Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 23)
102 câu hỏi
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress
computer
technology
magazine
connection
Đáp án: C
Giải thích: Đáp án A, B, D trọng âm 2. Đáp án C trọng âm 1
You look great in this new dress. - ________.
With pleasure
Not at all
I am glad you like it
Do not say anything about it
Đáp án: C
Dịch: Bạn trông tuyệt vời trong bộ váy mới này. - Tôi rất vui vì bạn thích nó.
..... as taste is really a composite sense made up of both taste and smell.
that we refer to
to which we refer
what do we refer to
what we refer
Đáp án: D
Giải thích: - Không thể sử dụng "that; to which" ở đầu câu trong trường hợp này vì nó sai ngữ pháp và nghĩa của câu
- Không sử dụng C vì không thể dùng TĐT trong trường hợp này; nếu sử dụng thì câu sẽ sai ngữ pháp.
Dịch: Cái mà chúng ta gọi là vị giác thực sự là một cảm giác tổng hợp được tạo thành từ cả vị giác và khứu giác.
Despite my parents' disagreement, I'm ____ to drop out of university and establish my own business.
determined
confident
successful
All are correct
Đáp án: A
Giải thích: be determined to V: quyết tâm làm gì
Dịch: Bất chấp sự phản đối của bố mẹ, tôi quyết tâm bỏ học đại học và thành lập doanh nghiệp của riêng mình.
In the eastern part of Vietnam _______, a major shipping and manufacturing center
lies the city of Hai Phong
the city of Hai Phong lies
around the city of Hai Phong lies
there lies the city of Hai Phong
Đáp án: A
Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ (cả động tử chính lên trước chủ ngữ) khi giới từ đứng đầu câu để nhấn mạnh
Dịch: Ở phía đông của Việt Nam có thành phố Hải Phòng, một trung tâm vận tải và sản xuất lớn.
By using all the latest technology, the yacht-man managed to cross the Altanlic in _____ time
record
lightning
top
quickest
Đáp án: A
Giải thích: record time: nhanh chóng, (hoàn thành cái gì) trong thời gian nhanh chóng
Dịch: Bằng cách sử dụng tất cả các công nghệ mới nhất, người đàn ông đi du thuyền thành công vượt Đại Tây Dương trong thời gian kỷ lục
Indicate the underlined part that needs correction
Bill is often late for class, which makes his teachers angrily.
is
for
which
angrily
Đáp án: D
Giải thích: make + danh từ/ đại từ + tính từ: làm cho, khiến cho ....
Sửa: angrily => angry
Dịch: Bill thường xuyên đi học muộn khiến giáo viên của anh ấy tức giận.
I ____ my sister in April as planned.
have seen
will see
am going to see
see
Đáp án: C
Giải thích: as planned (như đã dự tính) nên ta dùng tương lai gần
Dịch: Tôi sẽ gặp em gái tôi vào tháng Tư theo kế hoạch.
Due to financial conflict over years, they decided to get ______.
engaged
divorced
married
proposed
Đáp án: B
Giải thích: get divorced: ly hôn
Dịch: Do mâu thuẫn tài chính trong nhiều năm, họ quyết định ly hôn.
Choose the option marked A, B, C, or D that best completes each of the following sentences
Telecommuting is some form of computer communication between employees’ homes and offices. For employees whose job involve sitting at a terminal or word processor entering data or typing reports, the location of the computer is of no consequence. If the machine can communicate over telephone lines, when the work is completed, employees can dial the office computer and transmit the material to their employers. A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8,7 million telecommuters. But although the numbers are rising annually, the trend does not appear to be as significant as predicted when Business Week published “The Portable Executive” as its cover story a few years ago. Why hasn’t telecommuting become more popular?Clearly, change simply takes time. But in addition, there has been active resistance on the part of many managers. These executives claim that supervising the telecommuters in a large work force scattered across the country would be too difficult, or, at least, systems for managing them are not yet developed, thereby complicating the manager’s responsibilities.It is also true that employees who are given the option of telecommuting are often reluctant to accept the opportunity. Most people feel that they need regular interaction with a group, and many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting. Some people feel that even when a space in their home is set aside as work area, they never really get away from the office.
The author mentions all of the following as concerns of telecommuting, EXCEPT ________.
the lack of interaction with a group
the work place is in the home
the opportunities for advancement
the different system of supervision
Đáp án D
Thông tin: Most people feel that they need regular interaction with a group, and many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting. Some people feel that even when a space in their home is set aside as work area, they never really get away from the office.
With which of the following topics is the passage primarily concerned?
An overview of telecommuting.
The advantages of telecommuting.
The failure of telecommuting.
A definition of telecommuting.
Đáp án A
Thông tin: Telecommuting is some form of computer communication between employees’ homes and offices… It is also true that employees who are given the option of telecommuting are often reluctant to accept the opportunity.
How many Americans are involved in telecommuting?
More than 8 million.
More than predicted in Business Week.
Fewer than estimated in USA Today.
Fewer than last year.
Đáp án A
Thông tin: A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8,7 million telecommuters.
