Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 25)
44 câu hỏi
Candace would ______ her little sister into an argument by teasing her and calling her names.
advocate
provok
prompt
trigger
Đáp án: B
Giải thích: provoke somebody into (doing) st: khiêu khích, xúi giục ai đó làm gì
Dịch: Candace sẽ khiêu khích em gái mình cãi nhau bằng cách trêu chọc và gọi tên cô ấy.
After three days in the desert, his mind began to play _______ on him.
games
jokes
tricksfun
fun
Đáp án: C
Giải thích: play a joke / tricks on sb: khiến ai bối rối
Dịch: Sau ba ngày trong sa mạc, tâm trí anh ta bắt đầu khiến anh ta bối rối.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined part
I'm totally exhausted after having finished successive assignments in only a week.
jobs
works
exercises
problems
Đáp án: C
Giải thích: assignment = exercise = bài tập
Dịch: Tôi hoàn toàn kiệt sức sau khi hoàn thành những bài tập liên tiếp chỉ trong 1 tuần.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined part
The physical therapy helped Jim overcome his fear of height.
overwhelm
control
neglect
conquer
Đáp án: C
Giải thích:overcome: vượt qua >< neglect: bỏ mặc
Dịch: Bài tập vật lý trị liệu đã giúp Jim vượt qua nỗi sợ độ cao.
We're punished for not submitting our outline on time as the task ______ was too difficult.
assigned
done
taken
reminded
Đáp án: A
Giải thích:
A. assigned = được giao
B. done = được làm
C. taken = được mang
D. reminded = được nhắc
Dịch:Chúng tôi bị trừng phạt vì không nộp đề cương đúng hạn vì nhiệm vụ được giao quá khó.
A painting__________for more than one million euros last night.
sold
had been sold
was being sold
was sold
Đáp án: D
Giải thích:
- Cấu trúc chủ động: S + Ved/V2 + O
- Cấu trúc bị động : O + was/were + Ved/V3 + (by S)
Dịch: Một bức vẽ được bán hơn một triệu euro vào tối qua.
If I knew how ________ frankly to me about their personal problems, I wouldn't need a psychologist.
to get all those distrustful teenagers speak
to make all those distrustful teenagers to speak
to get all those distrustful teenagers to speak
best force all those distrustful teenagers to speak
Đáp án: C
Giải thích:
- get sb to do st: nhờ/khiến ai đó làm gì
- get st done by sb: có cái gì được làm bởi ai
- make sb do st: bắt ai đó làm gì
Dịch: Nếu tôi biết làm thế nào để khiến tất cả những thanh thiếu niên không đáng tin đó nói thẳng thắn với tôi về những vấn đề cá nhân của họ, tôi sẽ không cần một nhà tâm lý học.
The timing of his suggestion was extremely bad, as at that time the college board was considering _____ the full cost of the course.
getting even the poorer students pay
to get even the poorer students to pay
getting even the poorer students to pay
to get even the poorer students paying
Đáp án: C
Giải thích:
- consider Ving = cân nhắc, xem xét làm gì
- get sb to V = nhờ ai làm gì
Dịch: Thời điểm đưa ra đề xuất của anh ấy là vô cùng tồi tệ, vì lúc đó hội đồng trường đại học đang xem xét việc bắt cả những sinh viên nghèo hơn phải trả toàn bộ chi phí của khóa học.
Language belongs to everyone, so most people feel that they have a right to ______ an opinion about it.
express
held
hold
take
Đáp án: C
Giải thích: Hold/ have an opinion on/ about sth: có quan điểm về điều gì
Dịch: Ngôn ngữ thuộc về tất cả mọi người, vì vậy hầu hết mọi người cảm thấy rằng họ có quyền có ý kiến về nó.
When an interviewer from Playboy asked David whether he enjoyed doing "Tonight Show", he gave a vivid________of how it felt to face Carson.
imagination
vision
feeling
account
Đáp án: D
Giải thích: give an account of something: thuật lại chuyện gì
Dịch: Khi một người phỏng vấn từ Playboy hỏi Robert Blake rằng anh ta có thích làm "Tonight Show" không, anh ta liền thuật lại một cách sống động về cảm giác khi đối mặt với Carson.
