Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 22)
92 câu hỏi
She didn't shed a tear as the play ended in tragedy.
The tragedy play wasn't good for her to shed tears.
Without her tear, the play didn't end tragically.
So tragic was the play that she didn’t shed a tear.
Not a tear did she shed when the play ended in tragedy.
Đáp án: D
Giải thích:
Cô ấy đã không rơi một giọt nước mắt nào khi vở kịch kết thúc trong bi kịch.
A. Vở kịch bi kịch không hay khiến cô rơi nước mắt.
B. Không có giọt nước mắt của cô ấy, vở kịch đã không kết thúc một cách bi thảm.
C. Vở kịch bi thảm đến nỗi cô ấy không rơi một giọt nước mắt.
D. Cô ấy không rơi một giọt nước mắt nào khi vở kịch kết thúc trong bi kịch.
I can't afford to go on holiday this year.
I don’t have enough money go on holiday this year.
I don’t have enough money to go on holiday this year.
I don’t have enough money to going on holiday this year.
I don’t have enough money goingon holiday this year.
Đáp án: B
Giải thích: enough to V: đủ để làm gì
Dịch: Tôi không có đủ tiền để đi nghỉ dưỡng năm nay.
There should be no discrimination on ______ of sex, race or religion.
fields
places
areas
grounds
Đáp án: D
Giải thích:
field (n): lĩnh vực
place (n): địa điểm
area (n): khu vực
ground (n): ký do, mặt đất
Ta có cụm cố định:
on grouds of something: vì lí do gì
Dịch: Không nên có sự phân biệt đối xử vì lý do giới tính, chủng tộc hay tôn giáo.
Does he tell you how he is getting ______ his new friends?
on with
on of
away with
out of
Đáp án: A
Giải thích: get on with: có mối quan hệ tốt, hòa hợp với ai
Dịch: Anh ấy có nói với bạn rằng anh ấy đang dần hòa hợp với những người bạn mới của anh ấy không?
Tìm từ trái nghĩa: Her graceful performance of this traditional art form in the evening session was a real source of pleasure.
attractive
effortless
inelegant
sophisticated
Đáp án: C
Giải thích: graceful: duyên dáng, dịu dàng >< inelegant: không thanh lịch
Dịch: Buổi biểu diễn duyên dáng của loại hình nghệ thuật truyền thống này trong buổi tối là một niềm vui thực sự.
Who wrote the report on the air pollution?
By whom was the report on the air pollution written?
Whom was the report written on the air pollution by?
By whom was the reportwritten on the air pollution written?
No answer is correct.
Đáp án: A
Giải thích:
- Giới từ phải theo sau luôn Whom trong mệnh đề quan hệ.
- Báo cáo viết về ô nhiễm môi trường => the report written vs on the air pollution phải viết liền nhau
Dịch: Báo cáo viết về ô nhiễm không khí được viết bởi ai?
By the time you come back, they will have finished the project.
=> By the time you come back, the project _______________________.
Đáp án: By the time you come back, the project will have been finished.
Giải thích: Câu bị động thì tương lai hoàn thành: will have been Vp2
Dịch: Trước khi bạn trở lại, dự án sẽ đã được hoàn thành.
I'd like someone to take me to the Opera House.
=> I’d like ___________________________________.
Đáp án: I’d like to be taken to the Opeara House.
Giải thích: Dạng bị động với would like: would like to be Vp2
Dịch: Tôi muốn được đưa tới nhà hát Opera.
We get him to look after our house when we are on business.
=> We get our _____________________________________.
Đáp án: We get our house looked after when we are on business.
Giải thích: get st Vp2: có cái gì được làm gì
Dịch: Nhà chúng tôi được trông nom khi chúng tôi đi công tác.
Will they hold the ceremony at the square next week?
=>Will ___________________________________________?
Đáp án: Will the ceremony be held at the square next week?
Giải thích:
Kiến thức: Câu bị động
Câu bị động thì tương lai đơn: will be + VpII
Dịch: Họ có tổ chức lễ tưởng niệm ở quảng trường vào tuần tới không?
→ Buổi lễ có được tổ chức tại quảng trường vào tuần tới không?
Last night, suddenly my mother was deciding to ban me from using the Internet so we ended up having a huge row.
was deciding
the
ended up
a
Đáp án: Decide (quyết định) không chia ở thì tiếp diễn => decided
Dịch: Đêm qua, đột nhiên mẹ tôi quyết định cấm tôi sử dụng Internet nên cuối cùng chúng tôi đã cãi nhau to.
He runs a business, ________ he proves to have managerial skills.
however
otherwise
and
despite
Đáp án: C
Giải thích:
A. however: tuy nhiên
B. otherwise: nếu không thì
C. and: và
D. despite: mặc dù
Dịch: Anh ấy điều hành một doanh nghiệp, và anh ấy chứng tỏ mình có kỹ năng quản lý.
It is the pronunciation that causes me a lot of _________. (DIFFICULT)
Đáp án: difficulties
Giải thích: a lot of + N(s/es)/N (không đếm được): rất nhiều...
