Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 2)
111 câu hỏi
I offered to help her but she said: ‘’No, thanks’’ (TURNED)
Đáp án: She turned down my offer of help
Giải thích: turn down: từ chối
Dịch: Cô ấy từ chối lời đề nghị giúp đỡ của tôi
Đọc và chọn câu trả lời đúng. Many people like to keep pets. Dogs and cats are very popular pets. Some people, however, keep birds or goldfish. They need less space and are easier to look after. If you want to have a pet, you can buy one from a pet shop but you must be careful not to buy a sick animal. It is best if you know something about the pet you want. This helps you choose a healthy pet. However, if you do not have much money and know very little about animals, you can visit the Royal Society for the Prevention of Cruelty to Animals ( RSPCA ). The first for the Prevention of Cruelty to Animals was founded in England in 1821. It was set up to make sure that all animal there treated with kindness. The RSPCA in Hong Kong carries out this aim. The RSPCA officers collect animals which have no homes and are left in the street.They look after them until they are healthy again. People visiting the RSPCA may choose their pet from these animals and you can be sure that you will get a healthy pet. If later it is properly. You must remember to feed it at suitable times. You should also give it a clean and comfortable place to rest. Your pet will be happy and healthy if you love it and care for it properly
According to the passage, what kind of pet needs more space ?
a dog
a bird
a goldfish
a mouse
Chọn A
Thông tin: Many people like to keep pets. Dogs and cats are very popular pets. Some people, however, keep birds or goldfish. They need less space and are easier to look after.
Dịch: Theo bài đọc, loại thú cưng nào cần nhiều không gian? - a. một con chó
Thông tin: Nhiều người thích nuôi thú cưng. Chó và mèo là vật nuôi rất phổ biến. Tuy nhiên, một số người nuôi chim hoặc cá vàng. Chúng cần ít không gian hơn và dễ chăm sóc hơn.
Dịch bài đọc:
Nhiều người thích nuôi thú cưng. Chó và mèo là những vật nuôi rất phổ biến. Tuy nhiên, một số người nuôi chim hoặc cá vàng. Chúng cần ít không gian hơn và dễ chăm sóc hơn.
Nếu bạn muốn nuôi thú cưng, bạn có thể mua một con từ cửa hàng thú cưng nhưng bạn phải cẩn thận không mua phải con vật bị bệnh. Tốt nhất là bạn nên biết đôi chút về con vật cưng mà bạn muốn nuôi. Điều này giúp bạn chọn được một con vật khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu bạn không có nhiều tiền và biết rất ít về động vật, bạn có thể đến thăm Hội Hoàng gia Phòng chống Tàn ác với Động vật (RSPCA).
Hội đầu tiên Phòng chống Tàn ác với Động vật được thành lập tại Anh vào năm 1821. Hội được thành lập để đảm bảo rằng tất cả các loài động vật đều được đối xử tử tế. RSPCA tại Hồng Kông thực hiện mục tiêu này. Các nhân viên của RSPCA thu gom những con vật không có nhà và bị bỏ lại trên đường phố. Họ chăm sóc chúng cho đến khi chúng khỏe lại. Những người đến thăm RSPCA có thể chọn thú cưng của họ từ những con vật này và bạn có thể chắc chắn rằng bạn sẽ nhận được một con vật khỏe mạnh. Nếu sau này thú cưng của bạn bị bệnh, bạn có thể đưa thú cưng đến bác sĩ tại RSPCA để điều trị.
Khi bạn nuôi thú cưng, điều rất quan trọng là bạn phải chăm sóc chúng đúng cách. Bạn phải nhớ cho chúng ăn vào những thời điểm thích hợp. Bạn cũng nên cho chúng một nơi sạch sẽ và thoải mái để nghỉ ngơi. Thú cưng của bạn sẽ vui vẻ và khỏe mạnh nếu bạn yêu thương và chăm sóc chúng đúng cách.
What can help you choose a healthy pet ?
Being careful with your money
Learning about a pet you want
Having a lot of money
Visiting many pet shops
Chọn B
Thông tin: It is best if you know something about the pet you want. This help you choose a healthy pet.
Dịch: Điều gì giúp bạn chọn được một vật nuôi khỏe mạnh? - Tìm hiểu về loại thú cưng mà bạn muốn nuôi
Thông tin: Tốt nhất là bạn biết điều gì đó về thú cưng mà bạn muốn. Điều này giúp bạn chọn một con vật cưng khỏe mạnh.
The first society for the Prevention of Cruelty to Animals was founded ____________ .
in 1924
more than 1000 years ago
in England
in 1842
Chọn C
Thông tin: The first for the Prevention of Cruelty to Animals was founded in England in 1821.
Dịch: Hiệp hội phòng chống ngược đãi động vật đầu tiên được thành lập….. - tại Anh
Thông tin: Hiệp hội phòng chống ngược đãi động vật đầu tiên được thành lập tại Anh năm 1821.
What does the RSPCA do with sick and homeless animals ?
leave them in the street
make them healthy again
give them to people who cure sick pets
sell them to pet shops
Chọn BThông tin: The RSPCA officers collect animals which have no homes and are left in the street.They look after them until they are healthy again.
Dịch: RSPCA làm gì với những động vật ốm và vô gia cư? - chăm sóc chúng khỏe lại
Thông tin: Các nhân viên RSPCA thu thập những động vật không có nhà và bị bỏ lại trên đường phố. Họ chăm sóc chúng cho đến khi chúng khỏe mạnh trở lại.
You can always be sure that every pet from the RSPCA ______________ .
will never get sick
is collected from a dustbin
is strong and healthy
always needs too much care
Chọn C
Thông tin: People visiting the RSPCA may choose their pet from these animals and you can be sure that you will get a healthy pet.
Dịch:
Bạn có thể yên tâm rằng bất kể vật nuôi bào từ RSPCA đều…. - khỏe mạnh
Thông tin: Những người đến thăm RSPCA có thể chọn thú cưng của họ từ những con vật này và bạn có thể chắc chắn rằng mình sẽ có được một con thú cưng khỏe mạnh.
You will catch a cold if you don't keep your feet dry => Unless
Đáp án: Unless you keep your feet dry, you will catch a cold
Giải thích: Cấu trúc đổi từ câu điều kiện loại 1 sang câu điều kiện với Unless. Khi sang cấu trúc với Unless ta cần chuyển vế chứa if từ phủ định sang khẳng định và giữ nguyên vế chính
Dịch: Trừ khi bạn giữ chân khô ráo, nếu không bạn sẽ bị cảm lạnh.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question. Some doctors think that you should drink a glass of water each morning. You should drink this water before doing anything else. The temperature of the water should be similar to body temperature, neither too hot nor too cold. Why should you drink this water? Water helps your body in many ways. It helps clean out your kidneys. It helps prepare your stomach for digestion. Water can also help your intestines work better. After drinking water, the intestines can more easily take out nutrients from our food. Water also helps us go to the bathroom more easily. Scientists suggest that people take in 1,600 milliliters of water each day. But don’t drink all of that water in one sitting. If you do, your kidneys will have to work much harder to eliminate it. It’s better to drink some in the morning and some in the afternoon. Some people think it’s better to drink between meals and not during meals. They think water dilutes the juices produced in our stomachs. This can interfere with normal digestion. Are you drinking enough water every day? Check the color of your urine. If it is light yellow, you are probably drinking enough. If your urine is very dark yellow, you probably need to drink more water. A little more water each day could make you much healthier.
What is the main idea of the passage?
The importance of water
The advice of the doctors
How to drink water correctly?
The best amount of water to drink
Chọn A
Dịch: Ý chính của bài là gì? - Tầm quan trọng của nước.
According to the passage, water is good for the following organs of the body. EXCEPT __________.
kidneys
stomach
intestines
livers
Chọn D
Thông tin: It helps clean out your kidneys. It prepares your stomach for digestion. Water can also help your intestines work better.
Dịch: Theo bài đọc, nước tốt cho những cơ quan sau trong cơ thể, ngoại trừ ______. - gan
Thông tin: Nó giúp làm sạch thận của bạn. Nó chuẩn bị dạ dày của bạn để tiêu hóa. Nước cũng có thể giúp đường ruột của bạn hoạt động tốt hơn.
The pronoun “It” in paragraph 2 refer to ___________.
your body
your kidney
water
your stomach
Chọn C
Thông tin: Water helps your body in many ways. It helps clean out your kidneys. It helps prepare your stomach for digestion.
Dịch: Đại từ “it” ở đoạn 2 nói đến _______. - nước
Thông tin: Nước giúp cơ thể bạn theo nhiều cách. Nó giúp làm sạch thận của bạn. Nó giúp chuẩn bị dạ dày của bạn để tiêu hóa.
The word “eliminate” in paragraph 3 is closest in meaning to _________.
preserve
remove
absorb
process
Chọn B
eliminate (v) = remove (v): loại bỏ, đào thải
Dịch: Từ “eliminate” ở đoạn 3 gần nghĩa nhất với từ ________. - remove
eliminate = remove = loại bỏ
Which of the following is NOT true?
The first thing you should do every morning is to drink water.
You shouldn’t drink too much water at the same time.
Drinking water while having meals may interfere with normal digestion.
You need to drink more water if your urine is light yellow.
Chọn DThông tin: If it is light yellow, you are probably drinking enough.
Dịch: Câu nào dưới đây không đúng? - Bạn cần uống nhiều nước hơn nếu nước tiểu của bạn có màu vàng nhạt.
Đề bài: He doesn't ________ to take a holiday this summer
suppose
determine
plan
suggest
Đáp án: C
Giải thích: Plan to do sth: lên kế hoạch/định làm gì
Dịch: Anh ấy không định đi nghỉ mát vào mùa hè năm nay
Write about the famous place in Vietnam you have visited
Đáp án:
I will describe the beautiful city of Hanoi with the beauty of thousands of years of civilization. Hanoi is the capital of Vietnam and is also one of the favorite tourist destinations of all tourists when they come to Vietnam. It is increasingly developing and becoming modern when it meets most of the needs of the people living here such as entertainment, study and work needs. Hanoi also attracts tourists by delicious dishes with its own characteristics of Vietnamese culture such as pho, com and bun cha.