The word “executives “in the paragraph refers to_________.
most people
telecommuters
employees
managers
Đáp án D
executive = manager (n) giám đốc điều hành
The phrase “of no consequence” in the first paragraph means_________.
unimportant
of no good
irrelevant
of no use
Đáp án A
of no consequence: không quan trọng
Dịch:
Làm việc từ xa là một số hình thức giao tiếp máy tính giữa nhà và văn phòng của nhân viên. Đối với những nhân viên có công việc liên quan đến việc ngồi ở thiết bị đầu cuối hoặc trình xử lý văn bản để nhập dữ liệu hoặc đánh máy báo cáo, vị trí của máy tính không phải là vấn đề quan trọng. Nếu máy có thể liên lạc qua đường dây điện thoại, khi công việc hoàn thành, nhân viên có thể quay số máy tính văn phòng và truyền tài liệu cho chủ của họ. Một cuộc khảo sát gần đây của USA Today ước tính rằng có khoảng 8,7 triệu người làm việc từ xa. Nhưng mặc dù con số đang tăng lên hàng năm, nhưng xu hướng này dường như không đáng kể như dự đoán khi Business Week xuất bản “The Portable Executive” làm câu chuyện trang bìa của nó vài năm trước. Tại sao làm việc từ xa không trở nên phổ biến hơn? Rõ ràng, thay đổi đơn giản là cần có thời gian. Nhưng ngoài ra, đã có sự phản kháng tích cực từ phía nhiều nhà quản lý. Những giám đốc điều hành này cho rằng việc giám sát những người làm việc từ xa trong một lực lượng lao động lớn rải rác khắp đất nước sẽ quá khó khăn, hoặc ít nhất là hệ thống quản lý họ chưa được phát triển, do đó làm phức tạp thêm trách nhiệm của người quản lý. tùy chọn làm việc từ xa thường miễn cưỡng chấp nhận cơ hội. Hầu hết mọi người cảm thấy rằng họ cần tương tác thường xuyên với một nhóm và nhiều người lo ngại rằng họ sẽ không được cân nhắc thăng tiến như vậy nếu họ không xuất hiện nhiều hơn trong môi trường văn phòng. Một số người cảm thấy rằng ngay cả khi một không gian trong nhà của họ được dành riêng cho khu vực làm việc, họ vẫn chưa bao giờ thực sự rời khỏi văn phòng.
It is important that he _____ everything he can. (to learn)
learn
to learn
learning
learned
Đáp án: A
Giải thích: Cấu trúc giả định: It + be + adj+ that + S + (should) Vinf.
Dịch: Điều quan trọng là anh ấy phải học tất cả những gì có thể.
They recommended that he ______ to Bermuda.
will fly
is flying
flies
fly
Đáp án: D
Giải thích: Cấu trúc giả định: S1 + recommend + that + S2 + Vinf.
Dịch: Họ đề nghị anh ấy bay đến Bermuda.
I was tired and couldn't………. on doing my research project properly.
concentrate
look
pay attention
take notice
Đáp án: A
Giải thích:
Ta có các cấu trúc sau:
concentrate on doing something: tập trung vào làm gì
look on (phr.v): quan sát
pay attention to something: chú ý tới cái gì
take notice of something: chú ý tới cái gì, phát hiện ra cái gì
Dựa vào nghĩa và cấu trúc, chọn A.
Dịch: Tôi mệt mỏi và không thể tập trung làm tốt dự án nghiên cứu của mình.
Half of the money … to Mr. Lam.
belongs
belong
to belong
belonging
Đáp án: A
Giải thích: Khi chủ ngữ bắt đầu bằng "Half of", động từ chia theo danh từ đứng sau of. Ở đây, danh từ là "money" là một danh từ không đếm được nên động từ chia số ít
Dịch: Một nửa số tiền đó là của ông Lâm.
A large number of students in this school………. . English quite fluently.
speaks
is speaking
has spoken
speak
Đáp án: D
Giải thích: “A number of + Ns” được coi là danh từ số nhiều, vì thế chia động từ như với danh từ số nhiều
Dịch: Một số lượng lớn học sinh ở ngôi trường này nói tiếng Anh khá trôi chảy.
If he had been more careful, he ___________ an accident.
would not have
will not have
does not have
would not have had
Đáp án: D
Giải thích: If + S + had + VpII, S + would/ could + have + VpII.
Dịch: Nếu anh ấy cẩn thận hơn, anh ấy đã không gặp tai nạn.
One of the countries I would like to visit ………. Italy.
be
are
am
is
Đáp án: D
Giải thích: one of + N số nhiều + V số ít
Dịch: Một trong những quốc gia tôi muốn đến thăm là Ý.
A pack of wild dogs _______ frightened all the ducks away.
have
has
have been
has been
Đáp án: A
Giải thích: A pack of N(s/es) + V(chia số nhiều)
Dịch: Một đàn chó hoang đã làm cả đàn vịt hoảng sợ bỏ chạy.
Advertisements on television ______ becoming more competitive than ever before.
is
are
has
have
Đáp án: B
Giải thích:
- Chủ ngữ số nhiều => loại A, C
- Thì hiện tại tiếp diễn: is/am/are + Ving => loại D
Dịch: Quảng cáo trên truyền hình đang trở nên cạnh tranh hơn bao giờ hết.
Can I borrow your scissors? Mine _________ not sharp enough.
is
are
isn't
aren't
Đáp án: B
Giải thích: Mine = my scissors: cái kéo của tôi => V(chia số nhiều)
Dịch: Tôi có thể mượn kéo của bạn được không? Kéo của tôi không đủ sắc.