It was essential for him to be financially ___ of his parents, so he decided to find a part-time job.
dependent
independent
dependable
undependable
Đáp án: B
Giải thích:
A. dependent (a): dựa vào, tuỳ thuộc + on
B. independent ( a): độc lập + of
C. dependable a): có thể tin, dựa dẫm
D. undependable (a): không đáng tin cậy
Dịch: Đó là điều cần thiết cho anh ấy để độc lập về tài chính với cha mẹ, vì vậy anh ấy quyết định tìm một công việc bán thời gian.
We decided to leave the party early ________ it was boring.
due to
because
but
and
Đáp án: B
Giải thích: because + mệnh đề: mặc dù
Dịch: Chúng tôi quyết định rời bữa tiệc sớm vì nó chán.
The director informed that no candidate ______ all the criteria for the administrative position.
completed
fulfilled
achieved
suite
Đáp án: B
Giải thích:
A. complete (v) hoàn thành
B. fulfill (v) đáp ứng (ước mong, lòng mong muốn,mục đích)
C. achieve (v) đạt được (thành tựu)
D. suite (v) phù hợp
Dịch: Giám đốc thông báo rằng không có ứng cử viên đáp ứng được tất cả các tiêu chí cho vị trí hành chính.
The police didn’t at all suspect that the judge was the murderer. => Little ……………………………….
Đáp án: Little did the police suspect that the judge was the murderer.
Giải thích: Đảo ngữ: Little + did + S + Vinf
Dịch: Cảnh sát hoàn toàn không nghi ngờ rằng thẩm phán là kẻ giết người. = Cảnh sát ít nghi ngờ rằng thẩm phán là kẻ giết người.
I ____ out last night but at the last minute I ____ that I had a quiz this morning.
was going to go – realized
went – realized
had gone – would realize
would go - have realized
Đáp án: A
Giải thích:
- Cấu trúc “were/was going to + V” để mô tả dự định trong quá khứ
- Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + Ved (Dấu hiệu: last night, at the last minute)
Dịch: Tôi đã định ra ngoài tối qua nhưng vào phút chót tôi nhận ra tôi có bài kiểm tra vấn đáp sáng.
Mark Zuckerberg's enormous success has taken a lot of hard work and _______.
dedication
loyalty
reputation
indifference
Đáp án: A
Giải thích:
A. dedication (n) sự tận tụy, cống hiến
B. loyalty (n) sự trung thành
C. reputation (n) danh tiếng
D. indifference (n) sự thờ ơ
Dịch: Thành công to lớn của Mark Zuckerberg đã lấy đi rất nhiều sự nỗ lực vất vả và cống hiến của anh ấy.
My car broke down yesterday, so I ____ catch a taxi to the office.
have to
had better
had to
has to
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Xét các đáp án:
A. have to: phải/cần làm gì
B. had better: nên làm gì
C. had to: đã phải/cần làm gì (quá khứ của “have to”)
D. has to: phải/cần làm gì (chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại đơn)
Dựa vào dấu hiệu thì quá khứ đơn “yesterday” (ngày hôm qua), chọn C.
Dịch: Xe ô tô của tôi bị hỏng ngày hôm qua, vì vậy tôi phải bắt taxi tới văn phòng.
How are you ______ on with your work?- It is OK.
calling
getting
laying
looking
Đáp án: B
Giải thích: get on with something” (thường dùng trong công việc): hỏi thăm tình hình về một việc gì đó
Dịch: Công việc của cậu thế nào rồi? - Ổn.
She sent me an e-mail (inform)______ me that the meeting had been canceled.
Đáp án: to inform
Giải thích: to V: để làm gì
Dịch:Cô ấy đã gửi cho tôi một e-mail để thông báo cho tôi rằng cuộc họp đã bị hủy bỏ.
It was a thrill (see) _____ my brother (win)______ the chess tournament last year.
Đáp án: to see - win.
Giải thích: It + be + adj + to V: thật … để ..
Dịch: Thật là xúc động khi thấy anh trai mình vô địch giải cờ vua năm ngoái.
You'll get ________ shock if you touch ________ live wire with that screwdriver.
a/ the
x/ the
a/ a
an/ the
Đáp án: A
Giải thích:
- get a shock: bị sốc
- dùng the trước danh từ "live wire" xác định bởi đây là danh từ mà cả người nghe và nghe nói biết
Dịch: Bạn sẽ bị sốc nếu chạm vào đường dây bằng cái tuốc nơ vít đó.