Dịch:
Tôi sẽ miêu tả thành phố Hà Nội xinh đẹp với nét đẹp của nghìn năm văn hiến. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam và cũng là một trong những điểm đến du lịch ưa thích của mọi du khách khi nhắc tới Việt Nam. Nó đang ngày càng phát triển và trở nên hiện đại khi đáp ứng được phần lớn nhu cầu của người dân sinh sống tại đây như nhu cầu giải trí, học tập và làm việc. Hà Nội còn hấp dẫn du khách bởi những món ăn ngon mang nét riêng của văn hóa Việt Nam như phở, cốm và bún chả
Choose the underlined words or phrases that are not correct in standards written English
He made his first film when he is 12 years old
Đáp án: Đổi ‘’is’’ thành ‘’was’’
Giải thích: Vì câu nói về sự việc xảy ra trong quá khứ nên ta cần sử dụng thì quá khứ đơn
Dịch: Anh ấy đã thực hiện bộ phim đầu tay từ khi anh ấy mới chỉ 12 tuổi
He looks older when he wears glasses
=> Glasses make
Đáp án: Glasses make he look older
Giải thích: Cấu trúc: make + sb + V: khiến ai đó làm gì, thấy thế nào
Dịch: Cặp kính khiến anh ta trông già hơn
Circle the extra word in each sentence:
The boy who he sits next to me in class is called Vladimir
Đáp án: he
Giải thích: Đã có who là đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ nên không cần ‘’he’’
Dịch: Cậu bé ngồi cạnh tôi trong lớp tên là Vladimir
The boy is called Duncan. He sits next to me in class
The boy whose is called Duncan sits next to me in class
The boy who sits next to me in class is called Duncan
The boy whom sits next to me in class is called Duncan
The boy to whom he sits next is called Duncan
Đáp án: B
Giải thích: Dùng who là đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ chỉ người
Dịch: Cậu trai ngồi cạnh tôi trong lớp tên là Duncan
Does your brother use the internet every day?
=> Your brother..................doesn't he?
Đáp án: Your brother uses the internet every day, doesn't he?
Giải thích: Cấu trúc câu hỏi đuôi của thì hiện tại đơn, ta cần mượn trợ động từ và chuyển phủ định ở phần đuôi
Dịch: Có phải anh trai bạn kết nối mạng mỗi ngày không?
Write a short paragraph (80 - 100 words) about your favourite food or drink, based on the suggested questions:
1. What is your favourite food/ drink?
2. Why do you like it?
3. When and where do you have it?
4. How often do you have it?
5. Who makes it for you?
6. How do you make it?
Đáp án:
Vietnam is famous for its rustic and delicious dishes. Any dish is easy to eat, but for me personally, I like spring rolls the most. Spring rolls are thin rolls, smaller and more crispy than Chinese spring rolls, but with a stronger flavor. They are filled with pieces of crab, shrimp, chopped vegetables, onions, mushrooms, vermicelli and eggs. To prepare them, you put the above filling on a thin rice cake, roll it up and fry it. Finally, spring rolls, when fully cooked, are wrapped in some fresh vegetables, then dipped with fish sauce. My mother often cooks spring rolls for me, especially on important days of the year, such as New Year's Day. When I eat them, I feel all the love my mother has for me.
Dịch:
Việt Nam nổi tiếng với những món ăn dân dã và ngon miệng. Món nào cũng dễ ăn, nhưng với riêng tôi, tôi thích món chả giò nhất. Chả giò là loại bánh tráng cuốn mỏng, nhỏ và giòn hơn chả giò Trung Quốc nhưng hương vị đậm đà hơn. Chúng chứa đầy những miếng cua, tôm, rau xắt nhỏ, hành tây, nấm, bún và trứng. Để chế biến chúng, bạn cho phần nhân nói trên lên một chiếc bánh gạo mỏng, cuộn lại rồi chiên. Cuối cùng, chả giò, khi đã chín hoàn toàn, được gói trong một số loại rau tươi, rồi chấm với nước mắm. Mẹ tôi thường nấu chả giò cho tôi, đặc biệt là vào những ngày quan trọng trong năm, chẳng hạn như ngày Tết. Khi ăn chúng, tôi cảm nhận được tất cả tình yêu thương của mẹ dành cho tôi.
The bad dog bit the little boy =>
Đáp án: The little boy was bitten by the bad dog
Giải thích: Cấu trúc câu bị động với thì quá khứ
Dịch: Cậu bé bị con chó dữ cắn
The little boy.......... by the dog held his mother's arm tightly
The little boy.......... by the dog held his mother's arm tightly
Đáp án: The little boy was bitten the dog held his mother's arm tightly
Giải thích: Cấu trúc câu bị động với thì quá khứ
Dịch: Cậu bé bị con chó cắn ôm chặt lấy cánh tay của mẹ.
Điền từ đúng:
This knife is..........................it can't cut anything. (USE)
Đáp án: useless
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa phía sau: can’t cut anything: không thể cắt được cái gì nên cần một tính từ mang nghĩa tiêu cực => useless: vô dụng
Dịch: Con dao này vô dụng rồi vì nó không thể cắt bất cứ thứ gì cả.
This knife is used …. bread
cut
cutting
to cut
to cutting
Đáp án: C
Giải thích:
Dùng “to V” để diễn tả mục đích.
Cấu trúc bị động: be used to do something: được dùng để làm gì
Lưu ý phân biệt với cấu trúc: be used to doing something: làm quen với việc làm gì
Dịch: Con dao này được dùng để cắt bánh mì.
We have to follow more than ten stages. We can make a simple conical hat. (so that)
Đáp án: We have to follow more than ten stages so that we can make a simple conical hat
Giải thích: Cấu trúc: S + V + so that + S + V: cần/phải làm việc 1 để có thể làm việc 2 dùng để giải thích mục đích hoặc kết quả đạt được.
Dịch: Phải làm theo hơn mười công đoạn mới có thể làm được một chiếc nón lá đơn giản.
What will schools be like in the future?
Đáp án:
I think the schools of the future will become more and more modern. Classrooms will be integrated with more advanced equipment for teaching. Students are free to choose courses that suit their interests. Thanks to that, the quality of learning will also be enhanced thanks to the creativity and passion of the students
Dịch:
Tôi nghĩ rằng các trường học trong tương lai sẽ ngày càng hiện đại hơn. Phòng học sẽ được tích hợp nhiều trang thiết bị tiên tiến phục vụ giảng dạy. Học sinh được tự do lựa chọn các khóa học phù hợp với sở thích của mình. Nhờ đó, chất lượng học tập cũng sẽ được nâng cao nhờ sự sáng tạo và đam mê của học viên.
What do u think u can do to help people in your community?
Đáp án:
There are numerous ways to support our neighborhood. Start by participating as a volunteer. You can volunteer to work in a charity shop or pay someone to visit them in the hospital. The second way is tidy up. Simple actions like clearing up trash and gardening can make your neighborhood a pleasant place for everyone to live. Thirdly, you can assist your neighbors. It's a good idea to take the time to get to know the people in your neighborhood and consider how you may assist them. donate your items, and then. Think about giving away your old clothes, jewelry, media, books, and home goods to charities. You can both safeguard the environment and assist those in need in your neighborhood.
Dịch:
Có rất nhiều cách để hỗ trợ khu phố của chúng ta. Bắt đầu bằng cách tham gia như một tình nguyện viên. Bạn có thể tình nguyện làm việc trong một cửa hàng từ thiện hoặc trả tiền cho ai đó đến thăm họ trong bệnh viện. Cách thứ hai là dọn dẹp. Những hành động đơn giản như dọn rác và làm vườn có thể khiến khu phố của bạn trở thành một nơi dễ chịu cho mọi người sinh sống. Thứ ba, bạn có thể hỗ trợ hàng xóm của bạn. Bạn nên dành thời gian để tìm hiểu những người trong khu phố của mình và xem xét cách bạn có thể hỗ trợ họ. tặng các mặt hàng của bạn, và sau đó. Hãy nghĩ đến việc cho đi quần áo cũ, đồ trang sức, phương tiện truyền thông, sách và đồ gia dụng của bạn cho các tổ chức từ thiện. Bạn vừa có thể bảo vệ môi trường vừa hỗ trợ những người gặp khó khăn trong khu phố của bạn.
Tet is a best time for Vietnamese people paying respects _______ their ancestors.
for
to
with
on
Đáp án: B
Giải thích: Động từ respect + to V: tôn trọng, tỏ lòng thành kính với ai đó
Dịch: Tết là thời điểm tốt nhất để người Việt tỏ lòng thành kính với tổ tiên.
There are 54 ______ in Vietnam.
personalities
persons
people
peoples
Đáp án: D
Giải thích: peoples mang nghĩa chỉ dân tộc
Dịch: Có 54 dân tộc ở Việt Nam.
Answer these questions using the opposites.
Example: Is your cat old? No, she’s young.
1. Has your sister got long, fair hair?
2. Is your aunt short and overweight?
3. Is your dog young?
4. Is your uncle ugly?
5. has your mother got blonde hair?
6. Is your brother thin?
7. Is your little sister beautiful?
8. Is your cousin tall?
Đáp án: 1. Has your sister got long, fair hair?
- No, my sister has short hair
2. Is your aunt short and overweight?
- No, my aunt is tall and thin
3. Is your dog young?
- No, my dog is old
4. Is your uncle ugly?
- No, my uncle is good
5. Has your mother got blonde hair?
- No, my mother has black hair
6. Is your brother thin?
- No, my brother is fat
7. Is your little sister beautiful?
- Yes, My little sister is beautiful
8. Is your cousin tall?
- Yes, My cousin is tall
Dịch: 1. Em gái của bạn có tóc dài và đẹp không?
- Không, em gái tôi có mái tóc ngắn
2. Dì của bạn có lùn và thừa cân không?
- Không, dì cao và gầy.
3. Con chó của bạn còn nhỏ không?
- Không, con chó của tôi già rồi.
4. Chú của bạn có xấu xí không?
- Không, chú em rất tốt.
5. Mẹ bạn có tóc vàng không?
- Không, mẹ tôi có mái tóc đen
6. Anh trai bạn có gầy không?
- Không, anh tôi béo.
7. Em gái của bạn có đẹp không?
- Ừ, em gái tôi xinh lắm.
