Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 4)
Đề thi

Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 4)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1243 lượt thi
86 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Complete the sentence with the correct verb form:

John adores (play) badminton in the winter.

Xem đáp án

Đáp án: playing

Giải thích: adore Ving = thích làm gì

Dịch: John thích chơi cầu lông vào mùa đông.

2. Tự luận
1 điểm

Complete the sentences without changing their meanings.

1. My parents never let me forget to do my homework. => My parents always remind …

Xem đáp án

Đáp án: My parents always remind me to do my homework.

Giải thích:

let somebody/something do something: cho phép, để ai/ cái gì làm gì mà không ngăn cản

forget to do something: quên phải làm gì

remind somebody to do something: nhắc nhở ai làm gì

Dịch: Bố mẹ tôi không bao giờ để tôi quên làm bài tập về nhà. = Bố mẹ luôn nhắc tôi làm bài tập về nhà.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

My parents never let me do anything by myself.

I'm never let to do anything by myself.

I'm never let doing anything by myself.

I'm never allowed to do anything by myself.

I'm never allowing to do anything by myself.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Chủ động: S + let + O + Vinf.

Bị động: S + be + allowed / permitted + to V.

Dịch: Cha mẹ tôi không bao giờ để tôi làm bất cứ điều gì một mình.

4. Tự luận
1 điểm

People said that he had done his test quite well. => He was …

Xem đáp án

He was said to have done his test quite well.

Giải thích: cấu trúc bị động ý kiến: S + be + said + to V.

Dịch: Mọi người nói rằng anh ấy đã hoàn thành bài kiểm tra của mình khá tốt. = Anh ấy được cho là đã hoàn thành bài kiểm tra của mình khá tốt.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn lỗi sai trong câu: They will help you whenever you will ask them.

help

whenever

will ask

them

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Sự phối hợp thì

Hai mệnh đề cần có sự chênh lệch về thì, ta có:

Tương lai đơn + when/whenever hiện tại đơn.

Sửa: will ask → ask

Dịch: Họ sẽ giúp đỡn bạn bất kì khi nào bạn nhờ họ.

6. Tự luận
1 điểm

Choose the correct word:

We’re going to Martin’s to see their new baby in/ on Wednesday evening.

Xem đáp án

Đáp án: on

Giải thích: on Wednesday evening = vào tối thứ Tư

Dịch: Chúng tôi sẽ đến Martin's để gặp đứa con mới chào đời của họ vào tối thứ Tư.

7. Tự luận
1 điểm

Viết lại câu: I'll only help you if you promise to try harder. => Unless …

Xem đáp án

Đáp án: Unless you promiss to try harder, I won't help you.

Giải thích: Unless ~ If not

Dịch: Tôi sẽ chỉ giúp bạn nếu bạn hứa sẽ cố gắng hơn nữa. = Trừ khi bạn hứa sẽ cố gắng hơn, nếu không tôi sẽ không giúp bạn.

8. Tự luận
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

For Catherine Lumby, deciding to take on the role of breadwinner in her relationship was not a difficult choice. When she discovered she was pregnant with her first child, she had just been offered a demanding new role as Director of the Media and Communications department at the University of Sydney. But she didn't see this as an obstacle, and was prepared to use childcare when the children were old enough. It came, therefore, as a surprise to Lumby and her husband Derek that, after the birth of their son, they couldn’t actually bear the thought of putting him into childcare tor nine hours a day. As she was the one with the secure job, the role of primary care-giver fell to Derek, who was writing scripts for television. This arrangement continued for the next four years, with Derek working from home and caring for both of their sons. He returned to full-time work earlier this year.

Whilst Lumby and her husband are by no means the only Australians making such a role reversal, research suggests that they are in the minority. In a government-funded survey in 2001, only 5.5 percent of couples in the 30-54 year age group saw the women working either part- or full-time while the men were unemployed.

The situation is likely to change, according to the CEO of Relationships Australia, Anne Hollonds. She suggests that this is due to several reasons, including the number of highly educated women in the workforce and changing social patterns and expectations. However, she warns that for couples involved in role-switching, there are many potential difficulties to be overcome. For men whose self-esteem is connected to their jobs and the income it provides to the family, a major change of thinking is required. It also requires women to reassess, particularly with regard to domestic or child-rearing decisions, and they may have to learn to deal with the guilt of not always being there at key times for their children. Being aware of these issues can make operating in non-traditional roles a lot easier.

1. What is the main idea of the passage?

A. Men being the bread winners                                

B. Traditional roles of women

C. Women being the home makers                            

D. Reversed roles between men and women

2. Catherine and her husband decided that Catherine would be the primary earner because ____.        

A. she had a badly paid job                                       

B. she was not good at childcare

C. she had a reliable job                                             

D. she wanted her husband to stay at home

3. In paragraph 1, the word “him" refers to ____.

A. their son                 B. her husband            C. Derek                      D. her colleague

4. They decided that Derek would look after their son because they ____.

A. couldn’t afford to put their child in care for long periods each day

B. didn’t want to put their child in care for long periods each day

C. thought childcare was not safe enough for their children

D. worried about their son’s health problems

5. In paragraph 2, the word “reversal" is closest in meaning to ____.

A. stability                  B. modification           C. rehearsal                 D. switch

6. One reason for a change in the number of men staying home is ____.

A. the stability in the number of highly-educated women who are working

B. the fall in the number of highly-educated women who are working

C. the rise in the number of highly-educated women who are working

D. the fluctuation in the number of highly-educated women who are working

Xem đáp án

Đáp án:

1. D

2. C

3. A

4. B

5. D

6. C

Giải thích:

1. Ý chính của bài đọc là: Đảo ngược vai trò giữa nam và nữ.

2. Thông tin: s she was the one with the secure job, the role of primary care­giver fell to Derek, who was writing scripts for television.

3. Thông tin: It came, therefore, as a surprise to Lumby and her husband Derek that, after the birth of their son, they couldn’t actually bear the thought of putting him into childcare tor nine hours a day.

4. Thông tin: It came, therefore, as a surprise to Lumby and her husband Derek that, after the birth of their son, they couldn’t actually bear the thought of putting him into childcare tor nine hours a day.

5. reversal = switch (đảo ngược)

6. Thông tin: She suggests that this is due to several reasons, including the number of highly educated women in the workforce and changing social patterns and expectations.

9. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the word in brackets to complete the following sentences.

It is a great ............. to have the school so near. (CONVENIENT)

Xem đáp án

Đáp án: convenience

Giải thích: convenience (n) thuận tiện

Vị trí cần điền đứng sau tính từ nên cần 1 danh từ

Dịch: Thật là thuận tiện khi có trường học ở gần.

10. Tự luận
1 điểm

It is said that English is a useful language. Do you think so? Write a passage (not more than 200 words) about your idea.

Xem đáp án

Gợi ý: I strongly agree with the idea: "English is an useful language" for the following reasons. First of all, English is an international language. There are more than one hundred English speaking countries all over the world, so it is very useful to speak English. Furthermore, speaking English well makes it easy to have a job. My sister speaks English very excellently, so she has got a good and well paid job since she graduated from her university. Last but not least, English is a means of communication. For example, you can communicate with people worldwide in English, which also helps you to know their cultures very well. In conclusion, it is very useful to speak English for the reasons I have mentioned above.

Dịch: Tôi rất đồng ý với ý kiến: "Tiếng Anh là một ngôn ngữ hữu ích" vì những lý do sau. Trước hết, tiếng Anh là một ngôn ngữ quốc tế. Có hơn một trăm quốc gia nói tiếng Anh trên toàn thế giới, vì vậy nói tiếng Anh rất hữu ích. Hơn nữa, nói tiếng Anh tốt giúp bạn dễ dàng có một công việc. Em gái tôi nói tiếng Anh rất xuất sắc, vì vậy cô ấy đã có một công việc tốt và được trả lương cao kể từ khi tốt nghiệp đại học. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, tiếng Anh là một phương tiện giao tiếp. Ví dụ, bạn có thể giao tiếp với mọi người trên toàn thế giới bằng tiếng Anh, điều này cũng giúp bạn hiểu rất rõ về văn hóa của họ. Tóm lại, nói tiếng Anh rất hữu ích vì những lý do tôi đã đề cập ở trên.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

“Shall we join the Green Summer Camp after the semester finishes?”

