Trắc nghiệm Toán 9 Bài 7 (có đáp án): Bài tập hay và khó chương 3 về hệ phương trình
Đề thi

Trắc nghiệm Toán 9 Bài 7 (có đáp án): Bài tập hay và khó chương 3 về hệ phương trình

A
Admin
ToánLớp 971 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình: x−2y=5      1mx−y=4    2. Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x, y) trong đó x, y trái dấu.

m>45

m<45

m>54

m<54

Xem đáp án

Từ phương trình (1) ta có x = 2y + 5. Thay x = 2y + 5 vào phương trình (2) ta được: m(2y + 5) – y = 4⇔(2m – 1).y = 4 – 5m        (3)

Hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi (3) có nghiệm duy nhất. Điều này tương đương với 2m – 1 ≠ 0⇔m ≠ 12

Từ đó ta được: y=4−5m2m−1và x=5+2y=32m−1  . Ta có:

x.y=34−5m2m−12  . Do đó x. y < 0  4 – 5m < 0⇔m>45(thỏa mãn điều kiện)

Đáp án:A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình: x+my=m+1     1mx+y=3m−1   2. Tìm số nguyên m sao cho hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) mà x, y đều là số nguyên.

m∈{−3; −2}

m∈{−3; −2; 0; 1}

m∈{−3; −2; 0}

m = −3

Xem đáp án

Từ phương trình (2) ta có y = 3m – 1 – mx. Thay vào phương trình (1) ta được:

x+m(3m–1–mx)=m+1 (m2–1)x=3m2–2m–1    (3)

Hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi (3) có nghiệm duy nhất, tức là

m2–1≠0⇔m≠±1

Khi đóx=3m2−2m−1m2−1=m−13m+1m−1m+1=3m+1m+1y=3m−1−m.3m+1m+1=m−1m+1

Hayx=3m+1m+1=3−2m+1y=m−1m+1=1−2m+1

Vậy x, y nguyên khi và chỉ khi 2m+1nguyên.

Do đó m + 1 chỉ có thể là −2; −1; 1; 2. Vậy m ∈{−3; −2; 0} hoặc m = 1 (loại)

Đáp án:C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải hệ phương trình: x+y2+y=32x2+y2+xy+x=5ta được số nghiệm là:

4

3

2

1

Xem đáp án

Ta có x+y2+y=32x2+y2+xy+x=5⇔2x2+4xy+2y2+2y=62x2+2y2+2xy+x=5

Suy ra 2xy + 2y – x – 1 = 0⇔(x + 1) (2y – 1) = 0⇔x = −1 hoặc y=12 

Với x = −1, ta được y2–y–2=0⇔y=−1y=2  

Ta được hai nghiệm (−1; −1) và (−1; 2)

Với y=12, ta được x2+x−94=0⇔x=−1±102   

Ta được hai nghiệm −1−102;12và −1+102;12

Vậy hệ có bốn nghiệm (−1; −1); (−1; 2); −1−102;12 và −1+102;12

Đáp án:A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải hệ phương trình: xy−y2=3y−1−x+2y−1     1x3y−4x2+7xy−5x−y+2=0    2

(với x ; y ) ta được nghiệm là (x; y). Khi đó x. y bằng:

4

3

2

1

Xem đáp án

ĐK: y≥13x+2y≥1⇔x≥1−2yy≥13

Xét 3y−1+x+2y−1=0⇔x=y=13

Thay vào (2) không thỏa mãn

Xét 3y−1+x+2y−1≠0⇔x≠13y≠13

(1) ⇔y(x – y)=y−x3y−1+x+2y−1

Với x = y, thay vào (2) ta được:

x4–4x3+7x2−6x+2=0⇔(x–1)2 (x2–2x+2)=0⇔x = 1

Khi đó: y = 1 (TM). Vậy nghiệm của hệ là (1; 1)

Nên x. y = 1

Đáp án:B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình x+y+2xy=2x3+y3=8có bao nhiêu nghiệm?