8. Anh họ của bạn có cao không?
- Ừ, anh họ tôi cao.
he failed in the examination last year => chuyển bị động
Đáp án: the examination was failed last year.
Giải thích: Công thức câu bị động thì QKĐ: O + was/were + VPII + (By S )+ ....
Dịch: năm ngoái kỳ thi đã bị trượt.
He failed in the examination last year (pass)
Đáp án: He didn't pass this examination last year.
Giải thích: failed = didn’t pass
Dịch: Anh ấy đã trượt kỳ thi năm ngoái.
He failed the final exam last year because his laziness.
failed
the final exam
because
laziness
Đáp án: C
Giải thích: Because => because of
Because + S+V… = because of + Danh từ/ V-ing
Dịch: Anh ấy trượt kì thi cuối kì năm ngoái vì sự lười biếng của mình.
It now seems certain ....
to be an election in May
of an election in May
that there will be an election in May
for an election in May
Đáp án: C
Giải thích: Cấu trúc: It + seem + that + clause
Dịch: Bây giờ có vẻ như chắc chắn rằng sẽ có một cuộc bầu cử vào tháng Năm.
All of the children of the Smith's really like playing rackets. (keen)
Đáp án: All of the children of the Smith are really keen on playing rackets.
Giải thích: like + Ving = be keen on + Ving
Dịch: Tất cả trẻ em của Smith đều rất thích chơi quần vợt.
Do you like to live in a nuclear family or an extended family? Why?
Đáp án: If I am asked to choose between a nuclear family and an extended family, I would go for living in a nuclear family. Firstly, living in a nuclear family is more comfortable than an extended family because it will not have a generation gap. So we will have better mutual understanding, children will have more opportunities to communicate freely with their parents and grow closer to them. Additionally, women are in better shape in nuclear households than in blended families. She has time to organize and run her home without the elders' meddling. A nuclear family, however, will be less happy. Because an extended family comprises grandparents, uncles, aunts, and cousins in addition to parents and children, whereas a nuclear family solely consists of parents and children.
Dịch: Nếu tôi được hỏi lựa chọn giữa một gia đình hạt nhân và một gia đình mở rộng, tôi sẽ chọn sống trong một gia đình hạt nhân. Thứ nhất, sống trong gia đình hạt nhân thoải mái hơn đại gia đình vì sẽ không có khoảng cách thế hệ. Vì vậy, chúng ta sẽ hiểu nhau hơn, con cái sẽ có nhiều cơ hội giao tiếp thoải mái với cha mẹ và ngày càng thân thiết với họ hơn. Ngoài ra, phụ nữ có điều kiện tốt hơn trong các hộ gia đình hạt nhân so với các gia đình mở rộng. Cô ấy có thời gian để tổ chức và quản lý ngôi nhà của mình mà không có sự can thiệp của những người lớn tuổi. Tuy nhiên, một gia đình hạt nhân sẽ ít hạnh phúc hơn. Bởi vì một gia đình mở rộng bao gồm ông bà, chú, dì và anh em họ ngoài cha mẹ và con cái, trong khi một gia đình hạt nhân chỉ bao gồm cha mẹ và con cái.
Write a paragraph about a festival in Vietnam
Đáp án: The full moon day of August every year is the day of the Mid-Autumn Festival - the reunion day. Since the previous few days, everyone has been busy preparing for their house tray. In addition to ordinary candies and fruits, the most indispensable are mooncakes and floating tea. The children are excited with lanterns, star lights and funny masks. On the evening of the Mid-Autumn Festival, the children will gather together to process the lanterns, then return to break the feast. Adults leisurely sit down to eat some mooncakes, drink some green tea, and then talk to each other about daily life stories. That idyllic and happy atmosphere is the great meaning of the Mid-Autumn Festival. That is the reunion, the gathering of everyone in the family, what I like the most.
Dịch: Ngày rằm tháng 8 hằng năm chính là ngày diễn ra Tết Trung Thu - ngày Tết đoàn viên. Từ mấy ngày trước đó, mọi người đã rộn ràng chuẩn bị cho mâm cỗ nhà mình. Ngoài bánh kẹo, trái cây thông thường, không thể thiếu nhất chính là các loại bánh trung thu và chè trôi nước. Các em nhỏ thì háo hức với đèn lồng, đèn ông sao và những chiếc mặt nạ ngộ nghĩnh. Tối Trung Thu, các em nhỏ sẽ cùng nhau rước đèn, rồi về phá cỗ. Người lớn thì thảnh thơi ngồi ăn chút bánh trung thu, uống chút nước chè xanh rồi chuyện trò với nhau những mẩu chuyện đời thường. Bầu không khí bình dị, hạnh phúc ấy chính là ý nghĩa lớn lao của Tết Trung Thu. Đó chính là sự đoàn viên, tề tựu của mọi người trong gia đình, điều mà tôi thích nhất.
Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
1. It is really interesting for him to talk with his music teacher about Jazz.
-> He adores
Đáp án: He adores talking with his music teacher about Jazz.
Giải thích: It is interesting = adore
Dịch: Anh ấy thích trò chuyện cùng giáo viên âm nhạc của anh ấy về nhạc Jazz.
Fill in each numbered space with ONE appropriate word.
In this digital age, many people think that young adults spend all their time (1)_____ the computer. And a new government survey of (2)_____ young adults spend their leisure time says that 87 percent of people in the UK between the (3)_____ of 13 to 19 use the Internet every day. But it’s still important for young people to go out with friends. And the most popular evening (4)_____ is going to the cinema: 42 percent say it’s their favourite (5)_____ to spend an evening.
For people who don’t go out, (6)_____ surprisingly, television is more popular than radio. 82 percent say that they watch television for more (7)_____ ten hours a week – mainly for films and news programmes – but only 23 percent listen to the radio.
Music is always a favourite topic, but it seems that many people listen to music than can play a musical instrument. The (8)_____ reveals that 38 percent watch live music, but 30 percent of people between 13 and 19 can play a musical instrument.
Only 32 percent of young adults play sports; with football, swimming, and cycling the most (9)_____ activities. But that means that more than two-thirds (10)_____ play any sport!

Giải thích:
1. Cấu trúc spend sth on sth: dành thời gian làm gì
2. how: như thế nào
3. the ages of: ở độ tuổi
4. out: bên ngoài
5. favourite way: cách yêu thích
6. not surprisingly: không bất ngờ
7. more than: hơn
8. survey: cuộc khảo sát
9. the most popular activities: những hoạt động phổ biến nhất
10. phù hợp với nghĩa của câu
Dịch: Trong thời đại kỹ thuật số này, nhiều người nghĩ rằng thanh niên dành toàn bộ thời gian cho máy tính. Và một cuộc khảo sát mới của chính phủ về cách thanh niên sử dụng thời gian rảnh rỗi cho biết 87% người dân ở Anh trong độ tuổi từ 13 đến 19 sử dụng Internet hàng ngày. Nhưng điều quan trọng đối với những người trẻ tuổi là đi chơi với bạn bè. Và buổi tối phổ biến nhất là ra ngoài đi xem phim: 42 phần trăm nói rằng đó là cách yêu thích của họ để tận hưởng một buổi tối.
Đối với những người không ra ngoài, không có gì ngạc nhiên khi truyền hình phổ biến hơn đài phát thanh. 82 phần trăm nói rằng họ xem truyền hình hơn mười giờ một tuần – chủ yếu là xem phim và các chương trình tin tức – nhưng chỉ có 23 phần trăm nghe đài.
Âm nhạc luôn là một chủ đề yêu thích, nhưng có vẻ như nhiều người nghe nhạc hơn là có thể chơi một loại nhạc cụ. Cuộc khảo sát cho thấy 38 phần trăm xem nhạc sống, nhưng 30 phần trăm những người từ 13 đến 19 tuổi có thể chơi một loại nhạc cụ.
Chỉ 32 phần trăm thanh niên chơi thể thao; với bóng đá, bơi lội và đạp xe là những hoạt động phổ biến nhất. Nhưng điều đó có nghĩa là hơn hai phần ba không chơi môn thể thao nào!
writing about a traditional dance
Lời giải:
Đáp án: The lion, monk and dragon dance is a street folk dance art, often performed in festive occasions, especially the Lunar New Year and the Mid-Autumn Festival. These three animals represent good omens, prosperity, and prosperity. Each performance usually needs up to 10 people, in some cases in large spaces, 20 people can participate in the performance; including a team in charge of sound (drums, thanh la, cymbals, scattering), a performance team consisting of lion dancers, monks, dragons and Mr. Dia. A full lion, monk, and dragon dance must have many different pieces arranged in a rhythmic arrangement, in which there must be passages that create a climax. The movements used in the lion, monk, and dragon dance are bold features of traditional Vietnamese martial arts. In lion dance, monk, dragon, sound is an extremely important factor determining the attractiveness of a dance. In addition to the role in creating a fun atmosphere, the music that blends into every step of the transformation of the lion, monk, dragon, and music will create a harmony and high unity of the performance, making the performance more interesting, lively, attractive, which attracts viewers. Besides, in the performance of lion, monk and dragon dance, it is indispensable for the image of Mr. Dia, holding a large paper fan to follow the lion, joking with guests watching the dance to create a humorous and witty element for the dance.
Dịch: Múa lân, sư, rồng là một môn nghệ thuật múa dân gian đường phố, thường được biểu diễn trong các dịp lễ hội, đặc biệt là Tết Nguyên Đán và Tết Trung Thu. Ba con vật này tượng trưng cho điềm lành, cho sự thịnh vượng, phát đạt. Mỗi lần biểu diễn thường cần tới 10 người, một số trường hợp biểu diễn ở không gian lớn thì có thể 20 người cùng tham gia biểu diễn; trong đó có một đội phụ trách âm thanh (đánh trống, thanh la, chập chõa, tán xạ), một đội biểu diễn gồm người múa lân, sư, rồng và ông Địa. Một bài múa lân, sư, rồng đầy đủ phải có nhiều đoạn khác nhau được sắp xếp nhịp nhàng, trong đó phải có những đoạn tạo được cao trào. Các động tác được sử dụng trong múa lân, sư, rồng đều mang đậm nét đặc trưng của võ cổ truyền Việt Nam. Trong múa lân, sư, rồng, âm thanh là yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định sự hấp dẫn của một bài múa. Ngoài vai trò trong việc tạo nên không khí vui nhộn, âm nhạc hòa quyện được vào từng bước chuyển mình của con lân, sư, rồng, âm nhạc sẽ tạo nên sự ăn ý, thống nhất cao của bài biểu diễn, khiến bài biểu diễn sống động, hấp dẫn, thu hút người xem. Bên cạnh đó, trong màn trình diễn múa lân, sư, rồng không thể thiếu hình ảnh ông Địa, tay cầm quạt giấy to đi theo giỡn lân, giỡn khách xem múa để tạo nên yếu tố hài hước, dí dỏm cho bài múa.