That’s a great idea!

They’re very good!

Not at all!

No, let’s!

Xem đáp án

Đáp án: A

Dịch: “Chúng ta sẽ tham gia Trại hè xanh sau khi học kỳ kết thúc chứ?” - "Ý kiến hay đấy!"

12. Tự luận
1 điểm

Global communication was changed by the ... of the Internet. (invent)

Xem đáp án

Đáp án: invention

Giải thích: invention (n) sự phát minh

Dịch: Truyền thông toàn cầu đã được thay đổi bởi sự phát minh ra Internet.

13. Tự luận
1 điểm

Talk about your own ethnic group

Xem đáp án

Gợi ý: The Kinh, also called the Viet people, is the majority ethnic group of Vietnam, comprising about 86% of the population. The Kinh people settle along the whole Vietnam. Vietnamese is the native language of the Vietnamese (Kinh) people, as well as a first or second language for the many ethnic minorities of Vietnam. Rice cultivation is the main economic activity of the Kinh. They also raise cattle and poultry. They often celebrate a lot of festivals during the year. They have the traditional costumes such as Ao Dai and Ao Ba Ba.

Dịch: Người Kinh, còn được gọi là người Việt, là dân tộc đa số của Việt Nam, chiếm khoảng 86% dân số. Người Kinh định cư dọc khắp Việt Nam. Tiếng Việt là ngôn ngữ mẹ đẻ của người Việt (Kinh), đồng thời là ngôn ngữ thứ nhất hoặc thứ hai của nhiều dân tộc thiểu số của Việt Nam. Trồng lúa là hoạt động kinh tế chính của người Kinh. Họ cũng chăn nuôi gia súc và gia cầm. Họ thường tổ chức rất nhiều lễ hội trong năm. Họ có những trang phục truyền thống như áo dài, áo bà ba.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm taking_______ while the supervisor is on vacation.

out

up

over

after

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: take over (v) tiếp quản

Dịch: Tôi đang tiếp quản trong khi người giám sát đang đi nghỉ.

15. Tự luận
1 điểm

When man first learned how to make a fire, he began to use fuel for the first time. The first fuel he used was probably wood. As time (1) man eventually discovered that substances such as coal and oil (2). Coal (3) very widely as a source of energy until the last century. With the coming of the industrial revolution, it was soon realised that production (4) if coal was used instead of wood. Nowadays, many of the huge factories and electricity generating stations (5) to function if there was no coal. In the last twenty or thirty years, however, the use of coal (6). As a result, there have been changes in the coal industry. It (7) that more people (8) coal if oil and gas were not so readily available. There is more than enough coal in the world for man's needs for the next two hundred years if our use of coal (9). Unfortunately, however, about half of the world's coal (10). Mining much of it would be very expensive even if it was possible to use new equipment.

1. A - passes              B - used to pass                    C - would pass          D - passed

2. A - are burning    B - would burn                     C - have burnt           D - were burnt

3. A - not used         B - did not use                      C - not using              D - was not used

4. A - doubles          B - had double                      C - will double          D - would double

5. A - were unable   B - would be unable             C - will be unable     D - are unable

6. A - has declined  B - will decline                     C - declines               D - would decline

7. A - believed         B - is believing                     C - believing             D - is believed

8. A - would use      B - used                                 C - use                        D - will use

9. A - did not increase                                             B - would not increase

    C - does not increase                                           D - may not increase

10. A - would never use                                          B - may never be used

      C - would never be used                                   D - may never use

Xem đáp án

Đáp án:

1. D

2. B

3. D

4. D

5. B

6. A

7. D

8. A

9. C

10. B

Dịch:

Khi con người lần đầu tiên học cách tạo ra lửa, lần đầu tiên anh ta bắt đầu sử dụng nhiên liệu. Nhiên liệu đầu tiên ông sử dụng có lẽ là gỗ. Khi thời gian trôi qua, con người cuối cùng đã phát hiện ra rằng các chất như than và dầu sẽ cháy. Than không được sử dụng rộng rãi như một nguồn năng lượng cho đến thế kỷ trước. Với sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp, người ta đã sớm nhận ra rằng sản lượng sẽ tăng gấp đôi nếu than được sử dụng thay cho gỗ. Ngày nay, nhiều nhà máy và trạm phát điện khổng lồ sẽ không thể hoạt động nếu không có than. Tuy nhiên, trong hai mươi hoặc ba mươi năm qua, việc sử dụng than đã giảm. Kết quả là đã có những thay đổi trong ngành than. Người ta tin rằng nhiều người sẽ sử dụng than hơn nếu dầu và khí đốt không sẵn có. Có quá đủ than trên thế giới cho nhu cầu của con người trong hai trăm năm tới nếu việc sử dụng than của chúng ta không tăng lên. Tuy nhiên, thật không may, khoảng một nửa số than trên thế giới có thể không bao giờ được sử dụng. Khai thác phần lớn trong số đó sẽ rất tốn kém ngay cả khi có thể sử dụng thiết bị mới.

16. Tự luận
1 điểm

Write a paragrap about the city that you want to visit.

Xem đáp án

Gợi ý: If I have a chance to visit a city, I will choose Da Nang. Da Nang is regarded as the best place to live in Vietnam. It has recently developed into a brand-new metropolis that is well-known for tourism. There are numerous places in Danang that draw visitors from throughout the world. On weekends, we can take advantage of everything from Ba Na Hill at the peak of the mountains to the unusual Dragon Bridge in the middle of the city, which can spit water and breathe fire. Danang is a coastal city with numerous lovely beaches, including My Khe beach, which boasts crystal-clear water and a long stretch of white sand. With its numerous caves and amazing architecture, the Ngu Hanh Son mountain is another popular tourist destination. Danang draws tourists not just for its scenic views but also for its food such as crispy pancake, noodles with grilled pork, lemongrass pork skewers, and noodles with turmeric. Guests can choose to unwind at luxury resorts or five-star hotels. Also, as I know, locals are incredibly gracious, friendly, and polite. If you get lost, they'll be happy to point out wonderful eateries or even fancy hotels. All the things explain why I would like to visit Da Nang.

Dịch: Nếu có cơ hội đến thăm một thành phố, tôi sẽ chọn Đà Nẵng. Đà Nẵng được coi là nơi tốt nhất để sống ở Việt Nam. Nó gần đây đã phát triển thành một đô thị hoàn toàn mới nổi tiếng về du lịch. Có rất nhiều địa điểm ở Đà Nẵng thu hút du khách từ khắp nơi trên thế giới. Vào cuối tuần, chúng ta có thể tận dụng mọi thứ từ Bà Nà Hill trên đỉnh núi đến Cầu Rồng độc đáo ở giữa thành phố, có thể phun nước và phun lửa. Đà Nẵng là thành phố biển với vô số bãi biển đẹp, trong đó có bãi biển Mỹ Khê với làn nước trong vắt và bãi cát trắng trải dài. Với vô số hang động và kiến trúc tuyệt vời, núi Ngũ Hành Sơn là một địa điểm du lịch nổi tiếng khác. Đà Nẵng thu hút khách du lịch không chỉ vì cảnh đẹp mà còn vì những món ăn như bánh xèo giòn, bún thịt nướng, thịt xiên nướng sả, bún nghệ. Du khách có thể lựa chọn nghỉ dưỡng tại các resort cao cấp hay khách sạn 5 sao. Ngoài ra, như tôi biết, người dân địa phương rất duyên dáng, thân thiện và lịch sự. Nếu bạn bị lạc, họ sẽ vui lòng chỉ cho bạn những quán ăn tuyệt vời hay thậm chí là những khách sạn sang trọng. Tất cả những điều giải thích tại sao tôi muốn đến thăm Đà Nẵng.