Dịch: Việc phát âm đã gây cho tôi rất nhiều khó khăn.
My new car is more ______ than the one I had before.
economical
economics
economically
economize
Đáp án: A
Giải thích: Bổ nghĩa cho tobe ở đây cần tính từ.
Dịch: Chiếc ô tô mới của tôi thì tiết kiệm hơn chiếc cũ trước đó.
The speed ______ in towns is 50 km/h and you shouldn't go faster than that.
top
limit
max
min
Đáp án: B
Giải thích: speed litmit: giới hạn tốc độ
Dịch: Giới hạn tốc độ ở các thị trấn là 50 km/h và bạn không nên đi nhanh hơn thế.
Detroit is renowned for the _________ of cars. PRODUCE
Đáp án: production
Giải thích: Sau “the” cần danh từ.
Dịch: Detroit nổi tiếng về sản xuất xe hơi.
The main aim of the campaign is to raise __________ of the issues involved.
knowledge
awareness
attention
acquaintance
Đáp án: B
Giải thích: raise awareness of: nâng cao nhận thức
Dịch: Mục đích chính của chiến dịch là để nâng cao nhận thức những vấn đề liên quan.
If you want a cheap air ticket, you must _____ well in advance.
book
buy
engage
reserve
Đáp án: A
Giải thích: book in advance: đặt trước
Dịch: Nếu bạn muốn mua vé máy bay rẻ, bạn phải đặt trước.
The school was closed for a month because of serious ________ of fever.
outcome
outburst
outbreak
outset
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. outcome (n): kết quả
B. outburst (n): sự bộc phát (về mặt cảm xúc, thái độ)
C. outbreak (n): sự bùng nổ, bùng phát (dịch bệnh, bạo lực)
D. outset (n): sự bắt đầu
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Trường học đã phải đóng cửa một tháng vì dịch sốt bùng phát nghiêm trọng.
He crossed ______ Atlantic in ______ record time.
Đáp án: the/ O
Giải thích: the + đại dương, in record time: trong thời gian kỉ lục
Dịch: Anh ấy băng qua Đại Tây Dương trong thời gian kỉ lục.
I caught him ______ over my wall.
to climb
climb
having climbed
climbing
Đáp án: D
Giải thích: catch sb Ving: bắt gặp ai đấy đang làm gì
Dịch: Tôi bắt gặp anh ấy đang trèo qua tường nhà tôi.
Harry was offered a scholarship to study in Spain and he ______ the opportunity with both hands.
grasped
grabbed
held
passed
Đáp án: B
Giải thích: grab the opportunity: bắt lấy cơ hội
Dịch: Harry đã được cấp học bổng để học ở Tây Ban Nha và anh ấy đã nắm bắt cơ hội bằng cả hai tay.
Genetic engineering is helping researchers unravel the mysteries of previously incurable diseases so that they can get its root causes and find cures.
is helping
previously
so that
its
Đáp án: D
Giải thích: diseases => their
Dịch: Kỹ thuật di truyền đang giúp các nhà nghiên cứu làm sáng tỏ những bí ẩn của những căn bệnh nan y trước đây để họ có thể tìm ra nguyên nhân gốc rễ của nó và tìm ra phương pháp chữa trị.
Slums are urban areas that are _______ populated with substandard housing and very poor living conditions.
thinly
thickly
crowdedly
heavily
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
heavily/densly populated >< thinly/sparsely populated
dân cư đông đúc >< dân cư thưa thớt
→ Loại B, C
Với hai đáp án A, D ta xét đến nghĩa thì khu ổ chuột phải là nơi dân cư đông đúc → Loại A
→ Chọn D
Dịch: Khu ổ chuột là khu vực đô thị tập trung đông dân cư với nhà ở kém chất lượng và cuộc sống rất nghèo nàn về điều kiện sống.
As the patient could not walk, he ____ home in a wheel chair.
has carried
was carrying
was carried
has been carried
Đáp án: C
Giải thích:
- Thì ở mệnh đề đầu chia ở quá khứ đơn => mệnh đề sau cũng phải dùng quá khứ đơn
- Dựa vào nghĩa để ở thể bi động: be Vp2
Dịch: Bởi vì bệnh nhân không thể đi, anh ấy được đưa về nhà bằng xe lăn.
The Chinese _______ spaghetti dishes for a long time before Marco Polo brought it back to Italy.
have made
made
had been making
have been making
Đáp án: C
Giải thích: Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và kéo dài liên tục => chia quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Dịch: Người Trung Quốc đã biết chế biến món mì spaghetti từ rất lâu trước khi Marco Polo mang nó trở lại Ý.
It never ceases to amaze me how little notice some people now take ______ rules in public places.
in
about
at
of
Đáp án: D
Giải thích: take of rules: đưa ra quy tắc
Dịch: Tôi không bao giờ hết ngạc nhiên về việc một số người hiện nay ít chú ý đến việc tuân thủ các quy tắc ở những nơi công cộng.
There wasn't a chair for the headmaster, ______ is a big problem.
what
which
that
where
Đáp án: B
Giải thích: Thay thế cho cả mệnh đề trước dấu phẩy dùng đại từ quan hệ which.
