2048.vn

Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 có đáp án (Phần 2)
Quiz

Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 có đáp án (Phần 2)

VietJack
VietJack
Hóa họcLớp 913 lượt thi
385 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Định nghĩa và phân loại oxit.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong các oxit dưới đây, oxit nào là oxit axit, oxit nào là oxit bazơ, oxit nào là oxit lưỡng tính: FeO, ZnO, Al2O3, CaO, Mn2O7, P2O5, N2O5, SiO2.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho các oxit: CaO, SiO2, Fe2O3, Fe3O4, P2O5. Chất nào tan trong nước, chất nào tan trong dung dịch kiềm? Chất nào dùng để hút ẩm? Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Trình bày tính chất của canxi oxit.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Để canxi oxit (vôi sống) lâu ngày trong không khí sẽ bị kém phẩm chất. Hãy giải thích hiện tượng này và viết phương trình hóa học có thể xảy ra.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Có ba lọ đựng chất bột màu rắng: Na2O, MgO, P2O5. Hãy nêu phương pháp thực nghiệm để nhận biết ba chất và viết phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Có hỗn hợp hai chất rắn là CaO và Fe2O3, bằng phương pháp hóa học nào có thể tách riêng được Fe2O3? Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hóa học thực hiện những biến hóa hóa học theo sơ đồ sau:

Viết các phương trình hóa học thực hiện những biến hóa hóa học theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các chuỗi biến hóa sau:

a.  CuCuOCuCl2CuOH2CuOCu

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

b.  PP2O5H3PO4NaH2PO4Na2HPO4Na3PO4

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành chuỗi biến hóa:

Cacboncacbon  IV  oxitcanxi  cacbonatcanxi  hidro  cacbonatda  voi

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Có hỗn hợp khí gồm CO2 và O2. Làm thế nào có thể thu được khí O2 tinh khiết từ hỗn hợp trên? Trình bày cách làm và viết phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Có 4 gói bột oxit màu đen tương tự nhau: CuO, MnO2, AgO và FeO. Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận biết được những oxit nào?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Có 3 chất là Mg, Al, Al2O3. Chỉ được dùng một hóa chất làm thuốc thử phân biệt ba chất trên. Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Có ba lọ đựng chất bột màu trắng: Na2O, MgO, P2O5. Hãy nêu phương pháp thực nghiệm để nhận biết ba chất trên và viết phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Định nghĩa và phân loại axit.

a. Hãy nêu phương pháp chính để điều chế axit. Cho các thí dụ minh họa.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

b. Viết 4 phản ứng thông thường tạo thành các axit H2SO4, H3PO4, HCl, HNO3.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hãy trình bày tính chất hóa học của axit sunfuric.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Khi cho khí cacbonic vào nước có nhuộm quỳ tím thì nước chuyển sang màu đỏ, khi đun nóng thì màu nước lại chuyển thành màu tím. Hãy giải thích hiện tượng.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Bazơ là gì? Kiềm là gì? Hãy kể tên các bazơ là kiềm. Hãy nêu cách gọi tên bazơ. Các bazơ sau đây có tên riêng gì? NaOH; dung dịch Ca(OH)2; KOH .

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho biết nhôm hiđroxit là hợp chất lưỡng tính, viết các phương trình phản ứng của nhôm hiđroxit với các dung dịch HCl và NaOH.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

a. Phản ứng nào đặc trưng cho oxit bazơ, phản ứng nào chỉ đặc trưng cho oxit bazơ kiềm?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

b. Phản ứng nào đặc trưng cho mọi bazơ? Phản ứng nào đặc trưng cho bazơ kiềm?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trình bày tính chất hóa học của natri hiđroxit.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Làm thế nào để điều chế được canxi hiđroxit từ canxi oxit? Phương pháp này có thể áp dụng để điều chế đồng (II) hiđroxit từ đồng (II) oxit được không? Vì sao?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Định nghĩa và phân loại muối.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Muối X vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH. Hỏi muối X thuộc loại muối trung hòa hay muối axit? Cho ví dụ minh họa.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Định nghĩa phản ứng trao đổi. Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra, cho thí dụ minh họa. Phản ứng trung hòa có phải là phản ứng trao đổi không?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Khí CO2 được điều chế bằng phản ứng giữa axit HCl và CaCO3 có lẫn hơi nước và khí hiđro clora HCl. Làm thế nào để thu được CO2 tinh khiết?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a. H2SO4 + Ba(NO3)2                           e. FeSO4 + NaOH

b. HCl + AgNO3                                  f. Ba(NO3)2 + Na2SO4

c. HNO3 + CaCO3                                g. MgSO4 + BaCl2

d. CuCl2 + KOH                                  h. FeCl3 + NaOH

Giải thích tại sao phản ứng lại xảy ra.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết trong dung dịch có thể đồng thời tồn tại các chất sau đâu được không?

a. NaOH và HBr.

b. H2SO4 và BaCl2.

c. KCl và NaNO3.

d. Ca(OH)2 và H2SO4.

e. NaCl và KOH.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Bổ túc và cân bằng các phương trình sau:

a.  NaCl+?PbCl2+?

b.  Fe2SO43+?FeOH3+?

c.  HCl+?CO2+?+?

d.  CO2+?CaCO3+?

e.  Ba(OH)2+?BaSO4+?

f.  CuNO32+?CuOH2+?

g.  ?+H2SO4SO2+?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Cho biết trong dung dịch đồng thời (có thể) tồn tại các chất sau đây được không?

a. KCl và NaNO3.

b. KOH và HCl.

c. Na3PO4 và CaCl2.

d. HBr và AgNO3.

e. BaCl2 và H2SO4.

g. NaHCO3 và HCl.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Có 4 chất rắn: đá vôi, xô đa, muối ăn, kali sunfat. Làm cách nào để phân biệt chúng khi chỉ được dùng nước và một hóa chất? Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Có ba ống nghiệm đựng ba chất lỏng trong suốt, không màu là ba dung dịch NaCl; HCl; Na2CO3. Không dùng thêm một chất nào khác (kể cả quỳ tím), làm thế nào để nhận ra từng chất?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 15,5g Na2O vào nước tạo thành 0,5 lít dung dịch.

a. Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần để trung hòa dung dịch trên.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

c. Tính nồng độ mol/l của dung dịch sau phản ứng.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

a. Tìm công thức của oxit sắt trong đó Fe chiếm 70% khối lượng.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

b. Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp CuO và FexOy cùng số mol như nhau bằng hiđro thu được 1,76 gam kim loại. Hòa tan kim loại đó bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít H2 (ở đktc). Xác định công thức của oxit sắt.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Cho 9,4g K2O vào nước. Tính khối lượng SO2 cần thiết phản ứng với dung dịch trên để tạo thành:

a. Muối trung hòa.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Cho 9,4g K2O vào nước. Tính khối lượng SO2 cần thiết phản ứng với dung dịch trên để tạo thành:

b. Muối axit.

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

c. Hỗn hợp muối axit và muối trung hòa theo tỉ lệ số mol là 1 : 2.

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

a. Hòa tan hoàn toàn 1,44 gam kim loại hóa trị II bằng 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hòa lượng axit dư cần dùng 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Hỏi đó là kim loại gì?

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

b. Trộng 300ml dung dịch HCl 0,5M với 200ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l thu được 500ml dung dịch trong đó nồng độ HCl là 0,02M. Tính a.

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Cần thêm bao nhiêu gam SO3 vào 100g dung dịch H2SO4 10% để được dung dịch H2SO4 20%?

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn 5,1g oxit kim loại hóa trị III, người ta phải dùng 43,8g dung dịch HCl 25%. Hỏi đó là oxit của kim loại nào?

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Người ta dẫn khí CO2 vào 1,2 lít dung dịch Ca(OH)2 1M thấy tạo ra 5g một muối không tan cùng với một muối tan.

a. Tính thể tích khí CO2 đã dùng (đktc).

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng và nồng độ M của muối tan.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

c. Tính thể tích CO2 (đktc) trong trường hợp chỉ tạo ra muối không tan. Tính khối lượng muối không tan đó.

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Dung dịch X chứa hỗn hợp HCl và H2SO4. Lấy 50ml dung dịch X cho tác dụng với AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa. Lấy 50ml dung dịch X cho tác dụng với BaCl2 dư thấy tạo thành 4,66 gam kết tủa.

a. Tính nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch X.

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

b. Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,2M trung hòa 50ml dung dịch X.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Sau khi nung 8g một hỗn hợp kẽm cacbonat và kẽm oxit, người ta thu được 6,24g ZnO.

a. Tính % khối lượng hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

b. Khí sinh ra được cho vào một dung dịch canxi hiđroxit. Tính khối lượng canxi hiđroxit để phản ứng chỉ tạo thành muối không tan.

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Để trung hòa một dung dịch chứa 189g HNO3, đầu tiên người ta dùng dung dịch có chứa 112g KOH. Sau đó người ta lại đổ thêm dung dịch Ba(OH)2 25% cho trung hòa hết axit. Hãy:

a. Viết phương trình phản ứng đã xảy ra.

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình thực hiện các biến hóa sau:

 FeS2SO2SO3H2SO4

Tính lượng axit sunfuric thu được từ 60kg quặng pirit nếu hiệu suất phản ứng là 85% so với lí thuyết.

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Tính lượng axit sunfuric thu được từ 60kg quặng pirit nếu hiệu suất phản ứng là 85% so với lí thuyết.

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 3,1g Na2O vào nước để được 2 lít dung dịch

a. Cho biết nồng độ M của dung dịch thu được.

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

b. Muốn làm trung hòa dung dịch trên phải cần bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 20%?

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

c. Tính nồng độ phân tử gam của muối tạo thành sau phản ứng. Biết rằng dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml.

Xem đáp án
62. Tự luận
1 điểm

Cho 11g dung dịch H2SO4 20% vào 400g dung dịch BaCl2 5,2%.

a. Viết phương trình phản ứng và tính khối lượng kết tủa tạo thành.

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

b. Tính nồng độ % của những chất có trong dung dịch sau khi tách bỏ kết tủa.

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

a. Người ta có thể điều chế khí anhidrit sunfurơ bằng cách cho H2SO4 đặc tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao, hay với đồng kim loại khi đun nóng. Viết các phản ứng hóa học của phản ứng.

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

b. Oxi hóa hoàn toàn 8 lít anhidrit sunfurơ (SO2) đo ở đktc. Sản phẩm thu được cho tan trong 57,2 ml dung dịch H2SO4 60% khối lượng riêng 1,5 g/ml. Tính nồng độ % của dung dịch axit thu được.

