanny ability to sense our emotions, offering solace during difficult times and celebrating with us during moments of joy. They become our confidants, providing a non-judgmental ear, and their presence alone can bring a sense of calm and peace. Similarly, animals trust us because we have become their caretakers. We provide them with shelter, food, and affection. Over time, they have learned to rely on us for their basic needs and have come to understand that we are their protectors. Through our consistent care, animals have grown to trust our intentions and have formed deep bonds with us. This mutual trust between humans and animals is rooted in shared experiences, emotional connections, and the simple desire for companionship and survival.

Dịch: Chúng ta tin tưởng động vật vì chúng luôn thể hiện tình yêu thương, lòng trung thành và sự đồng hành với chúng ta trong suốt lịch sử. Họ sở hữu một sự ngây thơ và thuần khiết vốn có cộng hưởng với chúng tôi. Động vật có một khả năng kỳ lạ là cảm nhận được cảm xúc của chúng ta, mang lại niềm an ủi trong những lúc khó khăn và chia vui cùng chúng ta trong những khoảnh khắc vui vẻ. Họ trở thành những người bạn tâm tình của chúng ta, mang đến một đôi tai không phán xét và chỉ riêng sự hiện diện của họ thôi cũng có thể mang lại cảm giác bình yên và thanh thản. Tương tự như vậy, động vật tin tưởng chúng ta vì chúng ta đã trở thành người chăm sóc chúng. Chúng tôi cung cấp cho họ nơi ở, thức ăn và tình cảm. Theo thời gian, họ đã học cách dựa vào chúng tôi để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của họ và hiểu rằng chúng tôi là những người bảo vệ họ. Thông qua sự chăm sóc nhất quán của chúng tôi, động vật đã trở nên tin tưởng vào ý định của chúng tôi và đã hình thành mối quan hệ sâu sắc với chúng tôi. Sự tin tưởng lẫn nhau này giữa con người và động vật bắt nguồn từ những kinh nghiệm được chia sẻ, kết nối tình cảm và mong muốn đơn giản là được đồng hành và sinh tồn.

78. Tự luận
1 điểm

If you do not pay, you will be prosecuted.

=> Failure _______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Failure to pay will prosecute you.

Giải thích: failure to V: không làm gì

Dịch: Không trả tiền sẽ truy tố bạn.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm lỗi sai: The novelist used much imagination to write about imaginative planets in the universe.

The

much

imaginative

in the

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Sai nghĩa: imaginative (adj) (giàu trí tưởng tượng) => imaginary (adj) (tưởng tượng)

Dịch: Tiểu thuyết gia đã sử dụng nhiều trí tưởng tượng để viết về các hành tinh tưởng tượng trong vũ trụ.

80. Tự luận
1 điểm

These sunglasses cost less than my last pair.

=> These sunglasses ________________________.

Xem đáp án

Đáp án: These sunglasses were cheaper my last pair.

Giải thích: cost less than = cheaper: rẻ hơn

Dịch: Những chiếc kính râm này rẻ hơn cặp kính trước của tôi.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

From the top of the cathedral tower, there are some spectacular ____ of the surrounding countryside.

sights

sites

views

scenery

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A. điểm tham quan

B. trang web

C. tầm nhìn, cảnh quan

D. phong cảnh

Dịch: Từ đỉnh tháp nhà thờ có một số cảnh quan ngoạn mục của vùng nông thôn xung quanh.

82. Tự luận
1 điểm

“Will you be here for five days?” Tam asked Thu

=> Tam asked Thu __________________.

Xem đáp án

Đáp án: Tam asked Thu if she would be there for five days.

Giải thích: Câu gián tiếp dạng Yes/No question: S + asked + O + if + S + V (lùi thì)

Dịch: Tâm hỏi Thu có ở đó năm ngày không.

83. Tự luận
1 điểm

Don't worry. I (give) ____ him your message when I (see) _____ him.

Xem đáp án

Đáp án: will give - see

Giải thích: Sự phối thì với When ở tương lai: S + V (TLĐ) + when + S + V (HTĐ/HTHT)

Dịch: Đừng lo. Tôi sẽ gửi cho anh ấy tin nhắn của bạn khi tôi gặp anh ấy.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Along the road ______ all covered in mud

come a procession

came a procession

did come a procession

did a procession come

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Đảo ngữ với trạng từ chỉ nơi chốn: Trạng từ chỉ nơi chống + V + S (A sai vì chủ ngữ số ít => Vs/es)

Dịch: Dọc theo con đường là một đám rước phủ đầy bùn.