17. Tự luận
1 điểm

Fill in the blanks with available words in the box.

 am        is            are           do             does           have

1.What ____________ you usually do at break time?

2. Mr. Minh ____________ our favourite teacher. He teaches English.

3. How ____________ you go to school every day, Nhan?

4. Cuong ____________ Minhs best friend.

5. My brother ____________ doing his homework now.

6. They ____________ going to open a new library.

7. ____________ you hungry?

8. Where ____________ you go shopping?

9. ____________ your sister like pop music?

10. Hoa ____________ watching a video clip on YouTube now.

11.I ____________ having dinner at my friend‟s house.

12. We often ____________ Math lessons on Wednesday and Friday.

Xem đáp án

Đáp án:

1. do

2. is

3. do

4. is

5. is

6. are

7. are

8. do

9. does

10. is

11. am

12. have

Dịch:

1. Bạn thường làm gì vào giờ giải lao?

2. Thầy Minh giáo viên yêu thích của chúng tôi. Thầy ấy dạy tiếng Anh.

3. Bạn đến trường hàng ngày bằng gì, Nhân?

4. Cường là bạn thân của Minh.

5. Anh trai tôi đang làm bài tập về nhà.

6. Họ sẽ mở một thư viện mới.

7. Bạn đói không?

8. Bạn đi mua sắm ở đâu?

9. Em gái của bạn thích nhạc pop phải không?

10. Hoa đang xem một video clip trên YouTube.

11. Tôi ăn tối ở nhà bạn tôi.

12. Chúng tôi thường học Toán vào thứ Tư và thứ Sáu.

18. Tự luận
1 điểm

The flat is very noisy but we enjoy living here.

=> Even though .............................................................................................

Xem đáp án

Đáp án: Even though the flat is very noisy, we enjoy living here.

Giải thích: Mệnh đề + but + mệnh đề = even though + mệnh đề, mệnh đề: mặc dù...nhưng...

Dịch: Mặc dù căn hộ rất ồn ào những mà chúng tôi thích ở đây.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sửa lỗi sai: The Japanese work hard, and they exercise regularly.

                           

                        

Xem đáp án

Đáp án: and

Giải thích: hai mệnh đề tương phản nhau => but

Dịch: Người Nhật làm việc chăm chỉ nhưng họ tập thể dục thường xuyên.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

We couldn’t go out because the weather was so bad.

It was so bad a weather that we couldn’t go out.

It was such a bad weather that we couldn’t go out.

It was so bad weather that we couldn’t go out.

It was such bad weather that we couldn’t go out.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- weather không đếm được => loại A, B

- so + adj/adv => loại C

- such...that: quá đến nỗi mà

Dịch: Thời tiết xấu đến nỗi mà chúng tôi không thể ra ngoài.

21. Tự luận
1 điểm

She bought the car from Tom. => It was _______________________.

Xem đáp án

Đáp án: It was Tom that she bought the car for.

Lời giải: Câu chẻ: it was...that...

Dịch: Đó là Tom người mà cô ấy đã mua ô tô cho.

22. Tự luận
1 điểm

Complete the questions with " How much" or " How many": ____________ mice has your cat caught?

Xem đáp án

Đáp án: How many

Giải thích: mice (con chuột) đếm được => how many

Dịch: Con mèo của bạn bắt được bao nhiêu con chuột?

23. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn ngắn về dân tộc bru-van kieu.

Xem đáp án

Gợi ý:

With a population of about 74,500, the Bru-Van Kieu, a Mon-Khmer linguistic group, are mostly found in hilly regions of the central provinces of Quang Tri, Quang Binh, and Thua Thien Hue. Originally from central Laos, the Bru-Van Kieu moved to Vietnam through historical upheavals and settled in Quang Tri province's western region. The tribe made its home near Van Kieu Mountain, and it later adopted this mountain's name. Rice and other crops are grown by the Bru-Van Kieu in both flat and mountainous places as their primary source of subsistence. The Bru-Van Kieu primarily employ basic farming implements such a machete, axe, rake, and hole-pricking sticks, with the exception of western Quang Tri where the soil is fertile and farming methods are more advanced.

Dịch: Với dân số khoảng 74.500 người, người Bru-Vân Kiều, một nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer, chủ yếu được tìm thấy ở các vùng đồi núi của các tỉnh miền Trung Quảng Trị, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế. Xuất thân từ miền Trung nước Lào, người Bru-Vân Kiều qua những biến động lịch sử di cư vào Việt Nam và định cư ở miền Tây tỉnh Quảng Trị. Bộ lạc làm nhà gần núi Vân Kiều, và sau đó lấy tên của ngọn núi này. Lúa và các loại cây trồng khác được người Bru-Vân Kiều trồng ở cả nơi bằng phẳng và miền núi như là nguồn sống chính của họ. Người Bru-Vân Kiều chủ yếu sử dụng các nông cụ cơ bản như dao rựa, rìu, cào và gậy chọc lỗ, ngoại trừ miền tây Quảng Trị nơi đất đai màu mỡ và phương pháp canh tác tiên tiến hơn.

24. Tự luận
1 điểm

I think corporal ...........(PUNISH) is now prohibited in schools.

Xem đáp án

Đáp án: punishment

Giải thích: sau tính từ cần danh từ

Dịch: Tôi nghĩ trừng phạt thân thể hiện nay bị cấm trong trường học.

25. Tự luận
1 điểm

Why your father (lock).....all the windows before he went to bed?

Xem đáp án

Đáp án: had (your father) lock

Giải thích: hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ, hành động xảy ra trước chia quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn

Dịch: tại sao bố của bạn khóa tất cả các cửa sổ trước khi ông đi ngủ?

26. Tự luận
1 điểm

Wait until I (catch) ______ you.

Xem đáp án

Đáp án: catch

Giải thích: sự phối thì với until ở tương lai: mệnh đề sau until chia ở HTD/HTHT dù hành động chưa xảy ra

Dịch: Đợi cho đến khi tôi bắt được bạn.

27. Tự luận
1 điểm

I'll wait until he (finish) ______ his novel.

Xem đáp án

Đáp án: finishes

Giải thích: sự phối thì với until ở tương lai: mệnh đề sau until chia ở HTD/HTHT dù hành động chưa xảy ra

Dịch: Tôi sẽ đợi cho đến tận khi anh ấy hoàn thành xong cuốn tiểu thuyết.

28. Tự luận
1 điểm

I (wait)___ for you right here when you (come) _____ out of the building.

Xem đáp án

Đáp án: will wait/come

Giải thích: Sự phối thì với when ở tương lai: S + V(TLD) + when + S + V(HTD/HTHT)

Dịch: Tôi sẽ đợi bạn ở ngay đây khi mà bạn đi ra khỏi tòa nhà.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Mary said: “What will you do this evening, John?”

Mary asked John what would he do that evening.

Mary asked John what John did that evening.

Mary wanted to know what she and John would do that evening.

Mary wanted to know what John would do that evening.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: câu gián tiếp dạng câu hỏi với từ để hỏi: S + asked (O)/wanted to know + what/when/...+ S + V(lùi 1 thì)

Dịch: Mary hỏi John việc anh ấy sẽ làm vào tối nay.

30. Tự luận
1 điểm

She just (come) ______ in tosee you in 5 minutes.

Xem đáp án

Đáp án: has just come

Giải thích: have/has just Vp2: vừa mới làm gì

Dịch: Cô ấy vừa mới đến để gặp bạn trong vòng 5 phút nữa.

31. Tự luận
1 điểm

: I (try)_________ to learn French for years, but I (not succeed)_______ yet.

Xem đáp án

Đáp án: have tried/haven’t succeed

Giải thích: for + khoảng thời gian, yet => thì hiện tại hoàn thành

Dịch: Tôi đã cố gắng học tiếng Pháp trong nhiều năm, nhưng tôi vẫn chưa thành công.

32. Tự luận
1 điểm

By this time next week , you (meet) _____ my boyfriend, Ali. 

