Trắc nghiệm Toán 4 Bài 10 (có đáp án) ôn tập cuối năm
Đề thi

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 10 (có đáp án) ôn tập cuối năm

A
Admin
ToánLớp 463 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số của 3 và 8 là:

3:8

38

Cả A và B đều đúng

Cả A và B đều sai

Xem đáp án

Tỉ số của 3 và 8 là 3:8 hay 38.

Vậy cả đáp án A và B đều đúng.

Đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 975 386 được đọc là:

Chín mươi bảy nghìn năm nghìn ba trăm tám mươi sáu

Chín trăm bày lăm nghìn ba trăm tám sáu

Chín trăm bày mươi lăm triệu ba trăm tám sáu

Chín trăm bày mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu

Xem đáp án

Số 975386 được đọc là chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu.

 Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ phần không tô màu của hình dưới là:

45

54

49

59

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả 9 ô vuông, trong đó có 4 ô vuông không được tô màu.

Vậy phân số chỉ số ô vuông không tô màu trong hình là 49.

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 2 trong số 17235 là:

2

20

200

2000

Xem đáp án

Chữ số 2 trong số 17235 thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ số 2 trong số 17235 là 200.

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 3kg 20g = ...g là:

302

320

3020

3200

Xem đáp án

Ta có 1kg=1000g nên 3kg=3000g.

Do đó: 3kg20g=3kg+20g=3000g+20g=3020g.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3020.

Đáp án C

6. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống: 82304-35468=...

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm : 57 ... 89

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: x : 49 = 34 + 18 

x = 34

x = 427

x = 6332

x = 718

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 34 - 25 x 78 là:

14

25

45

49160

Xem đáp án

Đáp án B

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống: Khối 4 có 240 học sinh, trong đó 815 số học sinh là học sinh nam. Vậy khối lớp 4 có ... học sinh nam.

Xem đáp án

Khối lớp 4 có số học sinh nam là:

            240 × 8 : 15= 128 (học sinh)

                                         Đáp số: 128 học sinh.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 128.

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là số lớn nhất có ba chữ số. Biết một số là 1234.

Vậy số còn lại là ...

Xem đáp án

Số lớn nhất có ba chữ số là 999. Vậy số trung bình cộng của hai số là 999.

Tổng hai số đó là:        999×2=1998

Số còn lại là:                1998−1234=764

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 764.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 144m, chiều rộng bằng 35 chiều dài. Diện tích thửa ruộng đó là:

1015m2

1215m2

2145m2

4860m2

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

             144:2=72(m)

Ta có sơ đồ

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

               3+5=8 (phần)

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

               72:8×3=27(m)

Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

               72−27=45(m)

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

               45×27=1215(m2)

                                      Đáp số: 1215m2.

Chú ý

Học sinh có thể làm sai khi xác đinh tổng là chu vi dẫn đến tính được chiều dài là 90m và chiều rộng là 54m, từ đó tìm ra diện tích sai là 4860m2

Đáp án D

13. Tự luận
1 điểm

Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi. Cách đây 3 năm tuổi con bằng 16tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Xem đáp án

Vì mỗi năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi. Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi thì cách đây 3 năm, mẹ vẫn hơn con 25 tuổi .

Ta có sơ đồ tuổi của hai mẹ con cách đây 3 năm:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

                 6−1=5 (phần)

Tuổi con cách đây 33 năm là:

                 25:5×1=5 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là:

                 5+3=8 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là:

                  8+25=33 (tuổi)

                                 Đáp số: Con 8 tuổi; mẹ 33 tuổi.

14. Tự luận
1 điểm

Mẹ nuôi tất cả 120 con gà và vịt. Mẹ bán đi 24 con gà và 15 con vịt thì số gà còn lại nhiều hơn số vịt còn lại là 9 con. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

Xem đáp án

Sau khi bán đi 24 con gà và 20 con vịt, mẹ còn lại số con gà và vịt là:

                        120−24−15=81 (con)

Ta có sơ đồ số gà còn lại và số vịt còn lại:

Số gà còn lại là:
            (81+9):2=45 (con)
Lúc đầu có số con gà là:
            45+24=69 (con)
Lúc đầu có số con vịt là:
            120−69=51 (con)
                                Đáp số: 69 con gà; 51 con vịt.

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Xem đáp án

Ta thấy:  81 : 9 = 9.

Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho 9 ta được:

              =  =

Hay ta có:  = .

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 2.