85. Tự luận
1 điểm

Last weekend/ my family/ two-day trip/ home village.

Xem đáp án

Đáp án: Last weekend, my family had a two-day trip in the home village.

Giải thích:

- last weekend => quá khứ đơn

- tính từ kép: số lượng-danh từ số ít đếm được

Dịch: Cuối tuần trước gia đình tôi đã có một chuyến du lịch hai ngày ở quê nhà.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ đồng nghĩa với từ gạch chân:

English and French are official languages in Canada.

formal

main

primary

popular

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: formal/official languages: ngôn ngữ chính thức

Dịch: Tiếng Anh và tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức ở Canada.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

I would like ________some fruit and vegetables.

buying

to buy

buy

A & B

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: would like to V: muốn/thích làm gì

Dịch: Tôi muốn mua một số trái cây và rau quả.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

How beautiful she is! She is wearing a ________.

silk pretty purple dress

dress silk pretty purple

purple pretty silk dress

pretty purple silk dress

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Trật tự tính từ OSASCOMP

- pretty-O-Opinion

- purple-C-Color

- silk-M-material

Dịch: Cô ấy thật xinh đẹp làm sao! Cô ấy đang mặc một chiếc váy lụa màu tím rất đẹp.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

He and his friends usually get ______ and talk about their stamps.

together

themselves

each other

one another

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: get together: gặp mặt xã giao

Dịch: Anh ấy và bạn bè của anh ấy thường gặp nhau và nói về những con tem của họ.

90. Tự luận
1 điểm

People supposed that the lion had escaped from the cage.

=> The lion _________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The lion was believed to have escaped from its cage.

Giải thích: Câu bị động kép: S + be + Vp2 + to have Vp2 (khi hai vế trước và sau “that” trong câu gốc không cùng thì

Dịch: Con sư tử được cho là đã trốn thoát khỏi lồng của nó.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone came to the wedding yesterday, ______?

weren't they

wasn't it

isn't it

didn't they

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- Vì mệnh đề chính dùng động từ thường => phần đuôi phải trả trợ động từ tương ứng xuống

Dịch: Mọi người đều đến đám cưới hôm qua phải không?

92. Tự luận
1 điểm

Hollywood / no longer / only place / where / large number / movies / made.

Xem đáp án

Đáp án: Hollywood is no longer the only place where a large number of movies are made

Giải thích:

- no longer: không còn ... nữa

- a large number of + N(s/es): một số...

Dịch: Hollywood không còn là nơi duy nhất có số lượng lớn phim được thực hiện.

93. Tự luận
1 điểm

It wasn't until last week that the Agriculture Minister admitted defeat.

=> Only until ___________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Only until last week did the Agriculture Minister admit defeat.

Giải thích: Đảo ngữ với “only until”: Only until + ... + trợ động từ + S + V

Dịch: Mãi đến tuần trước, Bộ trưởng Nông nghiệp mới thừa nhận thất bại

94. Trắc nghiệm
1 điểm

I don't agree with his policies but I'm going to _______ them for now.

play along with

play cat and mouse with

play havoc with

play down

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: play along with: làm theo

Dịch: Tôi không đồng ý với chính sách của anh ấy nhưng tôi sẽ làm theo họ bây giờ.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Lend me 20 dollars, pleaseI'm _____ at the moment.

broke

down the drain

stuck

poor

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: be broke: cháy túi

Dịch: Làm ơn cho tôi mượn 20 đô la. Tôi đang cháy túi.

96. Tự luận
1 điểm

Talk about your dream job in the future (100-150 words).

Xem đáp án

Gợi ý: In the future, my dream job would be working as a research scientist in the field of artificial intelligence and natural language processing. As someone who is fascinated by the potential of AI to revolutionize various industries, I am driven to contribute to its advancements and make a positive impact on society.

In this role, I envision myself collaborating with a team of brilliant minds to develop cutting-edge algorithms and models that enhance language understanding and generation. I want to explore ways to make AI systems more empathetic, ethical, and capable of engaging in complex human-like conversations.