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22g canxi clorua với 70ml dung dịch chứa 1,7g bạc nitrat.

a. Viết phương trình phản ứng đã xảy ra.

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

b. Tính lượng kết tủa thu được

Xem đáp án
68. Tự luận
1 điểm

c. Tính nồng độ mol/l của chất còn lại trong dung dịch. Cho rằng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

Cho 38,2g hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 vào dung dịch HCl. Dẫn lượng khí sinh ra qua nước vôi trong có dư thu được 30g kết tủa. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp.

Xem đáp án
70. Tự luận
1 điểm

Từ 80 tấn quặng pirit chứa 40% lưu huỳnh người ta sản xuất được 92 tấn axit sunfuric.

a. Hãy tính hiệu suất của quá trình sản xuất.

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

b. Từ lượng axit sunfuric này người ta có thể pha chế được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 23%.

Xem đáp án
72. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 13,3g hỗn hợp gồm NaCl và KCl vào nước được 500g dung dịch A. Lấy 110dung dịch A cho phản ứng với AgNO3 dư được 2,87g kết tủa.

a. Tính số gam mỗi muối ban đầu dùng.

Xem đáp án
73. Tự luận
1 điểm

Để hòa tan 2,4g oxit một kim loại hóa trị II cần dùng 2,19g axit HCl. Hỏi đó là oxit kim loại nào?

Xem đáp án
74. Tự luận
1 điểm

b. Tính nồng độ % các muối trong dung dịch A.

Xem đáp án
75. Tự luận
1 điểm

Cho 1,568 lít khí cacbonic (đktc) lội chậm qua dung dịch có hòa tan 3,2g NaOH. Hãy xác định thành phần định tính và định lượng chất được sinh ra sau phản ứng.

Xem đáp án
76. Tự luận
1 điểm

a. Viết các phản ứng phản ứng để thực hiện các biến hóa theo sơ đồ ghi dưới đây:

 CuCuOCuSO4CuOH2CuO

CaOCaOH2CaCO3CaO

Xem đáp án
77. Tự luận
1 điểm

b. Trộn một dung dịch chứa 5,1g natri clorua với một dung dịch chứa 5,1g bạc nitrat. Tính lượng kết tủa được tạo thành sau phản ứng.

Xem đáp án
78. Tự luận
1 điểm

Cần dùng bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa 250ml dung dịch X chứa axit HCl 2M và H2SO4 1,5M.

Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

Trộn 50ml dung dịch Na2CO3 0,2M với 100ml dung dịch CaCl2 0,15M thì thu được một lượng kết tủa đúng bằng lượng kết tủa thu được khi trộn 50ml Na2CO3 cho trên với 100ml dung dịch BaCl2 nồng độ a mol. Tính nồng độ a.

Xem đáp án
80. Tự luận
1 điểm

Cho 1 mol/l hợp chất clorua chưa biết hóa trị vào một dung dịch bạc nitrat bạc lấy dư. Ta thu được một chất kết tủa màu trắng, đem sấy khô và cân nặng 2,65g. Hãy xác định công thức của sắt clorua.

Xem đáp án
81. Tự luận
1 điểm

a. Có 3 gói phân hóa học KCl; NH4NO3 và supe phốt phát. Dựa vào phản ứng đặc trưng nào để phân biệt chúng?

Xem đáp án
82. Tự luận
1 điểm

b. Người ta điều chế phân đạm rê bằng cách cho khí cacbonic tác dụng với amoniac H3 ở nhiệt độ áp suất cao và có xúc tác theo phương trình hóa học:

 CO2+2NH3xtCONH22+H2O

Tính thể tích khí CO2 và NH3 (đktc) cần lấy để sản xuất 10 tấn urê, hiệu suất của quá trình là 80%.

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 55g hỗn hợp Na2CO3 và BaSO3 trong 250 mol/l dung dịch HCl 14,6%. Biết phản ứng chỉ tạo ra muối trung hòa.

a. Tính thể tích khí thu được sau phản ứng (đkc)

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

b. Tính nổng độ % của muối có trong dung dịch sau phản ứng.

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn 3,6g magie phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,75M.

Xem đáp án
86. Tự luận
1 điểm

Cho 5,6 lít khí CO2 lội qua dung dịch NaOH 20%.

(D = 1,22 g/mol)

a. Tính khối lượng muối tạo thành.

Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

b. Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau phản ứng.

Xem đáp án
88. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch NaOH thu được 3,6g muối sunfat và 2,84g muối trung tính. Tính lượng dung dịch H2SO4 49% và dung dịch 20% đã dùng.

Xem đáp án
89. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 49,6 mol/l hỗn hợp gồm một muối sunfat và một muối cacbonat của cùng một kim loại hóa trị I vào nước thu được dung dịch A. Chia dung dịch A làm 2 phần bằng nhau.

Phần I: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch axit sunfuric thu được 2,24 lít khí (đktc).

Phần II: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43g kết tủa trắng.

a. Tìm công thức 2 muối ban đầu.

Xem đáp án
90. Tự luận
1 điểm

b. Tính % khối lượng các muối trên có trong hỗn hợp.

Xem đáp án
91. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích dung dịch KOH 5,6% (D = 1,045) cần dùng làm trung hòa hết 350ml dung dịch H2SO4 0,5M.

Xem đáp án
92. Tự luận
1 điểm

Cho axit clohiđric phản ứng với 6g hỗn hợp dạng bột gồm Mg và MgO.

a. Tính thành phần % khối lượng của MgO vó trong hỗn hợp nếu phản ứng tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc).

Xem đáp án
93. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích dung dịch HCl 20% (D = 1,1 g/ml) vừa đủ để phản ứng với hỗn hợp đó.

Xem đáp án
94. Tự luận
1 điểm

Dung dịch A chứa hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2. Để trung hòa 50ml dung dịch A cần dùng 60ml dung dịch HCl 0,1M. Khi cho 50ml dung dịch A tác dụng với một lượng dư Na2CO3 thấy tạo thành 0,197 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/l của NaOH và Ba(OH)2 trong dung dịch A.

Xem đáp án
95. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 27,4g hỗn hợp gồm M2CO3 và MHCO3 (M là kim loại kiềm) bằng 500ml dung dịch HCl 1M thấy thoát ra 6,72 lít CO2 (đktc). Để trung hòa lượng axit còn đủ phải dùng 50ml dung dịch NaOH 2M.

a. Xác định 2 muối ban đầu.

Xem đáp án
96. Tự luận
1 điểm

b. Tính % khối lượng các muối trên.

Xem đáp án
97. Tự luận
1 điểm

Thả 12g hỗn hợp nhôm và bạc vào dung dịch H2SO4 7,35%. Sau khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 13,44 lít khí hiđro (đktc).

a. Tính % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.

Xem đáp án
98. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng biết khối lượng riêng d = 1,025 g/ml.

Xem đáp án
99. Tự luận
1 điểm

Cho 100g hỗn hợp 2 muối clorua của cùng một kim loại A có hóa trị II và II tác dụng hoàn toàn với một dung dịch NaOH lấy dư. Biết khối lượng của hiđroxit kim loại hóa trị II là 19,8g và khối lượng clorua kim loại hóa trị II bằng 0,5 khối lượng mol của a.

a. Xác định kim loại A.

Xem đáp án
100. Tự luận
1 điểm

b. Tính % khối lượng của 2 muối trong hỗn hợp.

Xem đáp án
101. Trắc nghiệm
1 điểm

Những oxit sau: SO2; CO2; CO; CaO; MgO; CaO; Na2O; Al2O3; N2O5; K2O. Những oxit nào vừa tác dụng được với nước, vừa tác dụng được với axit hoặc vừa tác dụng được với nước, vừa tác dụng được với kiềm?

(1): SO2, CO, CO2, CaO, Na2O.

(2): SO2, CO2, N2O5.

(3): Na2O, CaO, Al2O3, MgO, CuO.

(4): Na2O, CaO, K2O.

(5): CuO, Al2O3, MgO, CO, K2O.

(2) (4).

(1) (2) (3).

(2) (3) (4).

(3) (5).

Xem đáp án
102. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là bazơ?

Đồng (II) nitrat.

Kali clorua.

Lưu huỳnh đioxit.

Canxi hiđroxit.

Xem đáp án
103. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những thuốc thử sau có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat.

Dung dịch bari clorua.

Dung dịch axit clohiđric.

Dung dịch chì (II) nitrat.

Dung dịch natri hiđroxit.

Xem đáp án
104. Trắc nghiệm
1 điểm

Ttrong các oxit dưới đây: Al2O3; CaO; CO; Mn2O7; P2O5; N2O5; NO; SiO2; ZnO; Fe2O3.

Oxit axit:

Al2O3, CO, P2O5, SiO, NO.

P2O5, N2O5, ZnO, Mn2O7.

N2O5, P2O5, SiO2, Mn2O7.

Al2O3, SiO2, NO.

Xem đáp án
105. Trắc nghiệm
1 điểm

Ttrong các oxit dưới đây: Al2O3; CaO; CO; Mn2O7; P2O5; N2O5; NO; SiO2; ZnO; Fe2O3.

Oxit bazơ:

Al2O3, CaO, Fe2O3, SiO2.

CaO, Fe2O3.

Mn2O7, Fe2O3, ZnO, Al2O3.

CaO, SiO2, NO, Al2O3, CO.

Xem đáp án
106. Trắc nghiệm
1 điểm

Ttrong các oxit dưới đây: Al2O3; CaO; CO; Mn2O7; P2O5; N2O5; NO; SiO2; ZnO; Fe2O3.

Oxit lưỡng tính:

Al2O3, ZnO.

Mn2O7, SiO2, NO, ZnO.

Fe2O3, CO, Al2O3, P2O5.

Fe2O3, ZnO, CO, P2O5.

Xem đáp án
107. Trắc nghiệm
1 điểm

Ttrong các oxit dưới đây: Al2O3; CaO; CO; Mn2O7; P2O5; N2O5; NO; SiO2; ZnO; Fe2O3.

Oxit không tạo muối:

CaO, CO, SiO2.

CO, NO.

NO, ZnO, Mn2O7.

CaO, NO, Mn2O7, SiO2.