Talk about the benefits of volunteering activities
Đáp án: There are numerous advantages to volunteering. It first facilitates community building and new acquaintances. Think about what the people you'll be volunteering with did when choosing the organization or cause you'll support. Building stronger connections with others around you will be made easier if you have a shared interest. Additionally, it gives you a confidence boost. A sense of success that may make you feel more fulfilled about your life and any future aspirations comes when you perform an action that you believe is beneficial for your community. Lastly, volunteering can assist you in developing new abilities. You can develop important communication, public speaking, marketing, and other hard and soft skills by, for instance, advocating and raising money for a cause that interests you. So that employers can see these abilities, you can list them on your CV. In summary, there are many advantages to volunteering, so you should do it at least once.
Dịch: Có rất nhiều lợi ích khi làm tình nguyện. Đầu tiên nó tạo điều kiện cho việc xây dựng cộng đồng và những người bạn mới. Hãy nghĩ về điều mà những người mà bạn sẽ làm tình nguyện cùng sẽ làm khi chọn tổ chức hoặc hoạt động mà bạn sẽ hỗ trợ. Xây dựng mối quan hệ vững mạnh hơn với những người khác xung quanh bạn sẽ dễ dàng hơn nếu bạn có chung sở thích. Ngoài ra, nó giúp bạn củng cố sự tự tin. Cảm giác thành công có thể khiến bạn cảm thấy thỏa mãn hơn về cuộc sống của mình và mọi khát vọng trong tương lai sẽ đến khi bạn thực hiện một hành động mà bạn tin là có lợi cho cộng đồng của mình. Cuối cùng, hoạt động tình nguyện có thể giúp bạn phát triển những kỹ năng mới. Ví dụ, bạn có thể phát triển kỹ năng giao tiếp, thuyết trình trước đám đông, tiếp thị và các kỹ năng cứng và mềm quan trọng khác bằng cách ủng hộ và quyên góp tiền cho một mục đích mà bạn quan tâm. Để nhà tuyển dụng có thể biết được những khả năng này, bạn có thể liệt kê chúng trong CV của mình. Tóm lại, có rất nhiều lợi ích khi tham gia hoạt động tình nguyện, vì vậy bạn nên làm điều đó ít nhất một lần.
Đề bài: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi
The weather won’t rain. We will go camping.
→ If
Đáp án: If the weather rains, we won’t go camping.
Giải thích: Câu điều kiện loại 1: If + mệnh đề thì hiện tại, mệnh đề thì tương lai
Dịch: Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ không đi cắm trại.
Đề bài: Write the correct form or tense of the verbs in brackets: Too many office buildings ............... ( build ) in the city over the last ten years.
Đáp án: were built
Giải thích: Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + Ved/V3 + O
Dịch: Rất nhiều tòa cao ốc văn phòng đã được xây trong thành phố trong hơn 10 năm qua.
Đề bài: Viết lại câu: I realized that I was making him annoyed.
Đáp án: I found that I was making him annoyed.
Giải thích: I realized = I found
Dịch: Tôi nhận ra rằng tôi đang làm phiền anh ấy
Đề bài: I'll never forget the day. I met you on that day.
Đáp án: I’ll never forget the day when I met you.
Giải thích: Dùng mệnh đề quan hệ với when, on that day = when
Dịch: Tôi sẽ không bao giờ quên cái ngày mà tôi đã gặp bạn.
Đề bài: Choose the best answer: I’ll never forget the day …….. I first met you.
where
which
what
when
Đáp án: D
Giải thích: Dùng mệnh đề quan hệ với when: khi mà
Dịch: Tôi sẽ không bao giờ quên cái ngày mà tôi đã gặp bạn.
Đề bài: Chia động từ trong ngoặc: She (watch) television everyday.
Đáp án: watches
Giải thích: Chủ ngữ số ít -> thêm es
Dịch: Cô ấy xem ti vi mỗi ngày
Đề bài: Điền vào chỗ trống từ thích hợp: She's ......at the moment so i'll call her again
Đáp án: She's calling at the moment so I'll call her again
Giải thích: phù hợp về nghĩa
Dịch: Cô ấy đang gọi vào lúc này nên tôi sẽ gọi lại cho cô ấy
Đề bài: Sắp xếp các câu thành đoạn hội thoại hợp lý.
_ This is Nga. When will she come back?
_ Hello. Can I speak to Trang?
1. Hello. This is 38 630 842.
_ She'll be back at about half past four.
_ I'm sorry. She's out at the moment. Who is calling?
_ All right. Please tell her I'll call again at five.
_ Thank you. Goodbye.
_ OK. I'll tell her.
_ Bye.
Đáp án: 1. Hello . This is 38 630 842 .
2. Hello . Can I speak to Trang ?
3. I'm sorry . She's out at the moment . Who is calling ?
4. This is Nga . When will she come back ?
5. She'll be back at about half past four .
6. All right . Please tell her I'll call again at five .
7. OK . I'll tell her .
8. Thank you . Goodbye .
9. Bye .
Dịch: 1. Xin chào. Đây là 38 630 842 .
2. Xin chào . Tôi có thể nói chuyện với Trang được không?
3. Tôi xin lỗi. Cô ấy ra ngoài vào lúc này. Ai đang gọi đến vậy?
4. Tôi là Nga . Khi nào cô ấy sẽ trở lại?
5. Cô ấy sẽ quay lại vào khoảng bốn giờ rưỡi.
6. Được rồi. Hãy nói với cô ấy tôi sẽ gọi lại lúc năm giờ.
7. Được rồi. Tôi sẽ nói với cô ấy.
8. Cảm ơn bạn. Tạm biệt.
9. Tạm biệt.
Đề bài: Choose the best answer: She is very kind. She’s always….. towards her employees.
distinguished
proud
considerate
happy
Đáp án: C
Giải thích: A. distinguished: phân biệt
B. proud: tự hào
C. considerate: quan tâm
D. happy: vui vẻ
Dịch: Cô ấy rất tốt. Cô ấy luôn quan tâm đến nhân viên của mình.
Đề bài: She is so kind that she always helps all people in need
-->So
Đáp án: So kind is she that she always helps all people in need.
Giải thích: Cấu trúc: So + adj + be + S + that + mệnh đề
Dịch: Cô ấy tốt đến nỗi cô ấy luôn giúp đỡ mọi người khi cần.
Đề bài: Chọn từ có trọng âm khác nhau
security
rickshaw
citadel
landscape
Đáp án: A
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Dịch: A. security: an ninh
B. rickshaw: xe kéo
C. citadel: thành lũy
D. landscape: phong cảnh
Đề bài: It is necessary that this work be finished by Monday. -> This work …
Đáp án: This work must be finished by Monday.
Dịch: Nó là cần thiết rằng công việc này được hoàn thành vào thứ Hai. = Công việc này phải được hoàn thành trước thứ Hai.
Đề bài: Choose one of the following problems and write an article of 160-180 words, using the outline in 2. You can use the suggestions below.

Đáp án: Even though many children nowadays live healthy lives and attend school, there are still individuals who have visual impairments. They encounter a lot of prejudice in life. Because of their disability, individuals can believe that they receive less equitable treatment than other students. They are frequently left behind in ordinary schools because they are unable to fully participate in classroom activities.
What can we do to assist them in solving their issues? First, greater attention should be paid to them and their needs should be understood. They each have unique learning challenges! But that does not imply that they are incapable of learning. Because of this, schools should give students access to specific equipment and materials like Braille or large print books, talking computers, or large print materials. We can aid their learning by providing them to them.
Second, there should be more interactions between visually impaired pupils and able-bodied students. During all school-related events, individuals should foster an environment of respect and friendliness. People will better understand students with vision impairments and possibly see the talents they possess when they collaborate with them. In our culture, everyone should take this action.
Everyone should provide visually impaired pupils greater options in life and work to include them in our community because they are an important part of our society. Students with visual impairments will be able to overcome their obstacles if non-disabled people and people with disabilities have greater opportunities to interact.
Dịch: Mặc dù ngày nay nhiều trẻ em sống lành mạnh và được đi học, nhưng vẫn có những cá nhân bị khiếm thị. Họ gặp rất nhiều định kiến trong cuộc sống. Vì tình trạng khuyết tật của mình, các cá nhân có thể tin rằng họ được đối xử ít công bằng hơn so với các học sinh khác. Họ thường bị bỏ lại trong các trường học bình thường vì họ không thể tham gia đầy đủ vào các hoạt động trong lớp.
Chúng ta có thể làm gì để hỗ trợ họ giải quyết các vấn đề của họ? Đầu tiên, cần chú ý nhiều hơn đến họ và cần hiểu nhu cầu của họ. Mỗi người đều có những thách thức học tập độc đáo! Nhưng điều đó không có nghĩa là họ không có khả năng học tập. Vì lý do này, các trường học nên cung cấp cho học sinh quyền truy cập vào các thiết bị và tài liệu cụ thể như chữ nổi hoặc sách in khổ lớn, máy tính biết nói hoặc tài liệu in khổ lớn. Chúng tôi có thể hỗ trợ việc học của họ bằng cách cung cấp cho họ.
Thứ hai, cần có nhiều tương tác hơn giữa học sinh khiếm thị và học sinh khỏe mạnh. Trong tất cả các sự kiện liên quan đến trường học, các cá nhân nên nuôi dưỡng một môi trường tôn trọng và thân thiện. Mọi người sẽ hiểu rõ hơn về học sinh khiếm thị và có thể nhìn thấy những tài năng mà các em sở hữu khi cộng tác với các em. Trong nền văn hóa của chúng tôi, mọi người nên thực hiện hành động này.