Xem đáp án

Đáp án: will have met

Giải thích: By this time + mốc thời gian trong tương lai, S + V(tương lai hoàn thành)

Dịch: Muộn nhất là vào tầm này tuần sau bạn sẽ gặp bạn trai của tôi, Ali.

33. Tự luận
1 điểm

Mary said, "I have not seen Peter since last month".

=> _________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Mary said she hadn’t seen Peter since the previous month.

Giải thích: chuyển sang câu gián tiếp lùi 1 thì, last month => previous month

Dịch: Mary nói rằng cô ấy đã không gặp Peter kể từ tháng trước.

34. Tự luận
1 điểm

We (send) ... you a telegram as soon as we (arrive) ... in London.

Xem đáp án

Đáp án: will send/arrive

Giải thích: Sự phối thì với as soon as ở tương lai: S + V(TLD) + when + S + V(HTD/HTHT)

Dịch: Chúng tôi sẽ gửi cho bạn một bức điện tín ngay khi chúng tôi đến London.

35. Tự luận
1 điểm

Complete the passage with words from the box.

 twice       attempt          capacity             wonders         explored                   regarded       unknown          formations                subterranean                measurements

With (1) ……………………of over 200 meters (656 feet) wide and 150 meters (492 feet) high as well as a length of 9 kilometers (5.6 miles), Son Doong Cave is the largest cave in the world.

Before 2009, Malaysia’s Deer Cave was (2) ……………………as the largest cave in the world until a group of scientists from the British Cave Research Association (3) ……………………and studied the Son Doong Cave finding it was in fact over (4) ……………………the size of Deer Cave.

Named by BBC News, the “most beautiful cave on the globe” makes this one of the great natural (5) ……………………of Asia. It is a mountain river cave featuring a fast flowing (6) ……………………river. Son Doong Cave is mostly comprised of limestone that has over time shaped into some of the tallest stalagmite (7) ……………………in the world. Within Son Doong Cave visitors will find it is so big that it contains its own jungle and river and has the (8) ……………………to be able to fit a 40-story skyscraper inside. The source of the river still remains (9) ……………………to this day with future plans of the British Cave Research Association to return soon and (10) ……………………to solve the many mysteries this cave holds.

Xem đáp án

Đáp án:

1. measurements

2. regareded

3. explored

4. twice

5. wonders

6. subterreanean

7. formations

8. capacity

9. unknown

10. attempt

Dịch: Với các độ rộng hơn 200 mét (656 feet) và cao 150 mét (492 feet) cũng như chiều dài 9 km (5,6 dặm), Hang Sơn Đoòng là hang động lớn nhất thế giới.

Trước năm 2009, Hang Deer của Malaysia được coi là hang động lớn nhất thế giới cho đến khi một nhóm các nhà khoa học từ Hiệp hội Nghiên cứu Hang động Anh khám phá và nghiên cứu Hang Sơn Đoòng và phát hiện ra nó thực tế có kích thước gấp đôi Hang Deer.

Được BBC News đặt tên là “hang động đẹp nhất thế giới” khiến nơi đây trở thành một trong những kỳ quan thiên nhiên vĩ đại của châu Á. Đó là một hang động sông núi có dòng sông ngầm chảy xiết. Hang Sơn Đoòng chủ yếu bao gồm đá vôi đã qua thời gian hình thành một số thành tạo măng đá cao nhất thế giới. Bên trong hang Sơn Đoòng, du khách sẽ thấy nó rộng lớn đến mức chứa cả rừng rậm và dòng sông và có khả năng chứa vừa một tòa nhà chọc trời 40 tầng bên trong. Nguồn gốc của dòng sông vẫn chưa được biết cho đến ngày nay với các kế hoạch trong tương lai của Hiệp hội Nghiên cứu Hang động Anh sẽ sớm quay trở lại và cố gắng giải quyết nhiều bí ẩn mà hang động này nắm giữ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

You are under no obligation_____ to accept this offer.

indeed

eventually

apart

whatsoever

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- indeed: thực sự

- eventually: cuối cùng

- apart: tách biệt

- whatsoever: bất kể điều gì, cái gì

Dịch: Bạn không có nghĩa vụ phải chấp nhận đề nghị này.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

A: I’ll pick you up at eight o’clock on my way to the airport.

B: _______________________________

For pleasure

Great. I’ll see you then.

I have a phone.

Would be.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- For pleasure: vì niềm vui

- Great. I’ll see you then: Tuyệt vời. Hẹn gặp lại bạn sau

- I have a phone: Tôi có một chiếc điện thoại

- Would be: sẽ là như thế rồi

Dịch: A: Tôi sẽ đón bạn lúc tám giờ trên đường đến sân bay.

          B: Tuyệt vời. Hẹn gặp lại bạn sau

38. Tự luận
1 điểm

They made me book the table a week in advance. HAD

=> I ________________ the table a week in advance.

Xem đáp án

Đáp án: had to book

Giải thích: make sb V = have to V: phải làm gì

Dịch: Tôi phải đặt bàn trước một tuần.

39. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph about waysto improve the environment.

Xem đáp án

Gợi ý: The modern human world's progress has had many negative impacts on the environment. We pollute the air, over-exploit natural resources, and toss trash everywhere. As a result, our environment is severely damaged, and we need to start protecting it right away. We should first reduce, reuse, and recycle. To wrap or contain food, we can use leaves, clothing bags rather than plastic bags. To reduce waste, we can recycle plastic bottles, cans, and paper. Utilizing public transportation and reducing the number of vehicles and motorcycles are other effective strategies to lower the amount of carbon dioxide in the air. In addition, to reduce water pollution, we should clean up polluted lakes and rivers. Last but not least, the government should educate everyone about the need of environmental protection so that they can aware of it. Especially, we need to punish people who contaminate the environment with great severity. 

Dịch: Sự tiến bộ của thế giới loài người hiện đại đã có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Chúng ta gây ô nhiễm không khí, khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên và vứt rác khắp nơi. Kết quả là môi trường của chúng ta đang bị hủy hoại nghiêm trọng và chúng ta cần phải bắt đầu bảo vệ nó ngay lập tức. Trước tiên chúng ta nên giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế. Để bọc hay chứa thực phẩm, chúng ta có thể sử dụng lá cây, túi vải hơn là túi ni lông. Để giảm rác thải, chúng ta có thể tái chế chai nhựa, lon và giấy. Sử dụng phương tiện giao thông công cộng và giảm số lượng phương tiện ô tô và xe máy là những chiến lược hiệu quả khác để giảm lượng khí CO2 trong không khí. Ngoài ra, để giảm ô nhiễm nguồn nước, chúng ta nên làm sạch các hồ và sông bị ô nhiễm. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, chính phủ nên giáo dục mọi người về sự cần thiết của việc bảo vệ môi trường để họ nhận thức được điều đó. Đặc biệt, chúng ta cần trừng phạt thật nặng những kẻ làm ô nhiễm môi trường.

40. Tự luận
1 điểm

Fire destroyed that house. => That house _________________.

Xem đáp án

Đáp án: was destroyed by the fire

Giải thích: câu bị động: be Vp2 (by sb/st)

Dịch: Ngôi nhà bị phá hủy bởi ngọn lửa.

41. Tự luận
1 điểm

Claudia dislikes arguments and so do I. (BOTH) 

Xem đáp án

Đáp án: Both Claudia and I dislike arguments.

Giải thích: Both A and B + V(chia số nhiều): cả A và B...

Dịch: Cả Claudia và tôi đều ghét tranh cãi.

42. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn tiếng Anh về sự thay đổi của nông thôn.

Xem đáp án

Gợi ý: People especially young ones like to leave the countryside and migrate to the city. The objective reason is that living in the city brings them a comfortable life and favorite jobs. However, the rural area has undergone significant alteration recently. The first alteration is that the residents now reside in brick homes instead of clay homes. Another development is that individuals in rural regions now use power and running water to enhance their productivity. They have more modern electric appliances including TVs, refrigerators, and other appliances. Also, they built a hospital and a school close by. Young individuals in particular may have a better chance of landing a high-paying job. The villagers find it to be quite useful.

