Trắc nghiệm Toán 11 Bài 6: Vectơ trong không gian. Quan hệ vuông góc có đáp án (Mới nhất)
138 câu hỏi
Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó.
Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn.
Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c khi b song song với c (hoặc b trùng với c ).
Góc giữa hai đường thẳng a và b bằng góc giữa hai đường thẳng a và c thì b song song với c .
Đáp án C.
+) Đáp án A sai vì góc giữa hai đường thẳng có thể bằng hoặc bù với góc giữa hai véc tơ chỉ phương.
+) Đáp án B sai vì có thể là góc 90o
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.
Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng b và mặt phẳng (P) khi a và b song song (hoặc a trùng với b ).
Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (Q) thì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q) .
Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng b và mặt phẳng (P) thì a và b song song.
Đáp án B.
+) Đáp án A sai vì khi đường thẳng đó vg với mặt phẳng.
+) Đáp án C, D: Vẽ hình thấy có vô số đường thẳng và mặt phẳng thỏa mãn.Góc giữa hai mặt phẳng luôn là góc nhọn.
Góc giữa mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q) bằng góc giữa mặt phẳng (P) và mặt phẳng (R) khi mặt phẳng (R) song song với mặt phẳng (Q) (hoặc (R) trùng với (Q) ).
Góc giữa mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q) bằng góc giữa mặt phẳng (P) và mặt phẳng (R) thì mặt phẳng (R) song song với mặt phẳng (Q) .
Cả ba mệnh đề trên đều đúng.
Đáp án B.
+) Đáp án A sai vì vì có thể là vuông.
+) Đáp án C sai vì chẳng hạn (Q) và (R) cắt nhau, (P) là mặt phẳng phân giác.
Đáp án B.

Ta có: .
Mà vuông cân tại A nên
Góc giữa mặt phẳng (A'BD) và các mặt phẳng chứa các mặt của hình lập phương bằng nhau.
Góc giữa mặt phẳng (A'BD) và các mặt phẳng chứa các mặt của hình lập phương bằng nhau.
Góc giữa mặt phẳng (A'BD) và các mặt phẳng chứa các mặt của hình lập phương bằng mà
Cả ba mệnh đề trên đều sai.
Đáp án A.

Đáp án B, C vì giả sử ta xác định góc giữa (A'BD) và (ABCD) là góc với I là trung điểm của BD và
Có hai cặp mặt phẳng vuông góc nhau.
Có ba cặp mặt phẳng vuông góc nhau.
Có bốn cặp mặt phẳng vuông góc nhau.
Có năm cặp mặt phẳng vuông góc nhau.
Đáp án B.

Giả sử hình chóp đó là S.ABCD . Ta có
45o
90o
120o
60o
Đáp án B.

Nếu a và b cùng vuông góc với thì a // b .
Nếu a // b , thì
Nếu góc giữa a và c bằng góc giữa b và c thì a // b
Nếu a và b cùng nằm trong mặt phẳng và thì góc giữa a và c bằng góc giữa b và c .
Đáp án B.
60o
120o
45o
90o
Đáp án D.

Từ giả thiết suy ra các mặt của hình chóp đều là các tam giác đều. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SA, SC, BC . Giả sử cạnh hình chóp đều là a thì vì tam giác SAPcân tại P.
Cách 2: Lấy I là trung điểm của AC ta có:
Cách 3:120o
60o
90o
30o
Đáp án C.

Gọi I là trung điểm của
Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng tích vô hướng để giải quyết bài toán này.
Đáp án B.

Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai.
Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt vuông góc với nhau thì chúng cắt nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.
60o
90o
45o
Đáp án C.

Ta có:
135o
60o
90o
45o
Đáp án D.

Theo tính chất đường trung bình trong tam giác:
. Áp dụng định lý cosin ta có:
60o
45o
90o
Đáp án C.

Đáp án A.
Hình câu 16.
Gọi I là trung điểm của AB . Ta có:
=> SI là hình chiếu của SC trên mặt phẳng
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Gọi là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (DBC). Tính ?
3
Đáp án B.