Mọi người nên cung cấp cho học sinh khiếm thị nhiều lựa chọn hơn trong cuộc sống và làm việc để đưa các em vào cộng đồng của chúng ta vì các em là một phần quan trọng trong xã hội của chúng ta. Học sinh khiếm thị sẽ có thể vượt qua những trở ngại của mình nếu người không khuyết tật và người khuyết tật có cơ hội tương tác nhiều hơn.
Đề bài: Talk about good and bad sides of leisure activities
Đáp án: Play has numerous health benefits, while improving skills and performance. First, it helps reduce pressure and stress at work. When playing, the body is stimulated to release more endorphins - a happy hormone that brings positive emotions to you. From there, both your body and mind are in better shape. Besides, recreational activities also encourage creative thinking. No need for difficult problems, just some intellectual games such as chess, poker, charades ... or popular board games like werewolves, explosive cats, uno ... can motivate people to come up with many ideas. More ideas while having fun. Finally, these activities also increase the interaction between people. Afternoon tea parties, team games, team competitions, singing... are activities that can be quickly implemented and suitable for the whole team. If you can't spend too much time during the work week, then evenings or weekends will be a great time to do team building activities!
Dịch: Vui chơi đem lại vô vàn lợi ích cho sức khỏe, đồng thời cải thiện kỹ năng và hiệu suất làm việc. Đầu tiên, nó giúp giảm áp lực, căng thẳng trong công việc. Khi vui chơi, cơ thể được kích thích tiết nhiều endorphin – một loại hormone hạnh phúc đem lại cảm xúc tích cực cho bạn. Từ đó, cả cơ thể và tâm trí của bạn đều ở trong trạng thái tốt hơn. Bên cạnh đó, các hoạt động giải trí cũng khuyến khích tư duy sáng tạo. Đâu cần những đề bài khó, chỉ cần một số trò chơi trí tuệ như đánh cờ, poker, đố chữ… hay các board game phổ biến như ma sói, mèo nổ, uno… là đã có thể thúc đẩy mọi người nảy ra nhiều ý tưởng hơn trong lúc vui vẻ đấy. Cuối cùng, các hoạt động này cũng tăng sự tương tác giữa mọi người. Các buổi tiệc trà chiều, trò chơi tập thể, thi đấu đồng đội, hát hò… là những hoạt động có thể nhanh chóng thực hiện và phù hợp với cả tập thể. Nếu các bạn không thể dành quá nhiều thời gian trong tuần làm việc, vậy các buổi tối hoặc cuối tuần sẽ là thời điểm tuyệt vời để thực hiện các hoạt động teambuilding đấy!
Đề bài: The child will die if nobody sends for a doctor.
Unless somebody ……
Đáp án: Unless somebody sends the child for a doctor, he will die.
Giải thích: if nobody = unless somebody
Dịch: Nếu không ai đưa đứa trẻ đến gặp bác sĩ, nó sẽ chết.
Đề bài: Rewrite each sentence, beginning as shown
If you changed your mind, you’d be welcome to join us.
=> Were you…..
Đáp án: Were you to change your mind, you’d be welcome to join us
Giải thích: Cấu trúc câu đảo ngữ của câu điều kiện loại 2: Were + S + to V + O, mệnh đề
Dịch: Nếu bạn thay đổi ý định, chúng tôi luôn hoan nghênh bạn tham gia.
Đề bài: Rewrite the sentence
Since I can't read Russian. I've had to have the document translated into French.
Because of____________
Đáp án: Because of not reading Russian, I've had to have the document translated into French.
Giải thích: Cấu trúc: Because of + N/V-ing
Dịch: Vì không đọc được tiếng Nga nên tôi phải dịch tài liệu sang tiếng Pháp.
Đề bài: Rewrite each of the following sentences. Keep the meaning the same.
My favorite subject is biology . I like
Đáp án: I like Biology
Dịch: Tôi thích Sinh học.
Đề bài: Talk about a problem that you have had at school or at home
Đáp án: Learning a new language is challenging, and I found English to be a challenging class subject. Due to my struggles with speaking and writing English well, I struggled to earn decent grades. When my parents were disappointed in me, I became anxious. I even lost interest in learning English. But then Linh, my best friend, showed up and offered me some wise counsel. She advised me to review English grammar and memorize all new words. I should therefore pay more attention to what the English teacher says in class, retain its details, and then practice. She was always ready to assist me. I might be able to get an English tutor who would teach me at home and aid in my comprehension of the material covered in class. My English has improved since then. I speak English fluently and can do exercises ranging from simple to complex.
Dịch: Học một ngôn ngữ mới là một thách thức, và tôi thấy tiếng Anh là một môn học đầy thách thức. Do gặp khó khăn trong việc nói và viết tiếng Anh tốt, tôi đã phải vật lộn để đạt điểm cao. Khi cha mẹ tôi thất vọng về tôi, tôi trở nên lo lắng. Tôi thậm chí còn mất hứng thú học tiếng Anh. Nhưng rồi Linh, người bạn thân nhất của tôi, xuất hiện và cho tôi một vài lời khuyên khôn ngoan. Cô ấy khuyên tôi nên xem lại ngữ pháp tiếng Anh và ghi nhớ tất cả các từ mới. Do đó, tôi nên chú ý nhiều hơn đến những gì giáo viên tiếng Anh nói trong lớp, ghi nhớ các chi tiết của nó và sau đó thực hành. Cô ấy luôn sẵn sàng giúp đỡ tôi. Tôi có thể nhờ một gia sư tiếng Anh dạy tôi ở nhà và hỗ trợ tôi hiểu tài liệu học trên lớp. Tiếng Anh của tôi đã được cải thiện kể từ đó. Tôi nói tiếng Anh lưu loát và có thể làm các bài tập từ đơn giản đến phức tạp.
Đề bài: Tìm lỗi sai và sửa lại: That is (a) (new) circus which (formed) (in) 1992
Đáp án: formed -> was formed
Giải thích: câu bị động QKĐ: S + was/were + Ved/V3 + O
Dịch: Có một rạp xiếc mới được thành lập năm 1992.
Đề bài: “Watch out, boy!” It means ………………
Look up, boy!
Be careless, boy!
Be carefully, boy!
Be careful, boy!
Đáp án: D
Giải thích: watch out = be careful: cẩn thận
Dịch: Này cậu bé, hãy cẩn thận.
Đề bài: Talk about your favourite film
Gợi ý: The film I like best is "3 idiots". It's a comedy with the acting of Aamir Khan, Kareena Kapoor and R. Madhavan. It's the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending. The acting of the character is very natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. It's really suitable for this film. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries. Critics say that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of precious prizes in India and in the world. I think that is one of the best films I have ever seen. It's a must-seen film for everybody.
Dịch: Bộ phim tôi yêu thích nhất là "3 chàng ngốc". Đó là một phim hài vói sự diễn xuất của Aamir Khan, Kareena Kapoor và R. Madhavan. Bộ phim nói về câu chuyện của 3 chàng sinh viên. Họ là những người bạn thân thiết và đều là người có tài. Rancho là nhân vật chính và cậu ấy yêu con gái của ngài giáo sư. Bộ phim rất hài hước và cảm động. Nó có một kết thúc có hậu. Diễn xuất của diễn viên rất tự nhiên và xuất sắc. Âm nhạc thú vị với giai điệu vui tươi. Âm nhạc rất phù hợp. Các khung cảnh rất đẹp và có nhiều cảnh đẹp. Các nhà phê bình cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất bao gồm cá các tình huống hài hước và cảm động. Nó cũng chứa đựng một thông điệp ý nghĩa cho giới trẻ. Nó giành được rất nhiều giải thưởng cao quý ở Ấn Độ và trên toàn thế giới. Tôi cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất mà tôi từng được xem. Đó là bộ phim mà tất cả mọi người phải xem.
Đề bài: Tet is a best time for Vietnamese people paying respects … their ancestors.
For
To
With
On
Đáp án: B
Dịch: Tết là thời điểm tốt nhất để người Việt tỏ lòng thành kính với tổ tiên.
Đề bài: My............. is that one day all phone calls will be free. (predict)
Đáp án: prediction
Giải thích: prediction (n) sự dự đoán
Dịch: Dự đoán của tôi là một ngày nào đó tất cả các cuộc gọi điện thoại sẽ miễn phí.
Đề bài: Did Olivia say anything about your website? (comment)
Đáp án: Did Olivia comment something onyour website?
Dịch:Olivia có nói gì về trang web của bạn không? = Olivia có nhận xét gì trên trang web của bạn không?
Đề bài: when / appeared / I / the street / was walking down / in front of me / a woman
Đáp án: When I was walking down the street, a woman appeared in front of me.
Dịch:Khi tôi đang đi trên đường, một người phụ nữ xuất hiện trước mặt tôi.
I was walking down the street when a woman appeared in front of me. 'Please! You must help me! she cried. I could tell from her (1. EXPRESS) that she was frightened.
Đáp án: 1. expression
Giải thích:
Kiến thức: Cấu tạo từ
Vị trí cần điền là một danh từ đứng sau tính từ sở hữu “her”.
express (v): thể hiện
expression (n): sự biểu hiện, sự biểu lộ
Dịch: Tôi đang đi trên phố thì một người phụ nữ xuất hiện trước mặt tôi. "Làm ơn! Anh phải giúp tôi!" cô ấy kêu lên. Tôi có thể nhận ra từ biểu cảm của cô ấy rằng cô ấy đang sợ hãi.
She (2. SPEAK) English with a Russian accent.
2. spoke
She put a piece of paper into my hand. “This contains important (3. INFORM).
3. information
I can't say any more, but there will be a (4. DELIVER) tonight.” She started to leave.
4. delivery
Contact the person in the message. But do it (5. SECRET)! No one must know" I looked at the message but didn't understand. Winen looked up, sne was gone. That was now my adventures began …
5. secrectly
Đề bài: You will get used to___________ email soon.
send
sending
sent
to send
Đáp án: B
Giải thích: get used to + Ving = quen với việc gì
Dịch: Bạn sẽ sớm quen với việc gửi email.
Đề bài: Chọn những từ có sẵn trong bảng dưới đây rồi điền vào chỗ trống thích hợp

Meeting old school friends again can be a strange (1) ………….. some haver changed so much that you can hardly recognizes them: they speak with a different (2)………….., are interested in different things, and all you can do it make small (3)…….. and hope they’ll go soon. Others, though you might have been out of (4) ………. With them for years, are just the same as they always were-it’s as if you (5)………..s aw them yesterday.
Before you know it , you’re exchanging (6)………… about your families and friends, and setting out the (7)……. for another game of chess. A few change for the better. There’s one person that I (8)……….. on with very well now , though we weren’t on speaking (9)…. for our last two years at school. One day, we met at a party and made it up and (10)….. engaged the same evening.

Dịch:
Gặp lại những người bạn học cũ có thể là một trải nghiệm kỳ lạ. Một số đã thay đổi nhiều đến mức mà bạn khó có thể nhận ra: họ nói với một giọng nói khác, quan tâm đến những điều khác nhau và tất cả những gì bạn có thể làm đó là nói nhỏ và hy vọng họ sẽ đi sớm. Những người khác, mặc dù có thể bạn đã không liên lạc với họ trong nhiều năm, nhưng họ vẫn giống như trước – cứ như thể bạn nhìn thấy họ lần cuối cùng vào ngày hôm qua.
Trước khi bạn biết đến điều đó, bạn đang trao đổi những lời về gia đinh và bạn bè của mình, và sắp xếp lại các quân cờ cho một ván cờ khác. Một vài thay đổi để tốt hơn. Có một người mà tôi gặp bây giờ đang rất tốt, mặc dù chúng tôi đã không nói các điều kiện trong hai năm cuối cùng ở trường. Vào một ngày nọ, chúng tôi đã gặp nhau trong một bữa tiệc, rồi làm lành và đính hôn vào buổi tối cùng ngày.
Đề bài: The last time I travelled abroad was the last summer.
I have last travelled abroad last summer.
I travelled abroad last summer.
I haven't travelled abroad since last summer.
I have travel abroad since last summer.
Đáp án: C
Dịch: Lần cuối cùng tôi đi du lịch nước ngoài là vào mùa hè năm ngoái. = Tôi đã không đi du lịch nước ngoài kể từ mùa hè năm ngoái.
Đề bài: It is years since we last traveled abroad. -> We haven't ....
Đáp án: We haven't traveled abroad for years.
Dịch:Đã nhiều năm kể từ lần cuối cùng chúng tôi đi du lịch nước ngoài. = Chúng tôi đã không đi du lịch nước ngoài trong nhiều năm.
Đề bài: Viết về Tràng An bằng tiếng Anh
Gợi ý: Trang An Scenic Landscape Complex, recognised as a World Heritage Site, is famous for its cultural value, natural beauty, geological value, and preservation of heritage..
The most outstanding feature of this site is its cultural value. Archaeologists have discovered signs of human activity dating back almost 30,000 years. With such a long- lasting history, Trang An Scenic Landscape Complex is home to many temples, pagodas, and places of worship..
The natural beauty of the place with its geological value is another outstanding feati Trang An - Tam Coc - Bich Dong not only has a natural scenic landscape but also is ecological site. Moreover, the area is famous for its magnificient landscape of limestone mountain tops surrounded by valleys and steep rocks..
As a place of cultural and natural value, Trang An Heritage is well-preserved protected. Visitors are amazed to discover that the site is home to more than 800 species of flora and fauna.
Having met UNESCO criteria for outstanding universal value to humanity, Trang Am Scenic Landscape Complex was added to the World Heritage Site List in 2014 as a mixec natural and cultural property.
Dịch: Quần thể danh thắng Tràng An được công nhận là Di sản thế giới, nổi tiếng về giá trị văn hóa, vẻ đẹp thiên nhiên, giá trị địa chất và bảo tồn di sản.
Điểm nổi bật nhất của di tích này là giá trị văn hóa của nó. Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra dấu hiệu hoạt động của con người có niên đại gần 30.000 năm. Với lịch sử lâu đời như vậy, Quần thể danh thắng Tràng An là nơi có nhiều đền, chùa và nơi thờ tự..
Vẻ đẹp tự nhiên của địa danh cùng với giá trị địa chất là một kỳ tích nổi bật khác Tràng An - Tam Cốc - Bích Động không chỉ có danh lam thắng cảnh thiên nhiên mà còn là khu sinh thái. Hơn nữa, khu vực này nổi tiếng với cảnh quan tráng lệ của những đỉnh núi đá vôi được bao quanh bởi các thung lũng và những tảng đá dựng đứng..
Là nơi có giá trị về văn hóa và thiên nhiên, Di sản Tràng An được bảo tồn và gìn giữ rất tốt. Du khách vô cùng ngạc nhiên khi khám phá ra rằng địa điểm này là nơi sinh sống của hơn 800 loài động thực vật.
Đáp ứng các tiêu chí của UNESCO về giá trị nổi bật toàn cầu đối với nhân loại, Quần thể danh thắng Tràng Am đã được thêm vào Danh sách Di sản Thế giới vào năm 2014 như một tài sản văn hóa và tự nhiên hỗn hợp.
Đề bài: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction
Youth Newspaper lately donated (A) book collections to (B) two mountainous (C) schools in northern (D) Viet Nam.
Đáp án: A
Giải thích: “lately” là trạng từ mang dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành nhưng câu chỉ dùng quá khứ đơn. Sửa lại: has lately donated
Dịch: Báo Thanh niên gần đây đã trao tặng các bộ sưu tập sách cho hai trường học miền núi ở phía bắc Việt Nam.
Đề bài: He gradually __________ into a person who is loved by everyone.
changes
become
comes
turn
Đáp án: A
Giải thích: change into = thay đổi thành
Dịch: Anh dần thay đổi thành một người được mọi người yêu mến.
Đề bài: The children were very late. They couldn't see the display of fireworks. (too)
-> It was …
Đáp án: It was too late for the children to see the display firework.
Giải thích: cấu trúc: too + adj + to V (quá … để làm gì)
Dịch:Những đứa trẻ đã rất muộn. Họ không thể nhìn thấy màn trình diễn pháo hoa. = Đã quá muộn để bọn trẻ xem màn bắn pháo hoa.
Đề bài: Complete the second sentence so that a similar meaning to the first sentence
Richard thinks he's going to do well. -> Richard expects …
Đáp án: Richard expects to do well.
Giải thích: expect to-V: mong đợi làm gì
Dịch:Richard nghĩ rằng anh ấy sẽ làm tốt. = Richard hy vọng sẽ làm tốt.
Đề bài: I want to be well-groomed ______other people think nice things about me.
in order to
so as not to
so that
as soon as
Đáp án: C
Giải thích: so that = để mà
Dịch: Tôi muốn được chăm sóc chu đáo để người khác nghĩ những điều tốt đẹp về tôi.
Đề bài: Viết lại câu: The book was a lovely story. I was reading it yesterday.
Đáp án: The book which I was reading yesterday was a lovely story.
Giải thích: the book: danh từ chỉ vật nên dùng đại từ “which”
Dịch: Cuốn sách là một câu chuyện đáng yêu. Tôi đã đọc nó ngày hôm qua. = Cuốn sách mà tôi đã đọc ngày hôm qua là một câu chuyện đáng yêu.
Đề bài: Mike’s hobby is listening to music. He gets a lot (enjoy) from listening to music.
Đáp án: enjoyment
Giải thích: enjoyment (n) sự thích thú
Dịch:Sở thích của Mike là nghe nhạc. Anh ấy nhận được rất nhiều niềm vui từ việc nghe nhạc.
Đề bài: He is an ... of this newspaper (edition).
Đáp án: editor
Giải thích: editor (danh từ chỉ người) biên tập viên
Dịch: Ông là một biên tập viên của tờ báo này.
Đề bài: Read this email from english-speaking friend Alex and notes you have made

Gợi ý:
Hi Alex,
Nice to hear from you. It’s glad that you can visit me for a couple of weeks.
I suggest you visit my house in the autumn, August or September is the best time for you to go to my hometown. In the autumn, it won't be too hot and will be very cool. It is pleasant to sit on the boat and visit famous tourist attractions like Trang An.
You wanna know about my house, right? It’s small but lovely with me. I live with my parents and my brother. If you visit my house, I can share my room with you if you like. It’ll be grate because it’s not far from my house to go to places of interest in Ninh Binh.
Don’t forget to bring your clothes, and you don’t need to bring any foods with you. Vietnamese food and drink are brilliant.
See you soon!
Linh
Dịch:
Chào Alex,
Thật tốt khi được nghe từ bạn. Thật vui khi bạn có thể đến thăm tôi trong vài tuần.
Tôi đề nghị bạn đến thăm nhà tôi vào mùa thu, tháng 8 hoặc tháng 9 là thời điểm tốt nhất để bạn đến quê tôi. Vào mùa thu, trời sẽ không quá nóng và sẽ rất mát mẻ. Thật thú vị khi ngồi trên thuyền và tham quan những địa điểm du lịch nổi tiếng như Tràng An.
Bạn muốn biết về ngôi nhà của tôi, phải không? Nó nhỏ nhưng đáng yêu với tôi. Tôi sống với bố mẹ và anh trai tôi. Nếu bạn ghé thăm nhà tôi, tôi có thể chia sẻ phòng của tôi với bạn nếu bạn thích. Sẽ rất biết ơn vì nó không xa nhà tôi để đến các địa điểm yêu thích ở Ninh Bình.
Đừng quên mang theo quần áo của bạn và bạn không cần mang theo bất kỳ loại thực phẩm nào. Thức ăn và đồ uống Việt Nam thật tuyệt vời.
Hẹn sớm gặp lại!
Linh
Đề bài: Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each numbered blank.
Scientist used to believe that our 24-hour cycle of sleeping and walking was governed entirely external factors. The most notable of these, they thought, were the rising and (23) of the sun. But they have now assured that there is a daily rhythm to a wide range of biological functions - including temperature, digestion and mental activity
dipping
descending
setting
diving
Chọn C
set >< rise: lặn >< mọc (mặt trời - sun)
The main function of this “body clock” is to anticipated and (24) for external changes so that, for example, body temperature starts to rise (25) dawn, gearing us up for the day, and begins to fall in the early evening, winding us down for sleep.
prepare
dispose
scheme
steady
Chọn Aprepare for: chuẩn bị cho
The main function of this “body clock” is to anticipated and (24) for external changes so that, for example, body temperature starts to rise (25) dawn, gearing us up for the day, and begins to fall in the early evening, winding us down for sleep.
nearly
beside
approximately
around
Chọn D
... body temperature starts to rise around dawn (... nhiệt độ cơ thể bắt đầu tăng vào khoảng lúc bình minh).
Some people’s body clocks keep poorer time than others, which can greatly disturb their lives and even (26) their health.
spoil
risk
injure
threaten
Chọn D
threaten (v) đe dọa
Insomnia, depression, fatigue, poor work performance and even accidents can all be (27) or aggravated by inaccurate body clocks.
formed
made
caused
put
Chọn C
cause (v): gây ra
Đề bài: Chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn: Where your husband (be)........?
Đáp án: Where is your husband?
Giải thích: chủ ngữ ngôi 3 số ít nên tobe là “is”
Dịch: Chồng bạn đâu?
Đề bài: Write a paragraph about some of causing damage to the man-made wonders of Viet Nam. Give your reason.
Gợi ý:
There are many causes of damage to the man-made wonders of Viet Nam. Firstly, there are too many tourists visiting man-made wonders everyday. Not all of them are aware of protecting the wonders, so the more tourists come, the easier man-made wonders become worse. Secondly, many buildings have been built around those wonders. Modern hotels, resorts and factories have appeared with a high speed destroyed the landscape surrounding the destinations.In any types or forms, damage have to be avoided or reduced at all cost in order to maintain the world's wonders.
Dịch:
There are many causes of damage to the man-made wonders of Vietnam. First, there are too many tourists visiting man-made wonders everyday. Not all of them are aware of protecting the wonders, so the more tourists come, the easier man-made wonders become worse. Secondly, many buildings have been built around those wonders. Modern hotels, resorts and factories have appeared with a high speed destroyed the landscape surrounding the destinations. In any types or forms, damage have to be or reduced at all cost in order to maintain the world's wonders.
Đề bài: Tìm lỗi sai và sửa lại: As planned, we will drive from our city to the sea.
planned
will drive
from
the
Đáp án: B
Sửa lại: are going to drive (vì đã có dự định nên dùng tương lai gần)
Dịch: Theo kế hoạch, chúng tôi sẽ lái xe từ thành phố của chúng tôi ra biển.
Đề bài: As planned, we ____ drive from our city to the sea.
Đáp án: are going to
Giải thích: vì đã có dự định nên dùng tương lai gần
Dịch: Theo kế hoạch, chúng tôi sẽ lái xe từ thành phố của chúng tôi ra biển.
Đề bài: No cars in the world are more expensive than Japanese cars. => Japanese cars …
Đáp án: Japanese cars are the most expensive cars in the world.
Dịch: Không có chiếc xe hơi nào trên thế giới đắt hơn xe hơi Nhật Bản. = Ô tô Nhật Bản là những chiếc ô tô đắt nhất thế giới.
Đề bài: Rewrite the following sentences as directed
The milkman appears to be running away from your fierce dog.
=> It looks as if ______________________________
Đáp án: It looks as if the milkman were running away from your fierce dog.
Giải thích: “look/see + as if”: như thể, y như là (vế sau chia ở các thì quá khứ)
Dịch: Người đưa sữa dường như đang chạy trốn khỏi con chó hung dữ của bạn. = Có vẻ như người đưa sữa đang chạy trốn khỏi con chó hung dữ của bạn.
Đề bài: Tìm từ phát âm khác biệt
honor
house
hole
home
Đáp án: A
Giải thích: Đáp án A là âm câm, các đáp án khác phát âm là /h/
Đề bài: My father warned me about the ..... in the forest. (dangerous)
Đáp án: danger
Giải thích: danger (n) sự nguy hiểm
Dịch: Cha tôi đã cảnh báo tôi về sự nguy hiểm trong rừng.
Đề bài: Write a paragraph (120 - 150 words) about one of your family routines. Use the following questions as cues for your writing.
1. What is the routine?
2. How often / When do you do it?
3. What are the activities? What does each family member do?
4. How do you feel about the routine?
Gợi ý: In my family, we have a few routines to follow, one of which is having breakfast together. Every morning, we get up at 6:00. My sister and I help my mum prepare breakfast. My mum often cooks rice, meat or fish and vegetables for breakfast. Sometimes, we have bread, eggs, and butter for a change. She says a big meal in the early morning will help us work or study better during the day. My dad gets up a bit later and helps with laying the table. At about 6:45, we all sit down and have the meal together. During breakfast, we talk about what each of us is going to do during the day. My parents sometimes give us some advice about what we should do at school. At 7:30, we all leave home for work or school. Having breakfast with my family every morning makes me feel closer to my parents and sister and helps me more prepared for the day.
Dịch: Trong gia đình tôi, chúng tôi có một vài thói quen cần tuân theo, một trong số đó là ăn sáng cùng nhau. Mỗi sáng, chúng tôi thức dậy lúc 6:00. Tôi và chị gái giúp mẹ chuẩn bị bữa sáng. Mẹ tôi thường nấu cơm, thịt hoặc cá và rau cho bữa sáng. Đôi khi, chúng tôi có bánh mì, trứng và bơ để thay đổi. Cô ấy nói rằng một bữa ăn lớn vào sáng sớm sẽ giúp chúng ta làm việc hoặc học tập tốt hơn trong ngày. Bố tôi dậy muộn hơn một chút và giúp dọn bàn. Khoảng 6:45, tất cả chúng tôi ngồi xuống và dùng bữa cùng nhau. Trong bữa sáng, chúng ta nói về những việc mỗi người chúng ta sẽ làm trong ngày. Cha mẹ tôi đôi khi cho chúng tôi một số lời khuyên về những gì chúng tôi nên làm ở trường. Vào lúc 7:30, tất cả chúng tôi rời nhà để đi làm hoặc đi học. Ăn sáng với gia đình mỗi sáng khiến tôi cảm thấy gần gũi với bố mẹ và chị hơn và giúp tôi chuẩn bị nhiều hơn cho ngày mới.
Đề bài: Write a passage of (120-150 words ) about the change of Vietnamese countryside or your village, hometown.
You may write it with your own ideas or answer the questions below as some clues for your passage.
- Has the countryside changed positively or negatively or both of them?
- How about positive changes to the countryside?
- What about negative ones?
Gợi ý: The rural area changes so much in the recent years. The first change is the villagers now live in brick houses instead of earthen ones. And another change is that people in rural areas use running water, and electricity to improve their working performance. They are better equipped with many modern electric devices such as TVs, fridges, etc. In addition, they have established the hospital and the school nearby. Especially, young people could have more chance to get a high-paying job. It’s greatly convenient for the villagers.
Dịch: Khu vực nông thôn thay đổi rất nhiều trong những năm gần đây. Sự thay đổi đầu tiên là dân làng bây giờ sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà đất. Và một thay đổi nữa là người dân nông thôn sử dụng nước máy, điện sinh hoạt để nâng cao hiệu suất làm việc. Họ được trang bị tốt hơn với nhiều thiết bị điện hiện đại như TV, tủ lạnh,… Ngoài ra, họ đã thành lập bệnh viện và trường học gần đó. Đặc biệt, các bạn trẻ có cơ hội kiếm được việc làm lương cao hơn. Nó rất thuận tiện cho dân làng.
Đề bài: Fill in the blank with a suitable word given below.
get over / set up / metropolitan / go round / feature / packed / round-about / melting pot / keep up with / find out
1. This medicine will help you …………………. from your illness.
2. Some people believe that skyscrapers are a …………………. of big cities.
3. We have to …………………. more schools to meet the demand of the increasing numbers of children in the area.
4. HCM city is like a …………………. of people from different areas.
5. While visiting Da Nang, we …………………. all the World Heritage Sites nearby.
6. You need to …………………. the key; otherwise, we can’t get into our home.
7. The ………………. is a kind of circular junction, where traffic flows continuously around a central island.
8. It is difficult to …………………. the rapid pace of change in big cities.
9. The …………………. area includes the city itself, and the surrounding suburbs or other urban areas.
10. During the morning and evening rush hours, cities often become ……………… with people and vehicles.

Dịch:
1. Thuốc này sẽ giúp bạn khỏi bệnh.
2. Một số người tin rằng những tòa nhà chọc trời là một nét đặc trưng của các thành phố lớn.
3. Chúng ta phải thành lập thêm trường học để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của trẻ em trong khu vực.
4. Thành phố Hồ Chí Minh giống như một nơi hội tụ của những người từ các khu vực khác nhau.
5. Khi đến thăm Đà Nẵng, chúng tôi đã đi vòng quanh tất cả các Di sản Thế giới gần đó.
6. Bạn cần tìm ra chìa khóa; nếu không, chúng tôi không thể vào nhà của chúng tôi.
7. Vòng xoay là loại nút giao thông hình tròn, nơi các luồng xe chạy liên tục xung quanh một đảo trung tâm.
8. Khó bắt kịp tốc độ thay đổi chóng mặt ở các thành phố lớn.
9. Vùng đô thị bao gồm chính thành phố và các vùng ngoại ô xung quanh hoặc các vùng đô thị khác.
10. Vào giờ cao điểm buổi sáng và buổi tối, các thành phố thường chật cứng người và xe cộ.
Đề bài: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines of each pair of sentences in the following questions
We had spent nearly all our money. So we couldn’t afford to stay in a hotel
Having spent nearly all our money, we couldn't afford to stay in a hotel.
After having spent nearly our all money, we couldn't afford to stay in a hotel.
Spent nearly all our money, we couldn't afford to stay in a hotel.
Having spent nearly all our money, so we couldn't afford to stay in a hotel.
Đáp án: A
Dịch: Chúng tôi đã tiêu gần hết số tiền của mình. Vì vậy, chúng tôi không đủ khả năng để ở trong một khách sạn.
Đề bài: You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. For each question, CD2 choose the correct answer (A, B, or C) (Bạn sẽ nghe năm đoạn hội thoại ngắn. Bạn sẽ nghe mỗi cuộc trò chuyện hai lần. Có một câu hỏi cho mỗi cuộc trò chuyện. Đối với mỗi câu hỏi, CD2 chọn câu trả lời đúng (A, B hoặc C))


Giải thích:
Nội dung bài nghe:
1. Narrator: What does Amanda want to listen to?
Amanda: I don't really like rock.
Kyle: Do you like hip hop?
Amanda: Not really.
Kyle: How about RnB?
Amanda: It's OK, but I prefer reggae.
Kyle: So, who do you want to watch? Amanda: Rob Curly.
Narrator: Now, listen again.
2. Narrator: Which band does Zack want to watch?
Zack: I don't really like The Crazy K's, Jessie.
Jessie: I want to see Shutterpop.
Zack: Can we see someone else? What about Plain View?
Jessie: The rock band? OK. Narrator: Now, listen again.
3. Narrator: What time is the show?
Rachel: What time does the festival start?
Cory: It starts at seven o'clock.
Rachel: What time's Modern Soul's show?
Cory: 7:30 p.m.
Rachel: OK, what time should we leave?
Cory: About 6:30.
Narrator: Now, listen again.
4. Narrator: Who did Kurt think was amazing?
Kurt: The Morente Trio was great.
Amy: Yeah. They were cool.
Kurt: I like the guitarist.
Amy: I like the drummer.
Kurt: Yeah, and the singer was amazing.
Narrator: Now, listen again.
5. Narrator: Who did Linda not like?
Frank: What did you think of Marcus And Sons, Linda?
Linda: They were good! The singer was great!
Frank: Yeah, and the guitarist was amazing.
Linda: I didn't really like him.
Frank: Oh really?
Linda: Yeah, he was a bit boring. But the drummer was good.
Dịch:
1. Người dẫn chuyện: Amanda muốn nghe gì?
Amanda: Tôi không thực sự thích rock.
Kyle: Bạn có thích hip hop không?
Amanda: Không hẳn.
Kyle: Còn RnB thì sao?
Amanda: Không sao, nhưng tôi thích reggae hơn.
Kyle: Vậy, bạn muốn xem ai? Amanda: Rob Curly.
Người dẫn chuyện: Bây giờ, hãy nghe lại.
2. Người dẫn chuyện: Zack muốn xem ban nhạc nào?
Zack: Tôi không thực sự thích The Crazy K's, Jessie.
Jessie: Tôi muốn xem Shutterpop.
Zack: Chúng ta có thể gặp ai khác không? Còn về Plain View?
Jessie: Ban nhạc rock? ĐƯỢC RỒI. Người dẫn chuyện: Bây giờ, hãy nghe lại.
3. Người dẫn chuyện: Buổi biểu diễn lúc mấy giờ?
Rachel: Mấy giờ lễ hội bắt đầu?
Cory: Bắt đầu lúc bảy giờ.
Rachel: Buổi diễn của Modern Soul vào lúc mấy giờ?
Cory: 7:30 tối.
Rachel: OK, mấy giờ chúng ta nên đi?
Cory: Khoảng 6:30.
Người dẫn chuyện: Bây giờ, hãy nghe lại.
4. Người dẫn chuyện: Kurt nghĩ ai là người tuyệt vời?
Kurt: Bộ ba Morente thật tuyệt.
Amy: Vâng. Họ thật tuyệt.
Kurt: Tôi thích nghệ sĩ guitar.
Amy: Tôi thích tay trống.
Kurt: Vâng, và ca sĩ thật tuyệt vời.
Người dẫn chuyện: Bây giờ, hãy nghe lại.
5. Người dẫn chuyện: Linda không thích ai?
Frank: Bạn nghĩ gì về Marcus And Sons, Linda?
Linda: Họ rất tốt! Ca sĩ thật tuyệt!
Frank: Vâng, và người chơi guitar thật tuyệt vời.
Linda: Tôi không thực sự thích anh ấy.
Frank: Ồ vậy hả?
Linda: Vâng, anh ấy hơi nhàm chán. Nhưng tay trống giỏi.
Đề bài: The people..............live in Greece speak Greek.
which
whom
where
who
Đáp án: D
Mệnh đề quan hệ - who: thay thế cho người
Dịch: Những người sống ở Hy Lạp nói tiếng Hy Lạp.
Đề bài: The people _______ live in Greece speak Greek, don’t they?
which
whom
where
who
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
which: cái mà (thay thế cho danh từ chỉ vật đứng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ)
whom: người mà (thay thế cho danh từ chỉ người đứng làm tân ngữ)
where: nơi mà (thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn đứng làm trạng ngữ)
who: người mà (thay thế cho danh từ chỉ người đứng làm chủ ngữ)
Vị trí cần điền là một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “people” và đứng làm chủ ngữ cho động từ “live”, chọn “who”.
Dịch: Những người sống ở Hy Lạp nói tiếng Hy Lạp phải không?
Đề bài: Tìm lỗi sai: The Great Barrier Reef is the world's largest alive structure in UNESCO's list of natural wonders.
The Great Barrier Reef
the
alive
UNESCO's list
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
Trong câu, "alive" được dùng để bổ nghĩa cho danh từ "structure", nhưng "alive" không thể đứng trực tiếp trước danh từ.
Thay vì "alive", ta cần dùng "living", vì "living structure" mới đúng ngữ pháp.
Sửa: alive → living
Dịch: Rạn san hô Great Barrier là cấu trúc sống lớn nhất thế giới trong danh sách kỳ quan thiên nhiên của UNESCO.
Đề bài: Write about the benefits of volunteering activities.
Gợi ý: Volunteering activities can bring us many benefits. First of all, it helps us come into contact with other teenagers with similar interests. For example, we can make more friends and become more confident. Second, we can improve essential life skills, such as skills that will get you a job, or time management skills. Third, volunteering activities help to gain life experiences. For instance, we have opportunities to do things that we have never done before and understand how hard the life is.
Dịch: Các hoạt động tình nguyện có thể mang lại cho chúng ta nhiều lợi ích. Trước hết, nó giúp chúng tôi tiếp xúc với những thanh thiếu niên khác có cùng sở thích. Ví dụ, chúng ta có thể kết bạn nhiều hơn và trở nên tự tin hơn. Thứ hai, chúng ta có thể cải thiện các kỹ năng sống cần thiết, chẳng hạn như kỹ năng giúp bạn có việc làm hoặc kỹ năng quản lý thời gian. Thứ ba, các hoạt động tình nguyện giúp tích lũy kinh nghiệm sống. Ví dụ, chúng tôi có cơ hội để làm những việc mà chúng tôi chưa bao giờ làm trước đây và hiểu cuộc sống khó khăn như thế nào.
Đề bài: Talk about a problem that you have had at school or at home
Gợi ý: Some of us enjoy school, some of us find it tougher. I am sure that everyone worries about things that happen at school from time to time. Just like everyone, I also suffered from the pressure and stress of learning. I was not good at English. I couldn’t do English homework and speak English well, so I always got poor grades. My parents were disappointed in me. I felt so sad and had negative thinking about myself. Sometimes, I felt stressed and less motivated to learn. I didn’t want to be so anymore. I asked my best friend, Jack for help. He gave me some useful advice. He advised me to study harder and do all the homework. In English class, I should pay attention to what the teacher said and remember its content, then practice. I could ask him if I wanted. He was ready to help me. He also said that when I had a problem, I could ask my teachers for help. Maybe I could find a tutor to teach me at home or go to an English center. I thought his advice was great. I tried to study harder and joined an English center. I rewrote and remembered new words and grammar whenever I had free time. I practised speaking English with my friends regularly. I found out good ways to learn English and I did it. Now, I can speak English well. I can do English exercises, from simple to difficult ones. I usually get high marks. I feel happy and more confident.
Dịch: Một số người trong chúng ta thích trường học, một số người trong chúng ta thấy nó khó khăn hơn. Tôi chắc chắn rằng tất cả mọi người đều lo lắng về những điều xảy ra ở trường theo thời gian. Cũng giống như tất cả mọi người, tôi cũng bị áp lực và căng thẳng trong học tập. Tôi không giỏi tiếng Anh. Tôi không thể làm bài tập tiếng Anh và nói tiếng Anh tốt, vì vậy tôi luôn bị điểm kém. Cha mẹ tôi đã thất vọng về tôi. Tôi cảm thấy rất buồn và có suy nghĩ tiêu cực về bản thân mình. Đôi khi, tôi cảm thấy căng thẳng và không có động lực để học tập. Tôi không muốn như vậy nữa.Tôi đã tìm đến sự giúp đỡ từ người bạn thân nhất của tôi, Jack. Anh ấy đã cho tôi một số lời khuyên rất hữu ích. Anh ấy khuyên tôi học tập chăm chỉ hơn và làm tất cả các bài tập về nhà. Trong lớp học tiếng Anh, tôi phải chú ý vào những gì mà giáo viên nói và nhớ nội dung, sau đó thực hành. Tôi có thể hỏi anh ấy nếu tôi muốn. Anh ấy sẵn sàng giúp tôi. Anh ấy cũng nói rằng khi tôi gặp vấn đề, tôi có thể nhờ giáo viên giúp đỡ. Tôi có thể tìm một gia sư để dạy tôi ở nhà hoặc đi học tại một trung tâm tiếng Anh. Tôi nghĩ lời khuyên của anh ấy thật tuyệt vời. Tôi đã cố gắng học tập chăm chỉ hơn và tham gia một trung tâm tiếng Anh. Tôi viết lại và ghi nhớ những từ mới và ngữ pháp bất cứ khi nào tôi rảnh. Tôi thường xuyên luyện nói tiếng Anh với bạn bè. Tôi đã tìm ra cách tốt để học tiếng Anh và tôi đã làm được. Bây giờ, tôi có thể nói tiếng Anh tốt. Tôi có thể làm được các bài tập tiếng Anh từ đơn giản đến phức tạp. Tôi thường xuyên đạt điểm cao. Tôi cảm thấy hạnh phúc và tự tin hơn nhiều.
Đề bài: Choose the words that have the different stress from the others.
incense
ritual
preserve
fortune
Đáp án: C
Giải thích: Đáp án C trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
Đề bài: Mike, _______, will you switch off that television!
once and for all
now and then
over and above
from time to time
Đáp án: B
Dịch: Mike, thỉnh thoảng, bạn tắt tivi đi!