Dịch: Mọi người đặc biệt là những người trẻ tuổi thích rời khỏi vùng nông thôn và di cư đến thành phố. Nguyên nhân khách quan là cuộc sống ở thành phố mang lại cho họ cuộc sống thoải mái và công việc yêu thích. Tuy nhiên, khu vực nông thôn đã trải qua những thay đổi đáng kể trong thời gian gần đây. Thay đổi đầu tiên là cư dân hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất sét. Một sự phát triển khác là các cá nhân ở các vùng nông thôn hiện đang sử dụng điện và nước sinh hoạt để nâng cao năng suất của họ. Họ có nhiều thiết bị điện hiện đại hơn bao gồm TV, tủ lạnh và các thiết bị khác. Ngoài ra, họ đã xây dựng một bệnh viện và một trường học gần đó. Đặc biệt, những cá nhân trẻ tuổi có thể có cơ hội tốt hơn để có được một công việc lương cao. Dân làng thấy nó khá hữu ích.

43. Tự luận
1 điểm

MrSmith saw the accident. => The accident ____________________.

Xem đáp án

Đáp án: The accident was seen by Mr.Smith.

Giải thích: câu bị động: be Vp2 (by sb/st)

Dịch: Vụ tai nạn được chứng kiến bởi ngài Smith.

44. Tự luận
1 điểm

Lan told Nam:''Remember to send your parents my regard.''

=> Lan reminded Nam _________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Lan reminded Nam to send his parents her regard.

Giải thích: remind sb to V: nhắc nhở ai làm gì

Dịch: Lan nhắc Nam gửi lời hỏi thăm của cô ấy tới bố mẹ anh ấy.

45. Tự luận
1 điểm

Write a passage about the benefits of the Internet.

Xem đáp án

Gợi ý: The Internet is one of the greatest creations and provides people with instant access to an endless supply of knowledge and entertainment. You can learn about almost any topics or questions you may have. Using a search engine like Google, you can ask virtually any question and find a web page with an answer to and information about that question. There are also millions of videos on sites like YouTube explaining various topics and online courses to help teach you about many different subjects. Moreover, the Internet gives everyone an endless supply of entertainment, with access to watching videos, watching movies, listening to music, and playing games online.

Dịch: Internet là một trong những sáng tạo vĩ đại nhất và cung cấp cho mọi người quyền truy cập tức thời vào nguồn kiến thức và giải trí vô tận. Bạn có thể tìm hiểu về hầu hết mọi chủ đề hoặc câu hỏi mà bạn có thể có. Sử dụng một công cụ tìm kiếm như Google, bạn có thể đặt hầu như bất kỳ câu hỏi nào và tìm một trang web có câu trả lời cũng như thông tin về câu hỏi đó. Ngoài ra còn có hàng triệu video trên các trang web như YouTube giải thích các chủ đề khác nhau và các khóa học trực tuyến để giúp dạy bạn về nhiều chủ đề khác nhau. Hơn nữa, Internet mang đến cho mọi người nguồn giải trí vô tận, với quyền truy cập để xem video, xem phim, nghe nhạc và chơi trò chơi trực tuyến.

46. Tự luận
1 điểm

It took her nearly an hour to do the crossword.

=> She spent _________________________.

Xem đáp án

Đáp án: She spent nearly an hour doing the crossword.

Giải thích: take sb time to V = spend time Ving: mất bao lâu để làm gì

Dịch: Cô ấy dành gần tiếng đồng hồ để chơi ô chữ.

47. Tự luận
1 điểm

"Do you want me to help you?, he asked me.

=> He asked me ______________________________.

Xem đáp án

Đáp án: He asked me if I wanted him to help me.

Giải thích: câu gián tiếp dạng câu hỏi yes/no: S + asked + (O) + if/whether + S + V(lùi thì)

Dịch: Anh ấy hỏi tôi liệu tôi có muốn anh ấy giúp hay không.

48. Tự luận
1 điểm

Rewrite these sentences, using relative pronouns: The man was badly injuredHe was driving the car. => _________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: The man who was driving the car was badly injured.

Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người trước nó đóng vai trò là chủ ngữ.

Dịch: Người đàn ông người mà đang lái xe ô tô đã bị thương nặng.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s): A smart sustainable city will meet the needs of present and future generations with respect to economic, social and environmental aspects.

in addition to

according

with regard

with a view to

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Cụm từ đồng nghĩa

with respect to: về, đối với…

Xét các đáp án:

A. in addition to: ngoài

B. according to: theo như

C. with regard to: về, đối với

D. with a view to: với mục đích là

→ with respect to = with regard to

Dịch: Một thành phố thông minh bền vững sẽ đáp ứng được nhu cầu của các thế hệ hiện tại và tương lai về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.

50. Tự luận
1 điểm

Choose one of the following problems and write an article of 160-180 words, using the outline in 2. You can use the suggestions below.

Problem (Vấn đề)

Solution (Giải pháp)

Many students with visual impairments in regular schools; cannot fully participate in school activities; often left behind 

- Specialised materials and tools such as Braille or large print books, and talking computers; materials with large print 

- Become part of study group; create atmostphere of friendliness, respect and acceptance during all activities 

No pedestrian facilities for people with visual impairments in my neighbourhood 

- Traffic lights with audible 'beeping' signals; different types of ground surfaces to indicate where the road starts 

Xem đáp án

Gợi ý: Even though many children nowadays live healthy lives and attend school, there are still individuals who have visual impairments. Kids encounter a lot of prejudice in life. Because of their disability, individuals can believe that they receive less equitable treatment than other students. They are frequently left behind in ordinary schools because they are unable to fully participate in classroom activities.

What can we do to assist them in solving their issues? First, greater attention should be paid to them and their needs should be understood. They each have unique learning challenges! But that does not imply that they are incapable of learning. Because of this, schools should give students access to specific equipment and materials like Braille or large print books, talking computers, or large print materials.

Because they are a part of our society, it is important for everyone to provide visually impaired pupils greater possibilities in life and to include them in our community. Students with visual impairments can overcome their challenges by developing a better knowledge of them and by fostering greater interactions between people who aren't impaired and people who are.

Dịch: Mặc dù ngày nay nhiều trẻ em sống lành mạnh và được đi học, nhưng vẫn có những cá nhân bị khiếm thị. Trẻ em gặp rất nhiều định kiến trong cuộc sống. Vì tình trạng khuyết tật của mình, các cá nhân có thể tin rằng họ được đối xử ít công bằng hơn so với các học sinh khác. Họ thường bị bỏ lại trong các trường học bình thường vì họ không thể tham gia đầy đủ vào các hoạt động trong lớp.

Chúng ta có thể làm gì để hỗ trợ họ giải quyết các vấn đề của họ? Đầu tiên, cần chú ý nhiều hơn đến họ và cần hiểu nhu cầu của họ. Mỗi người đều có những thách thức học tập độc đáo! Nhưng điều đó không có nghĩa là họ không có khả năng học tập. Vì lý do này, các trường học nên cung cấp cho học sinh quyền truy cập vào các thiết bị và tài liệu cụ thể như chữ nổi hoặc sách in khổ lớn, máy tính biết nói hoặc tài liệu in khổ lớn.

Bởi vì họ là một phần của xã hội chúng ta, điều quan trọng là mọi người phải cung cấp cho học sinh khiếm thị những khả năng lớn hơn trong cuộc sống và đưa họ vào cộng đồng của chúng ta. Học sinh khiếm thị có thể vượt qua những thách thức của mình bằng cách phát triển kiến thức tốt hơn về chúng và bằng cách thúc đẩy sự tương tác nhiều hơn giữa những người không bị khiếm thị và những người bị khiếm thị.

51. Tự luận
1 điểm

Are computer games good or bad for teens?