1

0

2

4

Xem đáp án

Đặt X=x+yP=x.yđiều kiện S2≥4P hệ phương trình đã cho trở thành

S+2P=2SS2−3P=8⇔P=2−S2SS2−6−3S2=8

⇒2S3+3S2–6S-16=0⇔(S–2)(2S2+7S+8)=0⇔S=2⇒P=0

Hay x+y=2x.y=0⇔x=0;y=2x=2;y=0

Vậy hệ có hai nghiệm

Đáp án:C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nằng hệ phương trình 2x+y=3x2y3+xy23x3+y3=6có hai cặp nhiệm (x1; y1); (x2; y2). Tính x1+x2

70

80

72

64

Xem đáp án

Đặt a=x3;b=y3 hệ đã cho trở thành 2a3+b3=3a2b+b2aa+b=6

Đặt S=a+bP=a.bđiều kiện S2≥4P hệ phương trình đã cho trở thành

2S3−3SP=2SPS=6⇔236−3P=3PS=6⇔X=6P=8(TM)

Hay

a+b=6a.b=8⇒a(6–a)=8⇔a2–6a+8=0

⇒a=2⇒x=8b=4⇒y=64∨a=4⇒x=64b=2⇒y=8

Vậy hệ đã cho có hai cặp nghiệm (x; y) = (8; 64), (64; 8)

Suy ra x1+x2=72

Đáp án:C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng hệ phương trình x+y−xy=3x+1+y+1=4có nghiệm duy nhất (x; y). Tính x + 2y

9

6

12

3

Xem đáp án

Điều kiện: xy≥0x,y≥−1

Đặt S=x+yP=x.yđiều kiện S2≥4P hệ phương trình đã cho trở thành:

S−P=3S+2+2S+P+1=16⇔P=S−32S≥32S+S−32+1=14−S⇔3≤S≤14;P=S−324S2−5S+10=196−28S+S2⇔3≤S≤14;P=S−323S2+8S−156=0⇒S=6P=9

Hay x+y=6x.y=9⇔x+y=6x2−6x+9=0⇒x=y=3

Vậy hệ đã cho có nghiệm (x; y) = (3; 3)

Suy ra x + 2y = 9

Đáp án:A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng hệ phương trình: x2+y2+2xy=82x+y=4có nghiệm duy nhất (x; y). Tính xy

3

12

2

1

Xem đáp án

Điều kiện: xy > 0

2x2+y2+2xy=16x+y+2xy=16⇔2x2+y2=x+y⇔(x–y)2 =0⇔x=y

Thay x = y vào x+y+xy=16 ta được

2x + 2|x| = 16⇔x + |x| = 8⇒x = 4⇒y = x = 4

Vậy hệ có một cặp nghiệm duy nhất (x; y) = (4; 4)

Khi đó xy=44=1

Đáp án:D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình x+y1+1xy=5x2+y21+1x2y2=9có số nghiệm là?

3

0

4

1

Xem đáp án

Điều kiện: xy ≠ 0

Hệ đã cho tương đương

x+y+1x+1y=5x2+y2+1x2+1y2=9⇔x+1x+y+1y=5x+1x2+y+1y2=13

Đặt x+1x+y+1y=Sx+1x.y+1y=P

Hệ trở thành

S2−2P=13S=5⇔S=5, P=6 ⇔x+1x=2;y+1y=3x+1x=3;y+1y=2⇔x=1;y=3±52x=3±52;y=1

Vậy hệ đã cho có bốn nghiệm (x; y) = 1;3±52; (x; y) =3±52;1

Đáp án:C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình x3y1+y+x2y22+y+xy3−30=0x2y+x1+y+y2+y−11=0có bao nhiêu cặp nghiệm (x; y) mà x < 1?

3

0

2

1

Xem đáp án

Hệ tương đương với xyx+yx+y+xy=30xyx+y+x+y+xy=11

Đặt xy (x + y) = a; xy + x + y = b. Ta thu được hệ:

ab=30a+b=11⇔a=5;b=6a=6;b=5⇔xyx+y=5xy+x+y=6xyx+y=6xy+x+y=5

TH1: xyx+y=6xy+x+y=5

⇔xy=2x+y=3xy=3x+y=2  (L)⇔x=2;y=1x=1;y=2

TH2: xyx+y=5xy+x+y=6

⇔xy=5x+y=1  Lxy=1x+y=5⇔x=5−212;y=5+212x=5+212;y=5−212

Vậy hệ có nghiệm (x; y) = (1; 2), (2; 1), 5±212;5∓212

Suy ra có một cặp nghiệm thỏa mãn đề bài là 5−212;5+212

Đáp án:D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình x2+x=2yy2+y=2xcó bao nghiêu cặp nghiệm (x; y)  (0; 0)?

3

0

2

1

Xem đáp án

Điều kiện x, y  0. Trừ hai phương trình của hệ cho nhau ta thu được

x2+x−y2+y=2y−x⇔x−yx+yx+y+1+2x+y=0

Vì x+yx+y+1+2x+y>0 nên phương trình đã cho tương đương với x = y

Thay x = y vào phương trình x2+x= 2y ta được x2+x=2x

⇔x2–2x+x=0 ⇔x2–x−x+x=0 ⇔x(x–1)-xx-1=0⇔xx-1x+1-xx-1=0⇔xx−1x+x−1=0⇔x=0→y=0x=1→y=1x+x−1=0   *

Ta có phương trình (*) ⇔x+122−54=0⇔x+122=522

⇔x=5−12x=−5−12  L⇒x=3−52⇒y=3−52

Vậy hệ có 3 cặp nghiệm (x; y) ∈0;0,1;1,3−52;3−52

Suy ra có hai cặp nghiệm thỏa mãn đề bài.

Đáp án:C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình x−1y2+6=yx2+1y−1x2+6=xy2+1có bao nhiêu cặp nghiệm (x; y) mà x > y

1

4

2

3

Xem đáp án

Hệ đã cho ⇔xy2+6x−y2−6=yx2+yyx2+6y−x2−6=xy2+x

Trừ vế theo vế hai phương trình của hệ ta được:

2xy(y – x) +7 (x – y) + (x – y) (x + y) = 0

⇔(x – y)(x + y – 2xy + 7) = 0 x=yx+y−2xy+7=0

+ Nếu x = y thay vào hệ ta có: x2–5x+6=0⇔x=y=2x=y=3

+ Nếu x + y – 2xy + 7 = 0⇔2x + 2y – 4xy + 14 = 0

⇔(2x – 1) + 2y (1 – 2x) = −15⇔(1 – 2x) (1 – 2y) = 15

Mặt khác khi cộng hai phương trình của hệ đã cho ta được:

x2+y2–5x–5y+12=0⇔4x2–20x+25+4y2–20y+25–2=0

⇔(2x–5)2+(2y–5)2=2⇔(2x–5)2+(2y–5)2=2

Đặt a = 2x – 5; b = 2y – 5

Ta có a2+b2=2a+4b+4=14

⇔a+b2−2ab=2ab+4a+b=−1⇔a+b=0ab=−1a+b=−8ab=31

Trường hợp 1: a+b=0ab=−1⇔(x; y) = (3; 2), (2; 3)

Trường hợp 2: a+b=−8ab=31vô nghiệm

Vậy nghiệm của hệ đã cho là (x; y)  {(2; 2); (3; 3); (2; 3); (3; 2)}

Suy ra có một cặp nghiệm thỏa mãn yêu cầu bài toán là (x; y) = (3; 2)

Đáp án:A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình 1xy=xz+11yz=yz+11zx=zx+1. Số nghiệm của hệ phương trình trên là:

1

3

2

Vô nghiệm

Xem đáp án

Điều kiện xyz≠0. Nhận thấy nếu một trong ba số x, y, z có một số âm, chẳng hạn x < 0 thì phương trình thứ 3 vô nghiệm. Nếu hai trong số ba số x, y, z là số âm chẳng hạn x, y < 0 thì phương trình thứ 2 vô nghiệm. Vậy ba số x, y, z cùng dấu

Ta có 1xy=xz+11yz=yz+11zx=zx+1

⇔1xyz=xz2+1z1xyz=yx2+1x1xyz=zy2+1y⇔1xyz=x+zz21xyz=y+xx21xyz=z+yy2

* Trường hợp 1: x, y, z > 0

Nếu x ≥y chia hai vế của phương trình thứ hai cho hai vế của phương trình thứ ba của hệ ta được x2y2=x+yy+z⇒x≥z

Với x ≥z chia hai vế phương trình chứ nhất cho phương trình thứ hai:z2x2=x+zy+x⇒z≤y

Với z ≤y chia phương trình thứ nhất cho phương trình thứ ba:z2y2=x+zy+z⇒x≤y

Suy ra x = y = z thay vào hệ đã cho ta tìm được 1x2=2⇒x=12 (x > 0) suy ra nghiệm  x = y = z = 12

* Trường hợp 2: x, y, z < 0 ta làm tương tự tìm được thêm nghiệm x = y = z = −22

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm

Đáp án:C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình y3−x3=1x5−y5+xy=0. Khẳng định nào sau đây đúng?

Hệ phương trình đã cho có nghiệm x > 0

Hệ phương trình đã cho có nghiệm y > 0

Hệ phương trình đã cho vô nghiệm

Hệ phương trình đã cho có nghiệm x = y

Xem đáp án

Xét phương trình:

x5–y5+xy=0⇔x5–y5+xy(x3+y3)=0⇔(x–y)(x4+y4)=0

⇔x−y=0x4+y4=0⇔x=yx=y=0⇔x=y

Thử lại x = y không thỏa mãn phương trình đầu của hệ.

Vậy hệ vô nghiệm

Đáp án:C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho (x; y; z) là nghiệm của hệ phương trình x3+3x2+2x−5=yy3+3y2+2y−5=zz3+3z2+2z−5=x. Khẳng định nào trong các khẳng định sau là sai:

x + y + z là số nguyên

x + y + z > 1

x + y + z < 6

Không tồn tại giá trị x + y + z

Xem đáp án

Cộng vế với vế của từng phương trình với nhau ta được:

(x3+3x2+x–5)+(y3+3y2+y–5)+(z3+3z2+z–5)=0

(x–1)(x2+4x+5)+(y–1)(y2+4y+5)+(z–1)(z2+4z+5)=0 (1)

Nếu x > 1 ⇒z3+3z2+z–5>1⇔(z–1)(z2+4z+5)>0⇒z>1

Tương tự với z > 1⇒y > 1

Suy ra VT (1) > 0 (phương trình vô nghiệm)

Chứng minh tương tự với x < 1 ta cũng được phương trình (1) vô nghiệm

Suy ra phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = y = z = 1

Đáp án:D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho (x; y; z) là nghiệm của hệ phương trình 36x2y−60x2+25y=036y2z−60y2+25z=036z2x−60z2+25x=0. Giá trị nhỏ nhất của A = x + y + z là:

A = 0

A=52

A = 1

A = −2

Xem đáp án

36x2y−60x2+25y=036y2z−60y2+25z=036z2x−60z2+25x=0⇔y=60x236x2+25z=60y236y2+25x=60z236z2+25⇒x, y, z≥0

Nhận thấy x = y = z = 0 là một nghiệm của hệ phương trình

Xét x > 0; y > 0; z > 0 áp dụng bất đẳng thức Cosi cho hai số không âm ta có:

36x2+25≥236x2.25=60|x|≥60x⇒y≤x

Chứng minh tương tự, ta được z≤y;x≤z⇒x≤z≤y≤x⇒x=y=z

Thay vào phương trình (1) ta được 36x3–60x2+25x=0⇔x=56   

hay x = y = z = 56

Suy ra giá trị nhỏ nhất của A = x + y + z = 0 (khi x = y = z = 0)

Đáp án:A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình −ax+y=3x+1+y=2. Giá trị của a để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là?

−2≤a≤1

a>1a<−1

−2 < a < 1

a≥1a<−2

Xem đáp án

Ta có −ax+y=3x+1+y=2

⇔y=ax+3|x+1|+ax+3=2⇔y=ax+3|x+1|+ax+1=0

Nếu x≥−1 ta có x + 1 + ax + 1 = 0⇒x(a + 1) = −2   (1)

Phương trình (1) có nghiệm duy nhất⇔a ≠ −1x=−2a+1⇒y=a+3a+1

 x≥−1⇔−2a+1≥−1⇔−2a+1+1≥0⇔a−1a+1≥0⇔a−1a+1≥0a≠−1⇔a≥1a<−1

Nếu a < −1 ta có –x – 1 + ax + 1 = 0 ⇒(a – 1)x = 0    (2)

Nếu a = 1 thì (2) là 0x = 0 đúng với mọi x < −1 nên (2) có vô số nghiệm hay hệ đã cho có vô số nghiệm (loại)

Nếu a ≠ 1 thì (2) có nghiệm duy nhất x = 0 (loại so x < −1). Do đó (2) vô nghiệm khi a ≠ 1

Để hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất thì có 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Phương trình (1) vô nghiệm và phương trình (2) có nghiệm duy nhất

Trường hợp này không xảy ra vì (2) chỉ có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm

Trường hợp 2: Phương trình (1) có nghiệm duy nhất và phương trình (2) vô nghiệm ⇔a≥1a<−1a≠1⇔a>1a<−1

Đáp án:B