Are you ________ Catholic or ______ Buddhist ? - I am ___________ Atheist.
x / x / a
a / a / an
the / the / the
the / a / the
Đáp án: B
Giải thích: dùng mạo từ a/an trước danh từ không xác định đếm được số ít
Dịch: Bạn là người Công giáo hay Phật tử? - Tôi là một người vô thần.
Are you taking .......... French this semester?
the
a
an
X
Đáp án: D
Giải thích: trước tên nước không dùng mạo từ
Dịch: Bạn có học tiếng Pháp trong học kỳ này không?
There was not much resemblance between the final version and the initial draft.
The initial draft is exactly the same as the final version.
The final version and the initial draft resemble in many ways.
The final version is quite different from the initial draft.
The final version is very similar to the initial draft.
Đáp án: C
Giải thích: different from = khác với
Dịch: Không có nhiều điểm tương đồng giữa phiên bản cuối cùng và bản nháp ban đầu. = Phiên bản cuối cùng khá khác so với bản nháp ban đầu.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined part
At first, he was reluctant to help US. However, after persuading for a long time, he agreed to play the guitar at our tea-shop.
hesitate
willing
eager
keen
Đáp án: B
Giải thích: reluctant (adj) miễn cưỡng >< willing (adj) sẵn lòng
Dịch: Lúc đầu, anh ấy miễn cưỡng giúp đỡ chúng tôi. Tuy nhiên, sau một hồi thuyết phục, anh ấy đã đồng ý chơi guitar tại quán trà của chúng tôi.
In spite of being the new resident in this area, he always tries to ______ with his neighbors.
catch up
go in
put up
get along well
Đáp án: D
Giải thích:
- catch up with sb: theo kịp, đuổi kịp ai
- put up with sb: chịu đựng ai
- get along (well) with sb = get on (well) with sb: hòa thuận với ai, có mối quan hệ tốt với ai
Dịch: Mặc dù là cư dân mới ở khu vực này nhưng anh luôn cố gắng hòa đồng với hàng xóm xung quanh.
He is unhappy because of his _________ .
deaf
deafen
deafness
deafeness
Đáp án: C
Giải thích: Because of + N (phrase) / Ving, S + V (Clause)
Dịch: Anh ấy không hạnh phúc vì bị điếc.
Einstein ____ a great impact on modern physics.
feels
does
appreciates
has
Đáp án: D
Giải thích:
have a impact on: có ảnh hưởng/tác động tới
Dịch: Einstein có ảnh hưởng lớn đến vật lý mô hình.
In the last hundred years, traveling _______ much easier and more comfortable.
becomes
has become
became
will become
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả của hành động, có dầu hiệu về thời gian “In the last hundred years” (Trong vòng một trăm năm gần đây)
Cấu trúc: have/has VpII
Dịch: Trong một trăm năm trở lại đây, việc đi lại đã trở nên dễ dàng và thoải mái hơn rất nhiều.
Jim as well as the twins ___ sure to receive the scholarship.
were
are
been
is
Đáp án: D
Giải thích: Khi chủ ngữ được nối với nhau bởi các liên từ: "as long as, as well as, with, together with, along with, in addition to, ... thì động từ chia theo S1
Dịch: Jim cũng như cặp song sinh chắc chắn sẽ nhận được học bổng.
Children usually ....... a flu much more quickly than adults.
pick up
pick at
pick on
pick out
Đáp án: A
Giải thích: pick up: nhặt, chọn, bắt được sóng, tín hiệu lan truyền trong không gian (virus, cảm cúm)
Dịch: Trẻ em thường bị cúm nhanh hơn nhiều so với người lớn.
“Didn't you …… the exam?” - “No, I did not.”
succeed
pass
success
graduate
Đáp án: B
Giải thích: pass the exam = vượt qua kỳ thi
Dịch: "Bạn không vượt qua kỳ thi?" - "Không tôi không làm."
It is important to remember that Lan _____ very differently from you.
think
to think
thinks
to thinking
Đáp án: C
Giải thích: Trong câu giả định, trường hợp bỏ "that" đi thì động từ theo sau trở về dạng nguyên thể có to và trở về dạng mệnh lệnh thức gián tiếp, động từ chia theo chủ ngữ.
Dịch: Thật là quan trọng để ghi nhớ rằng Lan nghĩ khác bạn.
