Trắc nghiệm Toán 4 Bài 22: (có đáp án) chia một số cho một tích
Đề thi

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 22: (có đáp án) chia một số cho một tích

A
Admin
ToánLớp 467 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. Đúng hay sai?

Xem đáp án

Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

Vậy khẳng định đã cho là đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồng viết lên bảng như sau:  180:(9×4) = 180:9:4 = 180:4:9

Theo em bạn Hồng viết đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Ta thấy biểu thức 180:(9×4) có dạng một số chia cho một tích.

Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

Do đó ta có: 180:(9×4)=180:9:4=180:4:9

Vậy bạn Hồng viết đúng.

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức: 224∶(8×7)= 224 ...7∶ 8  Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm trên là:

+

-

x

D. :

Xem đáp án

Ta thấy biểu thức 224:(8×7) có dạng một số chia cho một tích.

Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

Do đó ta có: 224:(8×7)=224:8:7=224:7:8

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống trên là dấu chia (dấu :).

Đáp án D

4. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 372∶(6×4)=372∶...∶6

Xem đáp án

Ta thấy biểu thức 372:(6×4) có dạng một số chia cho một tích.

Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

Do đó ta có: 372:(6×4)=372:6:4=372:4:6

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm trên là 4.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phép tính 200∶40 dưới dạng chia một số cho một tích.

200∶(50-10)

200∶(20+20)

200∶(10×4)

200∶(400∶10)

Xem đáp án

- Biểu thức 200:(50−10) có dạng một số chia cho một hiệu.

- Biểu thức 200:(20+20) có dạng một số chia cho một tổng.

- Biểu thức 200:(10×4) có dạng một số chia cho một tích.

- Biểu thức 200:(400:10) có dạng một số chia cho một thương.

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 180∶(5×3)...180∶3∶5

=

>

<

Xem đáp án

Ta thấy biểu thức 180:(5×3) có dạng một số chia cho một tích.

Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

Do đó ta có: 180:(5×3)=180:5:3=180:3:5.

Vậy ta chọn dấu bằng (dấu =).

Đáp án A

7. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống: 360∶(6×5)=

Xem đáp án

Ta có:

360:(6×5)=360:6:5=60:5=12

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 12.

8. Tự luận
1 điểm

1080 chia cho tích của 8 và 9 được kết quả là:

Xem đáp án

Theo đề bài ta có biểu thức: 1080:(8×9).

Ta có: 1080:(8×9)=1080:9:8=120:8=15

Vậy 1080 chia cho tích của 8 và 9  được kết quả là 15.

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống: 4905 ∶ 45 = 4905 ∶ 5 : ... 

Xem đáp án

Ta thấy:  45=9×5

Do đó ta có: 4905:45=4905:(9×5)=4905:9:5=4905:5:9

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 9.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 4 cái bút chì cùng loại và phải trả tất cả 28000 đồng.Tính giá tiền mỗi cái bút.

3200 đồng

3500 đồng

3800 đồng

4500 đồng

Xem đáp án

Hai bạn mua tất cả số cái bút là:

           4×2=8 (cái bút)

Giá tiền của một cái bút là:

           28000:8=3500 (đồng)

                                       Đáp số: 3500 đồng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy so sánh 2 biểu thức M và N, biết:  M = 33669∶(9×3); N = 33669∶9 + 3

M < N

M > N

M = N

Xem đáp án

Ta có:

M=33669:(9×3)=33669:9:3=3741:3=1247

N=33669:9+3=3741+3=3744.

Mà 1247 < 3744

Do đó: 336699:(9×3) < 336699:9+3.

Hay M < N.

Đáp án A

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 1080∶72=1080∶4∶3:...

Xem đáp án

Ta thấy: 72=4×3×6

Do đó ta có: 1080:72=1080:(4×3×6)=1080:4:3:6

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 6.