Xem đáp án

Gợi ý: Computer games are good or bad for teens? It’s up to each individual. If teens use them properly, they can have positive effects on them. Contrary to popular belief, video gaming can enhance multiple cognitive skills such as better allocation of attention, visual processing, memory, reasoning, and perception, according to research published by the American Psychological Association. Besides, research has shown that teens can learn spatial, visual and eye-hand coordination skills from video games, especially from shooter games. Some games require a great deal of these skills to be successful. For example, players need to keep track of positions, speed, aim, directions and more. The brain processes all this data and coordinates with the hands since all the actions are performed with the keyboard or game controller. On the other hand, if children use them improperly, the consequence is serious. It's hard to get enough active play and exercise if you're always inside playing video games. And without enough exercise, kids can become overweight.Overdoing video games also could affect other important stuff, like friendships and how well a kid does in school. And kids who play violent video games might act more aggressively.

Dịch: Trò chơi máy tính là tốt hay xấu cho thanh thiếu niên? Nó phụ thuộc vào mỗi cá nhân. Nếu thanh thiếu niên sử dụng chúng đúng cách, chúng có thể mang lại những tác động tích cực cho chúng. Trái ngược với niềm tin phổ biến, chơi game video có thể nâng cao nhiều kỹ năng nhận thức như phân bổ sự chú ý, xử lý hình ảnh, trí nhớ, lý luận và nhận thức tốt hơn, theo nghiên cứu được công bố bởi Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã chỉ ra rằng thanh thiếu niên có thể học các kỹ năng phối hợp không gian, hình ảnh và mắt từ các trò chơi điện tử, đặc biệt là từ các trò chơi bắn súng. Một số trò chơi đòi hỏi rất nhiều kỹ năng này để thành công. Ví dụ: người chơi cần theo dõi vị trí, tốc độ, mục tiêu, chỉ đường, v.v. Bộ não xử lý tất cả dữ liệu này và phối hợp với tay vì tất cả các hành động được thực hiện bằng bàn phím hoặc bộ điều khiển trò chơi. Ngược lại, nếu trẻ sử dụng không đúng cách sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng. Thật khó để chơi và tập thể dục tích cực nếu bạn luôn ở trong nhà chơi trò chơi điện tử. Và nếu không tập thể dục đầy đủ, trẻ em có thể trở nên thừa cân. Việc lạm dụng trò chơi điện tử cũng có thể ảnh hưởng đến những thứ quan trọng khác, chẳng hạn như tình bạn và kết quả học tập của một đứa trẻ ở trường. Và những đứa trẻ chơi trò chơi điện tử bạo lực có thể hành động hung hăng hơn.

52. Tự luận
1 điểm

If a man marries a Scot woman, he                    welcome her with eggs and sauces on her face.

Xem đáp án

Đáp án: will

Giải thích: Câu điều kiện loại 1: S + V(hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành), S + V(tương lai đơn)

Dịch: Nếu một người đàn ông kết hôn với một phụ nữ Scotland, anh ta sẽ chào đón cô ấy bằng trứng và nước sốt trên mặt.

53. Tự luận
1 điểm

Should kids have cell phones?

Xem đáp án

Gợi ý: Nowadays, the user of smart phones are not only elders but also children use who are more vulnerable than elders. It might be difficult for some parents to decide whether to allow their children to use cellphones or not because the drawbacks of smartphones outweigh their benefits.The amount of time kids would waste texting, calling, and using other smartphone apps is excessive. These activities keep kids busy and prevent them from paying close attention to their schoolwork. They might, for instance, play games or listen to music. Access to social media and the internet through cellphones is another issue that prevents kids from focusing on their education. As a result, some of them may watch questionable videos and visit restricted websites. Furthermore, it is possible that children misuse their smartphones at schools and their studies. To illustrate the above statement, they may use phones for cheating in exam. In conclusion, children shouldn’t have cell phones, or use under the control of their parents.

Dịch: Ngày nay, đối tượng sử dụng điện thoại thông minh không chỉ là người lớn tuổi mà ngay cả trẻ em cũng dễ bị tổn thương hơn so với người lớn tuổi. Một số bậc cha mẹ có thể khó quyết định có nên cho phép con mình sử dụng điện thoại di động hay không vì những nhược điểm của điện thoại thông minh lớn hơn lợi ích của chúng. Lượng thời gian trẻ em lãng phí để nhắn tin, gọi điện và sử dụng các ứng dụng điện thoại thông minh khác là quá nhiều. Những hoạt động này khiến trẻ em bận rộn và khiến chúng không chú ý đến việc học ở trường. Ví dụ, họ có thể chơi trò chơi hoặc nghe nhạc. Truy cập mạng xã hội và internet qua điện thoại di động là một vấn đề khác ngăn cản trẻ em tập trung vào việc học hành. Do đó, một số người trong số họ có thể xem các video đáng ngờ và truy cập các trang web bị hạn chế. Hơn nữa, có thể trẻ em lạm dụng điện thoại thông minh ở trường và việc học của chúng. Để minh họa cho nhận định trên, họ có thể sử dụng điện thoại để gian lận trong kỳ thi. Tóm lại, trẻ em không nên có điện thoại di động hoặc sử dụng dưới sự kiểm soát của cha mẹ.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Their ………is very good. They were close friends when they were students.

friend

friendly

friendship

unfriendly

Xem đáp án

Đáp án: friendship

Giải thích: sau tính từ sở hữu cần danh từ

Dịch: Tình bạn của họ rất tốt. Họ là bạn thân khi còn là học sinh.

55. Tự luận
1 điểm

What _____________she (do) _________________at 7.00 am?

Xem đáp án

Đáp án: does/do

Giải thích: miêu tả 1 thói quen => hiện tại đơn

Dịch: Cô ấy làm gì vào lúc 7 giờ?

56. Trắc nghiệm
1 điểm

What __________ between 9.00 and 10.00 yesterday evening?

do you do

were you doing

did you do

had you done

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: mô tả một hoạt động tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ => quá khứ đơn

Dịch: Bạn đang làm gì vào lúc 9 giờ đến 10 giờ tối hôm qua?

57. Tự luận
1 điểm

I have to revise tonight because we are havingwill have an exanm tomorrow.

Xem đáp án

Đáp án: are having

Giải thích: dùng thì hiện tại tiếp diễn để mô tả một hành động gần như chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường có kế hoạch trước

Dịch: Tôi phải ôn tập lại tối nay bởi vì chúng tôi sẽ có bài kiểm tra vào ngày mai.

58. Tự luận
1 điểm

There are no bottles on the shelf. => There aren't _____________________.

Xem đáp án

Đáp án: any bottles on the shelf

Giải thích: There are no N(s/es) = There aren’t any N(s/es): không có cái gì

Dịch: Không có cái chai nào trên giá cả.

59. Tự luận
1 điểm

They are fast typists. => They _________________________.

Xem đáp án

Đáp án: They type fastly.

Giải thích: bổ nghĩa cho động từ cần trạng từ

Dịch: Họ đánh máy nhanh.

60. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph about the drawbacksof city life.

Xem đáp án

Gợi ý: Living in a city brings us many advantages but it also has a lot of drawbacks. The higher cost of living is the first disadvantage that people typically think of when considering moving to a city.  Major cities always have a higher cost of living than the surrounding suburbs. Normal living expenses such as rent and utilities tend to be higher in big cities and you may have additional living expenses you wouldn’t have in the suburbs such as parking permits and laundry.  Food, drinks, tobacco products, and gasoline are also more expensive in major cities. Second,  the noise level in major cities is higher than in the suburbs.  Cities have more people and more traffic that contribute to the noise, as well as trains and nearby airports with loud planes flying in and out.  Special events such as concerts and ball games can also make a neighborhood louder and more congested.  Finally, most people in major cities live in apartments and in some cities, the apartments can be very small.  It is also rare to have an outside space like a yard or patio.  There are homes in major cities, some with decent sized yards, but they are much more expensive than in the suburbs.  If you want to move to the city, you must accept that you will be living in an apartment building with neighbors on the other side of your walls.