Gọi M là trung điểm CB và G là trọng tâm tam giác BCD nên ta có . Có
Đáp án A.

Ta có giao tuyến (góc nhọn). Mà vuông cân tại A nên
Đáp án D.
(Hình vẽ của câu 19)
Hai tam giác vuông SBC và SDC nên có chung chân đường cao M kẻ từ B và D
. Ta đi tính góc
Trong tam giác vuông SBC ta có:
. Tương tự
Áp dụng định lý cosin cho ta có:
Hay
Cho ba tia Ox, Oy, Oz trong không gian sao cho , , . Trên ba tia ấy lần lượt lấy các điểm A, B, C sao cho OA = OB = OC = a. Gọi lần lượt là góc giữa mặt phẳng (ABC) với mặt phẳng (OBC) và mặt phẳng (OAC). Tính ?
1
Đáp án A.

đều => AC = a. Tam giác OBC vuông . Áp dụng định lý cosin cho
có vuông tại C
Gọi H là trung điểm của AB => H là tâm đường tròn ngoại tiếp
(với I, J lần lượt là trung điểm của BC và AC).
60o
30o
45o
90o
Đáp án A.

Vì
90o
60o
45o
Đáp án A.
(Hình vẽ như câu 22)
Ta có
90o
60o
45o
30o
Đáp án A

Đặt AB = a. Ta có:
Ta có:
Vậy tam giác IJK vuông tại I
Ta có
90o
45o
60o
30o
Đáp án B.

Ta có:
90o
45o
60o
30o
Đáp án C.
(Hình vẽ câu 25)
Có vì đều cạnh90o
45o
60o
30o
Đáp án B.
(Hình vẽ câu 25)
(góc nhọn). Ta có:
Trong tam giác vuông CC'P có . Trong tam giác vuông APA' có
Áp dụng định lý cosin cho ta có:
90o
45o
60o
30o
Đáp án A.
(Hình vẽ câu 25)

Gọi N' là trung điểm của B'C' . Ta có
Có
Mà
hayĐáp án C.

Ta có: là hình chiếu của SC lên mặt phẳng (SAB)
Do tam giác CSB vuông tại B nên:
Đáp án D.
(Hình vẽ giống câu 29)
Kẻ là hình chiếu của AC lên mặt phẳng
Tam giác SAB vuông
Vì tam giác AHC vuông tại
2
1

Ta có: vuông tại H
( H là trung điểm của BC)
(*)
Mà tam giasc AIH vuông tại nên
vuông tại Thay vào (*)
Ta có:
Đáp án A

Dựng
Từ (1) và
=> Góc giữa hai mặt phẳng (ASC) và (BSC) là
Do vuông tại nên
(3)
Tam giác SBC có vuông cân tại B. Trong tam giác SJB vuông tại J có
Từ (3) và
khi và chỉ khi AB // (P)
khi và chỉ khi đoạn thẳng AB cắt (P)
khi đoạn thẳng AB cắt (P)
Nếu đường thẳng AB cắt (P) tại điểm I thì
Chọn C.

Chọn B.

Chọn C.

Gọi I là trung điểm của AB, ta có và
Gọi E là trung điểm của CD, trong mặt phẳng (SIE) dựng thì
Ta có
Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BD) bằng
Độ dài
Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (CDD'C') bằng
Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCC'B') bằng
Chọn A.

Cho tứ diện ABCD có AC = a, BD = 3a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Biết . Tính MN
Chọn D.

Lấy P là trung điểm của AB . Khi đó:
Vì và
Chọn C.
Ta có
Chọn B.

Giao tuyến của (P) với (ABC) là
Tương tự NP // MQ // CD. Suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành và
Có ;
9
6
10
12
Chọn A.
Ta có
Cho tứ diện ABCD có , AC = AD = 4, AB = 3, CD = 5. Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCD)
Chọn B.

Vì nên vuông tại A
Cách 1: Sử dụng tính chất tam giác vuông
Dựng
Dựng
Cách 2: Vì tứ diện vuông tại nên áp dụng tính chất của tứ diện vuông ta có:
Nhận xét: Trong 2 cách trên thì cách 2 nhanh hơn nhiều khi sử dụng tính chất tứ diện vuông.
Đáp án D.