Xem đáp án
108. Trắc nghiệm
1 điểm

Để một mẩu natri hiđroxit trên miếng kính trong không khí, sau vài ngày thấy có chất rắn màu trắng phủ ngoài. Nếu nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào chất rắn màu trắng thấy có khí không màu, không mùi thoát ra. Chất rắn màu trắng này là sản phẩm của phản ứng natri hiđroxit với:

Oxi trong không khí.

Hơi nước trong không khí.

Cacbon dioxit và oxi trong không khí.

Cacbon dioxit trong không khí.

Xem đáp án
109. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba oxit màu trắng: MgO, Al2O3, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử sau đây không?

Chỉ dùng nước.

Chỉ dùng axit.

Chỉ dùng kiềm.

Dùng nước và kiềm

Xem đáp án
110. Trắc nghiệm
1 điểm

Những thí nghiệm nào sau đây sẽ tạo ra chất kết tủa khi trộn:

(1) Dung dịch natri clorua và dung dịch chì nitrat.

(2) Dung dịch natri cacbonat và dung dịch chì kẽm sunfat.

(3) Dung dịch natri sunfat và dung dịch nhôm clorua.

(4) Dung dịch kẽm sunfat và dung dịch đồng (II) clorua.

(5) Dung dịch bari clorua và dung dịch nitrat

(1) (2) (5).

(1) (2) (3).

(2) (4) (5).

(3) (4) (5).

Xem đáp án
111. Trắc nghiệm
1 điểm

(1) H2 + … = Cu + H2O

(2) … + O2 = 2H2O

(3) C + H2O = CO + …

(4) Mg + H2O = … + H2

(5) Mg + 2HCl = … + H2

Các chất được điền vào ô trống lần lượt theo thứ tự

Mg; H2; Cl; O2; H2.

CuO; H2; H2; MgO; MgCl2.

H2; Cu; Mg; O2; H2O.

H2; CuO; MgO; O2; H2.

Xem đáp án
112. Tự luận
1 điểm

Có những chất sau:

A. Đồng

B. Đồng (II) oxit.

C. Magie cacbonat.

D. Magie;

E. Magie oxit.

Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch axit clohiđric hoặc axit sunfuric loãng sinh ra:

1. Chất khí cháy được trong không khí.

2. Chất khí làm đục nước vôi trong.

3. Dung dịch có màu xanh.

4. Dung dịch không màu và nước.

Xem đáp án
113. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 oxit sau:

I. SO3

II. CaO

III. CrO3

IV. MgO

Tập hợp nào sau đây là oxit axit?

I + II.

II + III.

I + III.

III + IV.

Xem đáp án
114. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng sau:  2NaOH+X2Y+H2O

H2SO4, Na2SO4.

N2O5, NaNO3.

HCl, NaCl.

(A) (B) đều đúng.

Xem đáp án
115. Trắc nghiệm
1 điểm

Có sơ đồ chuyển hóa sau: Biết (X) là chất rắn

 XSO2YH2SO4

X là FeS2; Y là SO3.

X là FeS2 hoặc S; Y là SO3.

X là O2; Y là SO3.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
116. Trắc nghiệm
1 điểm

Có năm ống nghiệm chứa các dung dịch sau: Ba(NO3)2, H2SO4, NaOH và Na2CO3. Biết rằng chỉ dùng một hóa chất duy nhất để nhận biết các hóa chất ở trong ống nghiệm.

Dùng phenolphtalein không màu.

Dùng giấy quỳ tím.

Dùng dung dịch Axit HCl.

Dùng dung dịch BaCl2.

Xem đáp án
117. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những chất rắn sau: MgO, P2O5, Ba(OH)2, Na2SO4. Dùng những thuốc thử nào có thể phân biệt được các chất trên?

Dùng H2O, giấy quỳ tím.

Dùng axit H2SO4, phenolphtalein không màu.

Dùng dung dịch NaOH, quỳ tím.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án
118. Trắc nghiệm
1 điểm

Có năm dung dịch sau đây: Na2CO3, BaCl2, CH3COONa, Ba(HCO3)2 và NaCl. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 có thể nhận biết được mấy chất? Số chất biết được là:

1.

2.

3.

5.

Xem đáp án
119. Trắc nghiệm
1 điểm

Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp (O2, CO2). Người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch chứa:

HCl.

Na2SO4.

NaCl.

Ca(OH)2.

Xem đáp án
120. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:

Màu xanh vẫn không thay đổi.

Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn.

Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ.

Màu xanh đậm thêm dần.

Xem đáp án
121. Trắc nghiệm
1 điểm

Những cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?.

KCl và NaNO3.

HCl và AgNO3.

KOH và HCl.

NaHCO3 và NaOH

Xem đáp án
122. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hết 5,1g M2O3 phải dùng 43,8g dung dịch HCl 25%. Công thức của M2O3 là:

Fe2O3.

Al2O3.

Cr2O3.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án
123. Tự luận
1 điểm

Trình bày tính chất hóa học chung của kim loại.

Xem đáp án
124. Tự luận
1 điểm

a. Hãy kể tính chất vật lý của nhôm.

Xem đáp án
125. Tự luận
1 điểm

b. Nhôm là một nguyên tố hóa học tạo được các oxit, hiđroxit lưỡng tính. Hãy viết phương trình phản ứng hòa tan oxit và hiđroxit nhôm bằng dung dịch KOH và H2SO4.

Xem đáp án
126. Tự luận
1 điểm

Nêu tính chất vật lý, tính chất hóa học của sắt. Về mặt hóa trị sắt có gì khác so với nhôm?

Xem đáp án
127. Tự luận
1 điểm

Thế nào là một kim loại hoạt động hóa học? Kim loại hoạt động hóa học yếu? Hãy sắp xếp kim loại sau đây theo thứ tự hoạt động hóa học giảm dần: Al, Ag, Cu, Ni, Na.

Xem đáp án
128. Tự luận
1 điểm

Cho các kim loại Cu, Al, Fe, Ag, những kim loại nào tác dụng với axit HCl? Những kim loại nào tác dụng với axit H2SO4, dung dịch CuSO4 và dung dịch AgNO3. Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án
129. Tự luận
1 điểm

Có một dung dịch đựng muối sắt II và một dung dịch muối sắt III đựng trong 2 ống nghiệm khác nhau. Làm thế nào để nhận biết hai dung dịch đó? Lấy muối sunfat làm ví dụ và viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án
130. Tự luận
1 điểm

a. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn các biến hóa sau:

a. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn các biến hóa sau: (ảnh 1)

Xem đáp án
131. Tự luận
1 điểm

b. Tại sao không dùng dụng cụ bằng nhôm để chứa dung dịch kiềm?

Xem đáp án
132. Tự luận
1 điểm

a. Cho các kim loại Mg, Al, Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch HCl, NaoH, CuSO4, AgNO3. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

Xem đáp án
133. Tự luận
1 điểm

b. Chỉ được dùng kim loại để phân biệt được các dung dịch sau đây hay không?

NaCl; HCl, NaNO3.

Xem đáp án
134. Tự luận
1 điểm

Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong những kim loại sau: sắt, nhôm, bạc. Hãy cho biết tên kim loại đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học và viết các phương trình phản ứng đã dùng.

Xem đáp án
135. Tự luận
1 điểm

Đặt hai cốc trên hai đĩa cân, rót dung dịch HCl vào hai cốc khối lượng axit ở hai cốc bằng nhau. Hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng. Thêm vào cốc thứ nhất một lá sắt, cốc thứ hai một lá nhôm, khối lượng hai lá kim loại bằng nhau. hãy cho biết vị trí của hai đĩa cân trong mỗi trường hợp sau:

a. Hai lá kim loại đều tan hết.

Xem đáp án
136. Tự luận
1 điểm

b. Thể tích hiđro sinh ra ở mỗi cốc bằng nhau (do cùng điều kiện to, áp suất).

Xem đáp án
137. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình phản ứng để thực hiện các chuỗi biến hóa sau:

a.  FeFeCl2FeOH2FeSO4

Xem đáp án
138. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình phản ứng để thực hiện các chuỗi biến hóa sau:

FeFeCl3FeOH3Fe2O3

Xem đáp án
139. Tự luận
1 điểm

Có ba chất là Mg, Al, Al2O3 chỉ được dùng một hóa chất làm thuốc thử phân biệt ba chất trên. Hãy viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án
140. Tự luận
1 điểm

Ba lọ mất nhãn có chứa:

Fe + Fe2O3 (1); Al2O3 (2); Al + Fe2O3 (3)

Dùng những phản ứng thích hợp để phân biệt ba lọ trên. Viết các phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
141. Tự luận
1 điểm

Nêu tính chất của phi kim? Người ta thường căn cứ vào đâu để đánh giá sự mạnh yếu của phi kim?

Xem đáp án
142. Tự luận
1 điểm

a. Hãy kể các phi kim thường gặp, các hóa trị của chúng, cho ví dụ minh họa.

Xem đáp án
143. Tự luận
1 điểm

b. Hãy viết công thức của các oxit: cacbon, phốt pho, lưu huỳnh mà em biết. Trong các oxit đó, oxit nào là oxit axit, viết các axit tương ứng.

Xem đáp án
144. Tự luận
1 điểm

Nêu các tính chất lí học và hóa học của clo, viết các phương trình phản ứng minh họa. Tại sao nói clo là phi kim rất mạnh?

Xem đáp án
145. Tự luận
1 điểm

Nước Clo mới điều chế thì làm mất màu dung dịch quỳ tím. Nhưng nước Clo để lâu ngoài ánh sáng thì làm cho quỳ ngã sang màu đỏ. Tại sao?

Xem đáp án
146. Tự luận
1 điểm

Tại sao dạng thù hình của nguyên tố cacbon có những tính chất khác nhau?

Xem đáp án
147. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh những tính chất vật lí và tính chất hóa học của CO và CO2. Viết phương trình minh họa.

Xem đáp án
148. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học, hãy làm khô khí ẩm (lẫn hơi nước) của cacbon (II) oxit; cacbon (IV) oxit, hiđro clorua. Giải thích.

Xem đáp án
149. Tự luận
1 điểm

Vì sao muối cacbonat tác dụng được với nhiều axit và sản phẩm không phải là axit mới? Cho ví dụ minh họa.

Xem đáp án
150. Tự luận
1 điểm

Có ba lọ đựng riêng biệt ba chất khí: oxi, hiđro và khí cacbonic. Làm thế nào nhận ra khí cacbonic bằng hóa chất? Nếu dùng tàn đóm đỏ thì có thể nhận ra cả ba khí không?