Dịch: Sống trong một thành phố mang lại cho chúng ta nhiều tiện ích nhưng nó cũng có rất nhiều hạn chế. Chi phí sinh hoạt cao hơn là bất lợi đầu tiên mà mọi người thường nghĩ đến khi cân nhắc chuyển đến một thành phố. Các thành phố lớn luôn có chi phí sinh hoạt cao hơn các vùng ngoại ô xung quanh. Các chi phí sinh hoạt bình thường như tiền thuê nhà và các tiện ích có xu hướng cao hơn ở các thành phố lớn và bạn có thể phải trả thêm các chi phí sinh hoạt khác mà bạn sẽ không có ở các vùng ngoại ô như giấy phép đỗ xe và giặt là. Thực phẩm, đồ uống, sản phẩm thuốc lá và xăng cũng đắt hơn ở các thành phố lớn. Thứ hai, mức độ tiếng ồn ở các thành phố lớn cao hơn ở vùng ngoại ô. Các thành phố có nhiều người hơn và nhiều phương tiện giao thông hơn góp phần tạo ra tiếng ồn, cũng như các chuyến tàu và sân bay gần đó với tiếng máy bay ra vào ầm ĩ. Các sự kiện đặc biệt như hòa nhạc và trận bóng cũng có thể khiến khu phố trở nên ồn ào và tắc nghẽn hơn. Cuối cùng, hầu hết mọi người ở các thành phố lớn sống trong các căn hộ và ở một số thành phố, các căn hộ có thể rất nhỏ. Nó cũng hiếm khi có một không gian bên ngoài như sân hoặc hiên. Có những ngôi nhà ở các thành phố lớn, một số có sân rộng, nhưng chúng đắt hơn nhiều so với ở vùng ngoại ô. Nếu bạn muốn chuyển đến thành phố, bạn phải chấp nhận rằng bạn sẽ sống trong một tòa nhà chung cư với những người hàng xóm ở phía bên kia bức tường của bạn.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Angelina Jolie began taking an interest in charity work. She was filming in Cambodia then.

After Angelina Jolie began taking an interest in charity work, she was filming in Cambodia.

Angelina Jolie began taking an interest in charity work while she was filming in Cambodia.

Before Angelina Jolie was filming in Cambodia, she began to take an interest in charity work.

As soon as Angelina Jolie began taking an interest in charity work, she was filming in Cambodia then.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- after: sau khi

- while: trong khi

- before: trước khi

- as soon as: ngay sau khi (sai vì có as soon as rồi thì không dùng then đằng sau nữa)

Dịch: Sau khi Angelina Jolie bắt đầu quan tâm đến công việc từ thiện, cô ấy đã quay phim ở Campuchia.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Today we're wearing ______ because it's hot.

shorts

hat

sweaters

jacket

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- shorts: quần cộc

- hat: mũ

- sweaters: áo len

- jacket: áo khoác

Dịch: Hôm nay chúng tôi mặc quần cộc bởi vì trời nóng.

63. Tự luận
1 điểm

He can mend all chairs for you now => All chairs ___________________.

Xem đáp án

Đáp án: All chairs can be mended for you now.

Giải thích: câu bị động: be Vp2 (by sb/st)

Dịch: Tất cả những chiếc ghế có thể được sửa cho bạn bây giờ.

64. Tự luận
1 điểm

He doesn't help his mother with housework. => I wish ________________________.

Xem đáp án

Đáp án: I wish he helped his mother with housework.

Giải thích: câu ước ở hiện tại: S + wish(s/es) + S + V(quá khứ đơn)

Dịch: Tôi ước anh ấy giúp mẹ anh ấy làm việc nhà.

65. Tự luận
1 điểm

It's your duty to make tea for the party. => You are supposed _________________.

Xem đáp án

Đáp án: You are supposed to make tea for the party.

Giải thích: It's one's duty to do st = S + be + supposed to do st: nhiệm vụ của ai là làm gì

Dịch: Nhiệm vụ của bạn là pha trà cho bữa tiệc.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

We're having ______ in our garden on the weekend. I like chicken best.

videogames

badminton

a barbecue

picnic

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- videogames: trò chơi điện tử

- badminton: cầu lông

- a barbecue: tiệc nướng ngoài trời

- picnic: dã ngoại

Dịch: Chúng tôi sẽ tổ chức tiệc nướng trong vườn vào cuối tuần. Tôi thích gà nhất.

67. Tự luận
1 điểm

Talk about something you should/ shouldn’t do to protect the environment

Xem đáp án

Gợi ý: Protecting environment are activities that keep the environment clean and use natural resources economically and appropriately. Saying “no” to the use of nylon bags is the way that I do to protect the environment. For example, when I go to the market or buy something at a store or supermarket, in any situation, I often avoid using nylon bags. To carry something, we can use cloth bags, paper bags or any kind of bag used repeatedly and decomposed biologically instead of nylon bags. Remember that don’t accept nylon bags from seller when buying something. It is a way for us to contribute to protecting the environment.

Dịch: Bảo vệ môi trường là các hoạt động giữ cho môi trường trong sạch, sử dụng tiết kiệm, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nói “không” với việc sử dụng túi nylon là cách mà tôi làm để bảo vệ môi trường. Ví dụ, khi đi chợ hay mua đồ ở cửa hàng, siêu thị, trong bất kỳ hoàn cảnh nào, tôi thường tránh sử dụng túi nylon. Để đựng một thứ gì đó, chúng ta có thể sử dụng túi vải, túi giấy hay bất kỳ loại túi nào được sử dụng nhiều lần và phân hủy sinh học thay cho túi nylon. Hãy nhớ rằng không nhận túi nylon từ người bán khi mua thứ gì đó. Đó là một cách để chúng ta góp phần bảo vệ môi trường.

68. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu sau: We/ have/ dinner/ when/ telephone/ ring

Xem đáp án

Đáp án: We were having dinner when the phone rang.

Giải thích: Hành động đang xảy ra thì bị hành động khác xen vào

Dịch: Chúng tôi đang ăn tối thì chuông điện thoại reo.

69. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph of around 100 words about what you can do to help the needy in your community.

Xem đáp án

Gợi ý: I am a Grade 7 student in Ho Chi Minh City. Once a month I take part in the community activities in my school or my neighbourhood. I often collect used textbooks and storybooks from my friends and my neighbours. Then I clean the books, use color paper to cover them and put them in nice boxes to send to students in the rural areas. I also join the activities that keep the environment clean and green like collecting plastic bottles or planting trees. I love these activities because I have a chance to help other people.

Dịch: Em là học sinh lớp 7 tại TP.HCM. Mỗi tháng một lần tôi tham gia các hoạt động cộng đồng ở trường hoặc khu phố của tôi. Tôi thường thu thập sách giáo khoa và sách truyện cũ từ bạn bè và hàng xóm của mình. Rồi em dọn dẹp sách vở, dùng giấy màu bọc lại rồi cho vào những chiếc hộp xinh xắn để gửi tặng các em học sinh vùng sâu vùng xa. Em cũng tham gia các hoạt động giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp như thu gom chai nhựa hay trồng cây. Tôi thích những hoạt động này vì tôi có cơ hội giúp đỡ người khác.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

By the time you come home, I (finish)......... decorating our room.

will have finished

will finish

have been finishing

finished

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành)

Dịch: Lúc tôi về đến nhà, tôi đã trang trí xong rồi.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Today young generation is fond ___________ wearing Jeans.

with

of

in

on

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: be fond of = thích

Dịch: Ngày nay thế hệ trẻ thích mặc quần jean.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Today young generation______ wearing jeans.

likes

enjoys

is fond of

all A, B and C

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: (to) like doing something = (to) enjoy doing something = tobe fond of (doing) something: thích

Tạm dịch: Hiện nay thế hệ trẻ thích mặc quần jean.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the others

work

apartment

were

circuit

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /ɜː/

74. Trắc nghiệm
1 điểm

When I met him, he (talk)................ to his friends in the bookstore.

talked

is talking

was talking

has been talking

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Hành động đang xảy ra thì bị hành động khác xen vào

Dịch: Khi tôi gặp anh ấy, anh ấy đang nói chuyện với bạn bè trong hiệu sách.