Kẻ và
Ta có: và
Trong tam giác vuông BAH ta có:
Trong tam giác vuông SAH ta có:
Đáp án A.

Gọi M là trung điểm BC. Do đều nên
Dựng
Trong tam giác vuông SAM ta có:
Nhận xét: Ta cũng có thể sử dụng tính chất tứ diện vuông bằng cách sử dụng thêm D thuộc tia BC sao cho
Đáp án C.

Kẻ dài AD cắt BC tại I
Ta có: AB là đường trung bình của
Áp dụng tính chất tứ diện vuông cho tứ diện SIC ta có:
Đáp án B.

Kẻ và
Ta có và nên
Ta có: và nên
vuông
vuông
Gọi , SO cắt AI tại G => G là trọng tâm
a
2a
Đáp án A.

a
2a
Đáp án B.
( Hình vẽ câu 16 )
Cho hình chóp S.ABC trong đó SA, AB, BC đôi một vuông góc và SA = AB = BC = 1. Tính độ dài SC
2
Đáp án B.

Ta có
Tam giác ABD có diện tích lớn nhất.
Tam giác ACD có diện tích lớn nhất.
Tam giác BCD có diện tích lớn nhất.
Tam giác ABC có diện tích lớn nhất.
Đáp án D.

Gỉa sử
Tam giác ABC có (cùng bằng ) vuông tại C
So sánh 4 kết quả trên ta thấy là lớn nhất nên chọn D.
Thiết diện là hình thang.
Thiết diện là hình bình hành.
Thiết diện là hình chữ nhật.
Thiết diện là hình vuông.
Đáp án B.
Dựng
Ta có:
Áp dụng tính chất cho tam giác vuông SAB ta có:
Đáp án C.

Trong mặt phẳng (ABCD), dựng tại
Trong mặt phẳng (SAH). dựng tại
Mà
Đáp án D.
Ta có:Đáp án A.

Ta có:
Gọi E là trung điểm của BC, F là trung điểm của BE
Ta có:
Trong mặt phẳng (SIF), dựng và
Ta có
Do đó . Góc giữa SC và là nên
Từ đó
Đáp án D.

Ta có
Trong mặt phẳng (ABCD), dựng
Trong mặt phẳng (SIK), dựng
Từ
Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là . Nên
Ta có:
Trong mặt phẳng (ABCD), gọi E là giao điểm của AD và BC thì
Đáp án A.
(quy tắc trung điểm)
mà
(vì M là trung điểm AB)

Tồn tại ba số thực m, n, p thoả mãn và
Tồn tại ba số thực m, n, p thoả mãn và
Tồn tại ba số thực m, n, p thoả mãn
Giá của đồng quy.
Đáp án B.
Theo giả thuyết
nên tồn tại ít nhất một số khác 0.
Giả sử
. Từ

đồng phẳng (theo định lí về sự đồng phẳng của ba vectơ).Đáp án D.

( quy tắc hình bình hành)
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào là đúng?
Nếu thì B là trung điểm của đoạn AC
Từ ta suy ra
Vì nên bốn điểm cùng thuộc một mặt phẳng.
Từ ta suy ra
Đáp án C.
A. Sai vì
A là trung điểm của BC.

B. Sai vì 

C. Đúng theo định lí sự đồng phẳng của 3 vectơ.
D. Sai vì
(nhân 2 vế cho -1)
Ba vectơ đồng phẳng nếu có hai trong ba vectơ đó cùng phương
Ba vectơ đồng phẳng nếu có một trong ba vectơ đó bằng vectơ
Vectơ luôn luôn đồng phẳng với hai vectơ và
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' ba vectơ đồng phẳng.
Đáp án C.

A. Đúng vì theo định nghĩa đồng phẳng
B. Đúng vì theo định nghĩa đồng phẳng
C. Sai
D. Đúng vì 

đồng phẳng.Trong các kết luận sau đây, kết luận nào đúng?
Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh a. Ta có bằng:Đáp án A.