Mr. Thomson with his wife and his three children _______ abroad.
to be
have been
are
is
Đáp án: D
Giải thích: S1 + with + S2 + V(chia theo S1)
Dịch: Ông Thomson cùng vợ và ba con đang ở nước ngoài.
Either John or his wife ______ breakfast each morning.
make
is making
makes
made
Đáp án: C
Giải thích:
- each morning => hiện tại đơn => loại B, D
- either S1 or S2 + V(chia theo S2) mà S2 là his wife (số ít) => loại A
Dịch: John hoặc vợ anh ấy làm bữa sáng mỗi sáng.
Working in the factory ______ not what children should do.
be
is
are
have been
Đáp án: B
Giải thích: Khi danh động từ (Ving) đứng đầu làm chủ ngữ => V(chia số ít)
Dịch: Làm việc ở nhà máy việc mà trẻ em không nên làm.
The inconsiderable driver was _______ for parking his vehicle in the wrong place.
inflicted
condemned
harassed
fined
Đáp án: D
Giải thích: be fined for: bị phạt vì điều gì
Dịch: Tài xế thiếu thận trọng đã bị phạt vì đỗ xe không đúng nơi quy định.
We should keep our freezer full ______ it runs more efficiently than an empty one.
therefore
but
so
because
Đáp án: D
Giải thích:
A. do đó
B. nhưng
C. vì vậy
D. bởi vì
Dịch: Bạn nên giữ tủ đông đầy ắp vì nó sẽ hoạt động hiệu quả hơn một chiếc tủ rỗng.
The death of Diana princess had a profound impact on the British public and those in other countries.
far-reaching
superficial
deep-seated
heartfelt
Đáp án: B
Giải thích: profound: sâu sắc >< superficial: nông cạn
Dịch: Cái chết của công nương Diana đã tác động sâu sắc đến công chúng Anh và những nước khác.
Which is good for such an old lady like her is that she is healthy enough to cycle.
which
such
like
that
Đáp án: A
Giải thích:
Which: cái gì, cái mà (thường dùng trong trong sự lựa chọn cụ thể, có giới hạn)
What: cái gì, cái mà (nói chung chung)
Sửa: Which → What
Dịch: Điều tốt cho một người già như bà ấy là bà có đủ sức khỏe để đạp xe.
Unfortunately, not all candidates can be offered a job, some have to be ________.
required
rejected
remained
resigned
Đáp án: B
Giải thích:
A. yêu cầu
B. từ chối
C. còn lại
D. từ chức
Dịch: Thật không may, không phải tất cả các ứng viên đều có thể được mời làm việc, một số phải từ chức.
They fell ______ because they disagreed on the care of their young son.
apart
away
out
over
Đáp án: C
Giải thích: fall out: cãi nhau, bất hòa
Dịch: Họ bất hòa vì không đồng ý trong việc chăm sóc cậu con trai nhỏ.
The entire city was _______ electricity last night – it was chaotic.
no
almost no
hardly any
without
Đáp án: D
Giải thích: without electricity: không có điện
Dịch: Toàn bộ thành phố không có điện đêm qua - thật hỗn loạn.
He'll be very upset if you _______ his offer of help.
turn away
turn from
turn down
turn against
Đáp án: C
Giải thích: turn down st: từ chối điều gì
Dịch: Anh ấy sẽ rất thất vọng nếu bạn từ chối lời đề nghị giúp đỡ của anh ấy.
I will stay up late tonight because I mustn't go to school on Sunday.
stay
late
mustn’t
on
Đáp án: C
Giải thích: Sai nghĩa: mustn’t (cấm) => don’t have to (không phải)
Dịch: Tôi sẽ ngủ muộn đêm nay bởi vì tôi không phải tới trường vào chủ nhật.
“What can we do for a better community?'' - “___________.”
To ensure healthy lifestyles
Why not protect public facilities such as kindergartens or parks?
I hate collecting rubbish in public places.
Doing charity work is a must for everyone.
Đáp án: B
Giải thích:
“Chúng ta có thể làm gì cho một cộng đồng tốt hơn?”
A. Đảm bảo lối sống lành mạnh
B. Tại sao không bảo vệ các cơ sở công cộng như nhà trẻ hoặc công viên?
C. Tôi ghét thu gom rác ở những nơi công cộng.
D. Làm việc từ thiện là việc nên làm của mọi người.
My cousin obviously didn't ______ much of an impression on you if you can't remember meeting her.
do
make
take
build
Đáp án: B
Giải thích: make an impression on sb: gây ấy tượng với ai
Dịch: Em họ của tôi rõ ràng là không để lại nhiều ấn tượng với bạn nếu bạn không thể nhớ đã gặp cô ấy.
_____ get tired of answering the same questions every day?
Have you ever
Had you ever
Do you ever
Are you ever
Đáp án: C
Giải thích: every day => hiện tại đơn
Dịch: Bạn có mệt với việc trả lời những câu hỏi giống nhau mỗi ngày không?
Her business must be going rather well, _______ by the car she drives.
deducing
inferring
judging
deciding
Đáp án: C
Giải thích:
A. suy luận
B. đề cập
C. đánh giá
D. quyết định
Dịch: Công việc kinh doanh của cô ấy hẳn đang tiến triển khá tốt, có thể suy ra từ chiếc xe cô ấy lái.