Furthermore, I aspire to be involved in creating AI-powered tools and technologies that empower individuals and businesses to solve problems efficiently and navigate through vast amounts of information effortlessly. I believe that AI has the potential to democratize access to knowledge and improve decision-making processes across various domains.

Ultimately, my dream job would be at the intersection of research, innovation, and societal impact, allowing me to contribute to the ongoing AI revolution and shape a future where humans and AI systems collaborate harmoniously for the betterment of humanity.

Dịch: Trong tương lai, công việc mơ ước của tôi là trở thành một nhà khoa học nghiên cứu trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo và xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Là một người bị mê hoặc bởi tiềm năng của AI trong việc cách mạng hóa các ngành công nghiệp khác nhau, tôi được thúc đẩy đóng góp vào những tiến bộ của nó và tạo ra tác động tích cực đến xã hội.

Với vai trò này, tôi hình dung mình sẽ hợp tác với một nhóm gồm những bộ óc thông minh để phát triển các mô hình và thuật toán tiên tiến nhằm nâng cao khả năng hiểu và tạo ngôn ngữ. Tôi muốn khám phá những cách để làm cho hệ thống AI trở nên đồng cảm hơn, có đạo đức hơn và có khả năng tham gia vào các cuộc trò chuyện phức tạp giống con người.

Hơn nữa, tôi mong muốn được tham gia vào việc tạo ra các công cụ và công nghệ do AI cung cấp để trao quyền cho các cá nhân và doanh nghiệp giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và điều hướng qua lượng thông tin khổng lồ một cách dễ dàng. Tôi tin rằng AI có tiềm năng dân chủ hóa việc tiếp cận kiến thức và cải thiện quy trình ra quyết định trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

Cuối cùng, công việc mơ ước của tôi sẽ là nơi giao thoa giữa nghiên cứu, đổi mới và tác động xã hội, cho phép tôi đóng góp vào cuộc cách mạng AI đang diễn ra và định hình một tương lai nơi con người và hệ thống AI cộng tác hài hòa vì sự tiến bộ của nhân loại.

97. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn bằng Tiếng Anh về chủ đề “relationship”.

Xem đáp án

Gợi ý: I have a wonderful relationship with my best friend. We have known each other for years and have shared countless memories together. Our bond is built on trust, loyalty, and mutual respect. We support each other through both the ups and downs of life, and our friendship has only grown stronger over time. We enjoy spending quality time together, whether it's going on adventures or simply having a relaxing evening at home. We can talk about anything and everything, and our conversations are always filled with laughter and genuine understanding. Our friendship is truly a treasure, and I am grateful to have such a special person in my life.

Dịch: Tôi có một mối quan hệ tuyệt vời với người bạn thân nhất của tôi. Chúng tôi đã biết nhau trong nhiều năm và đã chia sẻ vô số kỷ niệm với nhau. Mối quan hệ của chúng tôi được xây dựng trên sự tin tưởng, trung thành và tôn trọng lẫn nhau. Chúng tôi hỗ trợ lẫn nhau vượt qua cả những thăng trầm của cuộc sống và tình bạn của chúng tôi ngày càng bền chặt hơn theo thời gian. Chúng tôi thích dành thời gian chất lượng bên nhau, cho dù đó là những chuyến phiêu lưu hay chỉ đơn giản là có một buổi tối thư giãn tại nhà. Chúng tôi có thể nói về bất cứ điều gì và mọi thứ, và những cuộc trò chuyện của chúng tôi luôn tràn ngập tiếng cười và sự thấu hiểu thực sự. Tình bạn của chúng tôi thực sự là một kho báu, và tôi rất biết ơn khi có một người đặc biệt như vậy trong đời.

98. Tự luận
1 điểm

Are you jealous _______ his success?

Xem đáp án

Đáp án: of

Giải thích: be jealous of: ghen tị

Dịch: Bạn có ghen tị với thành công của anh ấy không?

99. Tự luận
1 điểm

I / study /, / harder / I / pass / will / the / written examination / If.

Xem đáp án

Đáp án: If I study harder, I will pass written examination.

Giải thích: Câu điều kiện loại 1 giả định có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai: If + S + V(s/es), S + will + V

Dịch: Nếu tôi học chăm chỉ hơn, tôi sẽ vượt qua bài kiểm tra viết.