My computer is broken. - Really? Why don’t you have it _______?
repair
repairing
be repaired
repaired
Đáp án: D
Giải thích: cấu trúc: have st done
Dịch: Máy tính của tôi bị hỏng. - Thật sao? Tại sao bạn không sửa chữa nó à?
After leaving high school, a student can apply for a position either university_____a vocational school.
with
and
nor
or
Đáp án: D
Giải thích: Either ... or: hoặc là
Dịch: Sau khi học xong phổ thông, một học sinh có thể đăng kí hoặc là học đại học hoặc là trường nghề.
When I am busy, I often get my sister to wash my clothes.
My sister and I take turns washing my clothes.
I often have my clothes washed when my sister is busy.
My sister helps me wash my clothes when I am busy.
I often have my sister's clothes washed.
Đáp án: C
Giải thích: get st done: nhờ/ thuê/ bảo/ yêu cầu làm gì
Dịch: Khi tôi bận rộn, tôi thường nhận chị tôi giặt quần áo cho tôi.Chị gái tôi giúp tôi giặt quần áo khi tôi bận.
Only if I had known the difference___________ the more expensive car.
would I bought
I would have bought
would I buy
would I have bought
Đáp án: D
Giải thích: Only if + clause + auxi V + S + Vinf
Dịch: Chỉ khi tôi biết sự khác biệt thì tôi mới mua chiếc xe đắt tiền hơn.
She asked Nam what ______ in that room.
he is doing
is he doing
was he doing
he was doing
Đáp án: D
Giải thích: Cấu trúc tường thuật câu hỏi với Wh-question: S1 + asked + O + S2 + V (lùi thì)
Dịch: Cô ấy đã hỏi Nam là anh ấy đang làm gì trong phòng này.
We arrived ________ our village ________ Saturday night ________ October.
in – on – in
to – in – in
at – at – on
at – on – in
Đáp án: D
Giải thích:
arrive at + địa điểm nhỏ (làng xã, sân bay...)
Trước “night” là ngày thì dùng “on”.
in + tháng/ năm: vào …
Dịch: Chúng tôi đến ngôi làng vào một đêm thứ bảy tháng 10.
I asked him ……………….., but he said nothing.
what’s the matter was
what was the matter
what the matter was
the matter was what
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Câu này yêu cầu chọn một mệnh đề danh từ làm tân ngữ cho động từ "asked". Cấu trúc câu gián tiếp phù hợp là "I asked + (từ để hỏi) + S + V".
Chọn C.
Dịch: Tôi đã hỏi anh ấy có chuyện gì, nhưng anh ấy không nói gì cả.
A broad definition of ____ is when two separate items, each with different characteristics, come together and blend.
assimilation
diversity
preservation
urbanization
Đáp án: A
Giải thích:
A. assimilation = đồng hóa
B. diversity = sự đa dạng
C. preservation = bảo quản
D. urbanization = đô thị hóa
Dịch: Một định nghĩa rộng về sự đồng hóa là khi hai mục riêng biệt, mỗi mục có các đặc điểm khác nhau, kết hợp với nhau và hòa trộn.
The children _____ to the zoo.
were enjoyed to take
enjoyed being taken
were enjoyed talking
enjoy taking
Đáp án: B
Giải thích: enjoy + doing st: thích làm gì (dùng bị động: enjoy + being VpII)
Dịch: Mấy đứa trẻ thích được dẫn tới sở thú.
Indicate the underlined part that needs correction
The doctor advised me to keep him out of school until he's not infectious anymore.
The
to keep
out of school
infectious
Đáp án: D
Giải thích:
- infectious (a) lây lan, truyền nhiễm (do tác nhân vi sinh vật)
- contagious (a) lây lan, truyền nhiễm (do tiếp xúc, va chạm)
Sửa: infectious => contagious
Dịch: Bác sĩ khuyên tôi nên cho cháu nghỉ học cho đến khi cháu không còn khả năng lây nhiễm nữa.
When I enquired about the time of trains, I was given a ________.
schedule
program
itinerary
timetable
Đáp án: D
Giải thích:
A. schedule (n) kế hoạch làm việc
B. program (n) chương trình
C. itinerary (n) hành trình, con đường đi
D. timetable (n) thời gian biểu, lịch trình
Dịch: Khi tôi hỏi về thời gian của các chuyến tàu, tôi đã được đưa cho một lịch trình.