I was kept awake for most of the night by the _______ of a mosquito in my ear.
moan
groan
whine
screech
Đáp án: C
Giải thích: whine of a mosquito: tiếng vo ve của muỗi
Dịch: Tôi đã thức gần như cả đêm bởi tiếng muỗi vo ve bên tai.
There was an upward trend in the demand for labor force.
The demand for labor force declined.
The demand for labor force increased.
The demand for labor force reduced.
The demand for labor force remained stable.
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Có xu hướng tăng nhu cầu về lực lượng lao động.
A. Nhu cầu về lực lượng lao động giảm.
B. Nhu cầu về lực lượng lao động tăng.
C. Nhu cầu về lực lượng lao động giảm.
D. Nhu cầu về lực lượng lao động vẫn ổn định.
Dựa vào nghĩa, B là phù hợp nhất.
I loved the book and found the film very _________. (disappoint)
Đáp án: disappointing
Giải thích: find st adj-ing: thấy cái gì như thế nào
Dịch: Tôi yêu thích cuốn sách và thấy bộ phim thật đáng thất vọng.
Unfortunately, the solution to this problem is neither simple nor ______.
economy
economic
economical
economically
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Cấu tạo từ
A. economy (n): nền kinh tế
B. economic (adj): thuộc/liên quan tới kinh tế
C. economical (adj): tiết kiệm
D. economically (adv): về mặt kinh tế
Ta có:
neither... nor...: không... và cũng không...
Vì sau “neither” là “simple” là một tính từ, nên sau “nor” ở đây cũng cần một tính từ, dựa vào nghĩa, chọn C
Dịch: Thật không may, giải pháp cho vấn đề này không đơn giản và cũng không tiết kiệm.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Since water is the basis of life, composing the greater part of the tissues of all living things, the crucial problem of desert animals is to survive in a world where sources of flowing water are rare. And since man’s inexorable necessity is to absorb large quantities of water at frequent intervals, he can scarcely comprehend that many creatures of the desert pass their entire lives without a single drop.
Uncompromising as it is, the desert has not eliminated life but only those forms unable to withstand its desiccating effects. No moist- skinned, water-loving animals can exist there. Few large animals are found. The giants of the North American desert are the deer, the coyote, and the bobcat. Since desert country is open, it holds more swift-footed running and leaping creatures than the tangled forest. Its population is largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth. Yet they are not emaciated.
Having adapted to their austere environment, they are as healthy as animals anywhere else in the word. The secret of their adjustment lies in the combination of behavior and physiology. None could survive if, like mad dogs and Englishmen, they went out in the midday sun; many would die in a matter of minutes.So most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground, emerging to hunt only by night. The surface of the sun-baked desert averages around 150 degrees, but 18 inches down the temperature is only 60 degrees.
The author mentions all the following as examples of the behavior of desert animals EXCEPT
they are watchful and quiet
they sleep during the day
they dig home underground
they are noisy and aggressive
Đáp án D
Thông tin:
- Its population is largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth.
- So most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground
We can infer from the passage that
healthy animals live longer lives
living things adjust to their environment
desert life is colorful and diverse
water is the basis of desert life
Đáp án B
Thông tin: Having adapted to their austere environment, they are as healthy as animals anywhere else in the word. The secret of their adjustment lies in the combination of behavior and physiology.
According to the passage, creatures in the desert
are smaller and fleeter than forest animals
are more active during the day than those in the tangled forest
live in an accommodating environment
are not as healthy as those anywhere else in the world
Đáp án A
Thông tin:
- Few large animals are found.
- Since desert country is open, it holds more swift-footed running and leaping creatures than the tangled forest.
The phrase “those forms” in the passage refers to all of the following EXCEPT
moist-skinned animals
many large animals
water-loving animals
the coyote and the bobcat
Đáp án A
Thông tin: No moist- skinned, water-loving animals can exist there. Few large animals are found. The giants of the North American desert are the deer, the coyote, and the bobcat.
The word “them” means
animals
minutes
people
water
Đáp án A
Thông tin: None could survive if, like mad dogs and Englishmen, they went out in the midday sun; many would die in a matter of minutes.So most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground, emerging to hunt only by night.
The word “emaciated” in the passage mostly means
wild
unmanageable
cunning
unhealthy
Đáp án D
emaciate = unhealthy: không khỏe mạnh
Man can hardly understand why many animals live their whole life in the desert, as
water is an essential part of his existence
very few large animals are found in the desert
sources of flowing water are rare in a desert
water composes the greater part of the tissues of living things
Đáp án A
Thông tin: Since water is the basis of life […]And since man’s inexorable necessity is to absorb large quantities of water at frequent intervals, he can scarcely comprehend that many creatures of the desert pass their entire lives without a single drop.
The title for this passage could be
“Man’s Life in a Desert Environment”
“Desert Plants”
“Animal Life in a Desert Environment”
“Life Underground”
Đáp án C
Thông tin: Since water is the basis of life, composing the greater part of the tissues of all living things, the crucial problem of desert animals is to survive in a world where sources of flowing water are rare.