Nếu thì ABCD là hình thang.
Nếu ABCD là hình bình hành thì
Nếu ABCD là hình thang thì
Nếu thì ABCD là hình bình hành.
Đáp án C

A. Đúng vì 

Vì O, A, C và O, B, D thẳng hàng nên đặt:

mà
không cùng phương nên
và 

B. Đúng. HS tự biến đổi bằng cách thêm điểm O vào vế trái.
C. Sai vì nếu ABCD là hình thang cân có 2 đáy là AD, BC thì sẽ sai.
D. Đúng. Tương tự đáp án A với k = -1 và m = -1 => O là trung điểm hai đường chéo.
Từ hệ thức ta suy ra ba vectơ đồng phẳng.
Vì nên N là đoạn trung điểm của đoạn MP
Vì I là trung điểm của đoạn AB nên từ một điểm O bất kì ta có
Vì nên bốn điểm cùng thuộc một mặt phẳng.
Đáp án D
A. Đúng theo định nghĩa sự đồng phẳng của ba vectơ
B. Đúng.
C. Đúng vì
mà (I là trung điểm của AB)

D. Sai vì không đúng theo định nghĩa sự đồng phẳng.
M là trung điểm của BB'
M là tâm hình bình hành BCC'B'
M là tâm hình bình hành ABB'A'
M là trung điểm của CC'
Đáp án A.
M là trung điểm BB'
(qt trung điểm).
45°
90°
120°
60°
Đáp án B.

60°
45°
120°
90°
Đáp án D.
Ta có: OO' // DD' mà
nên 
60°
120°
45°
90°
Đáp án D.

Ta có: 
Do đó tam giác ABC đều. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Vì hình chóp S.ABC có SA = SB = SC nên hình chiếu của S trùng với G hay 
Ta có 
Vậy góc giữa cặp vectơ
và
bằng 90°
120°
60°
90°
30°
Đáp án C.

Gọi I là trung điểm của AB. Vì tam giác ABC và tam giác ABD là các tam giác đều nên 
Suy ra 
90°
45°
30°
60°
Đáp án D.

Gọi O là tâm của hình thoi ABCD. Ta có OJ // CD. Nên góc giữa IJ và CD bằng góc giữa IJ và OJ .
Xét tam giác JOJ có: 
Nên tam giác OIJ đều. Vậy góc giữa IJ và CD bằng có giữa IJ và OJ bằng góc 
Đáp án B.

Ta có: AC // A'C' nên góc giữa hai đường thẳng AC và A'D là góc giữa hai đường thẳng A'C' và A'D bằng góc nhọn
(vì tam giác A'DC' đều có 3 góc nhọn).
Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai.
Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt vuông góc với nhau thì chúng cắt nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.
120°
45°
60°
90°
Đáp án D.

Ta có:

Vì SA = SB = SC và
. Do đó 
45°
30°
90°
60°
Đáp án C.

Ta có:
vuông tại S.
Khi đó: 
Góc giữa AC và B1D1 bằng 90o
Góc giữa B1D1 và AA1 bằng 60o
Góc giữa AD và B1C bằng 45o
Góc giữa BD và A1C1 bằng 90o
Đáp án B.

(vì
và
).
Cho hình lập phương
có cạnh a. Gọi M là trung điểm AD. Giá trị
là:




Đáp án A.

Ta có: 
Nếu đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b và đường thẳng b vuông góc với đường thẳng b thì a vuông góc với c
Cho ba đường thẳng a, b, c vuông góc với nhau từng đôi một. Nếu có một đường thẳng d vuông góc với a thì d song song với b hoặc c
Nếu đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b và đường thẳng b song song với đường thẳng c thì a vuông góc với c
Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau. Một đường thẳng c vuông góc với a thì c vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng (a, b)
90°
60°
45°
120°
Đáp án C.
Ta có: EG // AC (Do ACGE là hình chữ nhật) 




Đáp án C.

Gọi O là trọng tâm của
. Trên đường thẳng d qua C và song song với BM lấy điểm N sao cho BMCN là hình chữ nhật, từ đó suy ra: 
Có:
và

Cho
góc giữa
bằng
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?