75. Tự luận
1 điểm

Aren't they ready yet? I wish ______. ( they/ hurry up )

Xem đáp án

Đáp án: they would hurry up

Giải thích: mệnh đề sau câu ước cần lùi thì

Dịch: Họ chưa sẵn sàng sao? Tôi ước họ sẽ nhanh lên.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

This laptop is much more user- friendly, but it costs ________the other one.

so much as

as many as

twice as much as

twice as many

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: twice as much as: nhiều gấp hai lần

Dịch: Chiếc máy tính xách tay này thân thiện với người dùng hơn nhiều, nhưng nó đắt gấp đôi chiếc kia.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others

dump

truck

reduce

rubbish

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /ju/, các đáp án còn lại phát âm là /^/

78. Tự luận
1 điểm

Describe your best childhood memory

- What it is

- When and where it happened

- Why you liked it so much

Explain why it was your best childhood memory.

Xem đáp án

Gợi ý:

I have some great memories to share but the one I would like to describe is the day when my parents gifted me a doll. I was just 12 years old when I got this beautiful Barbie doll on the day I grabbed first position in the dance competition held in my school.

After receiving that sweet gift, I first went to see all of my friends to tell them about it and introduce it, as my new friend, to all of them. I started calling it by the name itself and this is how that doll became my true friend with whom I used to talk about almost everything; my experiences in school and at home. Furthermore, there was also a small bag I got with the doll from my parents that contained all the attractive accessories and amazing dresses of my Barbie doll. Every day I used to wake up along with my Barbie doll and dress it up with new clothes.

I like this childhood memory a lot since it was quite funny and cute to play with a doll in the way as if it was alive. Considering a toy as a real friend is really heart-touching to me whenever I recall those childhood days and this is why it was one of the sweetest memories I have about my childhood.

Dịch:

Tôi có một số kỷ niệm tuyệt vời để chia sẻ nhưng kỷ niệm mà tôi muốn mô tả là ngày mà bố mẹ tôi tặng tôi một con búp bê. Tôi chỉ mới 12 tuổi khi tôi nhận được con búp bê Barbie xinh đẹp này vào ngày tôi giành vị trí đầu tiên trong cuộc thi khiêu vũ được tổ chức ở trường tôi.

Sau khi nhận được món quà ngọt ngào đó, trước tiên tôi đến gặp tất cả bạn bè của mình để kể cho họ nghe về nó và giới thiệu nó với tư cách là người bạn mới của tôi với tất cả họ. Tôi bắt đầu gọi nó bằng chính cái tên của nó và đây là cách con búp bê đó trở thành người bạn thực sự của tôi, người mà tôi thường nói về hầu hết mọi thứ; kinh nghiệm của tôi ở trường và ở nhà. Ngoài ra, còn có một chiếc túi nhỏ tôi nhận được cùng với con búp bê từ bố mẹ tôi, trong đó có tất cả các phụ kiện hấp dẫn và những bộ váy tuyệt vời của búp bê Barbie của tôi. Mỗi ngày tôi thường thức dậy cùng với con búp bê Barbie của mình và mặc cho nó những bộ quần áo mới.

Tôi rất thích ký ức tuổi thơ này vì nó khá vui nhộn và dễ thương khi chơi với một con búp bê theo cách như thể nó còn sống. Coi một món đồ chơi như một người bạn thực sự khiến tôi thực sự cảm động mỗi khi nhớ lại những ngày thơ ấu đó và đây là lý do tại sao đó là một trong những kỷ niệm ngọt ngào nhất mà tôi có về thời thơ ấu.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

People believe that hundreds of homeless children are living on the streets.

It is believed that hundreds of homeless children are living on the streets.

Hundreds of homeless children are believed to be living on the streets.

Hundreds of homeless children believe to be living on the streets.

A and B are correct.

Xem đáp án

Đáp án: D

Dịch: Người ta tin tưởng rằng hàng trăm đứa trẻ vô gia cư đang sống trên những con đường

80. Tự luận
1 điểm

Although I was very tired, I didn’t sleep. => No matter …

Xem đáp án

Đáp án: No matter how tired I was, I didn't sleep.

Dịch: Mặc dù tôi rất mệt mỏi, tôi đã không ngủ. = Dù mệt mỏi đến đâu, tôi cũng không ngủ.

81. Tự luận
1 điểm

Even though I was very tired, I couldn’t sleep. => Despite …

Xem đáp án

Đáp án: Despite being very tired, I couldn’t sleep. / Despite the fact that I was very tired, I couldn’t sleep.

Giải thích: Despite + Ving / cụm danh từ hoặc Despite the fact that + mệnh đề : mặc dù

Dịch: Mặc dù rất mệt nhưng tôi không thể ngủ được.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I feel very tired because I didn’t sleep _________ last night.

a jot

a wink

an inch

an eye

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: not sleep a wink ~ not get/ have a wink of sleep: không ngủ được tý nào, không chợp mắt

Dịch: Tôi cảm thấy rất mệt bởi vì tối qua tôi đã không ngủ được tý nào.

83. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph about advantages of computer

Xem đáp án

Gợi ý: Computer is a modern tool which has made life very easy and simple. It has the capability to complete more than one task in small time. It is able to do work of many human beings alone within less time. It is the utility of highest efficiency. The first computer was a mechanical computer which was created by the Charles Babbage. A computer works successfully using its hardware and fully installed application software. Other accessories of the computer are keyboard, mouse, printer, CPU and UPS. The data which we put into the computer using device is called input data and device as input device and data which we take outside using printer or the other device is called as output data and device as output device. The input data gets changed into the information which can be stored and changed anytime. Computer is very safe tool for data storage which is being used in various fields. We can shop, pay our electricity bill, water bill, video chat, messaging, e-mail messages anywhere in the world and lots of online activities using the internet.

Dịch: Máy tính là một công cụ hiện đại đã làm cho cuộc sống trở nên rất dễ dàng và đơn giản. Nó có khả năng hoàn thành nhiều nhiệm vụ trong thời gian ngắn. Nó có thể làm công việc của nhiều người một mình trong thời gian ngắn hơn. Đó là tiện ích của hiệu quả cao nhất. Máy tính đầu tiên là một máy tính cơ học được tạo ra bởi Charles Babbage. Một máy tính hoạt động thành công bằng cách sử dụng phần cứng và phần mềm ứng dụng được cài đặt đầy đủ. Các phụ kiện khác của máy tính là bàn phím, chuột, máy in, CPU và UPS. Dữ liệu mà chúng ta đưa vào máy tính bằng thiết bị được gọi là dữ liệu đầu vào và thiết bị là thiết bị đầu vào và dữ liệu mà chúng ta đưa ra bên ngoài bằng máy in hoặc thiết bị khác được gọi là dữ liệu đầu ra và thiết bị là thiết bị đầu ra. Dữ liệu đầu vào được thay đổi thành thông tin có thể được lưu trữ và thay đổi bất cứ lúc nào. Máy tính là công cụ lưu trữ dữ liệu rất an toàn đang được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Chúng ta có thể mua sắm, thanh toán hóa đơn điện, nước, trò chuyện video, nhắn tin, e-mail ở bất cứ đâu trên thế giới và rất nhiều hoạt động trực tuyến sử dụng internet.

84. Tự luận
1 điểm

I wish I hadn’t taken your advice. => I regret …

Xem đáp án

Đáp án: I regret having taken your advice.

Giải thích: regret Ving = hối hận vì đã làm gì

Dịch: Tôi ước tôi đã không nghe lời khuyên của bạn. = Tôi hối hận vì đã nghe theo lời khuyên của bạn.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

My father usually helps me_______ English.

learn

both to learn and learn

to learn

learning

Xem đáp án

D. learning

86. Tự luận
1 điểm

It's probably that he will never come back. => In …

Xem đáp án

Đáp án: In probably, he will never come back.

Giải thích: In probably = có lẽ

Dịch: Có lẽ là anh ấy sẽ không bao giờ quay lại.