Dịch: Vì nước là nền tảng của sự sống, chiếm phần lớn trong các mô của mọi sinh vật, nên vấn đề cốt yếu của động vật sa mạc là tồn tại trong một thế giới hiếm có nguồn nước chảy. Và vì nhu cầu tất yếu của con người là hấp thụ một lượng lớn nước trong khoảng thời gian đều đặn, nên anh ta khó có thể hiểu được rằng nhiều sinh vật của sa mạc trải qua cả cuộc đời mà không thiếu một giọt nào.
Không khoan nhượng như vốn có, sa mạc không loại bỏ sự sống mà chỉ loại bỏ những dạng không thể chịu được tác động hút ẩm của nó. Không loài động vật ưa nước, da ẩm nào có thể tồn tại ở đó. Rất ít động vật lớn được tìm thấy. Những người khổng lồ của sa mạc Bắc Mỹ là hươu, sói đồng cỏ và linh miêu. Vì đất nước sa mạc rộng mở, nên nó chứa nhiều sinh vật chạy và nhảy nhanh hơn so với khu rừng rối rắm. Dân số của nó chủ yếu sống về đêm, im lặng, đầy sự dè dặt và được cai trị bằng sự tàng hình. Vậy mà họ không tiều tụy.
Sau khi thích nghi với môi trường khắc khổ của mình, chúng khỏe mạnh như động vật ở bất kỳ nơi nào khác trên thế giới. Bí quyết điều chỉnh của họ nằm ở sự kết hợp giữa hành vi và sinh lý. Không ai có thể sống sót nếu, giống như chó điên và người Anh, họ đi ra ngoài giữa trưa nắng; nhiều người sẽ chết trong vài phút. Vì vậy, hầu hết chúng trải qua những giờ cháy bỏng khi ngủ trong những cái hang ẩm ướt, mát mẻ bên dưới mặt đất, chỉ xuất hiện để săn mồi vào ban đêm. Bề mặt của sa mạc bị nắng nung nóng trung bình khoảng 150 độ, nhưng nhiệt độ xuống dưới 18 inch chỉ còn 60 độ.
The manager or his secretary _______ to give you an interview.
is
are
were
have
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Khi chủ ngữ là “A or B” thì động từ chia theo B.
“secretary” là danh từ số ít, nên dùng “is”.
Dịch: Quản lý hoặc thư ký của anh ấy sẽ cho bạn một cuộc phỏng vấn.
Mumps ______ usually caught by children.
are
was
is
were
Đáp án: C
Giải thích: Mumps (bệnh quai bị) mặc dù có hình thức số nhiều nhưng động từ chia theo số ít.
Dịch: Bệnh quai bị thường xảy ra ở trẻ em.
Miss White ________ her parents is going to pay a visit to the Great Wall.
and
both
as well as
or
Đáp án: C
Giải thích:
- A as well as B => chia động từ theo A, A số ít => V chia theo số ít
- both A and B => động từ chia theo số nhiều
- A and B => động từ chia theo số nhiều
- A or B => động từ chia theo B, B số nhiều => V chia theo số nhiều
Dịch: Cô White cũng như bố mẹ cô ấy sẽ tới thăm Vạn Lý Trường Thành.
The hounds had lost the _______ of the fox near the river.
scent
odor
savour
flavor
Đáp án: A
Giải thích:
- scent: mùi hương tự nhiên (mùi hoa, mùi động vật,...)
- odor: mùi thường gây khó chịu
- savor: mùi hương (thường dễ chịu)
- flavor: mùi vị đồ ăn thức uống
Dịch: Đàn chó săn đã mất dấu con cáo gần sông.
Before you asked, the letter __________.
was written
had been written
had written
has been written
Đáp án: B
Giải thích: Hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ, hành động xảy ra trước chia quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn, dựa vào nghĩa để ở thể bị động: be Vp2
Dịch: Trước khi bạn hỏi thì lá thư đã được viết rồi.
Although she is very popular, she is not ________ her sister.
more pretty than
pretty as
prettier than
as pretty
Đáp án: C
Giải thích: Tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -y ở dạng so sánh hơn cũng thêm đuôi -er vào sau nó giống như tính từ 1 âm tiết.
Dịch: Mặc dù cô ấy rất nổi tiếng nhưng cô ấy không xinh đẹp hơn chị cô ấy.
His personal problems seem to have been _____ him from his work lately.
disrupting
disturbing
distracting
dispersing
Đáp án: C
Giải thích: distract sb from st/doing st: làm ai xao nhãng khỏi việc việc gì
Dịch: Vấn đề cá nhân của anh ấy có vẻ đã làm anh ấy xao nhãng công việc gần đây.
There are billions of stars in _______space.
a
an
the
O
Đáp án: D
Giải thích: in space: trong vũ trụ
Dịch: Có hàng tỉ ngôi sao trong vũ trụ
It is the underserved ________ that damaged his life and his family.
reputable
repute
reputation
disrepute
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
A. reputable (adj): có uy tin
B. repute (n): tiếng, lời đồn
C. reputation (n): danh tiếng
D. disrepute (n): tiếng xấu
Vị trí cần điền là một danh từ đứng sau tính từ “underserved”, dựa vào nghĩa chọn C.
Dịch: Chính tai tiếng không đáng có đã làm tổn hại đến cuộc sống của anh và gia đình.