Xem đáp án
151. Tự luận
1 điểm

Có hỗn hợp hai khí CO và CO2. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng khí CO ra khỏi hỗn hợp. Trình bày cách làm và viết phương trình phản ứng đã dùng.

Xem đáp án
152. Tự luận
1 điểm

Có bốn chất sau: KCl, H2O, MnO2, và H2SO4 đặc. Từ những chất trên làm thế nào có thể điều chế HCl, Cl2. Viết phương trình phản ứng đã dùng.

Xem đáp án
153. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện, nếu có).

KClO3toA+BA+H2Omang  ngandien  phanD+E+FD+EKCl+KClO+H2O

Xem đáp án
154. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình phản ứng thực hiện biến hóa sau (ghi rõ điều kiện, nếu có):

MnO21Cl22FeCl33NaCl4NaOH5CuCl26AgCl

Xem đáp án
155. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình phản ứng biểu diễn chuỗi biến hóa sau:

 C1CO22CaCO33CaO4CaOH25CaHCO32

Xem đáp án
156. Tự luận
1 điểm

Viết đầy đủ các phương trình phản ứng sau:

 12C+?2CO2Fe2O3+?2Fe+CO23CO2+?CaCO3+H2O

Xem đáp án
157. Tự luận
1 điểm

Cân bằng phương trình hóa học và cho biết cacbon trong mỗi trường hợp là chất oxi hóa hay chất khử?

 1C+CO2CO2C+Fe2CO3Fe+CO3C+CaOCaC2+CO4C+PbOPb+CO25C+CuOCu+CO2

Xem đáp án
158. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: KCl, CaCl2, MnO2, H2SO4 đặc. Đem trộn lẫn hai hoặc ba chất với nhau. Trộn như thế nào thì thành hiđro clorua? Trộn thế nào thì thành clo? Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
159. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình xảy ra trong các trường hợp sau.

a. Đun nóng Ca(HCO3)2 tác dụng với axit HCl và Ca(OH)2.

Xem đáp án
160. Tự luận
1 điểm

b. Tác dụng giữa Ca(HCO3)2 với axit HCl và Ca(OH)2.

Xem đáp án
161. Tự luận
1 điểm

Dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy:

a. Đọc tên các nguyên tố trong chu kì 3.

Xem đáp án
162. Tự luận
1 điểm

b. Viết công thức oxit, công thức hợp chất với hiđro của chúng.

Xem đáp án
163. Tự luận
1 điểm

c. Nguyên tố nào có tính kim loại mạnh nhất? Tính chất phi kim mạnh nhất?

Xem đáp án
164. Tự luận
1 điểm

Cho nhôm tác dụng với axit HCl.

a. Tính thể tích dung dịch HCl 1,5M cần dùng để tác dụng hết với 8,1g nhôm.

Xem đáp án
165. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng muối tạo thành.

Xem đáp án
166. Tự luận
1 điểm

Một sợi dây Al có khối lượng là 16,2g được nhúng vào dung dịch CuSO4 25%.

a. Tính khối lượng dung dịch CuSO4 25% cần dùng để làm tan hết dây Al trên.

Xem đáp án
167. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng Cu tạo thành sau phản ứng.

Xem đáp án
168. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hết 2,7g nhôm bằng khí oxi rồi lấy sản phẩm thu được hòa tan trong dung dịch HCl 14,6%.

a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
169. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã dùng.

Xem đáp án
170. Tự luận
1 điểm

c. Tính khối lượng dung dịch HCl vừa đủ để phản ứng.

Xem đáp án
171. Tự luận
1 điểm

Cho một miếng Al nặng 20g vào 400ml dung dịch CuCl2 0,5M. Khi nồng độ dung dịch CuCl2 giảm 25% thì lấy miếng Al ra, rửa sạch, sấy khô, thì cân nặng bao nhiêu gam? Giả sử Cu bám hết vào miếng Al.

Xem đáp án
172. Tự luận
1 điểm

Cho nhôm tác dụng mạnh với axit HCl.

a. Tính thể tích dung dịch HCl 1,5M cần dùng để tác dụng hết với 8,1g nhôm.

Xem đáp án
173. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng muối tạo thành.

Xem đáp án
174. Tự luận
1 điểm

Cho 21g hỗn hợp bột nhôm và nhôm oxit tác dụng với axit HCl dư làm thoát ra 13,44l (đktc)

a. Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án
175. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích dung dịch HCl 36% (d = 1,18) để vừa đủ hòa tan hỗn hợp đó.

Xem đáp án
176. Tự luận
1 điểm

a. Tính khối lượng dung dịch HCl 20% cần dùng để tác dụng hết 8,4g Fe.

Xem đáp án
177. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích khí bay ra ở đktc.

Xem đáp án
178. Tự luận
1 điểm

c. Nếu đốt cháy khí này thì cần bao nhiêu lít oxi ở đktc?

Xem đáp án
179. Tự luận
1 điểm

Cho một bản sắt có khối lượng 50g vào một dung dịch đồng sunfat. Sau một thời gian nhấc bản sắt ra, khối lượng bản sắt là 51g. Tính số phân tử gam muối sắt tạo thành sau phản ứng. Biết rằng tất cả Cu sinh ra đều bám trên bản sắt.

Xem đáp án
180. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố A có hóa trị III trong hợp chất với oxi, biết rằng cứ 6,4g oxit của A tác dụng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch HCl 0,6M. Xác định kim loại A.

Xem đáp án
181. Tự luận
1 điểm

Ngâm một lá Fe có khối lượng 5g trong 50ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, lấy lá Fe ra khỏi dung dịch CuSO4 rồi rửa nhẹ, làm khô, cân nặng 5,16g.

a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
182. Tự luận
1 điểm

b. Xác định nồng độ phần trăm của chất còn lại trong dung dịch.

Xem đáp án
183. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích clo thu được ở đktc khi cho 8,7g MnO2 tác dụng với axit HCl đặc, nếu hiệu suất phản ứng là 85%.

Xem đáp án
184. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hợp kim Zn – Al bằng dung dịch HCl thu được 8,96 lít H2 (đktc). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim.

Xem đáp án
185. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 24g hỗn hợp Al và Mg bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ. Thêm một lượng NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng thấy xuất hiện một lượng kết tủa. Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 4g một chất rắn.

a. Xác định % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp.

Xem đáp án
186. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích trong hỗn hợp và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng, biết kết tủa Al(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH dư theo phản ứng:

AlOH3+NaOHNaAlO2+2H2O

 

 

Xem đáp án
187. Tự luận
1 điểm

Có một oxit sắt chưa rõ công thức. Chia một lượng oxit này làm hai phần bằng nhau:

- Hòa tan hết phần I phải dùng 150ml dung dịch HCl 3M.

- Cho một luồng CO dư đi qua phần II nung nóng, phản ứng xong thu được 8,4g sắt.

Tìm công thức oxit sắt trên.

Xem đáp án
188. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp Al – Cu bằng dung dịch HCl cho tới khi khí ngừng thoát ra thấy còn lại chất rắn X. Lấy a gam chất rắn X nung trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được 1,36 a gam oxit. Hỏi Al bị hòa tan hết hay không?

Xem đáp án
189. Tự luận
1 điểm

Một hỗn hợp gồm bột nhôm và magie. Đem hòa tan 12,6g hỗn hợp này trong dung dịch HCl 1M người ta thu được 13,44 lít khí hiđro (đktc). Tính thành phần % của Al và Mg trong hỗn hợp.

Xem đáp án
190. Tự luận
1 điểm

Trộn 13lít dung dịch HCl (dung dịch A) với 23 lít dung dịch HCl (dung dịch B) được 1 lít dung dịch C. Lấy 110thể tích dung dịch C tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 8,61g kết tủa trắng, Tính nồng độ mol/l của các dung dịch A, B. Biết nồng độ của dung dịch A gấp 4 lần nồng độ của dung dịch B.

Xem đáp án
191. Tự luận
1 điểm

Hòa tan m gam MgCO3 trong dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí CO2 (đo ở đktc). Dẫn khí CO2 thoát ra ở trên vào dung dịch nước vôi trong dư thu được chất kết tủa.

a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
192. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng m (g) MgCO3 đã dùng.

Xem đáp án
193. Tự luận
1 điểm

c. Tính khối lượng kết tủa thu được.

Xem đáp án
194. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn X làm thí nghiệm tìm hiểu về tính hoạt động của các kim loại P, Q, M, N có kết quả như sau:

- Kim loại P đẩy được kim loại Q ra khỏi dung dịch muối.

- Kim loại Q đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.

- Kim loại Q đẩy được kim loại M ra khỏi dung dịch muối.

- Kim loại M đẩy được kim loại N ra khỏi dung dịch muối.

Qua kết quả thí nghiệm, bạn X sắp xếp tính hoạt động kim loại như sau:

P > Q > M < N.

P < Q < M < N.

Xem đáp án
195. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh làm thí nghiệm để biết được mức độ hoạt động của kim loại, bằng cách lấy các kim loại M, N, P, Q cho tác dụng riêng biệt ở từng ống nghiệm với cùng thể tích và nồng độ dung dịch HCl có kết quả như sau:

Kim loại

Tác dụng với dung dịch axit HCl

M

Khí hiđro giải phóng ra nhanh.

N

Không quan sát được hiện tượng gì.

P

Khí hiđro giải phóng ra chậm.

Q

Khí hiđro giải phóng ra rất nhanh, dung dịch nóng lên.

Từ kết quả trên, dãy kim loại nào phù hợp với chiều hoạt động của kim loại tăng dần?

Q < P < M < N.

M < Q, N < P.

Q < M < P < N.

N < M < P < Q.

Xem đáp án
196. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại M tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí hiđro. Dẫn khí hiđro đi qua oxit của kim loại N nóng, oxit này bị khử cho kim loại N. M và N có thể là:

Đồng và Chì (Cu và Pb).

Chì và Kẽm (Pb và Zn).

Kẽm và Đồng (Zn và Cu).

Đồng và Bạc (Cu và Ag).

Xem đáp án
197. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat.

Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất?

Đồng được giải phóng, nhưng sắt không biến đổi.

Sắt bị hòa tan một phần và đồng được giải phóng.

Không có chất nào mới được sinh ra, chỉ có sắt bị hòa tan.

Xem đáp án
198. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những kim loại sau:

Hãy chọn một kim loại:

a. Phản ứng mạnh với dung dịch axit clohiđric.

Đồng (Cu).

Phatin (Pt).

Nhôm (Al).