Đáp án D.
Ta có: 
Cho hình lập phương
. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ
và
?




Đáp án B.

Đặt cạnh của hình lập phương là a. Gọi I là trung điểm của EG. Qua A kẻ đường thẳng d // FI. Qua I kẻ đường thẳng d' // FA. Suy ra d cắt d' tại J.
Từ đó suy ra
.
Mặt khác:

Cách 2: Ta có:
.
Mà tam giác AFC đều (vì
). Suy ra 
Trong không gian cho ba điểm A, B, C bất kỳ, chọn đẳng thức đúng?




Đáp án A.

Cho hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh bằng a. Tính 




Đáp án B.

Ta có: 
mặt khác 
9
11
10
8
Đáp án A.

Xét tứ giác MNPQ có
là hình bình hành. Mặt khác,
. Do đó, MNPQ là hình chữ nhật.
Vì
nên
.
Theo giả thiết 
Vì
nên 
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 
Ta có
khi
. Vậy diện tích tứ giác MNPQ lớn nhất bằng 9 khi M là trung điểm của BC




Đáp án D.

Tứ giác IJEF là hình bình hành. Mặt khác
mà AB = CD nên IJ = JE. Do đó IJEF là hình thoi. Suy ra 
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc thì song song với đường thẳng còn lại.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì vuông góc với nhau.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại.
Đáp án D.
Theo nhận xét phần 2 đường thẳng vuông góc trong SGK thì đáp án D đúng.Cho hai vec tơ
thỏa mãn
, 
. Gọi là góc giữa hai véc tơ và . Chọn khẳng định đúng:




Đáp án A.
Ta có:
. Do đó: 
Cho tứ diện ABCD. Tìm giá trị của k thích hợp thỏa mãn: 
k = 1
k = 2
k = 0
k = 4
Đáp án C.
Ta có:


Trong không gian cho tam giác ABC. Tìm điểm M sao cho giá trị của biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất.
M là trọng tâm tam giác ABC
M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
M là trực tâm tam giác ABC
M là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Đáp án A.
Gội G là trọng tâm tam giác ABC => G là cố định và 


Dấu bằng xảy ra
.
Vậy
với
là trọng tâm tam giác ABC
Cho hai vec tơ
thỏa mãn
; 
. Độ dài của vec tơ
là:
25

9

Đáp án B.


Cho hai vec tơ
thỏa mãn
;
. Xét hai véc tơ
;
. Gọi là góc giữa hai véc tơ và . Chọn khẳng định đúng:




Đáp án D.
Ta có:


Trong không gian cho tam giác ABC có diện tích S. Tìm giá trị của k thích hợp thỏa mãn: 
k =
k = 0
k =
k = 1
Đáp án C.

Vô số
2
3
1
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a và SA = SB = SC = b
. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Xét mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với SC tại điểm I nằm giữa S và C. Diện tích thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (P) là:




Đáp án A.

Kẻ
. Thiết diện là tam giác AIB. Ta có

Gọi J là trung điểm của AB. Dễ thấy tam giác AIB cân tại I, suy ra
và
Do đó: 
Góc giữa CD và (ABD) là góc
Góc giữa AC và (CBD) là góc
Góc giữa AD và (ABC) là góc
Góc giữa AC và (ABD) là góc
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC và tam giác ABC vuông tại B. Vẽ
,
. Khẳng định nào sau đây đúng:
H trùng với trung điểm của AC
H là trọng tâm tam giác ABC
H là trực tâm tam giác ABC
H trùng với trung điểm của BC
Đáp án A.
Ta có tam giác ABC vuộng tại B nên trung điểm H của AC là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Gọi d là trung trực của tam giác
tại H
Mặt khác: SA = SB = SC nên điểm 




Đáp án C.