By the time Jason arrived to help, we ________ moving everything.
had already finished
has already finished
already finished
already finish
Đáp án: A
Giải thích: By the time + S + Vqk, S + had Vp2: trước khi...thì...
Dịch: Trước khi Jason đến giúp đỡ, chúng tôi đã chuyển mọi thứ xong rồi.
The first sign of vitamin A disorder is night __________.
loss of sight
lack of vision
invisibility
blindness
Đáp án: D
Giải thích: night blindness: bệnh quáng gà
Dịch: Dấu hiệu đầu tiên của rối loạn vitamin A là quáng gà
It's not surprising that he became a writer because he always longed to see his name ________.
in type
in print
in letters
in addition
Đáp án: B
Giải thích: in print: trên báo
Dịch: Không có gì đáng ngạc nhiên khi anh ấy trở thành một nhà văn vì anh ấy luôn khao khát được thấy tên mình trên báo.
There's no chance of Jenny getting here on time. (POSSIBLE)
=> It won't be ___________________________ here on time.
Đáp án: possible for Jenny to get
Giải thích: be possible for sb to V: ai đó có thể làm gì
Dịch: Jenny không thể đến đây đúng giờ được.
Alan was not a confident person, and that was why he was so shy. (due to)
Đáp án: Alan's shyness was due to his lack of confidence.
Giải thích: due to N/Ving: bởi vì
Dịch: Sự nhút nhát của Alan là do anh thiếu tự tin.
The children _______ that school receive a good education.
attends
is attended
attended
attending
Đáp án: D
Giải thích: Rút gọn mệnh đề dạng chủ động => Ving
Dịch: Những đứa trẻ học trường đó được nhận một nền giáo dục tốt.
References _________ in the examination room.
not are used
is not used
didn't used
are not used
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu bị động
Xét thấy câu cần dùng dạng bị động thì hiện tại đơn.
Cấu trúc: am/is/are (not) + VpII
Chọn D.
Dịch: Không sử dụng tài liệu tham khảo trong phòng thi.
My wedding ring ________ of yellow and white gold.
is made
is making
made`1
maked
Đáp án: A
Giải thích: Câu bị động: be Vp2
Dịch: Nhẫn cưới của tôi được làm bằng vàng trắng và vàng.
Ted ______ by a bee while he was sitting in the garden.
got sting
got stung
get stung
gets stung
Đáp án: B
Giải thích: Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.
Dịch: Ted bị ong đốt khi đang ngồi trong vườn.
What time _______ tomorrow?
are you going to leave
do you leave
will you leave
would you leave
Đáp án: C
Giải thích: tomorrow => tương lai đơn: will + V
Dịch: Ngày mai mấy giờ thì bạn sẽ dời đi?
Apparently, Sheila wasn’t listening to me.
Sheila didn't appear listening to me.
Sheila didn't appear to listening to me.
Sheila appeared not to listen to me.
Sheila didn't appear to be listening to me.
Đáp án: D
Giải thích: appear to V: có vẻ, dường như
Dịch: Sheila dường như không lắng nghe tôi.
It was essential for him to be financially ______ of his parents, so he decided to find a part-time job.
dependent
independent
dependable
undependable
Đáp án: B
Giải thích:
A. dependent: phụ thuộc
B. independent: độc lập
C. dependable: đáng tin cậy
D. undependable: không đáng tin cậy
Dịch: Điều cần thiết đối với anh ấy là phải độc lập về tài chính với cha mẹ, vì vậy anh ấy quyết định tìm một công việc bán thời gian.
I'd sooner they ________ deliver the new furniture tomorrow.
won't
wouldn't
shouldn't
didn't
Đáp án: D
Giải thích: S1 + would sooner/would rather + S2 + Vqk: (không) muốn làm gì ở hiện tại hoặc tương lai
Dịch: Tôi không muốn họ giao nội thất vào ngày mai.
They still haven't make a decision ______ to the new color scheme.
in view
on reflection
by contrast
with regard
Đáp án: D
Giải thích: with regard to sb/st: liên quan tới ai, cái gì
Dịch: Họ vẫn chưa đưa ra quyết định liên quan đến bảng màu mới.
I am thinking about taking a piano class soon ______ I love the sound of piano.
so that
owing to
seeing that
indeed
Đáp án: C
Giải thích: owning to N/Ving = seeing that + mệnh đề: bởi vì
Dịch: Tôi đang nghĩ đến việc tham gia một lớp học piano vì tôi yêu thích âm thanh của piano.
Although he ______ to listen to the teacher, he ______ of the football match all the time.
has pretended – thought
pretended – was thinking
pretended – has thought
pretends – was thinking
Đáp án: B
Giải thích: Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào, hành động xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.
Dịch: Mặc dù anh ấy giả vờ lắng nghe giáo viên, nhưng lúc nào anh ấy cũng nghĩ đến trận đấu bóng đá.
The law requires that everyone _______ his car checked at least once a month.
has
have
had
will have
Đáp án: B
Giải thích: Thức giả định vs require: ...require + that + S + V (nguyên thể với mọi chủ ngữ)
Dịch: Luật pháp yêu cầu mọi người phải kiểm tra xe của mình ít nhất mỗi tháng một lần.
She hasn't paid as much attention to her children as she ______ since she _______ working.
does - starts
did - started
was doing - was starting
has done – would start
Đáp án: B
Giải thích:
- ở chỗ trống đầu tiên của câu chúng ta dựa vào nghĩa để xét thì: việc cô ấy chú ý tới con cái là việc đã xảy ra và bây giờ không còn nữa => chia quá khứ đơn
- since + S + Vqk: kể từ khi...
Dịch: Cô ấy không chú ý tới con cái như cô ấy đã từng kể từ khi cô ấy bắt đầu làm việc.
I supposed, as ______ we all, that the meeting would be cancelled.
did
equally
would
just
Đáp án: A
Giải thích: Đảo ngữ với as: As + trợ động từ + S
Dịch: Tôi cũng như tất cả chúng tôi cho rằng cuộc họp sẽ bị hủy bỏ.
He bought her flowers and diamond rings. This action made her fall in love with him.
He bought her flowers and diamond rings, that made her fall in love with him.
He bought her flowers and diamond rings which made her fall in love with him.
He bought her flowers and diamond rings, which made her fall in love with him.
He bought her flowers and diamond rings, whatmade her fall in love with him.
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Trong mệnh đề quan hệ, dùng:
which + V: cái mà … => thay thế cho từ chỉ vật đứng trước nó
that + V: cái mà, người mà => thay thế cho từ chỉ vật / người, không đứng sau dấu , => loại B
S + V, which + V: điều mà … => thay thế cho cả 1 mệnh đề phía trước (lưu ý có dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ)
what: cái gì, cái mà
Dịch: Anh mua cho cô ấy hoa và một chiếc nhẫn kim cương. Hành động này khiến cô yêu anh.
A. Anh ấy đã mua cho cô ấy hoa và một chiếc nhẫn kim cương cái mà khiến cô ấy yêu anh ấy. (“which” thay thế cho “a diamond ring” => sai nghĩa so với câu gốc)
B. Sai cấu trúc vì không dùng “that” thay cho ý nghĩa cả mệnh đề phía trước
C. Anh ấy đã mua cho cô ấy hoa và một chiếc nhẫn kim cương, điều đó khiến cô ấy yêu anh ấy. (đúng nghĩa và cấu trúc)
D. Anh ấy mua cho cô ấy hoa và một chiếc nhẫn kim cương, điều gì đã khiến cô ấy yêu anh ấy. (sai nghĩa)
There are very large rooms with beautiful decorated walls in her new house.
very large
with
beautiful
decorated walls
Đáp án: C
Giải thích: bổ nghĩa cho động từ cần trạng từ => beautifully
Dịch: Có những căn phòng rất rộng với những bức tường được trang trí đẹp mắt trong ngôi nhà mới của cô ấy.
It was only because his wife helped him that he was able to finish his book.
Without his wife's help, he couldn't have finished his book.
If only he he had been able to finish his book.
But for his wife’s help, he couldn’t finish his book.
If it weren’t for his wife’s help, he couldn’t have finished his book.
Đáp án: A
Giải thích: Giả định ở quá khứ dùng câu điều kiện 3: If + S + had Vp2, S + would have Vp2/Without + N, S + would have Vp2
Dịch: Nếu không có sự giúp đỡ của vợ thì anh ấy đã không thể hoàn thành cuốn sách này.
We postponed the picnic ______.
because it rained heavy
because it was raining heavily
because of the heavily rain
because it was heavy raining
Đáp án: B
Giải thích: Because of + N/ Ving = Because + S + V… : Bởi vì …
Dịch: Chúng tôi trì hoãn chuyến dã ngoiaj bởi vì trời đang mưa to.
He was ______ right when he said that the man was guilty.
reason
reasonable
reasonably
a reason
Đáp án: C
Giải thích: Cấu trúc: adv + adj. Ô trống còn thiếu trạng từ
Dịch: Anh ấy đã đúng khi nói rằng người đàn ông đó có tội.
Jim always does what he says; he's a very .................... person.
rely
reliably
reliance
reliable
Đáp án: D
Giải thích: reliable (adj) đáng tin cậy
Dịch: Jim luôn làm những gì anh ấy nói; anh ấy là một người rất đáng tin cậy.
Your house is very beautiful. How long you _____ here? - Nearly ten years.
did - live
have - been living
do - live
is - living
Đáp án: B
Giải thích: Dùng thì hiện tại hoàn thành dựa vào câu hỏi và câu trả lời
Dịch: Ngôi nhà của bạn rất đẹp. Bạn sống ở đây bao lâu rồi? - Gần mười năm rồi.
He spent the entire night thinking and in the end _______ a brilliant idea.
received with
came up with
came out
got up
Đáp án: B
Giải thích: come up with (v) nảy ra ý tưởng
Dịch: Anh ấy dành cả đêm nghĩ ngợi và cuối cùng cũng nảy ra một ý tưởng xuất sắc.
He was looking at his parents _______, waiting for recommendations.
obey
obedience
obedient
obediently
Đáp án: D
Giải thích: Bổ nghĩa cho động từ chính trong câu, cần một trạng từ "obediently"
Dịch: Anh ấy đang ngoan ngoãn nhìn bố mẹ chờ lời khuyên.
