Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 18)
113 câu hỏi
Find the mistake and correct
Even if rural areas are winning or losing from increased trade, however, remains uncertain.
Even if
or
however
remains
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: Even if => Whether
Dịch: Tuy nhiên, liệu các khu vực nông thôn đang thắng hay thua do thương mại gia tăng vẫn chưa chắc chắn.
Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)
This restaurant was highly recommended for good service, delicious food and kind- hearted boss.
generous and gracious
ambitious and greedy
attentive and helpful
polite and friendly
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: kind-hearted (adj) nhân hậu, tốt bụng >< ambitious and greedy (adj) tham vọng và tham lam
Dịch: Nhà hàng đã được đánh giá cao vì phục vụ tốt, thức ăn ngon và ông chủ tốt bụng.
Thousands of steel ___ were used as the framework of the new offical block.
beams
girders
stakes
piles
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
A. beams = dầm cầu, xà nhà (để tạo khung nhà)
B. girders = xà nhà (để tạo mái nhà)
C. stakes = cọc nhọn
D. piles = cọc (để xây cột nhà)
Dịch: Hàng ngàn dầm thép đã được sử dụng làm khung của khối chính thức mới.
_____________ did Jane accept the job.
Only because it was interesting work
Not only was the work interesting
No longer it was interesting work
Because it was interesting work
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: Only + because + clause + trợ động từ + S + V: Chỉ bởi vì …
Dịch: Chỉ bởi vì nó là một công việc thú vị nên Jane mới nhận việc đó.
The government said that they didn't have enough funds to deal with _______ medical care.
low-cost
high-cost
cost-high
cost-effective
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
low-cost (adj): giá thấp, rẻ
high-cost (adj): giá cao, đắt
Không có cost-high
cost-effective (adj): tiết kiệm chi phí
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Chính phủ nói rằng họ không có đủ nguồn quỹ để giải quyết vấn đề chăm sóc y tế chi phí cao.
Rewrite the sentence
Michael lost his job last month, so he cannot buy a car. => If Michael ______.
Lời giải:
Đáp án: If Michael hadn't lost his job last month, he could buy a car.
Giải thích: dùng câu điều kiện loại III vì giả thiết không có thật trong quá khứ
Dịch: Michael đã mất việc vào tháng trước, vì vậy anh ấy không thể mua một chiếc ô tô. = Nếu Michael không bị mất việc vào tháng trước, anh ấy đã có thể mua một chiếc ô tô.
Indonesia was influenced by Chinese, European, Indian, and Malay cultures. It is a widely diverse nation with over 300 ethnic groups.
To influence by Chinese, European, Indian, and Malay cultures, Indonesia is a widely diverse nation with over 300 ethnic groups.
To be influenced by Chinese, European, Indian, and Malay cultures, Indonesia is a widely diverse nation with over 300 ethnic groups.
Influencing by Chinese, European, Indian, and Malay cultures, Indonesia is a widely diverse nation with over 300 ethnic groups.
Being influenced by Chinese, European, Indian, and Malay cultures, Indonesia is a widely diverse nation with over 300 ethnic groups.
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch: Indonesia chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc, châu Âu, Ấn Độ và Mã Lai. Đây là một quốc gia đa dạng với hơn 300 nhóm dân tộc.
Khi 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, có thể rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng V-ing hoặc VpII.
- Dùng V-ing nếu là động từ ở dạng chủ động
- Dùng VpII nếu là động từ ở dạng bị động
Loại A, B vì không dùng dạng “to V”
Loại C vì ở đây là dạng bị động, không dùng “V-ing”
Đáp án D đúng, có thể dùng Being VpII để diễn đạt dạng bị động.
Dịch đáp án D: Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc, châu Âu, Ấn Độ và Mã Lai, Indonesia là một quốc gia có sự đa dạng cao với hơn 300 nhóm dân tộc.
Can the sales team meet its financial _________?
aims
objectives
goals
purposes
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: to achieve/ meet/ accomplish + objective: đạt được mục tiêu
Dịch: Nhóm bán hàng có thể đáp ứng các mục tiêu tài chính của mình không?
What you have said is wrong,_________?
isn't it
haven't you
is it
have you
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Vế trước khẳng định thì vế sau phủ định. Chủ ngữ là mệnh đề danh từ nên ta dùng ''it'' trong câu hỏi đuôi.
Dịch: Những gì bạn nói là sai, phải không?
According to the captain, his special units can take an immediate action against terrorists if such a need ………………..
arises
originates
evokes
experiences
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: when/ if the need arises = khi cần, nếu cần
Dịch: Theo thuyền trưởng, các đơn vị đặc biệt của anh ta có thể hành động ngay lập tức chống lại những kẻ khủng bố nếu có nhu cầu như vậy.
Rewrite the sentence
The unemployment rate is getting higher, so the crime rate is becoming higher as well.
Lời giải:
Đáp án: The higher the unemployment rate gets, the higher the crime rate becomes.
Giải thích: Cấu trúc: The + adj-er + S + to be, the + adj_er + S + to be: … càng … càng
Dịch: Tỷ lệ thất nghiệp ngày càng cao, vì vậy tỷ lệ tội phạm cũng trở nên cao hơn. = Tỷ lệ thất nghiệp càng cao, tỷ lệ tội phạm càng cao.
Which of the following best restates each of the given sentences?
When the unemployment rate is high, the crime rate is usually also high.
The unemployment rate is as high as the crime rate.
The high rate of unemployment depends on the high rate of crime.
The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is.
The unemployment rate and the crime rate are both higher.
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Cấu trúc: The + adj-er + S + to be, the + adj_er + S + to be: … càng … càng
Dịch: Khi tỷ lệ thất nghiệp cao, tỷ lệ tội phạm thường cũng cao. = Tỷ lệ thất nghiệp càng cao thì tỷ lệ tội phạm càng cao.
Rewrite the sentence
If you do to see Helen, could you ask her to call me? => Should _______
Lời giải:
Đáp án: Should you see Helen, could you ask her to call me?
Giải thích: Đảo ngữ điều kiện loại I : Should S + Vinf, S will/ can/ may + Vinf.
Dịch: Nếu bạn gặp Helen, bạn có thể yêu cầu cô ấy gọi cho tôi không?
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction
You mustn't (A) to drive (B) a car if (C) you don't have (D) a driving licence.
mustn't
to drive
if
don't have
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: mustn’t + Vinf = không được làm gì
Sửa: to drive => drive
Dịch: Bạn không được lái xe ô tô nếu bạn không có giấy phép lái xe.
It is impossible to do this work right now.
It is impossible for this work to be done right now.
It is impossible for to be done this work right now.
This work is impossible to do right now.
This work is impossible to be done.
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: Impossile chỉ dùng với chủ ngữ giả là It
Dịch: Việc này không thể được làm ngay bây giờ.
Jenny often ________ jeans and T-shirt at school but she ________ a gorgeous dress today.
wears – is wearing
is wearing – wears
wear – is wearing
wears - wears
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
- vế 1 dùng hiện tại đơn vì có “often”
- vế 2 dùng hiện tại tiếp diễn vì chỉ sự việc hôm nay mới xảy ra, không phải thói quen
Dịch: Jenny thường mặc quần jean và áo phông ở trường nhưng hôm nay cô ấy mặc một chiếc váy rất đẹp.
When you start dating somebody regularly, we say that you are ____ somebody.
knowing
looking
seeing
viewing
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: see sb: hẹn hò với ai
Dịch: Khi bạn bắt đầu hẹn với ai đó thường xuyên, chúng ta nói rằng bạn đang hẹn hò.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 1 to 7
A pilot cannot fly by sight alone. In many conditions, such as flying at night and landing in dense fog, a pilot must use radar, an alternative way of navigating. Since human eyes are not very good at determining speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving. The basic principle of radar is exemplified by what happens when one shouts in a cave. The echo of the sounds against the walls helps a person determine the size of the cave. With radar, however, the waves are radio waves instead of sound waves. Radio waves travel at the speed of light, about 300,000 kilometers in one second. A radar set sends out a short burst of radio waves. Then it receives the echoes produced when the waves bounce off objects. By determining the time it takes for the echoes to return to the radar set, a trained technician can determine the distance between the radar set and other objects. The word “radar”, in fact, gets its name from the term “radio detection and ranging”. “Ranging” is the term for detection of the distance between an object and the radar set. Besides being of critical importance to pilots, radar is essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms.
What is the main topic of this passage?
The nature of radar
Types of ranging
Alternatives to radar
History of radar
Lời giải:
Giải thích:
1. Tác giả bàn về nguyên lý làm việc của radar trên máy bay.
Đáp án:A
In line 1, the word “dense” could be replaced by .
cold
wet
dark
thick
Lời giải:
2. dense = thick (adj) dày
Đáp án:B
According to the passage, what can radar detect besides location of objects?
size
weight
speed
shape
Lời giải:
3. Thông tin: Since human eyes arc not very good at determining speeds of approaching objects, radar can show a pilot how fast nearby planes are moving.
Đáp án:C
Which of the following words best describes the tone of this passage?
argumentative
imaginative
explanatory
humorous
Lời giải:
4. Tác giả giải thích cách hoạt động của radar. Ta chọn đáp án C
Đáp án:C
The word “it” in line 7 refers to which of the following?
A radar set
A short burst
A radiation wave
Light
Lời giải:
5. Thông tin: Radar sends out a short burst of radio waves. Then it receives the echoes produced when the waves bounce off the objects.
Đáp án:D
Which type of waves does radar use?
sound
heat
radio
light
Lời giải:
6. Thông tin: With radar, however, the waves are radio waves instead of sound waves.
Đáp án:C
What might be inferred about radar?
It takes the place of a radio.
It gave birth to the invention of the airplane.
It developed from a study of sound waves.
It has improved navigational safety.
Lời giải:
7. Thông tin: Besides being of critical importance to pilots, radar is essential for air traffic control, tracking ships at sea, and for tracking weather systems and storms.
Đáp án:D
Dịch: Một phi công không thể bay bằng tầm nhìn một mình. Trong nhiều điều kiện, chẳng hạn như bay vào ban đêm và hạ cánh trong sương mù dày đặc, phi công phải sử dụng radar, một cách khác để điều hướng. Vì mắt người không giỏi trong việc xác định tốc độ của các vật thể đang đến gần, nên radar có thể cho phi công thấy các máy bay gần đó đang di chuyển nhanh như thế nào. Nguyên tắc cơ bản của radar được minh họa bằng những gì xảy ra khi một người hét lên trong hang động. Tiếng vang của âm thanh trên tường giúp một người xác định kích thước của hang động. Tuy nhiên, với radar, sóng là sóng vô tuyến thay vì sóng âm thanh. Sóng vô tuyến di chuyển với tốc độ ánh sáng, khoảng 300.000 km trong một giây. Một bộ radar phát ra một đợt sóng vô tuyến ngắn. Sau đó, nó nhận được tiếng vang được tạo ra khi sóng dội lại từ các vật thể. Bằng cách xác định thời gian cần thiết để tiếng vang quay trở lại bộ radar, một kỹ thuật viên được đào tạo có thể xác định khoảng cách giữa bộ radar và các vật thể khác. Trên thực tế, từ "radar" lấy tên từ thuật ngữ "phát hiện và định vị sóng vô tuyến". “Phạm vi” là thuật ngữ để phát hiện khoảng cách giữa một đối tượng và bộ radar. Ngoài tầm quan trọng đặc biệt đối với phi công, radar còn cần thiết cho kiểm soát không lưu, theo dõi tàu trên biển và theo dõi các hệ thống thời tiết và bão.
Would you like some cookies? I have just baked them.
Thank you. Yes, I would.
Take it easy.
Yes, I think so.
Here you are.
Lời giải:
Đáp án: A
Dịch: Bạn ăn vài cái bánh nhé? Tôi vừa mới nướng chúng. - Cảm ơn. Vâng, tôi sẽ.
- Linh: Would you mind moving your suitcase? - Ngoc: _________.
Yes, please!
No, not at all.
Of course!
Oh, I am sorry to hear.
Lời giải:
Đáp án: B
Dịch: - Linh: Bạn có phiền chuyển vali của mình không? - Ngọc: Không, không hề.
She was ______ to discover that she had won first prize.
excited
lucky
astonished
nervous
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
A. excited = sôi nổi
B. lucky = may mắn
C. astonished = kinh ngạc
D. nervous = hồi hộp
Dịch: Cô ấy đã rất ngạc nhiên khi phát hiện ra rằng mình đã giành được giải nhất.
Mark the letter A, B , C , D to indicate the underlined part that needs correction
The doctor said that she was making a relatively slow progress because she was quite old.
said
was making
a
progress
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: progress là danh từ không đếm được, không dùng “a”
Dịch: Bác sĩ nói rằng cô ấy tiến triển tương đối chậm vì cô ấy đã khá già.
Mark the letter A, B , C , D to indicate the underlined part that needs correction
Because of (A) severe asthma attacks (B), the doctor suggested (C) his patient to stop (D) smoking.
Because of
attacks
suggested
to stop
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- Because of + cụm danh từ
- Suggest + V-ing
- Suggest (that) + S + V
Sửa: to stop => stop
Dịch: Vì cơn hen suyễn nặng, nên bác sỹ đề nghị bệnh nhân của mình dừng hút thuốc lại.
Last night, we ____ for you for ages but you never ____ up.
waited – showed
would wait - showed
were waiting - were showing
waited – was showing
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: dùng thì quá khứ đơn, dấu hiệu: “last night” (tối hôm qua)
Dịch: Đêm qua, chúng tôi đã đợi bạn rất lâu nhưng bạn không xuất hiện.
Mark the letter A, B , C , D to indicate the underlined part that needs correction
Please turn off your television. I also like watching TV but now I am having to study for the exam.
television
TV
am having
the
Đáp án: C
Giải thích:
Khi “have” dùng trong “have to” (phải làm gì), ta không chia ở dạng tiếp diễn.
Sửa: am having → have
Dịch: Hãy tắt tivi của bạn đi. Tôi cũng thích xem TV nhưng bây giờ tôi phải học để thi.
Sam was accused of stealing some ______ documents from the safe. CONFIDENCE
confidential
confident
confidently
confidence
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
A. confidential (adj): tuyệt mật
B. confident (adj): tự tin
C. confidently (adv): một cách tự tin
D. confidence (n): sự tự tin
Vị trí cần điền là một tính từ đứng trước danh từ “documents” để bổ nghĩa cho danh từ này. Dựa vào nghĩa, chọn tính từ “confidential”.
Dịch: Sam bị buộc tội ăn cắp một số tài liệu mật từ két sắt.
____ what has happened, I think she will never return.
If
Unless
While
After
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- If: Nếu
- Unless = If + S + not: nếu … không …
- While: trong khi
- After: Sau khi
Dịch: Sau những gì đã xảy ra, tôi nghĩ là cô ấy sẽ không bao giờ trở lại đâu.
The captain as well as all the passengers ______ very frightened by the strange noise.
is
were
was
have been
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “captian” (danh từ số ít) , còn passengers đứng sau cụm giới từ không phải là chủ ngữ. Động từ được chia số ít và ở thì quá khứ đơn
Dịch: Thuyền trưởng cũng như tất cả các hành khách đã rất sợ hãi trước tiếng động lạ.
The Party has raised a number of ____________ to the reforms in the tax system.
problems
objections
difficulties
complaints
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: objection to sth: phản đối việc gì
Dịch: Một số ý kiến phản đối những đổi mới trong hệ thống thuế đã tăng lên trong Đảng này.
Tom said: “I have already had breakfast, so I am not hungry”.
Tom said he had already had breakfast, so he is not hungry.
Tom said he has already had breakfast, so he is not hungry.
Tom said he had already had breakfast, so he was not hungry.
Tom said he has already had breakfast, so he was not hungry.
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp cần lùi thì
Dịch: Tom nói: “Tôi đã ăn sáng rồi, nên tôi không cảm thấy đói” = Tom nói rằng anh ấy đã ăn sáng rồi, nên anh ấy không cảm thấy đói.
Indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)
The prom is permitted providing that everyone behaves properly.
honestly
imperfectly
sensitively
sensibly
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: properly = sensibly (adv) một cách hợp lý
Dịch: Vũ hội được cho phép miễn là mọi người cư xử đúng mực.
_____ Florida State University is smaller than _____ University of Florida.
the - the
0 - 0
the - 0
0 - the
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: vế 1 không dùng mạo từ, vế 2: the …. of …
Dịch: Đại học bang Florida nhỏ hơn Đại học Florida.
The boss needs an assistant with ____ good knowledge of foreign trade.
a
the
any
Ø
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: knowledge (n) là danh từ không đếm được => không dùng mạo từ.
Dịch: Sếp cần một trợ lý có kiến thức tốt về ngoại thương.
Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)
Her identity will never be revealed in order to protect her children from being judged.
uncovered
proclaimed
leaked
hid
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: reveal (tiết lộ) >< hide (che đậy)
Dịch: Danh tính của cô ấy sẽ không bao giờ được tiết lộ để bảo vệ những đứa con của cô ấy khỏi bị phán xét.
Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)
They are going to have to amputate his left leg which was badly injured in the accident.
separate
cut off
mend
remove
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: amputate (v) cưa đi, cắt bỏ >< mend (v) hàn gắn (tâm hồn), sửa đổi, vá (quần áo, vải)
Dịch: Họ sẽ phải cắt bỏ chân trái của anh ấy đã bị thương nặng trong vụ tai nạn.
I don't think mothers should be discouraged ____ outside the home.
to work
from working
to working
working
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: discouraged from Ving: không khuyến khích làm gì
Dịch: Tôi không nghĩ các bà mẹ nên nản lòng khi làm việc bên ngoài gia đình.
Mark the letter A, B , C , D to indicate the underlined part that needs correction
Government should be used national resources in a more efficient way in order to meet the needs of growing populations.
be used
a more efficient
in order to
needs of growing populations
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: Chủ ngữ “Government” (Chính phủ), động từ “use” (sử dụng) => câu mang nghĩa chủ động
Sửa: be used => use
Dịch: Chính phủ nên sử dụng các tài nguyên quốc gia một cách hiệu quả hơn để đáp ứng được nhu cầu của dân số đang tăng.
It was difficult for the lecturer to ______ his voice to the back of the hall.
project
raise
shout
deliver
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: project one’s voice: nói to, rõ ràng
Dịch: Thật khó cho giảng viên để nói to, rõ ràng về phía sau hội trường.
The conductor stands in the front of the orchestra, on a podium, and conducts by using hand and body motions.
in the front of
on a podium
by using
body motions
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: in front of: ở phía trước
Dịch: Nhạc trưởng đứng ở phía trước dàn nhạc, trên bục và chỉ huy bằng cách sử dụng chuyển động của tay và cơ thể.
Because of severe asthma attacks, the doctor suggested his patient to stop smoking.
Because of
attacks
suggested
to stop
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Bàng thái cách
- S1 + suggest (that) S2 + (should) + V (infinitive)
Sửa: to stop → stop
Dịch: Vì cơn hen suyễn nặng, bác sỹ đề nghị bệnh nhân của mình dừng hút thuốc lại.
Conversations you strike up with travelling acquaintances usually tend to be _____.
insufficient
perverse
trivial
imperative
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
- insufficient: không đủ
- perverse: ngoan cố, cố chấp
- trivial: nhỏ nhặt
- imperative: cấp bách
Dịch: Các cuộc trò chuyện khi bạn bắt gặp với những người quen khi đi đường thường là nhỏ nhặt.
The committee ______ and censured him for his uncooperative attitude.
reprimanded
scolded
reproached
rebuked
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
- reprimand: khiển trách (hành động sai trái, chưa đúng, thường dùng trong một công ty hay tổ chức, dùng với sắc thái trang trọng)
- scold: trách mắng (dùng ở ngữ cảnh thông thường – informal)
- reproach: chỉ trích (vì không làm được điều người ta mong đợi)
- rebuke: quở trách (vì làm sai điều gì)
Dịch: Ủy ban đã khiển trách anh ta vì thái độ bất hợp tác của anh ta.
In Vietnamese schools, English, mathematics, and literature are three subjects, which are compulsory in many important ________?
part
center
core
middle
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
- part: phần (đếm được => sau many cần thì part phải có s)
- center: trung tâm (tương tự part)
- core: cốt lõi
- middle: ở giữa
Dịch: Ở các trường phổ thông Việt Nam, tiếng Anh, toán và văn là ba môn học bắt buộc trong nhiều môn chính quan trọng?
He cannot ______ ignorance as his excuse; she should have known what was happening in his own department.
insist
plead
refer
defend
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- insist: khăng khăng
- plead: biện hộ
- refer: đề cập
- defend: bảo vệ
Dịch: Anh ta không thể bào chữa cho sự thiếu hiểu biết của mình; lẽ ra cô ấy phải biết chuyện gì đang xảy ra trong bộ phận của anh ấy.
What ____ to you on Sunday night?
happen
happened
was happening
would happen
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: on Sunday night => quá khứ đơn
Dịch: Điều gì đã xảy ra với bạn vào tối chủ nhật?
He acts as if he ________English perfectly.
know
knew
have known
had known
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: as if + S + Vqk (giả định không có thật ở hiện tại): như thể là...
Dịch: Anh ấy hành động như thể là anh ấy hoàn toàn biết tiếng Anh vậy.
Parrots and macaws have become so rare that special varieties of these birds are fetching up to £9,000 each on the black market in Britain. Macaws from Brazil cost from £1,000 and parrots from Australia can cost £7,500 a pair. The demand for parrots, cockatoos and macaws has led to a (1) ______ increase in thefts from zoos, wildlife parks and pet shops. London and Whipsnade zoos are among the many places from which parrots have been stolen. Some thefts have not been (2) ______ in an effort to prevent further incidents. Parrot rustling, as it is known among bird fanciers, has increased rapidly in Britain since 1976 when imports and exports of exotic birds became (3) ______ controlled. Quarantine controls, coupled with the scarcity of many types of parrots in the wild in Africa, Australia, Indonesia, and South America, have caused a shortage of birds which can be sold legally under (4) _____ This has sent prices to (5) _____ levels. Working at night and equipped with wire-cutters, nets and
substances to dope the birds, the rustlers are prepared to (6) _____ serious risks to capture the parrots they want. At Birdworld, a specialist zoo, thieves stole two parrots after picking their (7) _____ through an enclosure containing cassowaries, The cassowary is a large flightless bird, related to the emu, which can be extremely aggressive and has been known to kill humans with blows from its powerful legs.
1. _______
acute
peak
sharp
high
Lời giải:
1. sharp increase: tăng mạnh, tăng dữ dội
Đáp án: C
Some thefts have not been (2) ______ in an effort to prevent further incidents.
2. _______
published
publicised
advertised
told
Lời giải:
2.
A. xuất bản
B. công khai
C. quảng cáo
D. bảo
Đáp án: B
Parrot rustling, as it is known among bird fanciers, has increased rapidly in Britain since 1976 when imports and exports of exotic birds became (3) ______ controlled.
3. _______
tightly
hardly
toughly
grimly
Lời giải:
3.
A. chặt chẽ, sít sao
B. hầu như không
C. khó khăn
D. dứt khoát, không lay chuyển được
Đáp án: A
Quarantine controls, coupled with the scarcity of many types of parrots in the wild in Africa, Australia, Indonesia, and South America, have caused a shortage of birds which can be sold legally under (4) _____ This has sent prices to (5) _____ levels.
4. _______
warranty
guarantee
liscence
law
Lời giải:
4. under liscence: hợp pháp, được cho phép
Đáp án: C
This has sent prices to (5) _____ levels.
5. _______
unknown
unheard
record
highest
Lời giải:
5. record level: mức cảnh báo
Đáp án: C
Working at night and equipped with wire-cutters, nets and substances to dope the birds, the rustlers are prepared to (6) _____ serious risks to capture the parrots they want.
6. _______
sustain
assume
take
make
Lời giải:
6. take risk: làm liều
Đáp án: C
At Birdworld, a specialist zoo, thieves stole two parrots after picking their (7) _____ through an enclosure containing cassowaries.
7. _______
way
road
path
lane
Lời giải:
7. pick so’s way through: đi chậm rãi và cẩn thận
Đáp án: A
Dịch: Vẹt và vẹt đuôi dài đã trở nên hiếm đến mức những giống chim đặc biệt này có giá lên tới 9.000 bảng Anh mỗi con trên thị trường chợ đen ở Anh. Vẹt đuôi dài từ Brazil có giá từ 1.000 bảng Anh và vẹt từ Úc có thể có giá 7.500 bảng Anh một cặp. Nhu cầu về vẹt, vẹt mào và vẹt đuôi dài đã dẫn đến sự gia tăng mạnh các vụ trộm từ vườn thú, công viên động vật hoang dã và cửa hàng thú cưng. Các sở thú ở London và Whipsnade là một trong số nhiều nơi vẹt đã bị đánh cắp. Một số vụ trộm đã không được công bố trong nỗ lực ngăn chặn các sự cố tiếp theo. Tiếng xào xạc của vẹt, như cách gọi của những người đam mê chim, đã gia tăng nhanh chóng ở Anh kể từ năm 1976 khi việc nhập khẩu và xuất khẩu các loài chim kỳ lạ bị kiểm soát chặt chẽ. Kiểm soát kiểm dịch, cùng với sự khan hiếm của nhiều loại vẹt trong tự nhiên ở Châu Phi, Úc, Indonesia và Nam Mỹ, đã gây ra tình trạng thiếu hụt các loài chim có thể được bán hợp pháp theo giấy phép. Điều này đã gửi giá đến mức kỷ lục. Làm việc vào ban đêm và được trang bị máy cắt dây, lưới và
chất gây nghiện cho chim, những người rỉ sét sẵn sàng chấp nhận rủi ro nghiêm trọng để bắt được những con vẹt mà họ muốn. Tại Birdworld, một sở thú chuyên biệt, những tên trộm đã đánh cắp hai con vẹt sau khi lách qua một khu vực bao quanh có chứa cassowary. Con cassowary là một loài chim lớn không biết bay, có họ hàng với emu, loài này có thể cực kỳ hung dữ và được biết là có thể giết người bằng những cú đánh đôi chân mạnh mẽ của nó.
Victoria went to great ______ to complete a high quality presentation.
efforts
torment
pains
difficulty
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: go to (great) pains to V: cố gắng hết sức để làm gì
Dịch: Victoria đã cố gắng hết sức để hoàn thành một bài thuyết trình chất lượng cao.
________ depends on your gentle persuasion.
That he agreed to help you
That he agrees to help you
Whether he agrees to help you
Whether he agreed to help you
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
- A, B dùng thức giả định “That...”: cái việc mà => sai nghĩa
- D sai vì ngữ cảnh đang ở hiện tại => không dùng agreed
Dịch: Việc anh ấy có đồng ý giúp bạn hay không còn phụ thuộc vào sự thuyết phục nhẹ nhàng của bạn.
They volunteer to take care of children who have been _________ by the AIDS epidemic.
supported
suffered
let
orphaned
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- supported: ủng hộ
- suffered: chịu đựng
- let: được phép
- orphaned: mồ côi
Dịch: Họ tình nguyện chăm sóc những đứa trẻ bị mồ côi cha mẹ bởi đại dịch AIDS.
Henry VIII was equally notorious for his six marriages and several scandalous love affairs.
anonymous
infamous
celebrated
ill-famed
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: notorious = infamous: khét tiếng
Dịch: Henry VIII cũng khét tiếng không kém với sáu cuộc hôn nhân và một số cuộc tình tai tiếng.
Please don't ______ yourself out. A sandwich will do.
let
put
leave
take
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: put oneself out: chịu thiệt thòi vì ai, điều gì
Dịch: Đừng chịu thiệt nữa. Chiếc bánh kẹp sẽ làm điều đó.
You have to be rich to send a child to a private school because the fees are _______.
astrological
aeronautical
astronomical
atmospherica
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
- astrological: thuộc về chiêm tinh học
- aeronautical: thuộc về hàng không
- astronomical: rất lớn
- atmospherica: khí quyển
Dịch: Bạn phải giàu có mới cho con học trường tư vì học phí cao ngất ngưởng.
At her trial in 1431, Joan was accused of being in ______ with the devil.
cooperation
association
league
conjunction
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: in league with: liên minh, kết bè kết phái
Dịch: Tại phiên tòa xét xử năm 1431, Joan bị buộc tội liên minh với ma quỷ.
The alarm was raised too late because when the emergency crew arrived, no less than 10,000 gallons of oil has gusted into the stream.
raised
arrived
less
has gusted
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: Hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ => chia quá khứ hoàn thành => had gusted
Dịch: Báo động đã được đưa ra quá muộn vì khi đội cấp cứu đến, không dưới 10.000 gallon dầu đã tràn vào dòng suối.
He wasn't able to cope _____ the stresses and strains of the job.
with
to
in
on
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: cope with: đương đầu, đối mặt với
Dịch: Anh ấy không thể đương đầu với áp lực của công việc.
That you take a computer course ________ very necessary.
am
have been
are
is
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: Thức giả định “That...”: cái việc mà => động từ chia số ít
Dịch: Cái việc mà bạn tham gia khóa học máy tính thì cần thiết.
The police _________ to interview Fred about a robbery.
want
wants
wanting
has wanted
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: The police chỉ một nhóm cảnh sát => động từ chia số nhiều
Dịch: Cảnh sát muốn phỏng vấn Fred về 1 vụ cướp.
A good exercise program helps teach people to avoid the habits that might shorten the lives.
teach
avoid
habits
the lives
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: Lives (cuộc sống) ở đây chỉ chung chung chứ không cụ thể một ai => bỏ the
Dịch: Một chương trình tập thể dục tốt giúp dạy mọi người tránh những thói quen có thể rút ngắn tuổi thọ.
Vietnam is facing numerous challenges caused by rapid urbanization, leaving burdens on its technical and social _________.
appliance
facilities
equipment
infrastructure
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: social infrastructure: hạ tầng xã hội
Dịch: Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức do đô thị hóa nhanh, để lại gánh nặng cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
I went into the city center today because I need to get my phone repaired.
went
city
need
repaired
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ, chia quá khứ đơn
Sửa: need → needed
Dịch: Hôm nay tôi đã vào trung tâm thành phố vì tôi cần sửa điện thoại.
I'll call ________ you at 6 o'clock.
for
by
up
in
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: call for sb: gọi cho ai
Dịch: Tôi sẽ gọi cho bạn lúc 6 giờ.
We started_________ out together before we realized we were in love.
asking
eating
going
hanging
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: eat out: ăn ngoài hàng
Dịch: Chúng tôi bắt đầu ăn ngoài hàng cùng nhau trước khi chúng tôi nhận ra chúng tôi đã yêu nhau.
He died so young; otherwise, he would be a famous musician by now.
→ Had ______________________________________.
Lời giải:
Đáp án: Had he died so young, he would be a famous musician by now.
Giải thích:
- He died so young => dùng giả định trong quá khứ => câu điều kiện loại 3
- Dạng đảo của câu điều kiện 3: Had + S + Vp2
- By now => dùng câu điều kiện 2 => mệnh đề chính câu điều kiện 2 có dạng: S + would/could... + V
Dịch: Nếu anh ấy không mất sớm thì bây giờ anh ấy sẽ trở thành một nhạc sĩ nổi tiếng.
I saw your school's ______ in today's edition of Viet Nam News.
advertiser
advertisement
advertising
advertise
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- Sở hữu cách: N’s + N: cái gì của ai
- Đáp án A và C cũng là danh từ nhưng A chỉ người quảng cáo còn C chỉ ngành quảng cáo => sai nghĩa
Dịch: Tôi thấy quảng cáo của trường bạn ở số báo Việt Nam News hôm nay.
To learn about another country it is very interesting.
To learn
about
it
is
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: To learn about another country (Để học về một đất nước khác) là cụm chủ ngữ rồi nên không cần dùng it đằng sau nữa.
Dịch: Để học về một đất nước khác thì rất thú vị.
If he continues drinking so fast, he woulddrink the whole bottle by midnight.
continue
fast
would
by
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai => câu điều kiện 1: If + S + V(s/es), S + will + V
Dịch: Nếu anh ấy tiếp tục uống quá nhanh, anh ấy sẽ uống hết tất cả các chai trước nửa đêm.
Never before has so many people in the U.S been interested in soccer.
never
has
the U.S
interested in
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Chủ ngữ (people) là số nhiều => have
Dịch: Chưa bao giờ có nhiều người ở Hoa Kỳ quan tâm đến bóng đá như vậy.
They all have to follow the rules, and none of them is ________ the law.
over
beyond
above
onto
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: above the law: bên trên luật pháp => không tuân thủ luật pháp
Dịch: Tất cả chúng tôi đều phải tuân theo luật, không ai được phép không tuân thủ pháp luật.
Don't be angry with Sue. All that she did was in good _______.
faith
belief
hope
idea
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: be in good faith: chân thành, có thiện ý
Dịch: Đừng nổi giận với Sue. Tất cả điều cô ấy làm đều có thiện ý cả.
They haven't decided anything yet.
Nothing has been decided yet.
Anything haven't been decided yet.
Nothing has decided yet.
Anything have decided yet.
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
- Anything chia theo số ít => loại B, D
- C => Không có gì quyết định => sai nghĩa
Dịch: Chưa có gì được quyết định cả.
The new road currently under __________ will solve the traffic problems in the town.
design
progress
construction
work
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: under constructure: đang được xây dựng, thi công
Dịch: Con đường mới hiện đang được thi công sẽ giải quyết vấn đề giao thông trong thị trấn.
Having been selected to represent the company, ______________.
the members applauded him
a speech had to be given by him
the members congratulated him
he gave a short speech
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ thì có thể lược bỏ chủ ngữ đầu và thay bằng Ving/Having Vp2 dùng để nhấn mạnh sự xảy ra trước của hành động đó trước một hành động khác.
- Dựa vào nghĩa => chủ ngữ thích hợp ở đây phải là “he”
Dịch: Được chọn để đại diện cho công ty, anh ấy đã có một bài phát biểu ngắn.
Fred Astaire is said to have been the most popular dancer of his time, but he was also considered as a talented actor,a singer, and choreographer.
is said
to have been
of his time
a singer
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: Các danh từ được liệt kê liên tiếp để cùng bổ nghĩa cho một người/vật thì chỉ cần dùng mạo từ cho danh từ đầu tiên => singer
Dịch: Fred Astaire được cho là vũ công nổi tiếng nhất vào thời của ông, nhưng ông cũng được coi là một diễn viên, ca sĩ và biên đạo múa tài năng.
Our journey was ______ by the icy roads, which forced us to drive very slowly.
obstructed
impeded
barred
blocked
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Cả 4 từ đều có nghĩa là ngăn chặn, cản trở, nhưng sự cản trở bởi thời tiết thì sẽ dùng với imped
Dịch: Cuộc hành trình của chúng tôi bị cản trở bởi những con đường băng giá, khiến chúng tôi phải lái xe rất chậm.
This is the most delicious cake I've ever tasted. - I've never _________________.
Lời giải:
Đáp án: I’ve never tasted a more delicious cake than this one.
Giải thích: have never Vp2: chưa bao giờ làm gì
Dịch: Tôi chưa bao giờ ăn một cái bánh nào ngon hơn cái bánh này.
Now J. K. Rowling is a multi-millionaire, but she was not born into the fame and fortune.
a
but
the fame
fortune
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: fame and fortune: vinh hoa; nói chung chung => bỏ the
Dịch: Bây giờ J. K. Rowling là một triệu phú, nhưng cô ấy không được sinh ra trong danh vọng và tiền tài.
The architect's new design was heavily criticized.
The architect's new design came in for heavy criticism.
There is strong criticism of the architect's new design.
The architect's new design received many criticism.
The architect's new design attracted a great many of criticism.
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
- come in for: hứng chịu
- criticism không đếm được => không đi với many => loại C, D
- câu gốc chia ở thì quá khứ đơn => câu B sai thì vì chia ở hiện tại đơn
Dịch: Thiết kế mới của kiến trúc sư đã bị chỉ trích nặng nề.
After three days in the desert, his mind began to play ______ on him.
games
joke
tricks
fun
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: play a joke/tricks on sb: khiến ai bối rối
Dịch: Sau ba ngày trong sa mạc, tâm trí anh ta bắt đầu khiến anh ta bổi rối.
Chauvet Jeans was a well-known nineteen century painter whose paintings are extraordinarily sophisticated.
old-fashioned
basic
primitive
complex
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: sophisticated = complex: phức tạp, tinh xảo
Dịch: Chauvet Jeans là một họa sĩ nổi tiếng thế kỷ 19 với những bức tranh cực kỳ tinh xảo.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Most desert animals will drink water if confronted with it, but many of them never have any opportunity. Yet all living things must have water, or they will expire. The herbivores find it in desert plants. The carnivores slake their thirst with the flesh and blood of living prey. One of the most remarkable adjustments, however, has been made by the tiny kangaroo rat, who not only lives without drinking but subsists on a diet of dry seeds containing about 5% free water. Like other animals, he has the ability to manufacture water in his body by a metabolic conversion of carbohydrates. But he is notable for the parsimony with which he conserves his small supply by every possible means, expending only minuscule amounts in his excreta and through evaporation from his respiratory tract.
Investigation into how the kangaroo rat can live without drinking water has involved various experiments with these small animals. Could kangaroo rats somehow store water in their bodies and slowly utilize these resources in the long periods when no free water is available from dew or rain? The simplest way to settle this question was to determine the total water content in the animals to see if it decreases as they are kept for long periods on a dry diet. If they slowly use up their water, the body should become increasingly dehydrated, and if they begin with a store of water, this should be evident from an initial highwater content. Results of such experiments with kangaroo rats on dry diets for more than 7 weeks showed that the rats maintained their body content during the long period of water deprivation. When the kangaroo rats were given free access to water, they did not drink water. They did nibble on small pieces of watermelon, but this did not change appreciably the water intent in their bodies, which remained at 66.3% to 67.2% during this period.
This is very close to the water content of dry-fed animals (66.5%), and the availability of free water, therefore, did not lead to any “storage” that could be meaningful as a water reserve. This makes it reasonable to conclude that physiological storage of water is not a factor in the kangaroo rat’s ability to live on dry food.
1. What is the topic of this passage?
Kangaroo rats
Water in the desert
Desert life
Physiological experiments
Lời giải:
1. Câu A nói được ý bao quát cả bài văn còn B, C, D quá chung chung và chỉ đề cập ở đoạn liên quan tới chuột túi.
Đáp án: A
The word "expire" in line 3 is closest in meaning to
become ill
die
shrink
dehydrate
Lời giải:
2. Thông tin: Yet all living things must have water or expire.
Đáp án:B
Which of the following is NOT a source of water for the desert animals?
Desert plants
Metabolic conversion of carbohydrates in the body
The blood of other animals
Streams
Lời giải:
3. Thông tin:
- The herbivores find it in desert plants. The carnivores slake their thirst with the flesh and blood of living prey => C
- One of the most remarkable adjustments, however, has been made by the tiny kangaroo rat, who not only lives without drinking but subsists on a diet of dry seeds containing about 5% free water. Like other animals, he has the ability to manufacture water in his body by a metabolic conversion of carbohydrates. But he is notable for the parsimony with which he conserves his small supply by every possible means, expending only minuscule amounts in his excreta and through evaporation from his respiratory tract. => A, B
Đáp án: D
The word "it" in line 3 refers to
a living thing
the desert
the opportunity
water
Lời giải:
4. Thông tin: Yet all living things must have water, or they will expire. The herbivores find it in desert plants.
Đáp án: D
The author states that the kangaroo rat is known for all of the following EXCEPT
the economy with which it uses available water
living without drinking water
breathing slowly and infrequently
manufacturing water internally
Lời giải:
5. Thông tin: One of the most remarkable adjustments, however, has been made by the tiny kangaroo rat, who not only lives without drinking but subsists on a diet of dry seeds containing about 5% free water. Like other animals, he has the ability to manufacture water in his body by a metabolic conversion of carbohydrates. But he is notable for the parsimony with which he conserves his small supply by every possible means, expending only minuscule amounts in his excreta and through evaporation from his respiratory tract. => A, B, C có thông tin đề cập
Đáp án: D
The word "parsimony" in line 10 is closest in meaning to
intelligence
desire
frugality
skill
Lời giải:
6. parsimony = frugality: tiết kiệm
Đáp án: C
It is implied by the author that desert animals can exist with little or no water because of
less need for water than other animals
many opportunities for them to find water.
their ability to eat plants
their ability to adjust to the desert environment
Lời giải:
7. Thông tin:
- One of the most remarkable adjustments, however, has been made by the tiny kangaroo rat, who not only lives without drinking but subsists on a diet of dry seeds containing about 5% free water.
- But he is notable for the parsimony with which he conserves his small supply by every possible means, expending only minuscule amounts in his excreta and through evaporation from his respiratory tract.
Đáp án: D
The word "deprivation" inline 26 is closest in meaning to
preservation
renewal
examination
withholding
Lời giải:
8. deprivation = withholding: tước đoạt
Đáp án: D
Dịch: Hầu hết các loài động vật sa mạc sẽ uống nước nếu chúng thấy nó, nhưng nhiều loài trong số chúng không bao giờ có bất kỳ cơ hội nào. Tuy nhiên, tất cả các sinh vật sống phải có nước, nếu không chúng sẽ chết. Động vật ăn cỏ tìm thấy nó trong thực vật sa mạc. Những kẻ ăn thịt thỏa mãn cơn khát bằng thịt và máu của con mồi còn sống. Tuy nhiên, một trong những điều chỉnh đáng chú ý nhất đã được thực hiện bởi loài chuột kangaroo nhỏ bé, chúng không chỉ sống mà không cần uống nước mà còn sống bằng chế độ ăn gồm hạt khô chứa khoảng 5% nước tự do. Giống như các loài động vật khác, anh ta có khả năng sản xuất nước trong cơ thể bằng cách chuyển hóa carbohydrate trong quá trình trao đổi chất. Nhưng anh ta đáng chú ý vì sự tiết kiệm mà anh ta bảo tồn nguồn cung cấp ít ỏi của mình bằng mọi cách có thể, chỉ tiêu tốn một lượng rất nhỏ trong phân của anh ta và thông qua sự bốc hơi từ đường hô hấp của anh ta.
Nghiên cứu làm thế nào chuột kangaroo có thể sống mà không cần uống nước đã liên quan đến nhiều thí nghiệm với những con vật nhỏ này. Liệu chuột kangaroo có thể dự trữ nước trong cơ thể chúng bằng cách nào đó và từ từ sử dụng các nguồn này trong thời gian dài khi không có nước miễn phí từ sương hoặc mưa? Cách đơn giản nhất để giải quyết câu hỏi này là xác định tổng hàm lượng nước trong cơ thể động vật để xem liệu nó có giảm đi khi chúng được nuôi trong thời gian dài bằng chế độ ăn khô. Nếu chúng từ từ sử dụng hết nước, cơ thể sẽ ngày càng mất nước, và nếu chúng bắt đầu dự trữ nước, điều này sẽ hiển nhiên từ hàm lượng nước cao ban đầu. Kết quả của những thí nghiệm như vậy với chuột kangaroo trong chế độ ăn khô trong hơn 7 tuần cho thấy chuột duy trì hàm lượng cơ thể trong thời gian dài thiếu nước. Khi những con chuột kangaroo được cung cấp nước miễn phí, chúng không uống nước. Họ đã nhấm nháp những miếng dưa hấu nhỏ, nhưng điều này không làm thay đổi đáng kể lượng nước trong cơ thể họ, vẫn ở mức 66,3% đến 67,2% trong giai đoạn này.
Con số này rất gần với hàm lượng nước của động vật được cho ăn khô (66,5%), và do đó, sự sẵn có của nước tự do không dẫn đến bất kỳ “kho chứa” nào có thể có ý nghĩa như một nguồn dự trữ nước. Điều này hợp lý để kết luận rằng trữ nước sinh lý không phải là yếu tố giúp chuột kangaroo có thể sống bằng thức ăn khô.
Some volunteers are not willing to travel. They prefer instead to seek opportunities nearer home.
Seeking opportunities nearer their homes makes some volunteers unwilling to travel.
Being able to seek opportunities nearer home, some volunteers are not willing to travel.
When volunteers are not willing to travel, they will try to seek opportunities nearer home.
Because some volunteers are not willing to travel, they seek opportunities nearer home.
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
A. Tìm kiếm cơ hội gần nhà khiến một số tình nguyện viên không muốn đi lại.
B. Có thể tìm kiếm cơ hội gần nhà, một số tình nguyện viên không muốn đi lại.
C. Khi tình nguyện viên không sẵn sàng đi lại, họ sẽ cố gắng tìm kiếm cơ hội gần nhà hơn.
D. Bởi vì một số tình nguyện viên không sẵn sàng đi lại, họ tìm kiếm cơ hội gần nhà hơn.
=> chỉ D hợp nghĩa
Dịch: Một số tình nguyện viên không sẵn sàng đi lại. Thay vào đó, họ thích tìm kiếm cơ hội gần nhà hơn.
If you earn a good salary, you can be independent _______ your parents.
for
to
of
by
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: independent of: không phụ thuộc vào
Dịch: Nếu bạn kiếm được một mức lương tốt, bạn có thể không phụ thuộc vào bố mẹ.
Are you sure you told me? I don't recall _____ about it.
having told
to have told
having been told
to have been told
Đáp án: C
Giải thích:
Recall V-ing: gợi nhớ, nhắc lại đã làm gì, dựa vào nghĩa cần dùng ở dạng bị động: recall having been Vp2
Dịch: Bạn có chắc bạn đã nói với tôi chứ? Tôi không nhớ đã được kể về nó.
Someone who is inexperienced is __________.
red
blue
black
green
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: green: non nớt
Dịch: Những người không có kinh nghiệm thì non nớt.
It is the earth's gravity that gives us our weight
Due to the earth's gravity we cannot weigh anything
We are overweight because of the earth'sgravity.
If there were not the earth’s gravity, we would be weightnless.
The earth’s gravity is given weight by people.
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
A. Do trọng lực của trái đất, chúng ta không thể cân bất cứ thứ gì
B. Chúng ta thừa cân vì trọng lực của trái đất.
C. Nếu không có lực hấp dẫn của trái đất, chúng ta sẽ không có trọng lượng.
D. Trọng lực của trái đất là do con người đưa ra.
=> Chỉ có đáp án C hợp nghĩa
Dịch: Đó là lực hút trái đất cái mà làm chúng ta có trọng lượng.
My parents didn't let me go to school this morning because I was ill.
=> I _________________________________________.
Lời giải:
Đáp án: I wasn’t allowed/permitted to go to school by my parents this morning because I was ill.
Giải thích: A let B + V = B be allowed/permitted to V
Dịch: Tôi không được phép đi học bởi bố mẹ sáng nay vì tôi bị ốm.
We were lost in the forest, _______ luckily my friend had a map in his backpack.
and
so
for
but
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- and: và
- so: vì vậy
- for: cho, vì
- but: nhưng
Dịch: Chúng tôi bị lạc trong rừng, nhưng may mắn là bạn tôi có một tấm bản đồ trong ba lô.
This boy is poorly-educated and doesn't know how to behave properly.
ignorant
uneducated
knowledgeable
rude
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: poorly-educated: vô giáo dục >< knowledgeable: thông minh, biết nhiều
Dịch: Cậu bé này thật vô giáo dục và không biết cách cư xử đúng mực.
The real test of your relationship will come when you start to see your new boyfriend _____ and all.
warts
spots
moles
faults
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: warts and all: không che giấu
Dịch: Bài kiểm tra thực sự cho mối quan hệ của bạn sẽ đến khi bạn bắt đầu thấy bạn trai mới của mình không che giấu điều gì cả.
My cousin and I ______ on the computer when there was a power cut.
were playing
is playing
have been playing
had played
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.
Dịch: Anh họ tôi và tôi đang chơi trên máy tính thì bị cắt điện.
The teachers agreed to introduce the new methods.
There was an agreement among the teachers to introduce the new methods.
The teachers are in favor of introducing the new methods.
The teachers were favor of introducing the new methods.
The teachers agreed on how to introduce the new methods.
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Các giáo viên đồng ý giới thiệu các phương pháp mới.
A. Có sự thống nhất giữa các giáo viên về việc giới thiệu các phương pháp mới. => đúng nghĩa, đúng thì
B. Các giáo viên ủng hộ việc giới thiệu các phương pháp mới. => sai thì, câu gốc ở thì quá khứ đơn, câu này ở thì hiện tại đơn
C. Các giáo viên thích giới thiệu các phương pháp mới. => sai cấu trúc “in favor of” (ủng hộ)
D. Các giáo viên đã thống nhất về cách giới thiệu các phương pháp mới. => sai nghĩa (đồng ý giới thiệu phương pháp mới chứ không phải đồng ý cách giới thiệu phương pháp mới)
His father used to be a ______ professor at the university. Many students worshipped him.
distinct
distinctive
distinguishing
distinguished
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- distinct: khác biệt
- distinctive: khác biệt
- distinguishing: khác biệt
- distinguished: xuất chúng, ưu tú
Dịch: Cha của ông từng là một giáo sư ưu tú tại trường đại học. Nhiều sinh viên tôn thờ ông.
(A) The diameter of the Sun is (B) more than one hundred (C) times (D) greater than the Earth.
The
more than
times
greater
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- so sánh bội: twice/three times... + as + adj/adv + as hoặc twice/three times... + greater than + ...
- D sai vì hai vế chưa tương xứng vì đang so sánh đường kính của mặt trời với đường kính của trái đất chứ không phải so sánh với trái đất
=> greater than that/ the diameter of/ as great as that/ as great as the diameter of
Dịch: Đường kính của Mặt trời lớn hơn của Trái đất hơn một trăm lần.