Dịch: Không có ghế cho hiệu trưởng, đó là một vấn đề lớn.
He asked me _______.
how long you have studied English
how long had you studied English
how long you had study English
how long you had studied English
Đáp án: D
Giải thích: Câu gián tiếp dạng Wh-qs: S + asked + (O) + Wh-word + S + V (lùi 1 thì)
Dịch: Anh ấy hỏi tôi học tiếng Anh được bao lâu rồi.
Scientists have invented artificially intelligent computer systems ______ of answering questions posed in natural language.
able
aware
capable
fond
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. able to do something: có khả năng làm gì
B. aware of something: ý thức về cái gì
C. capable of doing something: có thể, có khả năng làm gì
D. fond of doing something: thích làm gì
Dựa vào nghĩa câu và giới từ “of”, chọn C.
Dịch: Các nhà khoa học đã phát minh ra hệ thống máy tính thông minh nhân tạo có khả năng trả lời các câu hỏi được đặt ra bằng ngôn ngữ tự nhiên.
Mr Bruce is always willing to help, but he doesn't want ______ at home unless there is an emergency.
to call
to be called
calling
be called
Đáp án: A
Giải thích: want to V: muốn làm gì
Dịch: Ông Bruce luôn sẵn lòng giúp đỡ, nhưng ông ấy không muốn gọi điện đến nhà trừ khi có trường hợp khẩn cấp.
Anna often dresses ______ when going to the parties in order to attract her friend's attention.
plainly
properly
flashily
soberly
Đáp án: C
Giải thích:
A. rõ ràng
B. đúng cách
C. hào nhoáng
D. tỉnh táo
Dịch: Anna thường ăn mặc hào nhoáng khi tới bữa tiệc để thu hút sự chú ý của bạn cô ấy.
She (get) ________ into her shoes, (put) _________ on her coat and (go) _________ to the door.
Đáp án: got/put/went
Giải thích: Kể lại một chuỗi hành động xảy ra và hoàn tất trong quá khứ => quá khứ đơn
Dịch: Cô ấy đi giày, mặc áo khoác và ra khỏi cửa.
As the managing director dictating the letter, his secretary _______ what he was saying in shorthand.
filled out
took down
set up
put off
Đáp án: B
Giải thích:
A. điền vào
B. ghi lại
C. thiết lập
D. trì hoãn
Dịch: Khi giám đốc điều hành đọc chính tả bức thư, thư ký của anh ta đã ghi lại những gì anh ta đang nói một cách tốc ký.
Many students with visual impairments in regular schools cannot participate in school activities, thereby being left _______.
again
lonely
behind
over
Đáp án: C
Giải thích: leave behind: tụt hậu, tụt lại phía sau
Dịch: Nhiều học sinh khiếm thị học ở trường bình thường không thể tham gia các hoạt động của trường, do đó bị bỏ lại phía sau.
Elderly housebound patients are often those most in _______ of pharmacy services.
case
need
time
trouble
Đáp án: B
Giải thích: in need of: cần cái gì
Dịch: Bệnh nhân lớn tuổi ở nhà thường là những người cần dịch vụ nhà thuốc nhất.
If you (lend) ______ me money, I'll buy a new phone for work.
Đáp án: lend
Giải thích: Câu điều kiện 1: If + S + V(s/es), S + will + V
Dịch: Nếu bạn cho tôi mượn tiền, tôi sẽ mua một chiếc điện thoại mới để làm việc.
John asked his parents if they would pay off his _______.
rents
debts
accounts
credits
Đáp án: B
Giải thích:
A. tiền thuê nhà
B. các khoản nợ
C. tài khoản
D. tín chỉ
Dịch: John hỏi bố mẹ liệu họ có trả hết nợ cho anh ấy không.
Some of the milk I bought last night _______ not fresh anymore.
is
is being
are
am
Đáp án: A
Giải thích: Milk (sữa) không đếm được => tobe “is”
Dịch: Một số sữa tôi mua tối qua không còn tươi nữa.
After he left _____ University of Massachusetts, he went to ______ Indiana State University.
the/ Ø
the/ the
Ø/ the
Ø/ Ø
Đáp án: A
Giải thích:
- the university of + tên trường
- tên trường + university
Dịch: Sau khi rời Đại học Massachusetts, anh đến Đại học Bang Indiana.
At this time tomorrow, we ____ our final exam.
will have taking
will be taking
will be taken
would take
Đáp án: B
Giải thích: At this time tomorrow => tương lai tiếp diễn
Dịch: Vào giờ này ngày mai, chúng tôi sẽ đang làm bài kiểm tra cuối kỳ.
You are not _____ to say anything unless you wish to do so.
obliged
willing
equal
attracted
Đáp án: A
Giải thích:
A. bắt buộc
B. sẵn sàng
C. bình đẳng
D. thu hút
Dịch: Bạn không bắt buộc phải nói bất cứ điều gì trừ khi bạn muốn làm như vậy.