Poaching ____ the greatest threat to many species.
creates
presents
poses
produces
Đáp án: C
Giải thích: pose a / adj threat to sth: đe dọa đến cái gì
Dịch: Săn bắt trái phép đang đe dọa nghiêm trọng đến nhiều loài.
If Michael _____ with his piano playing, he could eventually reach concert standard.
perseveres
maintains
survives
sustains
Đáp án: A
Giải thích: to persevere with st: kiên nhẫn, kiên gan, bền chí
Dịch: Nếu Michael kiên trì chơi đàn, anh ấy cuối cùng có thể đạt đến độ chuẩn nghệ thuật nào đó.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)
Married couples can get a divorce if they find they are incompatible.
able to share a flat
capable of having children
able to budget their money
capable of living harmoniously
Đáp án: D
Giải thích: incompatible: không hợp nhau >< capable of living harmoniously: có thể chung sống hoà hợp
Dịch: Vợ chồng có thể ly hôn nếu thấy không hợp nhau.
She's read this book twice already. That's why it's so ______.
smudged
dusty
dented
dog-eared
Đáp án: D
Giải thích: dog-eared = quăn mép
Dịch: Cô ấy đã đọc cuốn sách này hai lần rồi. Đó là lý do tại sao nó bị quăn mép.
Tai: “Let me do that for you.” - Nam: “ ______________”
Don’t worry yourself
Please don’t bother
It’s not for you
Make yourself at home
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Câu hội thoại mang tính chất lịch sự, trong đó Tai đề nghị giúp đỡ Nam:
“Let me do that for you.” → "Để tôi làm việc đó cho bạn."
Nam cần đáp lại lời đề nghị giúp đỡ, và trong tình huống này, đáp án phù hợp nhất sẽ là một cách từ chối nhẹ nhàng và lịch sự, chẳng hạn:
“Please don’t bother.” → “Làm phiền bạn quá, đừng lo.” (Lịch sự từ chối đề nghị giúp đỡ)
Xét các đáp án khác:
A. Don’t worry yourself → nghe không tự nhiên trong tình huống này; thường dùng khi người khác tỏ ra lo lắng.
C. It’s not for you → không lịch sự, không liên quan đến tình huống.
D. Make yourself at home → dùng để chào đón ai đó đến nhà, không liên quan.
→ Đáp án phù hợp nhất trong ngữ cảnh từ chối lời đề nghị giúp đỡ là B. Please don’t bother.
Dịch:
Tai: "Để tôi làm việc đó cho bạn."
Nam: "Làm phiền bạn quá, đừng lo."
Our enterprise is seeking for candidates who are ______ and hard-working.
reliant
reliance
unreliable
reliable
Đáp án: D
Giải thích: ô trống cần tính từ, dựa vào nghĩa chọn D
Dịch: Doanh nghiệp chúng tôi đang tìm kiếm những ứng viên đáng tin cậy và chăm chỉ.
After the flash flood, all the drains were overflowing .............. storm water.
from
with
by
for
Đáp án: D
Giải thích: overflow with something: tràn ra cùng với cái gì
Dịch: Sau cơn lũ qua nhanh, tất cả nước cống tràn ra cùng với nước bão.
English is now an effective medium of international_________.
communication
talking
speech
saying
Đáp án: A
Giải thích: communication = sự giao tiếp
Dịch: Tiếng Anh hiện nay là một phương tiện giao tiếp quốc tế hiệu quả.
Anybody who ............. a fever must go home immediately.
has
have
is
are
Đáp án: A
Giải thích: Khi chủ ngữ là đại từ bất định thì động từ chia số ít
Dịch: Ai bị sốt phải về nhà ngay.
While I strongly disapprove of your behavior, l will help you this time.
Despite of my strong disapproval of your behavior, I will help you this time.
Although I strongly disapprove of your behavior. I will help you this time.
Because of your behavior, l will help you this time.
Despite my strong disapproval of your behavior, I will help you this time.
Đáp án: D
Giải thích:
- Although + SVO, SVO…: mặc dù …, nhưng …
- Despite + N/ V-ing, SVO…: Mặc dù…, nhưng…
Dịch: Mặc dù sự hoàn toàn không tán thành của tôi về thái độ của bạn, tôi vẫn sẽ giúp bạn thời gian này.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)
In spite of poverty and dreadful conditions, they still manage to keep their self-respect.
self-reliant
self-restraint
self-esteem
self-assured
Đáp án: C
Giải thích: self-respect = self-esteem (lòng tự trọng)
Dịch: Mặc dù nghèo đói và điều kiện khủng khiếp, họ vẫn cố gắng giữ lòng tự trọng.
That book is about a famous anthropologist. It's about the people in Samoa ......... for two years.
that she lived
that she lived among them
among whom she lived
where she lived among, them
Đáp án: C
Giải thích: Ở đây ta dùng mệnh đề quan hệ “whom” để thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là tân ngữ trong câu (people in Samoa)
Dịch: Cuốn sách nói về một nhà nhân học nổi tiếng. Đó là về những người ở Samoa mà cô ấy sống cùng trong hai năm.
You’ve lived in the city for the most of your life, so … you’re used to the noise.
presumably
allegedly
predictably
apparently
Đáp án: A
Giải thích: presumably = có lẽ
Dịch: Bạn đã sống phần lớn cuộc đời ở thành phố nên có lẽ bạn đã quen với tiếng ồn.