Do H là hình chiếu của S lên mặt phẳng (ABC) nên 
vậy AH là hình chiếu của SH lên mp 
Ta có: 
Mà 
Vậy tam giác SAH vuông cân tại 
.
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Một đường thẳng và một mặt phẳng (không chứa đường thẳng đã cho ) cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song.
Đáp án B.
Câu B sai vì: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì có thể cắt nhau, chéo nhau.
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC, , . Vẽ
,
. Khẳng định nào sau đây đúng:
H trùng với trung điểm của AB
H là trọng tâm tam giác ABC
H trùng với trung điểm của BC
H trùng với trung điểm của AC
Đáp án D.

Gọi SA = SB = SC = a
Ta có: tam giác SAC đều => AC = SA = a.
Tam giác SAB vuông cân tại 
vuông tại A . Gọi I là trung điểm của BC thì I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Gọi d là trục của tam giác ABC thì d đi qua I và 
Mặt khác: SA = SB = SC nên
.
Vậy
nên I là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC).




Đáp án D.

Ta có
. Do tứ giác ABCD là hình thoi nên
, mà
nên
hay
. AD không vuông góc với SC.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều, O là trung điểm của đường cao AH của tam giác ABC và
. Gọi I là điểm tùy ý trên OH ( không trùng với O và H). Xét mặt phẳng (P) đi qua I và vuông góc với OH. Thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (P) là:
Hình thang cân.
Hình thang vuông.
Hình bình hành.
Tam giác vuông.
Đáp án A.

Mặt phẳng (P) vuông góc với OH nên (P) song song với SO. Suy ra
theo giao tuyến là đường thẳng qua I và song song với SO cắt SH tại K.
Từ giả thiết suy ra (P) // BC, do đó (P) sẽ cắt (ABC), (SBC) lần lượt là các đường thẳng qua I và K song song với BC cắt AB, AC, SB, SC lần lượt tại M, N, P, Q. Do đó thiết diện là tứ giác MNPQ.
Ta có MN và PQ cùng song song với BC suy ra I là trung điểm của MN và K là trung điểm của PQ, lại có tam giác ABC đều và tam giác SBC cân tại S suy ra IK vuông góc với MN và PQ nên MNPQ là hình thang cân.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O và
. Gọi I là trung điểm của SC. Khẳng định nào sau đây sai:


SA = SB = SC
(SAC) là mặt phẳng trung trực của BD
Đáp án D.

Ta có
và O là trung điểm của BD => (SAC) là mặt phẳng trung trực của đoạn BD. Ta có OI song song SA suy ra
. Vậy SA = SB = SC là khẳng đính sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a,
và
. Gọi là góc giữa SC và (ABCD). Chọn khẳng định đúng:




Đáp án D.

Vì
là hình chiếu vuông góc của SC lên (ABCD). Suy ra góc giữa SC và (ABCD) bằng góc giữa 
Xét tam giác SAC vuông tại A có: 
Trọng tâm tam giác ABC
Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Trực tâm tam giác ABC
Tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Đáp án A.
Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của S lên các cạnh của AB, AC, BC. Theo định lý ba đường vuông góc ta có M, N, Plần lượt là hình chiếu của H lên các cạnh AB, AC, BC.

=> H là tâm đường tròn nội tiếp của 
Nếu
và
thì a // b
Nếu
và
thì 
Nếu a // b và
thì 
Nếu
,
và a cắt c thì b vuông góc với mặt phẳng chứa a và c.
Đáp án A.
Nếu
thì a và c có thể trùng nhau nên đáp án A sai.
Cho hình chóp S.ABC có
và
. Số các mặt của hình chóp S.ABC là tam giác vuông là
1
2
3
4
Đáp án D.
Có
là tam giác vuông tại B.
Ta có
là các tam giác vuông tại A.
Mặt khác
là tam giác vuông tại B.
Vậy bốn mặt của tứ diện đều là tam giác vuông nên đáp án D đúng.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật,
. Gọi AE, AF lần lượt là các đường cao của tam giác SAB và SAD. Khẳng định nào sau đây đúng:




Đáp án D.
Ta có: 
Vậy: 
Tương tự: 
Từ (1); (2)
. Vậy đáp án D đúng.
Trung điểm của AO
Trọng tâm tam giác ABD
Điểm O
Trọng tâm tam giác BCD
Đáp án B.

Vì A'A = A'B = A'D => Hình chiếu của A' trên (ABCD) trùng với H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD (1).
Mà tứ giác ABCD là hình thoi và
nên là tam giác ABD tam giác đều (2).
Từ (1) và (2) suy ra H là trọng tâm của 
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh 2a và
,
. Xét mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với BC. Diện tích thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (P) là:




Đáp án C.

Gọi M là trung điểm của BC thì
(1).
Hiển nhiên 
Mà 
Từ (1) và (2) suy ra: 
Khi đó, thiết diện của hình chop S.ABC được cắt bởi (P) chính là 
vuông tại A nên: 
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a,
và
. Gọi
là góc giữa SC và (ABCD). Chọn khẳng định đúng:




Đáp án A

Tứ giác ABCD là hình vuông cạnh a nên 
AC là hình chiếu vuông góc của SC lên (ABCD)
là góc giữa SC lên (ABCD)Tam giác SAC vuông tại A nên:

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi
là góc giữa AC' và (A'BCD'). Chọn khẳng định đúng:




Đáp án D.

Gọi 
Mà 
là góc giữa AC' lên (A'BCD')Mà 
Trực tâm.
Tâm đường tròn nội tiếp.
Trọng tâm.
Tâm đường tròn ngoại tiếp.
Đáp án D.


Xét ba tam giác vuông
có:

mà 
=> H là tâm đường tròn ngoại tiếp 
Cho tứ diện ABCD có hai mặt (ABC) và (SBC) là hai tam giác đều cạnh a,
. M là điểm trên AB sao cho AM = b (0 < b < a). (P) là mặt phẳng qua M và vuông góc với BC. Thiết diện của (P) và tứ diện SABC có diện tích bằng?




Đáp án C.

Gọi N là trung điểm của BC 
Theo bài ra: 
Kẻ MI // AN, MK // SA
=> Thiết diện của (P) và tứ diện SABC là tam giác KMI
Tam giác ABC và tam giác SBC là hai tam giác đều cạnh a
là tam giác đều cạnh
là tam giác đều cạnh
Nếu a // (P) và
thì b // (P)
Nếu a // (P) và
thì 
Nếu a // (P) và
thì 
Nếu
và
thì b // (P)
Đáp án B.
Câu A: sai vì b có thể vuông góc với a.
Câu B đúng bởi:
sao cho a' // a,
. Khi đó: 
Câu C và câu D sai vì: b có thể nằm trong (P).
Vậy: chọn đáp án B.




Đáp án C


Có
nên AM là hình chiếu của SA lên (ABC)

Áp dụng định lý Pytago: 
Xét tam giác SAM có:

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là những hình bình hành
Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là những hình chữ nhật.
Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng song song và bằng nhau
Hai đáy của hình lăng trụ đứng có các cạnh đôi một song song và bằng nhau
Cho hai đường thẳng vuông góc với nhau, mặt phẳng nào vuông góc với đường thẳng này thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Cho hai mặt phẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với mặt phẳng này thì cũng vuông góc với mặt phẳng kia.
Cho hai đường thẳng song song, mặt phẳng nào vuông góc với đường thẳng này thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Đáp án A.
Vì qua một đường thẳng dựng được vô số mặt phẳng.
20
16
17
36
Đáp án D.
Thiết diện là hình thang vuông đi qua trung điểm các cạnh AB, CD, CS, SB nên diện tích thiết diện là:





Đáp án C.
Theo bài ra, hình chóp S.ABC là hình chóp tam giác đều. Gọi H là trung điểm của BC, ta có: 
Mặt khác, ta có: 

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a và SA = SB = SC = b. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Xét mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với SC. Tìm hệ thức liên hệ giữa a và b để mặt phẳng (P) cắt SC tai điểm C1 nằm giữa S và C




Đáp án C.
Để C1 nằm giữa S và C thì 





Đáp án C.
Do hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, SA = SC, SB = SD, nên 
9
6
8
7
Đáp án C.

Ta có: 
Tương tự: 
Suy ra: 
Kẻ KL đi qua trọng tâm G của
và song song với CD 
=> (P) chính là mặt phẳng (BKL) 
Có thể nói nhanh theo tính chất tứ diện đều:
Gọi G là trọng tâm ΔACD thì G là tâm
và 
Trong mp(ACD) kẻ qua G đường thẳng song song với CD cắt AC, AD lần lượt tại K, L
Ta có: 
Vậy: 
Tam giác ABC có BC = 2a, đường cao
. Trên đường thẳng vuông góc với (ABC) tại A, lấy điểm S sao cho
. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của SB, SC. Diện tích tam giác AEF bằng?




Đáp án C.

Gọi 
Do 

Mà . 
Do H là trung điểm 
Cho hình lập phương
. Gọi
là góc giữa
và mặt phẳng (ABCD). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:




Đáp án A.

Kẻ
Thiết diện của mặt phẳng (P) và hình chóp S.ABC là tam giác SAE có diện tích là 
(A'BD)
(A'DC')
(A'CD')
(A'B'CD)
Đáp án A.

Ta có:




Từ 




Đáp án C.

Ta có:
là hình chiếu của S trên (SAB) (1)


=> B là hình chiếu của trên (2)
Từ 
Xét tam giác SAB vuông tại A ta có:

Xét tam giác SBC vuông tại B ta có:





Đáp án C.
Ta có: 

Mà 




Đáp án B.

ABCD là hình vuông cạnh 2a

Ta có:
là hình chiếu của SA
Vậy góc giữa SA và (ABCD) chính là 
Xét tam giác SAO ta có 
Cho hình chóp S.ABCD trong đó ABCD là hình chữ nhật,
. Trong các tam giác sau tam giác nào không phải là tam giác vuông.




Đáp án B
Ta có:


Giả sử
(vô lý)
Hay tam giác SBD không thể là tam giác vuông.




Đáp án B

Cách 1: Dựng
tại K, do đó 
Xét
, ta có:
Mà:

Cách 2: Dựng
, ta có 


hay OH.IC' = OI.OC'. Suy ra OH.




Đáp án C.

Vì tam giác CC'A vuông tại C nên ta dựng thì CH là khoảng cách từ C đến AC'

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a. Gọi O là tâm của đáy và
Tính khoảng cách từ O tới SA




Đáp án A.

Do S.ABC là hình chóp đều nên 






Đáp án D.

Cách 1:
Gọi I là hình chiếu của A trên BM
H là hình chiếu của A trên SI

Gọi N là trung điểm của AB
=> DN song song BM

Mặt khác ta có hình chiếu vuông góc của DS lên (SAC) là SO 
Đặt 
Từ
=> ABCD là hình vuông cạnh a

Mà 


Cách 2:



Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A và
Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABC) là trung điểm H của cạnh AB. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 30o. Tính khoảng cách từ trung điểm M của cạnh BC đến mặt phẳng (SAC)




Đáp án C

Trong mặt phẳng (ABC) dựng
tại 
Từ giả thiết ta có 
Ta có 

Trong
ta có 
Do M là trung điểm cạnh BC nên MH song song AC => MH song song (SAC).

Trong mặt phẳng (SAB) kẻ
tại D ta có:

Vậy 
Cho lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và
. Gọi O, O' lần lượt là tâm của hai đáy, gọi S là trung điểm của OO'. Tính khoảng cách từ O tới mặt phẳng (SAB) biết OO' = 2a




Đáp án B.
Theo giả thiết
đều cạnh a
và
Tứ diện OSAB vuông tại O có

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác cân,
Mặt phẳng (AB'C') tạo với đáy góc 60o . Tính khoảng cách từ đường thẳng BC đến mặt phẳng (AB'C') theo a




Đáp án A.

Theo giả thiết mặt phẳng (AB'C') tạo với (A'B'C') góc
nên 
Ta có 

Dựng 

Tính 




Đáp án C.

Gọi K là trung điểm C1F
Do
đều nên 
và EK song song A1F=> A1F song song (DEK)
Dựng 
(vì
)
Trong tam giác vuông DFK ta có:

