Trắc nghiệm Tin học 8 Bài 7 (có đáp án): Câu lệnh lặp
10 câu hỏi
Kiểu dữ liệu của biến đếm trong lệnh lặp For – do:
Cùng kiểu với giá trị đầu và giá trị cuối
Chỉ cần khác kiểu với giá trị đầu
Cùng kiểu với các biến trong câu lệnh
Không cần phải xác định kiểu dữ liệu
Kiểu dữ liệu của biến đếm trong lệnh lặp For – do cùng kiểu với giá trị đầu và giá trị cuối. Biến đếm là biến đơn, thường là kiểu nguyên.
Đáp án: A
Hoạt động nào sau đây lặp với số lần lặp biết trước?
Giặt tới khi sạch
Học bài cho tới khi thuộc bài
Gọi điện tới khi có người nghe máy
Ngày đánh răng 2 lần
Hoạt động ngày đánh răng 2 lần là lặp với số lần lặp biết trước vì ngày nào cũng như ngày nào mình đều đánh răng 2 lần.
Đáp án: D
Chọn cú pháp câu lệnh lặp là:
for < biến đếm > : = < giá trị đầu > to < giá trị cuối > do < câu lệnh >;
for < biến đếm > := < giá trị cuối > to < giá trị đầu > do < câu lệnh >;
for < biến đếm > = < giá trị đầu > to < giá trị cuối >; do < câu lệnh >;
for < biến đếm > = < giá trị đầu > to < giá trị cuối > do < câu lệnh >;
Cú pháp câu lệnh lặp:
For<biến đếm > := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;
Trong đó: biến đếm phải là kiểu nguyên. Ban đầu sẽ có giá trị đầu, sau mỗi vòng lặp biến đếm tự động tăng cho đến khi băng giá trị cuối.
Đáp án: A
Câu lệnh For..to..do kết thúc :
Khi biến đếm nhỏ hơn giá trị cuối
Khi biến đếm lớn hơn giá trị cuối
Khi biến đếm nhỏ hơn giá trị đầu
Khi biến đếm lớn hơn giá trị đầu
Câu lệnh For..to..do kết thúc khi biến đếm lớn hơn giá trị cuối. Vì biến đếm chỉ có thể chạy từ giá trị đầu đến giá trị cuối.
Đáp án: B
Cho các câu lệnh sau hãy chỉ ra câu lệnh đúng :
for i:=1 to 10; do x:=x+1;
for i:=1 to 10 do x:=x+1;
for i:=10 to 1 do x:=x+1;
for i =10 to 1 do x:=x+1;
Cú pháp câu lệnh lặp:
For<biến đếm > := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;
Trong đó: biến đếm phải là kiểu nguyên. Giá trị đầu nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối.
Đáp án: B
Với ngôn ngữ lập trình Passcal câu lệnh lặp for i:=1 to 10 do x:=x+1; thì biến đếm i phải được khai báo là kiểu dữ liệu nào?
Integer
Real
String
Tất cả các kiểu trên đều được
Cú pháp câu lệnh lặp:
For<biến đếm > := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;
Trong đó: biến đếm phải là kiểu nguyên ( Integer)
Đáp án: A
Đoạn chương trình sau giải bài toán nào?
For I:=1 to M do
If (I mod 3 = 0) and (I mod 5 = 0) then
T := T + I;
Tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến M
Tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến M
Tổng các số chia hết cho 3 trong phạm vi từ 1 đến M
Tổng các số chia hết cho 5 trong phạm vi từ 1 đến M
Đoạn chương trình
For I:=1 to M do { I chạy trong phạm vi từ 1 đến M}
If (I mod 3 = 0) and (I mod 5 = 0) then { kiểm tra I chia hết cho 3 và cho 5 không}
T := T + I; {Cộng dồn vào tổng}
Đáp án: B
Xác định số vòng lặp cho bài toán: tính tổng các số nguyên từ 1 đến 100
1
100
99
Tất cả đều sai
Số vòng lặp của bài toán được tính = giá trị cuối – giá trị đầu + 1 = 100 – 1 + 1 =100 vòng.
Đáp án: B
Trong lệnh lặp For – do:
Giá trị đầu phải nhỏ hơn giá trị cuối
Giá trị đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối
Giá trị đầu phải lớn hơn giá trị cuối
Giá trị đầu phải bằng giá trị cuối
Trong lệnh lặp For – do Giá trị đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối. Nếu giá trị đầu lớn hơn giá trị cuối thì vòng lặp không được thực hiện.
Đáp án: B
Sau khi thực hiện đoạn chương trình sau:
S:=10;
For i:=1 to 4 do S:=S+i;
Giá trị của biến S bằng bao nhiêu?
20
14
10
0
Ban đầu S được gán giá trị bằng 10. Sau các vòng lặp S có giá trị là:
Với i=1 → S= 10 + 1= 11
Với i= 2 → S= 11 + 2 = 13
Với i=3 → S= 13 + 3 = 16
Với i=4 → S=16 + 4 = 20
Đáp án: A

