Trắc nghiệm Tin học 7 Bài 2 (có đáp án): Các thành phần chính và dữ liệu trên trang tính
10 câu hỏi
Trong chương trình bảng tính, khi mở một bảng tính mới thường có:
Hai trang tính trống.
Một trang tính trống.
Ba trang tính trống.
Bốn trang tính trống.
Một bảng tính là 1 tập tin bao gồm nhiều trang tính, một bảng tính mới sẽ bao gồm ba trang tính trống (sheet1, sheet2, sheet3).
Đáp án: C
Các thành phần chính trên trang tính gồm có:
Hộp tên, Khối, các ô tính.
Hộp tên, Khối, các hàng.
Hộp tên, thanh công thức, các cột.
Hộp tên, Khối, Thanh công thức.
Các thành phần chính trên trang tính gồm có:
- Hộp tên: ô bên trái thanh công thức, hiển thị địa chỉ ô đang được trỏ tới
- Khối: là một nhóm các ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật. Khối có thể là 1 ô, 1 hàng, 1 cột và mỗi khối có địa chỉ của riêng mình.
Ký hiệu: ″ô trên cùng bên trái : ô dưới cùng bên phải″
Ví dụ: C2:D3, A1:B3, ..
- Thanh công thức: cho biết nội dung của dữ liệu đang được chọn, ngoài ra còn có thể nhập, sửa nội dung của dữ liệu đó.
Đáp án: D
Trên trang tính, hộp tên hiển thị D6 cho ta biết:
Địa chỉ của ô tại cột 6 hàng D.
Địa chỉ của ô tại cột D hàng 6.
Địa chỉ của ô tại hàng D đến hàng 6.
Địa chỉ của ô từ cột D đến cột 6.
Hộp tên: ô bên trái thanh công thức, hiển thị địa chỉ ô đang được trỏ tới. Vì vậy hộp tên hiển thị D6 cho ta biết địa chỉ của ô tại cột D hàng 6.
Đáp án: B
Trên trang tính, một nhóm các ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật gọi là:
Ô liên kết.
Các ô cùng hàng.
Khối ô.
Các ô cùng cột.
Khối ô là một nhóm các ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật. Khối có thể là 1 ô, 1 hàng, 1 cột và mỗi khối có địa chỉ của riêng mình. Ví dụ: A1:B3, ..
Đáp án: C
Trong chương trình bảng tính, người ta viết C3:D5 có nghĩa là:
Các ô từ ô C1 đến ô C3.
Các ô từ ô D1 đến ô D5.
Các ô từ hàng C3 đến hàng D5.
Các ô từ ô C3 đến ô D5.
Khối: là một nhóm các ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật. Khối có thể là 1 ô, 1 hàng, 1 cột và mỗi khối có địa chỉ của riêng mình. Ký hiệu: ″ô trên cùng bên trái : ô dưới cùng bên phải″. Trong chương trình bảng tính, người ta viết C3:D5 có nghĩa là ô trên cùng bên trái là C3, ô dưới cùng bên phải là D5.
Đáp án: D
Trong chương trình bảng tính, ký hiệu khối ô từ ô D2 đến ô F6, ta viết:
D2:F6
F6:D2
D2..F6
F6..D2
Trong chương trình bảng tính, ký hiệu khối ô là: ″ô trên cùng bên trái : ô dưới cùng bên phải″. Vậy ký hiệu khối ô từ ô D2 đến ô F6, ta viết là D2:F6.
Đáp án: A
Trong chương trình bảng tính, khối ô A3:C4 là gồm các ô:
A3 và C4.
A3,A4, C3 và C4.
A3,A4,B3,B4,C3 và C4.
A3 và A4, C3, C4.
Trong chương trình bảng tính, khối ô A3:C4 là gồm các ô bắt đầu từ ô A3 đến ô C4 cụ thể là A3,A4,B3,B4,C3 và C4.
Đáp án: C
Trong chương trình bảng tính, thanh công thức cho biết:
Địa chỉ của ô được chọn.
Khối ô được chọn.
Hàng hoặc cột được chọn.
Dữ liệu hoặc công thức của ô được chọn.
Trong chương trình bảng tính, thanh công thức cho biết nội dung (dữ liệu hoặc công thức) của ô được chọn.
Đáp án: D
Trong chương trình bảng tính, các kiểu dữ liệu cơ bản gồm:
Kiểu số.
Kiểu ngày.
Kiểu thời trang.
Kiểu số và kiểu kí tự.
Trong chương trình bảng tính, các kiểu dữ liệu cơ bản gồm:
+ Dữ liệu số là các số: 0, 1,…, 9, dấu + tương ứng số dương, dấu – tương ứng số âm, dấu % là tỉ lệ, dữ liệu số có thể là số nguyên hoặc thập phân( thể hiện bởi dấu chấm).
+ Dữ liệu ký tự là chữ cái, chữ số và các kí hiệu.
Đáp án: D
Trên trang tính, để chọn cột C ta thực hiện thao tác nào nhanh nhất?
Nháy chuột lên ô C1 và kéo đến hết cột C.
Nháy chuột cột B và kéo qua cột C.
Nháy chuột lên tên hàng C.
Nháy chuột tên cột C.
Trên trang tính, để chọn cột C ta thực hiện thao tác nào nhanh nhất nháy chuột tên cột C.
Đáp án: D