Kẽm (Zn).

Xem đáp án
199. Trắc nghiệm
1 điểm

b. Không tác dụng với oxi thậm chí kim loại nóng đỏ.

Đồng (Cu).

Phatin (Pt).

Nhôm (Al).

Kẽm (Zn).

Xem đáp án
200. Trắc nghiệm
1 điểm

c. Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

Đồng (Cu).

Phatin (Pt).

Nhôm (Al).

Kẽm (Zn).

Xem đáp án
201. Trắc nghiệm
1 điểm

d. Trở thành màu đen khi đốt trong không khí.

Đồng (Cu).

Phatin (Pt).

Nhôm (Al).

Kẽm (Zn).

Xem đáp án
202. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại K; Ca; Al lần lượt tác dụng với dung dịch HCl. Nếu cho cùng số mol, mỗi kim loại trên tác dụng với axit HCl thì kim loại nào cho nhiều hiđro hơn?

Al.

K.

K và Ca.

Ca.

Xem đáp án
203. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 65g kim loại kẽm tác dụng với axit clohiđric cho 136g ZnCl2 và giải phóng 22,4 lít khí hiđro (đktc). Khối lượng axit HCl cần dùng là:

73g.

72g.

36,5g.

71g.

Xem đáp án
204. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,4g bột sắt cháy hết trong 2,24 lít khí oxi tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4). Khối lượng oxit sắt tạo thành là:

11,4g.

11,6g.

12g.

20g.

Xem đáp án
205. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí hiđro bằng cách cho Zn tác dụng với axit clohiđric HCl theo sơ đồ sau:

Kẽm + axit clohiđric  kẽm clorua + khí hiđro.

Nếu cho 13g Zn tác dụng hết với dung dịch HCl 0,4M thì thể tích khí hiđro thu được là bao nhiêu?

3 lít.

3,3 lít.

3,36 lít.

5,36 lít.

Xem đáp án
206. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là của khí clo?

Tan hoàn toàn trong nước.

Có màu vàng lục.

Có tính tẩy trắng khi ẩm.

Mùi hắc, rất độc.

Xem đáp án
207. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiều phi kim tác dụng được với oxi để tạo oxit phi kim tương ứng. Vậy dãy phi nào dưới đây tác dụng được với oxi?

C, S, P, Si.

Cl2, Br2, C, N2.

I, F, Ne, Si.

He, P, S, Br2.

Xem đáp án
208. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy những phi kim nào dưới đây không tác dụng được với nhau?

N2, H2, S, O2, C.

P, H2, S, Cl2, I2.

O2, Cl2, I2, Si.

B, Br2, I2, P.

Xem đáp án
209. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hỗn hợp khí sau:

1. H2 và O2.                     2. SO2 và O2.                   3. H2 và Cl2

tồn tại trong những điều kiện nào?

Tồn tại bất cứ điều kiện nào.

Tồn tại ở nhiệt độ thấp không có xúc tác (hoặc trong bóng tối).

Không thể tồn tại vì có phản ứng xảy ra.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án
210. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những quá trình nào sau đây không sinh ra khí cacbonix?

Đốt cháy khí đốt tự nhiên.

Sản xuất gang thép.

Sản xuất vôi sống.

Quang hợp của cây xanh.

Xem đáp án
211. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lí nào sau đây là của cacbon oxit (CO)?

Khí cháy, không độc, không màu.

Khí cháy, độc, không màu.

Khí không cháy, không màu, rất nhẹ (bằng 1/7 khối lượng của không khí).

Khí màu lục nhạt, độc, nặng hơn không khí (gấp 2,5 lần không khí).

Xem đáp án
212. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi khí trong hỗn hợp gồm: CO, CO2, SO3?

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch BaCl2.

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2.

Dẫn hỗn hợp qua dung dịch BaCl2, sau đó qua nước vôi trong dư,

Tất cả đều sai.

Xem đáp án
213. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những khí ẩm (khí có lẫn hơi nước) sau đây:

a. Amoniac.

b. Sunfurơ.

c. Cacbon dioxit.

d. Hiđro clorua.

1. Khí ẩm nào có thể làm khô bằng axit sunfuric đặc?

b, c, a.

a, b, c.

b, c, d.

c, d, a.

Xem đáp án
214. Trắc nghiệm
1 điểm

2. Khí ẩm nào có thể làm khô bằng canxi oxit?

a.

a, d, b.

b, c, d.

c, d, a.

Xem đáp án
215. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây phản ứng được với clo?

NaCl.

NaOH.

CaCO3.

H2SO4.

Xem đáp án
216. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X tạo được hợp chất sau: XH3 và X2H5. Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X cùng nhóm với:

Agan.

Nitơ.

Oxi.

Flo.

Xem đáp án
217. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 10cm3 khí hiđro trong 10cm3 khí oxi. Thể tích chất khí còn lại sau phản ứng:

5 cm3 hiđro.

10 cm3 hiđro.

Chỉ có 10 cm3 hơi nước.

5 cm3 oxi.

Xem đáp án
218. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 13g kẽm tác dụng với 0,3 mol HCl. Khối lượng muối ZnCl2 được tạo thành trong phản ứng này là:

20,4g.

10,2g.

30,6g.

40g.

Xem đáp án
219. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,35g nhôm tác dụng với dung dịch chứa 7,3g HCl. Khối lượng muối tạo thành là:

3,3375g.

6,755g.

7,775g.

10,775g.

Xem đáp án
220. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,125g Zn tác dụng với dung dịch loãng có chứa 18,25g axit clohiđric HCl. Thể tích khí H2 (ở đktc) sinh ra là:

2,8 lít.

2,75 lít.

2,81 lít.

3,85 lít.

Xem đáp án
221. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 50ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M với 150ml dung dịch HCl 0,06M thu được 200ml dung dịch N. Nồng độ mol/l của muối BaCl2 trong dung dịch B bằng:

0,05M.

0,01M.

0,17M.

0,08M.

Xem đáp án
222. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,84g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại có hóa trị II thuộc chu kỳ khác nhau trong hệ thống tuần hoàn bằng dung dịch axit HCl ta thu được 0,672ml khí CO2 (đo ở đktc). Biết kim loại này có số mol gấp đôi kim loại kia. Kim loại đó là:

Ba và Ag.

Ca và Cu.

Fe và Zn.

Mg và Ca,

Xem đáp án
223. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp hóa học để có thể phân biệt các chất trong mỗi nhóm chất sau:

a. Etilen và metan.

Xem đáp án
224. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp hóa học để có thể phân biệt các chất trong mỗi nhóm chất sau:

b. Etilen, hiđro và khí cacbonic.

Xem đáp án
225. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp hóa học để có thể phân biệt các chất trong mỗi nhóm chất sau:

c. Etilen, metan và hiđro.

Xem đáp án
226. Tự luận
1 điểm

a. Viết công thức cấu tạo của metan. Các liên kết trong phân tử metan gọi là liên kết gì?

Xem đáp án
227. Tự luận
1 điểm

b. Cho clo và metan vào một ống nghiệm. Làm thế nào để phản ứng có thể xảy ra. Làm thế nào để biết các phản ứng đã xảy ra?

Xem đáp án
228. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hóa học để làm sạch các tạp chất:

a. Loại CO2 khỏi C2H2.

Xem đáp án
229. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hóa học để làm sạch các tạp chất:

b. Loại C2H4 khỏi CO2.

Xem đáp án
230. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các khí sau: cacbon (II) oxit; khí cacbonic; metan.

Xem đáp án
231. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình phản ứng của benzen với khí clo, khi có mặt bột Fe xúc tác (phản ứng thế) và khi có mặt ánh sáng tử ngoại xúc tác (phản ứng cộng hợp).

Xem đáp án
232. Tự luận
1 điểm

Cho benzen tác dụng với hiđro khi đun nóng, có mặt Ni xúc tác. Viết phương trình phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo.

Xem đáp án
233. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành chuỗi biến hóa sau:

Hoàn thành chuỗi biến hóa sau: (ảnh 1)

Xem đáp án
234. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hóa học để thu được khí CH4 tinh khiết từ hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H4. Viết phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
235. Tự luận
1 điểm

Viết phản ứng đốt cháy metan và benzen. Có hiện tượng gì khác nhau trong hai phản ứng đốt cháy?

Xem đáp án
236. Tự luận
1 điểm

Bốn lọ mất nhãn đựng khí:

H2 (1); CO2 (2); CO2 + CH4 (3); CO2 + C2H4 (4)

Dùng những phản ứng hóa học thích hợp để phân biệt 4 lọ trên.

Xem đáp án
237. Tự luận
1 điểm

Có thể dùng nước brom để phân biệt 3 chất khí CH4, C2H4, C2H2 được không? Nếu được hãy nói rõ cách làm.

Xem đáp án
238. Tự luận
1 điểm

Viết công thức cấu tạo và so sánh điểm khác nhau về thành phần nguyên tố, cấu tạo phân tử và tính chất hóa học giữa metan và etilen.

Xem đáp án
239. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình phản ứng cháy CnH2n+2.

Xem đáp án
240. Tự luận
1 điểm

Cho biết những phương pháp chủ yếu để chế biến dầu mỏ. Nêu một số sản phẩm chính khi chưng cất dầu mỏ.

Xem đáp án
241. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích các hiện tượng:

a. Để dập tắt những đám xăng dầu, người ta không dùng nước mà dùng cát hoặc chăn dạ trùm lên ngọn lửa.

Xem đáp án
242. Tự luận
1 điểm

b. Khi ngọn đèn dầu có bấc ngắn lụi dần, vì dầu đã cạn, người ta đổ nước vào dầu còn lại thì đèn lại sáng lên.

Xem đáp án
243. Tự luận
1 điểm

c. Khi vặn bấc đèn lên cao quá thì sinh ra nhiều muội đèn.

Xem đáp án
244. Tự luận
1 điểm

Phát biểu quy luật về cấu tạo phân tử chất hữu cơ.

Xem đáp án
245. Tự luận
1 điểm

Dựa vào tiêu chuẩn nào để xác định một chất vô cơ hay hữu cơ?

Xem đáp án
246. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ rõ chất nào là hữu cơ, chất nào là vô cơ, chất nào hidrocacbon, chất nào là dẫn xuất của hidrocacbon

C6H12; CH4O; NaHCO3; NaC6H5; CH3NO2; HNO2; CH3Br

Xem đáp án
247. Tự luận
1 điểm

a. Có thể phân biệt muối ăn và đường kính bằng cách đốt cháy hay không?

