Trắc nghiệm Toán 4 Bài 21: (có đáp án) chia cho số có một chữ số
Đề thi

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 21: (có đáp án) chia cho số có một chữ số

A
Admin
ToánLớp 475 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

a∶1 = a. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Ta có: Mọi số chia cho 1 đều bằng chính nó.

Hay a : 1 = a.

Vậy biểu thức đã cho là đúng.

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính: 25872∶3

8554

8544

8634

8624

Xem đáp án

Đáp án D

3. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống: 19650∶6=

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính: 408076∶7

58286

58396

58296 dư 4

58297 dư 5

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số dư trong phép chia 25369∶8 là

8

6

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm y, biết:  9×y = 16895 + 13867

y = 3418

y = 3417

y = 3416

y = 3415

Xem đáp án

9×y=16895+13867

9×y=30762

y=30762:9

y=3418

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức (12592 - 4528) ∶8 + 245×23 là

282233

28819

6643

5635

Xem đáp án

Ta có: 

(12592−4528):8+245×23

=8064:8+5635

=1008+5635

=6643

Vậy giá trị của biểu thức (12592−4528):8+245×23 là 6643.

Đáp án C

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống: Nếu b×6=35406 thì b∶7 có giá trị là

Xem đáp án

Ta có b×6=35406 nên b=35406:6=5901

Với b=5901 thì b:7=5901:7=843

Vậy nếu b×6=35406 thì b:7 có giá trị là 843.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:    188811∶7 ...215496∶8

>

<

=

Xem đáp án

Ta có: 188811:7=26973;                   215496:8=26937

Mà 26973 > 26937.

Do đó 188811:7 > 215496:8.

Đáp án A

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Người ta đổ đều 124725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có...

Xem đáp án

Mỗi bể có số lít xăng là:

       124725:5=24945 (lít)

                                    Đáp số: 24945 lít.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 24945.

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được             quyển vở.

Xem đáp án

1 thùng xếp được  số quyển vở là:

           5112:9=568 (quyển vở)

5 thùng xếp được  số quyển vở là:

           568×5=2840 (quyển vở)

                                    Đáp số: 2840 quyển vở.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2840.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta xếp 127450 cái áo vào các hộp, mỗi hộp 8 cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?

15931 hộp

15931 hộp, thừa 4 cái áo

15931 hộp, thừa 1 cái áo

15931 hộp, thừa 2 cái áo

Xem đáp án

Thực hiện phép chia ta có:

         127450:8=15931 (dư 2)

Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 15931 hộp và còn thừa 2 cái áo. 

                          Đáp số: 15931 hộp; thừa 2 cái áo.

13. Tự luận
1 điểm

Cuộn dây thứ nhất dài 23280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng  15  cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?

Xem đáp án

Cuộn dây thứ hai dài số mét là:

               23280:5=4656(m)

Hai cuộn dây dài tất cả số mét là:

             23280+4656=27936(m)

Để hai cuộn dài bằng nhau thì mỗi cuộn dài số mét là:

               27936:2=13968(m)
Để hai cuộn dây dài bằng nhau thì phải chuyển từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai số mét dây là:

           13968−4656=9312(m)

                                                 Đáp số: 9312m