School children are looking forward to ______ on holiday.
go
be going
going
went
Đáp án: C
Giải thích: look forward to Ving: trông đợi điều gì
Dịch: Học sinh rất mong được đi nghỉ.
Harry: “Thanks for your help, Judy.” - Judy: ________
With all my heart
Never remind me
It's my pleasure
Wish you
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch:
Havy: “Cảm ơn sự giúp đỡ của cô, Judy.”
- Judy: “______.”
A. With all my heart: completely (hoàn toàn) → Không phù hợp về nghĩa
B. Never remind me: Đừng bao giờ nhắc tôi → Không phù hợp về nghĩa
C. It’s my pleasure: Rất vui được giúp đỡ bạn (Dùng để đáp lại lời cảm ơn)
D. Wish you: Chúc bạn → Không phù hợp về nghĩa
Chọn C.
He is rumoured to __________ on the way home.
have attacked
be attacked
attacked
have been attacked
Đáp án: D
Giải thích: Hành động đã xảy ra rồi + bị động => to have been Vp2
Dịch: Anh ấy được cho rằng đã bị tấn công trên đường về nhà.
________ more water than the ground can absorb, the excess water flows to the lowest level, carrying loose material.
Any area receiving
When might any area receive
Whenever any area receives
If any area is receiving
Đáp án: C
Giải thích:
- A, B sai cấu trúc
- D sai vì sử dụng câu điều kiện 1 ở đây không hợp nghĩa
Dịch: Bất cứ khi nào bất kỳ khu vực nào nhận được nhiều nước hơn mức mà mặt đất có thể hấp thụ, lượng nước dư thừa sẽ chảy xuống tầng thấp nhất, mang theo vật liệu rời.
We can use USB _________ information.
for being store
for store
to store
to storing
Đáp án: C
Giải thích: to V: để làm gì
Dịch: Chúng ta sử dụng USB để dự trữ thông tin.
Computer programmer David Jones earns £35,000 a year designing new computer games, yet he cannot find a bank prepared to let him have a cheque card. Instead, he has been told to wait another two years, until he is 18. The 16-year-old works for a small firm in Liverpool, where the problem of most young people of his age is finding a job. David's firm releases two new games for the expanding home computer market each month. But David's biggest headache is what to do with his money. Despite his salary, earned by inventing new programs within tight schedules, with bonus payments and profit-sharing, he cannot drive a car, take out a mortgage, or obtain credit cards. He lives with his parents in their council house in Liverpool, where his father is a bus driver. His company has to pay £150 a month in taxi fares to get him the five miles to work and back every day because David cannot drive. David got his job with the Liverpool-based company four months ago, a year after leaving school with six O-levels and working for a time in a computer shop. "I got the job because the people who run the firm knew I had already written some programs," he said. "I suppose £35,000 sounds a lot but actually that's being pessimistiC. I hope it will come to more than that this year." He spends some of his money on records and clothes, and gives his mother £20 a week. But most his spare time is spent working. "Unfortunately, computing was not part of our studies at school," he said. "But I had been studying it in books and 'magazines for four years in my spare time. I knew what I wanted to do and never considered staying on at school. Most people in this business are fairly young, anyway." David added: "I would like to earn a million and I suppose early retirement is a possibility. You never know when the market might disappear."
Why is David different from other young people at his age?
He earns an extremely high salary.
He is not unemployed.
He does not go out much.
He lives at home with his parents.
Đáp án A
Thông tin: Computer programmer David Jones earns £35,000 a year designing new computer games, yet he cannot find a bank prepared to let him have a cheque card. Instead, he has been told to wait another two years, until he is 18. The 16-year-old works for a small firm in Liverpool, where the problem of most young people of his age is finding a job.
David's greatest problem is____________________
making the banks treat him as an adult.
inventing computer games.
spending his salary.
learning to drive.
Đáp án C
Thông tin: But David's biggest headache is what to do with his money.
He was employed by the company because__________
he had worked in a computer shop.
he had written some computer programs.
he works very hard.
he had learnt to use computers at school.
Đáp án B
Thông tin: "I got the job because the people who run the firm knew I had already written some programs," he said.
He left school after taking O-levels because__________
he did not enjoy school.
he wanted to work with computers and staying at school did not help him.
he was afraid of getting too old to start computing.
he wanted to earn a lot of money.
Đáp án B
Thông tin: Unfortunately, computing was not part of our studies at school," he said. "But I had been studying it in books and 'magazines for four years in my spare time. I knew what I wanted to do and never considered staying on at school.
Why does David think he might retire early?
You have to be young to write computer programs.
He wants to stop working when he is a millionaire.
He thinks computer games might not always sell so well.
He thinks his firm might go bankrupt.
Đáp án C
Thông tin: David added: "I would like to earn a million and I suppose early retirement is a possibility. You never know when the market might disappear."
Dịch: Lập trình viên máy tính David Jones kiếm được 35.000 bảng mỗi năm khi thiết kế các trò chơi máy tính mới, nhưng anh ấy không thể tìm được ngân hàng nào sẵn sàng cho phép anh ấy có thẻ kiểm tra. Thay vào đó, anh ấy được yêu cầu đợi thêm hai năm nữa, cho đến khi anh ấy 18 tuổi. Chàng trai 16 tuổi làm việc cho một công ty nhỏ ở Liverpool, nơi vấn đề của hầu hết những người trẻ ở độ tuổi của anh ấy là tìm việc làm. Công ty của David phát hành hai trò chơi mới cho thị trường máy tính gia đình đang mở rộng mỗi tháng. Nhưng vấn đề đau đầu nhất của David là phải làm gì với số tiền của mình. Bất chấp mức lương của anh ấy, kiếm được bằng cách phát minh ra các chương trình mới trong lịch trình chặt chẽ, với các khoản thanh toán tiền thưởng và chia sẻ lợi nhuận, anh ấy không thể lái ô tô, vay thế chấp hoặc lấy thẻ tín dụng. Anh ấy sống với bố mẹ trong ngôi nhà hội đồng của họ ở Liverpool, nơi bố anh ấy là tài xế xe buýt. Công ty của anh ấy phải trả 150 bảng Anh tiền taxi mỗi tháng để đưa anh ấy đi làm 5 dặm mỗi ngày vì David không thể lái xe. David đã nhận được công việc của mình tại công ty có trụ sở tại Liverpool cách đây bốn tháng, một năm sau khi rời ghế nhà trường với sáu điểm O-level và làm việc một thời gian trong một cửa hàng máy tính. "Tôi nhận được công việc vì những người điều hành công ty biết tôi đã viết một số chương trình," anh nói. "Tôi cho rằng 35.000 bảng nghe có vẻ nhiều nhưng thực sự đó là điều bi quan. Tôi hy vọng nó sẽ đạt được nhiều hơn thế trong năm nay." Anh ấy dành một số tiền của mình để mua đĩa hát và quần áo, đồng thời đưa cho mẹ anh ấy 20 bảng mỗi tuần. Nhưng hầu hết thời gian rảnh rỗi của anh ấy đều dành cho công việc. "Thật không may, máy tính không phải là một phần của nghiên cứu của chúng tôi ở trường," ông nói. "Nhưng tôi đã nghiên cứu nó trong sách và tạp chí trong bốn năm khi rảnh rỗi. Tôi biết mình muốn làm gì và chưa bao giờ nghĩ đến việc tiếp tục đi học. Dù sao thì hầu hết mọi người trong lĩnh vực kinh doanh này đều còn khá trẻ." David nói thêm: "Tôi muốn kiếm được một triệu đô la và tôi cho rằng có thể nghỉ hưu sớm. Bạn không bao giờ biết khi nào thị trường có thể biến mất."
My father hasn't smoked cigarettes for a month.
It's a month since my father last smoked cigarettes.
It's a month ago that my father smoked cigarettes.
It's a month that my father hasn’t smoked cigarettes.
It’s a cigarette that my father smoked a month ago.
Đáp án: A
Giải thích: S + have/has + not + VP2 + (for + khoảng thời gian/since + mốc thời gian) = It’s + thời gian + since + S + Vqk
Dịch: Đã được một tháng kể từ lần cuối bố tôi hút thuốc.
They are happily married although, of course, they argue _______.
most times
from day to day
every now and then
on the occasion
Đáp án: C
Giải thích: every now and then: thỉnh thoảng
Dịch: Mặc dù họ có cuộc hôn nhân hạnh phúc nhưng tất nhiên thỉnh thoảng họ vẫn cãi nhau.
Her latest bestseller ____ last month.
came out
went out
pulled out
broke out
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
come out: xuất bản
go out: đi ra ngoài
pull out: phóng ra (phương tiện đi từ lề ra ngoài đường)
break out: (chiến tranh, sự kiện) nổ ra
Dựa vào nghĩa câu, chọn A.
Dịch: Cuốn sách bán chạy mới nhất của cô ấy đã ra mắt vào tháng trước.
The more different cultures work together, ______ essential to avoid problems.
the more cultural competency training is
the more culturally competent training is
the more cultural competent training is
the more culturally competency training is
Đáp án: A
Giải thích: So sánh kép: The more + adj/adv + S + V, the more + adj/adv + S + V
Dịch: Các nền văn hóa khác nhau càng làm việc cùng nhau thì việc đào tạo năng lực văn hóa càng nhiều cần thiết để tránh các vấn đề.
It's cloudy and windy. It _______. (rain)
Đáp án: is going to rain
Giải thích: Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai có căn cứ (Trời nhiều mây và gió) => tương lai gần
Dịch: Trời nhiều mây và gió. Trời sắp mưa rồi.
Alex dreams of going on tour – he's just waiting for his big ______ to get his foot in the door of the music industry.
deal
break
cake
cheese
Đáp án: B
Giải thích: big break: cơ hội lớn, cơ hội đổi đời
Dịch: Alex mơ ước được đi lưu diễn – anh ấy chỉ đang chờ cơ hội lớn để đặt chân vào ngành công nghiệp âm nhạc.
If you want to get a good result in every work, you should have ______.
sympathy
loyalty
unselfishness
constancy
Đáp án: D
Giải thích:
A. unselfishness (n) tính không vị kỉ, không ích kỉ
B. sympathy (n) sự thông cảm, lòng đồng cảm
C. loyalty (n) sự trung thành
D. constancy (n) lòng kiên trì, tính bền bỉ
Dịch: Nếu bạn muốn đạt được kết quả tốt trong mọi công việc, bạn nên có một sự kiên định.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part
If you want to get a good result in every work, you should have a constancy.
fluctuation
unselfishness
loyalty
sympathy
Đáp án: A
Giải thích: constancy (n) sự kiên định >< fluctuation (n) sự dao động
Dịch: Nếu bạn muốn đạt được kết quả tốt trong mọi công việc, bạn nên có một sự kiên định.
Read the following passage and choose the correct option (A, B, C, or D) for each blank
If you are invited to someone's house for dinner in the United States, you should bring a gift, such as a (1)_________ of flowers or a box of chocolates. If you give your host a (2)_________ gift, he/ she may open it in front of you. Opening a present in front of the gift-giver is considered polite. It shows that the host is excited about receiving the gift and wants to show his/her appreciation to you immediately. Even if the host doesn't like it, he/she will tell a “white lie” and say how much they like the gift to (3)_________ the guest from feeling bad. If your host asks you to arrive at a particular time, you should not arrive (4)_________ on time or earlier than the (5)_________ time, because this is considered to be potentially inconvenient and therefore rude, as the host may not be ready.
1. A. bundle B. hand C. bunch D. handful
2. A. valuable B. unpacked C. wrapped D. unwanted
3. A. protest B. make C. protect D. prevent
4. A. gradually B. recently C. perfectly D. exactly
5. A. permitted B. waited C. expected D. wasted
Đáp án:
1C | 2C | 3D | 4D | 5C |
Giải thích:
1. a bunch of flowers = một bó hoa
2. wrapped gift = món quà được đóng gói
3. prevent from = ngăn chặn khỏi
4. exactly on time = đúng giờ
5. expected time = thời gian dự kiến
Dịch:
Nếu bạn được mời đến nhà ai đó ăn tối ở Hoa Kỳ, bạn nên mang theo một món quà, chẳng hạn như một bó hoa hoặc một hộp sôcôla. Nếu bạn đưa cho chủ nhà một món quà được gói kỹ, họ có thể mở nó ra trước mặt bạn. Mở quà trước mặt người tặng được coi là lịch sự. Điều đó cho thấy chủ nhà rất hào hứng khi nhận được món quà và muốn thể hiện sự đánh giá cao của mình với bạn ngay lập tức. Ngay cả khi chủ nhà không thích nó, họ sẽ nói một “lời nói dối trắng trợn” và nói rằng họ thích món quà đó đến mức nào để khách không cảm thấy tồi tệ. Nếu chủ nhà yêu cầu bạn đến vào một thời điểm cụ thể, bạn không nên đến đúng giờ hoặc sớm hơn thời gian dự kiến, vì điều này được coi là có thể gây bất tiện và do đó là thô lỗ, vì chủ nhà có thể chưa sẵn sàng.
Hughes, 26, a sports therapist, ____ 53 marathons in 53 days in 53 different UK cities.
completed
had completed
would complete
was complete
Đáp án: A
Giải thích: Câu thuật lại một việc đã xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn
Dịch: Hughes, 26 tuổi, một nhà trị liệu thể thao, đã hoàn thành 53 cuộc chạy marathon trong 53 ngày ở 53 thành phố khác nhau của Vương quốc Anh.
Indicate the underlined part that needs correction
Hoa flew to Paris to visit her grandma, so to see Eiffel Tower.
flew to
to visit
so
to see
Đáp án: C
Giải thích: 2 vế có quan hệ ngang hàng, tương đương nhau nên dùng liên từ kết hợp “and”
Dịch: Hoa đã bay đến Paris để thăm bà của cô ấy và để ngắm tháp Eiffel.
Most adjectives can be used to __________a noun.
precede
advance
occur
stand
Đáp án: A
Giải thích: precede (v) đứng trước
Dịch: Hầu hết các tính từ có thế được sử dụng trước một danh từ.
Viết lại câu: I found this film quite disappointing. (LET)
Đáp án: I found this film quite let me down.
Giải thích: let sb down = làm ai đó thất vọng
Dịch: Tôi thấy bộ phim này khá thất vọng. = Tôi thấy bộ phim này làm tôi khá thất vọng.
______ through the attic and see if you can find anything for the jumble sale.
Forage
Ravage
Rummage
Salvage
Đáp án: C
Giải thích: Rummage through = tìm kiếm, lục lọi
Dịch: Lục tung căn gác mái và xem liệu bạn có thể tìm thấy bất cứ thứ gì để bán lộn xộn không.
The Oscar winning actress simply _____ charm and professionalism in her acceptance speech.
exuded
excluded
expunged
extricated
Đáp án: A
Giải thích:
A. exuded = toát ra
B. excluded = loại trừ
C. expunged = hết hạn
D. extricated = giải phóng
Dịch: Nữ diễn viên từng đoạt giải Oscar chỉ đơn giản là toát lên sự quyến rũ và chuyên nghiệp trong bài phát biểu nhận giải của mình.
The teacher said that I would be able to speak English fluently _____ six months.
since
by
in
till
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Giới từ + từ chỉ thời gian
since + mốc thời gian: kể từ khi
in + khoảng thời gian: trong vòng…
till + mốc thời gian: đến khi
by + mốc thời gian: trước khi
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Giáo viên nói rằng tôi sẽ có thể nói tiếng Anh thành thạo trong sáu tháng.
If the North Sea ______ in winter, you could walk from London to Oslo.
happened to freeze
froze
should freeze
Should happen to freeze
Đáp án: B
Giải thích: Câu điều kiện loại II: If + S + Vqkđ, S + would/ could/ might + Vinf.
Dịch: Nếu Biển Bắc đóng băng vào mùa đông, bạn có thể đi bộ từ London đến Oslo.
A. being
being
were
are
is
Đáp án: D
Giải thích: "Collecting old coins and paper notes" là một cụm danh động từ đứng đầu câu làm chủ ngữ nên là số ít
Dịch: Thu thập tiền xu cũ và tiền giấy là một trong những sở thích của tôi.
______, a brick fell on his head.
Turning the corner
Having turned the corner
When he turned the corner
Being turned the corner
Đáp án: C
Giải thích: Chủ ngữ vế 2 là “a brick” nên không thể dùng giản lược mệnh đề cùng chủ ngữ
Dịch: Khi anh ta rẽ vào góc phố, một viên gạch rơi trúng đầu anh ta.
Silence _____ the theatre as the audience awaited the opening curtain with expectation and excitement.
fell in with
came between
hung over
dropped out of
Đáp án: C
Giải thích:
A. fall in with: đồng ý
B. come between somebody and somebody: phá hủy mối quan hệ giữa ai với ai
C. hang over: bao phủ
D. drop out of: bỏ, bỏ học
Dịch: Sự im lặng bao phủ sân khấu khi khán giả chờ đợi màn mở màn với mong muốn và hứng thú.
The restaurant is very popular with film stars, artists, and the ______.
same
similar
such
like
Đáp án: D
Giải thích: and the like = và tương tự
Dịch: Nhà hàng rất nổi tiếng với các ngôi sao điện ảnh, nghệ sĩ và những người tương tự.
I was kept awake for most of the night by the ______ of a mosquito in my ear.
whine
moan
groan
screech
Đáp án: A
Giải thích:
A. whine (n tiếng kêu, thứ âm thanh kêu liên liên, lan man gây khó chịu, bực mình
B. moan (n) tiếng rên rỉ vì đau đớn, buồn bã hoặc sự phàn nàn
C. groan (n) tiếng rên rỉ, than phiền
D. screech (n) tiếng kêu thất thanh, tiếng rít lên
Dịch: Cô ấy đã thức gần như cả đêm bởi tiếng muỗi kêu trong xe của cô ấy.
After she tried to ______ for divorce and the husband did not show up, the court granted her that wish.
desire
yearn
deputize
sue
Đáp án: D
Giải thích: sue sb for st = kiện ai về cái gì
Dịch: Sau khi cô ấy cố gắng khởi kiện ly hôn và người chồng không xuất hiện, tòa án đã chấp thuận cho cô ấy mong muốn đó.
Indicate the underlined part that needs correction
Each of the members of the group were made to write a report every week.
members
were
to write
week
Đáp án: B
Giải thích: Each + of + … + V ( động từ chia số ít)
Sửa: were => was
Dịch: Mỗi thành viên của nhóm được yêu cầu viết báo cáo mỗi tuần.
When I arrived, they were having dinner.
I came to their invitation to dinner.
They ate their dinner as soon as I arrived.
I came in the middle of their dinner.
When they started having their dinner, I arrived.
Đáp án: C
Giải thích: “the middle” là thời điểm ở giữa thời điểm bắt đầu và kết thúc
Dịch: Khi tôi đến, họ đang ăn tối. = Tôi đến vào giữa bữa tối của họ.
Indicate the underlined part that needs correction
As the roles of people in society change, so does the rules of conduct in certain situations.
As the roles
so does
rules of
situations
Đáp án: B
Giải thích: Chủ ngữ đằng sau là “the rules of” (số nhiều) nên phải dùng “do”
Sửa: so does => so do
Dịch: Khi vai trò của mọi người trong xã hội thay đổi, các quy tắc ứng xử trong những tình huống nhất định cũng thay đổi.
In terms of economic benefits, the national income statistics have shown that Bangkok and the surrounding areas usually ____ more than 50% of the gross domestic product.
produce
create
generate
make
Đáp án: C
Giải thích: generate (v) tạo ra lợi nhuận, thu nhập …
Dịch: Về lợi ích kinh tế, thống kê thu nhập quốc gia đã chỉ ra rằng Bangkok và các khu vực lân cận thường tạo ra hơn 50% tổng sản phẩm quốc nội.
Backpacking is best suited for those who are in good physical condition ________.
without being required to walk several miles
so that it would require walking several miles
as it may require walking several miles
so as not to require walking several miles
Đáp án: C
Giải thích:
A. without + Ving: mà không
B. so that + mệnh đề: để mà
C. as + mệnh đề: bởi vì
D. so as + not to V: để không
Dịch: Đi phượt phù hợp nhất cho những người có điều kiện thể chất tốt vì nó có thể cần đi bộ vài dặm.
She's seven years old, but she _____ read yet. Her parents are getting her extra lessons.
can
can't
couldn't
Đáp án: B
Giải thích: can't + Vinf = không thể (hiện tại)
Dịch: Cô ấy bảy tuổi, nhưng cô ấy chưa biết đọc. Bố mẹ cô ấy đang dạy thêm cho cô ấy.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction
Drug abuse has became one of America's most serious social problems.
has became
one of
most serious
social problems
Đáp án: A
Giải thích: Động từ thì hiện tại hoàn thành dạng “have/has Ved/V3”
Sửa: has became => has become
Dịch: Tệ nạn ma tuý đã trở thành một trong những vấn đề xã hội nghiêm trọng nhất của nước Mỹ.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question
Stop giving me a hard time, I could not do anything about it.
Don't make me feel guilty because I couldn't do anything about it.
I could not do anything about it because I am going through a hard time.
Going through a hard time doesn't help me do anything about it.
I couldn't do anything about it so I would stop.
Đáp án: A
Giải thích: give sb a hard time: to make things difficult or unpleasant for someone (làm khó ai)
Dịch: Đừng làm khó tôi nữa, tôi không thể làm gì được. = Đừng làm cho tôi cảm thấy tội lỗi vì tôi không thể làm bất cứ điều gì về nó.
Daisy is reading her English test because she has a test tomorrow. She_____ be studying.
will
should
must
can
Đáp án: C
Giải thích: must be Ving: chắc hẳn đang làm gì
Dịch: Daisy đang đọc bài kiểm tra tiếng Anh vì cô ấy có bài kiểm tra ngày mai.
All the three boys seem to fall ____ over heels in love with her.
head
heart
mind
soul
Đáp án: A
Giải thích: head over heels: si mê ai đó
Dịch: Cả ba chàng trai dường như đều si mê cô ấy.
I don't want to be too ______ on Melisa, but I think I should tell her that her work isn't good enough.
stringent
stern
strict
hard
Đáp án: D
Giải thích: be hard on sb = khắc nghiệt với ai
Dịch: Tôi không muốn quá khắt khe với Melisa, nhưng tôi nghĩ tôi nên nói với cô ấy rằng công việc của cô ấy chưa đủ tốt.
What time ..................on television?
is the news
are the news
is news
are news
Đáp án: A
Giải thích: News là danh từ không đếm được, chỉ tin tức nói chung
Danh từ “news” được xác định nhờ cụm giới từ “on television” => dùng mạo từ “the”
Dịch: Mấy giờ có bản tin trên TV.
John used to write home once a week when he was abroad.
John doesn’t write home once a week any longer.
John enjoyed being written home every week when he was abroad.
John never forgot to write a weekly letter home when he was abroad.
When he was abroad he remembered to write home every week.
Đáp án: A
Giải thích: Used to do sth: đã quen làm gì trong quá khứ nay không còn làm nữa = S + do/does + not + V + …any longer.
Dịch: John không còn viết thư về nhà một lần một tuần nữa.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction
Happiness and success depends on yourself.
Happiness
depends
on
yourself
Đáp án: A
Giải thích: Chủ ngữ “happiness and success” (2 vật cụ thể) là số nhiều => V để nguyên thể
Sửa: depends => depend
Dịch: Hạnh phúc và thành công phụ thuộc vào chính bạn.
There's always ______ traffic in the city center at rush hour.
crowded
crowded
heavy
plenty
Đáp án: C
Giải thích: heavy = nhiều, nặng nề
Dịch: Luôn có giao thông đông đúc ở trung tâm thành phố vào giờ cao điểm.
It’s no use _____him. He never allows anybody_____ advice.
advise/ give
to advise/ to give
advising/ giving
advising/ to give
Đáp án: D
Giải thích:
- It’s no use (in) doing st: vô ích khi làm gì
- allow sb to do st: cho phép ai đó làm gì
Dịch: Khuyên anh ta vô ích thôi. Anh ta chưa bao giờ để ai đó cho lời khuyên cả.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction
According to the results of a survey which conducted by a USA magazine, there isn't really a generation gap.
the results
which conducted
there isn't
generation gap
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa thì mệnh đề which mang nghĩa bị động nên phải thêm be vào trước động từ hoặc lược bỏ which chỉ còn lại VpII.
Sửa: which conducted => which was conducted /conducted
Dịch: Theo kết quả của một cuộc khảo sát được tiến hành bởi tạp chí Mỹ, thực sự không có khoảng cách thế hệ.