Xem đáp án
248. Tự luận
1 điểm

b. Khi đốt cháy khí A thu được CO2 và H2O, khi đốt cháy khí B thu được CO2 và SO2, còn khi đốt cháy khí C thu được CO2, H2O và N2. Hỏi các chất A, B, C có phải là hợp chất hữu cơ không?

Xem đáp án
249. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hóa học để làm sạch tạp chất:

Loại C2H5OH khỏi CH3COOH.

Xem đáp án
250. Tự luận
1 điểm

Có ba chất lỏng chứa trong 3 bình khác nhau rồm rượu etylic, axit axetic, benzen. Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết chúng.

Xem đáp án
251. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho axit axetic tác dụng lần lượt với kali hiđroxit, vôi tôi, bột magie và đá vôi.

Xem đáp án
252. Tự luận
1 điểm

Cho 2 chất lỏng là axit axetic và rượu etylic. Trình bày hai phương pháp phân biệt chúng bằng phản ứng hóa học.

Xem đáp án
253. Tự luận
1 điểm

Từ tinh bột hoặc từ vỏ bào mùn cưa (xenlulozơ), viết các phản ứng điều chế giấm ăn.

Xem đáp án
254. Tự luận
1 điểm

Công thức của rượu etylic là C2H6O hoặc C2H5OH. Ý nghĩa của công thức thứ hai là gì?

Xem đáp án
255. Tự luận
1 điểm

Điền công thức hóa chất thích hợp vào chỗ có dấu … và cân bằng các phương trình phản ứng.

Xem đáp án
256. Tự luận
1 điểm

Este là gì? Phản ứng este hóa là gì? Viết phương trình phản ứng minh họa.

Xem đáp án
257. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt ba chất lỏng sau: benzen, rượu etylic và axit axetic.

Xem đáp án
258. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên một loại chất béo có nguồn gốc động vật và một loại chất béo có nguồn gốc thực vật.

Xem đáp án
259. Tự luận
1 điểm

Có gì khác nhau căn bản giữa dầu lạc và dầu bôi trơn máy móc về thành phần cấu tạo và tính chất hóa học?

Xem đáp án
260. Tự luận
1 điểm

Lần lượt cho natri, magie, kali hiđroxit và canxi cacbonat vào ba ống nghiệm chứa rượu etylic, axit axetic và etyl axetat. Viết phương trình của các trường hợp có xảy ra phản ứng hóa học.

Xem đáp án
261. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bài 396 hãy nêu phương pháp hóa học để phân biệt rượu etylic, axit axetic và benzen, mà chỉ cần sử dụng kim loại làm thuốc thử (nêu rõ cách làm, hiện tượng hóa học xảy ra; giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng minh họa).

Xem đáp án
262. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất sau: rượu etylic, axit axetic, dung dịch glucozơ. Viết phương trình phản ứng minh họa.

Xem đáp án
263. Tự luận
1 điểm

a. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt bốn dung dịch không màu sau: rượu etylic, axit axetic, glucozơ và saccarozơ.

Xem đáp án
264. Tự luận
1 điểm

a. Tính dẻo là gì? Tại sao để làm dụng cụ thực phẩm phải chọn chất dẻo?

Xem đáp án
265. Tự luận
1 điểm

b. Tính đàn hồi khác tính dẻo như thế nào? Cao su thô, cao su lưu hóa và nhựa ebonic (sản phẩm lưu hóa cao su bằng một lượng lớn lưu huỳnh) thứ nào có tính đàn hồi cao hơn cả?

Xem đáp án
266. Tự luận
1 điểm

Đá vôi  vôi sống  đất đèn  

 Axetilen4Vinylclorua5polivinyl   cloruap.v.c

Xem đáp án
267. Tự luận
1 điểm

a.  Axetat1metan2axetilen3benzen46.6.6

b. Rượu etylic  1etilen2polietilenP.E

Xem đáp án
268. Tự luận
1 điểm

Saccarozo1glucozo2ruou   etylic3axitaxetic4axetat   natri5metan6axetilen7benzen8nitro   benzen

Xem đáp án
269. Tự luận
1 điểm

Etilen1ruou   etylic2axit   axetic3etyl   axetat4axetat   natri5metan6metyl   clorua7metylen   clorua8cloropoc

Xem đáp án
270. Tự luận
1 điểm

Cho biết ở 20oC benzen có khối lượng riêng là 0,879 g/ml. Nếu hóa lỏng 7,8kg hơi benzen xuống 20oC thì thu được bao nhiêu lít benzen?

Xem đáp án
271. Tự luận
1 điểm

Cho 1 lít benzen (d = 0,879) tác dụng với 112 lít Cl2 (đktc) khi có mặt xúc tác là bột sắt thì thu được 450g clo benzen. Tính hiệu suất phản ứng.

Xem đáp án
272. Tự luận
1 điểm

Khi đun nóng 5 mol axetilen với than hoạt tính ở 600oC người ta thu được hỗn hợp khí gồm C2H2 và khí sản phẩm, trong đó khí sản phẩm chiếm 75% về thể tích.

a. Tính hiệu suất phản ứng.

Xem đáp án
273. Tự luận
1 điểm

b. Làm lạnh khí sản phẩm tới nhiệt độ phòng thì thu được bao nhiêu ml chất lỏng (d = 0,879 g/ml)

Xem đáp án
274. Tự luận
1 điểm

Đốt 24 cm3 hỗn hợp axetilen và metan phải dùng 54 cm3 oxi, các thể tích khí đo ở đktc. Tính thành phần % của hỗn hợp và tìm thể tích khí CO2 sinh ra.

Xem đáp án
275. Tự luận
1 điểm

Cho brom tác dụng với benzen tạo ra brom benzen. Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế 15,7g brom benzen biết hiệu suất phản ứng là 80%.

Xem đáp án
276. Tự luận
1 điểm

Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp CH4 và C2H2 đi qua nước vrom dư thấy có 4g brom tham gia phản ứng. Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.

Xem đáp án
277. Tự luận
1 điểm

Cho biết 2,8 lít (đktc) hỗn hợp khí CH4; C2H4 và C2H2 tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch Br2 0,04M. Hỏi % thể tích của CH4 biến đổi trong khoảng nào?

Xem đáp án
278. Tự luận
1 điểm

Một loại khí tự nhiên có chứa 92% metan, 4% etan (về thể tích) và một số khí khác không cháy. Hỏi cần bao nhiêu thể tích oxi để đốt cháy hết 1 m3 khí tự nhiên này?

Xem đáp án
279. Tự luận
1 điểm

Đốt 11,2 lít hỗn hợp metan và etan (đktc) và cho sản phẩm khí thu được qua dung dịch NaOH thì tạo thành 250ml dung dịch xô đa 2,6M. Xác định thành phần % theo thể tích hỗn hợp.

Xem đáp án
280. Tự luận
1 điểm

Tìm thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 650ml rượu 40o.

Xem đáp án
281. Tự luận
1 điểm

Cho glucozơ lên men rượu. Tính khối lượng rượu và thể tích khí CO2 thu được từ 50g glucozơ, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích đo ở đktc.

Xem đáp án
282. Tự luận
1 điểm

Cho 10ml rượu etylic 92o tác dụng hết với Na. Tính thể tích H2 bay ra (đktc). Biết khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,80 g/ml, của nước là 1 g/ml.

Xem đáp án
283. Tự luận
1 điểm

Để xác định độ rượu của một loại rượu etylic (gọi là rượu X), người ta lấy 10ml rượu X cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 2,564 lít H2 (đktc). Tính độ rượu của rượu X (coi Vdd rượu = Vrượu + Vnước)

Xem đáp án
284. Tự luận
1 điểm

Có 80 lít rượu 90o, phải đổ bao nhiêu lít nước vào đó để được rượu 40o. Giả sử khi đổ nước vào rượu thể tích hỗn hợp không đổi.

Xem đáp án
285. Tự luận
1 điểm

Cho 25ml rượu 90o tác dụng với Kali lấy dư.

a. Tính thể tích và khối lượng rượu nguyên chất đã tham gia phản ứng, biết rằng khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml.

Xem đáp án
286. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích hiđro thu được ở đktc.

Xem đáp án
287. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp A gồm 0,1 mol rượu etylic và a mol rượu X có công thức CnH2n(OH)2. Chia A thành hai phần bằng nhau:

- Phần thứ nhất cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 2,8 lít H2 (ở đktc).

- Phần thứ hai đem đốt cháy hoàn toàn thu được 8,96 lít CO2 (ở đktc) và b gam nước.

a. Tìm các giá trị a, b.

Xem đáp án
288. Tự luận
1 điểm

b. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X, biết rằng mỗi nguyên tử cacbon chỉ liên kết được với một nhóm –OH.

Xem đáp án
289. Tự luận
1 điểm

Cho 0,32g rượu đơn chức no tác dụng hết với Na thu được 112ml khí H2 ở đktc. Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của rượu.

Xem đáp án
290. Tự luận
1 điểm

Cho 60g CH3COOH tác dụng 100g CH3CH2OH thu được 55g CH3COOCH2CH3. Tính hiệu suất phản ứng.

Xem đáp án
291. Tự luận
1 điểm

Dung dịch X chứa HCl và CH3COOH.

a. Để trung hòa 100ml dung dịch X cần dùng 30ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch đã trung hòa thì thu được 2,225g muối khan. Tính nồng độ mol/l của các axit trong dung dịch X.

Xem đáp án
292. Tự luận
1 điểm

b. Cần bao nhiêu ml dung dịch X để trung hòa 25ml dung dịch, hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,05M.

Xem đáp án
293. Trắc nghiệm
1 điểm

Những chất nào sau đây đều là hidrocacbon?

FeCl; C2H6O; CH4; NaHCO3.

NaC6H5; CH4O; HNO3; C6H6.

CH4; C2H4; C2H2; C6H6.

CH3NO2; CH3Br; NaOH.

Xem đáp án
294. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những phương pháp nào sau đây là tốt nhất để phân biệt khí metan và khí etilen?

Dựa vào tỉ lệ về thể tích khí oxi tham gia phản ứng đốt chát.

Sự thay đổi màu dung dịch nước brom.

So sánh khối lượng riêng (g/l).

Phân tích thành phần định lượng của các hợp chất.

Xem đáp án
295. Trắc nghiệm
1 điểm

Những chất nào sau đây khi tham gia phản ứng có phản ứng cộng và phản ứng thế?

Metan.

Benzen.

Axetilen.

Etilen.

Xem đáp án
296. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hidrocacbon nào sau đây trongphat vừa có liên kết đơn, vừa có liên kết đôi?

Etilen.

Benzen.

Metan.

Axetilen.

Xem đáp án
297. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hidrocacbon nào sau đây trong phân tử vừa có liên kết đơn, vừa có liên kết ba?

Etilen.

Benzen.

Metan.

Axetilen

Xem đáp án
298. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí đốt nhiên liệu hidrocacbon, một trong những sản phẩm chính là khí A. Khí A tác dụng với hơi nước trong không khí tạo ra axit yếu. Tên của khí A là gì?

SO2.

CO2.

NH3.

CO.

Xem đáp án
299. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 dung dịch sau đây: Na2CO3, BaCl2, CH3COOK, Ba(HCO3)2 và NaCl. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 có thể nhận biết được mấy chất?

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án
300. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tẩy sạch vết dầu mỡ hoặc chất béo dính vào quần áo. Ta có thể dùng chất nào sau đây:

H2O.

Dầu hỏa.

Dung dịch nước clo.

Rượu etylic.

Xem đáp án
301. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những chất nào sau đây không tác dụng với natri, giải phóng hiđro.

H2O.

Axit axetic.

Dầu hỏa.

Rượu etylic.

Xem đáp án
302. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những chất nào sau đây không tác dụng với natri giải phóng khí hiđro?

Nước.

Axit axetic.

Rượu etylic.

Dầu hỏa.

Xem đáp án
303. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại thực phẩm nào là hợp chất cao phân tử (polime)?

Gluxit và chất béo.

Protit và Gluxit.

Protit và chất béo.

Gluxit, chất béo và Protit.

Xem đáp án
304. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất nào sau đây được sản xuất từ nguyên liệu là xenlulozơ?

Tơ nhân tạo.

Rượu etylic.

Boxit.

Glucozơ.

Xem đáp án
305. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định chất có trong sơ đồ sau:

 C6H12O5menX+YX+O2M+H2OX+MtoH2SO4CH3COOC2H5+H2O

X, Y, M là những chất nào trong các dãy chất sau?

CH4, CO2, CH3COOH.

C2H4, C2H5OH, H2O.

C2H5OH, CO2, CH3COOH.

A, B đều đúng.

Xem đáp án
306. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chất CH3COOH, C2H5OH, CH4, CH3COONa. Hãy lập mối quan hệ của các chất theo sơ đồ sau:

 XX2X3X4

Có mấy chuỗi biến hóa theo sơ đồ trên?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
307. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chất vô cơ nào sau đây điều chế được P.V.C, P.E và C6H12.

Na2CO3, S.

CaCO3, C.

K2CO3, P.

Tất cả đều được.

Xem đáp án
308. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba gói bột màu trắng là glucozơ, tinh bột và saccarozơ, có thể phân biệt bằng cách sau đây không?

Hòa tan vào nước, và cho phản ứng với AgNO3/NH3.

Dùng dung dịch Iot và Cu(OH)2.

Dùng dung dịch nước vôi đặc (CaO.H2O) và dung dịch Iot.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
309. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây làm ảnh hưởng phản ứng xảy ra theo chiều thuận (chiều tạo sản phẩm) giữa axit axetic và rượu etylic?

1. Nhiệt độ.

2. Chất xúc tác.

3. Nồng độ của các chất phản ứng.

4. Bản chất các chất phản ứng.

1, 3.

2, 4.

1, 2, 3.

1, 2, 3, 4.

Xem đáp án
310. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba lọ chứa các dung dịch sau: rượu etylic, glucozơ và axit axetic. Có thể dùng các thuốc thử nào sau đây để phân biệt.

Giấy quỳ tím và Na.

Na và AgNO3/NH3.

Giấy quỳ tím và AgNO3/NH3.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
311. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt được các chất sau: Lòng trắng trứng, glucozơ và đường saccarozơ bằng 1 thuốc thử duy nhất sau không?

Na.

Cu(OH)2.

HNO3.

Dung dịch Iot.

Xem đáp án
312. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 chất lỏng axit axetic và rượu etylic. Có mấy cách phân biệt các chất đó?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
313. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích 5g chất hữu cơ, cho sản phẩm qua bình đựng đá bọt tẩm H2SO4 đặc, bình nặng thêm 5,4g. Thành phần % khối lượng của hiđro là:

3%.

8%.

10%.

12%.

Xem đáp án
314. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt chát 1,6g chất hữu cơ gồm 2 nguyên tố là A và hiđro, thu được 3,6g nước. Thành phần % khối lượng của A là:

50%.

75%.

80%.

Không xác định được.

Xem đáp án
315. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon X thu được tỉ lệ số mol CO2 và hơi nước bằng 2 : 1. Vậy X là:

C2H4.

C6H12.

C3H8.

C2H2.

Xem đáp án
316. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn hai thể tích khí CH4 và 1 thể tích khí C2H4 thu được ở 6,72 lít hỗn hợp khí (đo ở đktc). Đốt cháy hết hỗn hợp khí trên, thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:

6,72 lít.

8,96 lít.

9 lít.

10,5 lít.

Xem đáp án
317. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí A (đktc) chứa những thể tích như nhau CH4 và C3H8. Vậy 1 lít hỗn hợp A nặng:

0,72kg.

1,20g.

1,34g.

Các giá trị cho trên đều không phù hợp.

Xem đáp án
318. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một hidrocacbon X ta thu được số mol CO2 và H2O theo tỉ lệ 2 : 1. X là một chất không có đồng phân. Vậy X có công thức phân tử là:

C2H2.

C6H6.

C4H4.

C4H8.

Xem đáp án
319. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hòa tan 50g đường glucozơ (C6H12O6) vào 250g nước ở 20oC thì thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của đường ở 20oC là:

20g.

10g.

15g.

30g.

Xem đáp án
320. Tự luận
1 điểm

Cho 3,8g hỗn hợp natri cacbonat và natri hiđro cacbonat tác dụng với dung dịch axit clohiđric thấy thoát ra 896ml khí (đktc).

a. Tính thành phần % về khối lượng của hai muối trong hỗn hợp đầu.

Xem đáp án
321. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích dung dịch HCl 20% (D = 1,1) đã dùng.

Xem đáp án
322. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 2,8g CaO vào 140g dung dịch H2SO4 20%.

a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
323. Tự luận
1 điểm

c. Tính khối lượng CaCO3 sinh ra.

Xem đáp án
324. Tự luận
1 điểm

d. Tính nồng độ % cửa các chất còn lại sau phản ứng.

Xem đáp án
325. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy 0,64g lưu huỳnh ta được chất A. Hòa tan chất A vào 200g H2O thì thu được dung dịch B. Tính C% của dung dịch B.

Xem đáp án
326. Tự luận
1 điểm

Nung nóng 136g hỗn hợp hai bazơ Mg(OH)2 và Fe(OH)3 thì khối lượng hỗn hợp giảm đi 36g.

a. Tính khối lượng của hai oxit thu được.

Xem đáp án
327. Tự luận
1 điểm

b. Biết hai oxit có tỉ lệ số mol là 1 : 1.

Tính khối lượng của mỗi oxit và mỗi bazơ trong hỗn hợp đầu.

Xem đáp án
328. Tự luận
1 điểm

Trung hòa 400ml dung dịch H2SO4 2M bằng dung dịch NaOH 20%.

a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
329. Tự luận
1 điểm

b. Tính khối lượng dung dịch NaOH cần dùng.

Xem đáp án
330. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hết 128g hỗn hợp Mg và MgO phải dùng 400ml dung dịch HCl 2M.

a. Tính % khối lượng chất ban đầu.

Xem đáp án
331. Tự luận
1 điểm

c. Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch vôi tôi thì phải dùng bao nhiêu ml dung dịch vôi tôi nồng độ 7,4% (D = 1,05 g/ml) để trung hòa dung dịch axit đã cho.

Xem đáp án
332. Tự luận
1 điểm

b. Cho một lượng NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Xem đáp án
333. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 6,2g Na2O vào 193,8g nước ta thu được một dung dịch A có tính bazơ. Cho A phản ứng với 200g dung dịch CuSO4 16%. Nung nóng kết tủa thu được cho đến khi thành một chất màu đen.

a. Tính C% dung dịch A.

Xem đáp án
334. Tự luận
1 điểm

b.Tính khối lượng chất rắn màu đen.

Xem đáp án
335. Tự luận
1 điểm

c. Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần để hòa tan hết chất rắn màu đen.

Xem đáp án
336. Tự luận
1 điểm

Điều chế đạm urê bằng cách cho khí CO2 tác dụng với NH3 ở nhiệt độ và áp suất cao có chất xúc tác theo phương trình sau:

 CO2+2NH3CONH22+H2O

Tính thể tích khí CO2 và NH3 ở đktc cần dùng để sản xuất 10 tấn urê. Biết H% của phản ứng là 80%.

Xem đáp án
337. Tự luận
1 điểm

Hòa tan một lượng sắt vào 500ml dung dịch H2SO4  (vừa đủ) thu được 33,6 lít khí hiđro (đktc).

a. Tính khối lượng sắt đã dùng.

Xem đáp án
338. Tự luận
1 điểm

b. Khối lượng sắt (III) sunfat kết tinh. FeO.5H2O có thể thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án
339. Tự luận
1 điểm

c. Tính nồng độ M của dung dịch H2SO4 ban đầu.

Xem đáp án
340. Tự luận
1 điểm

d. Tính thể tích oxi cần để đốt cháy hoàn toàn lượng hiđro trên

Xem đáp án
341. Tự luận
1 điểm

Tìm công thức hóa học của một hợp chất chứa 40% Cu, 20% S và 40% oxi.

Xem đáp án
342. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố R có hóa trị III: oxit của nó có khối lượng 40,8g cho tác dụng với axit clohiđric có dư thì thu được 106,8g muối. Xác định tên nguyên tố R.

Xem đáp án
343. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu kg Al điều chế được từ 1 tấn quặng nhôm oxit chứa 95% nhôm oxit?

Xem đáp án
344. Tự luận
1 điểm

Cho 3,25g sắt clorua (chưa biết hóa trị) tác dụng với dung dịch AgNO3 thì thu được 8,61g AgCl. Xác định công thức của sắt clorua.

Xem đáp án
345. Tự luận
1 điểm

Cho kim loại Al dư vào 400ml dung dịch HCl 1M. Dẫn khí sinh ra qua ống nghiệm đựng CuO nung nóng thì được 11,25g Cu. Tính H% của quá trình phản ứng.

Xem đáp án
346. Tự luận
1 điểm

Một miếng sắt cân nặng 2,8g để ngoài không khí ẩm, sau khi bị biến đổi hoàn toàn thành gỉ sắt có công thức 2Fe2O3.3H2O. Hỏi khối lượng sắt được tăng là bao nhiêu?

Xem đáp án
347. Tự luận
1 điểm

a. Tính thể tích dung dịch axit HCl 10M cần thiết để tác dụng vừa đủ với 135g nhôm.

Xem đáp án
348. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích hiđro thu được từ phản ứng trên.

Xem đáp án
349. Tự luận
1 điểm

Cho H2SO4loãng dư tác dụng với Mg và Fe thì thu được 2,016 lít khí (đktc). Nếu hợp kim này tác dụng với dung dịch FeSO4 có dư thì khối lượng của hợp kim tăng lên 1,68g. Tìm khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim.

Xem đáp án
350. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hết 2,7g nhôm bằng khí õi rồi lấy sản phẩm thu được hòa tan trong dung dịch HCl 14,6%.

1. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

2. Tính thể tích O2 (ở đktc) đã dùng.

Xem đáp án
351. Tự luận
1 điểm

3. Tính khối lượng dung dịch HCl vừa đủ để phản ứng.

Xem đáp án
352. Tự luận
1 điểm

Cho 20,05g hỗn hợp bột Al và Fe2O3 trong bình kín rồi đun nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm theo phương trình phản ứng:

 2Al+Fe2O3Al2O3+2Fe

Phản ứng thực hiện xong lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch HCl thì thu được 3,36 lít khí, Nếu cũng lấy 20,5g hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4loãng dư thì có 5,04 lít khí sinh ra. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc.

a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

b. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm.

Xem đáp án
353. Tự luận
1 điểm

Người ta thường điều chế cacbua canxi bằng cách nung bôi sống trong lò điện. Ta có sơ đồ phản ứng:

vôi sống + cacbon  cacbon oxit + CaC2

a. Viết phương trình phản ứng.

b. Tính khối lượng CaC2 điều chế được nếu nung 2800kg vôi sống. Cho rằng hao hụt trong sản xuất là 0,5%.

Xem đáp án
354. Tự luận
1 điểm

Để khử hoàn toàn 24g hỗn hợp Fe2O3 và CuO cần dùng 8,96 lít CO (đktc). Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu và % khối lượng mỗi kim loại trong chất rắn thu được sau phản ứng. Nếu thay CO bằng H2 thì thể tích H2 là bao nhiêu?

Xem đáp án
355. Tự luận
1 điểm

Cho 10g hợp kim gồm Al; Cu và Mg vào dung dịch HCl có dư thì thu được 11,98 lít H2 (đktc) và 0,31g một chất không tan. Hãy xác định thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại đó.

Xem đáp án
356. Tự luận
1 điểm

Tiến hành điện phân 5l dung dịch NaCl 2M (d = 1,2) theo phản ứng:

 2NaCl+2H2Omang  ngan  xopdien  truc  troH2+Cl2+2NaOH

Sau khi ở anốt (cực dương) thoát ra 89,6 lít Cl2 (đktc) thì ngừng điện phân. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Tính nồng độ % của chất tan trong dung dịch sau điện phân.

Xem đáp án
357. Tự luận
1 điểm

Nung nóng 2,4g hỗn hợp CuO và một oxit sắt (FexOy) rồi cho luồng khí CO đi qua cho đến khi khử hết các oxit thì thu được 1,76g chất rắn. Nếu hòa tan chất rắn đó bằng dung dịch HCl dư thì thấy có 0,448 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Xác định công thức của oxit sắt đó. Cho biết số mol của 2 oxit trong hỗn hợp bằng nhau.

Xem đáp án
358. Tự luận
1 điểm

Trong một bình kín chứa SO2 và O2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1 và một ít bột xúc tác V2O5. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí trong đó khí sản phẩm chiếm 35,3% thể tích. Tính hiệu suất phản ứng tạo thành SO3.

Xem đáp án
359. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy 16l hỗn hợp khí CO và CO2 cần 2l khí oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu,

Xem đáp án
360. Tự luận
1 điểm

Cần phải lấy bao nhiêu gam Na2CO3.10H2O và bao nhiêu gam nước để pha chế được 1000g dung dịch Na2CO3 5,3%?

Xem đáp án
361. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hiđro ứng với công thức chung là RH4. Trong hợp chất này, hiđro chiếm 25% về khối lượng. Hãy xác định tên của nguyên tố R.

Xem đáp án
362. Tự luận
1 điểm

Oxit của một nguyên tố ứng với công thức chung là RO3 có chứa 60% về khối lượng là oxi. Hãy cho biết.

a. Công thức phân tử của oxit.

Xem đáp án
363. Tự luận
1 điểm

b. Oxit này tác dụng với nước tạo ra chất gì? Viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án
364. Tự luận
1 điểm

Đốt 5,6 lít etilen. Hãy tính thể tích không khí cần dùng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí (đktc).

Xem đáp án
365. Tự luận
1 điểm

Cho nhôm cacbua tác dụng với nước thì được khí metan và nhôm hiđroxit.

a. Tính lượng nhôm cacbua cần dùng để có 4,8g metan.

Xem đáp án
366. Tự luận
1 điểm

b. Để dung hòa bazơ tạo thành sau phản ứng, phải dùng một khối lượng dung dịch axit clohiđric 10% là bao nhiêu?

Xem đáp án
367. Tự luận
1 điểm

Cho hỗn hợp A gồm khí metan và axetilen. Đốt cháy 5,6l hỗn hợp này được 8,96l khí CO2 ở đktc.

a. Xác định thành phần % theo thể tích của hỗn hợp A.

Xem đáp án
368. Tự luận
1 điểm

b. Tính thể tích oxi cần dùng.

Xem đáp án
369. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy một hỗn hợp 25cm3 metan và etylen cần 60cm3 oxi.

a. Tính thể tích mỗi chất khí.

Xem đáp án
370. Tự luận
1 điểm

b. Tính thành phần % về thể tích mỗi chất khí.

Xem đáp án
371. Tự luận
1 điểm

Để đốt cháy hoàn toàn 6,72l hỗn hợp khí A gồm CO và CH4 phải dùng vừa hết 6,72l oxi. Tính thành phần phần trăm của các chất có trong hỗn hợp A theo thể tích và theo khối lượng, biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Xem đáp án
372. Tự luận
1 điểm

Để đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi của hợp chất A, cần dùng 2,5 thể tích khí oxi (ở cùng điều kiện). Phản ứng làm tạo thành 8,8g khí cacbonic và 1,8g nước. Hãy xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, biết rằng ở điều kiện tiêu chuẩn, 1l hơi của hợp chất này nặng 1,161g.

Xem đáp án
373. Tự luận
1 điểm

Thành phần của một loại khí thiên nhiên có chứa 96% CH4, 2% N2 và 2% CO2 theo thể tích. Đốt cháy hoàn toàn một lượng khí này rồi dẫn toàn bộ sản phẩm tạo thành vào dung dịch nước vôi trong (dư), thu được 80g kết tủa. Tính thể tích khí (đktc) đã đem đốt,

Xem đáp án
374. Tự luận
1 điểm

Có một hỗn hợp khí gồm etilen và axetilen chia làm hai phần bằng nhau:

Phần I: Dẫn hỗn hợp khí qua bình chứa dung dịch nước vrom thấy khối lượng của bình tăng lên 0,68g.

Phần II: Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp phải dùng 1,568 lít oxi. Tính % thể tích hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án
375. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm CH4 và CxHy có tỉ lệ thể tích 1 : 1. Biết 1 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) nặng 0,9275g. Vậy công thức phân tử của CxHy là:

C2H6.

C2H2.

C3H8.

C4H8.

Xem đáp án
376. Tự luận
1 điểm

Đun 8,9kg (C17H35COO)3C3H5 với một dư NaOH.

a. Tính lượng glixerin thu được.

Xem đáp án
377. Tự luận
1 điểm

b. Tính lượng xà phòng bánh thu được, nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn và trong xà phòng có chứa 60% khối lượng C17H35COONa?

Xem đáp án
378. Tự luận
1 điểm

Phân tích một hợp chất hữu cơ, người ta thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon thì có 0,5 phần khối lượng hiđro và 4 phần khối lượng oxi. Biết rằng 1 dm3 chất đó ở đktc nặng 1,34g. Tìm CTPT của hợp chất hữu cơ đó.

Xem đáp án
379. Tự luận
1 điểm

Cho 60g CH3COOH tác dụng với 100g C2H5OH ta thu được 55g este là etyl axetat. Tính hiệu quất phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
380. Tự luận
1 điểm

Khi đốt cháy 0,6g một hợp chất hữu cơ, người ta thu được 0,88g CO2 và 0,36g H2O. Hãy xác định CTPT của hợp chất hữu cơ đó. Biết phân tử khối của nó là 60 đvc.

Xem đáp án
381. Tự luận
1 điểm

Một hợp chất A gồm 3 nguyên tố C; H; O. Đốt cháy hoàn toàn 3,78g chất A thì thu được 8,25g CO2 và 4,77g H2O.

a. Tìm CTPT của chất A, biết phân tử khối của A là 60 đvc.

Xem đáp án
382. Tự luận
1 điểm

b. Viết các CTPT của chất A.

Xem đáp án
383. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,9g một hợp chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O thì thu được 1,32g CO2 và 0,54g H2O. Phân tử khối của hợp chất hữu cơ là 180 đvc. Hãy xác định CTPT của hợp chất hữu cơ đó.

Xem đáp án
384. Tự luận
1 điểm

Cho 220ml rượu etylic lên men giấm, dung dịch thu được cho trung hòa vừa đủ bằng dung dịch NaOH và thu được 208g muối khan. Tính H% của phản ứng lên men giấm. Biết Drượu = 0,8 g/ml.

Xem đáp án
385. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy 3,86g hỗn hợp gồm etylic và benzen, cho sản phẩm đốt cháy hấp thụ hoàn toàn vào 50ml dung dịch NaOH 0,8M thì thu được dung dịch Y. Cho thêm 1 lượng CaCl2 có dư vào dung dịch Y thấy tạo thành 18g kết tủa. Tính % về khối lượng của rượu etylic và benzen trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack