Trắc nghiệm Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó lớp 5 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó lớp 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 584 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Bài toán có sơ đồ tóm tắt dưới đây thuộc dạng toán nào mà em đã biết?

Media VietJack

Bài toán khi biết tổng và tỉ số

Bài toán khi biết hiệu và tỉ số

Bài toán khi biết tổng và hiệu

Bài toán rút về đơn vị

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bài toán có sơ đồ tóm tắt như trên thuộc dạng toán bài toán khi biết hiệu và tỉ số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số cần điền vào ô trống theo thứ tự từ trái qua phải là:

Hiệu của hai số

Tỉ số của hai số

Số lớn

Số bé

155

611

186 và 341.

164 và 319.

341 và 186.

319 và 164.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu số phần bằng nhau là:

11 – 6 = 5 (phần)

Số lớn là:

155 : 5 × 11 = 341

Số bé là:

341 – 155 = 186

Đáp số: Số lớn: 341; Số bé: 186

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

“Số bé kém số lớn 112 đơn vị”

Tổng hai số là 112

Tích hai số là 112

Hiệu hai số là 112

Thương hai số là 112

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

“Số bé kém số lớn 112 đơn vị” nghĩa là hiệu hai số là 112.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số giữa số cân nặng của em và số cân nặng của chị là . Biết rằng chị nặng hơn em 35 kg. Vậy số cân nặng của em là:

18 kg

42 kg

7 kg

16 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu số phần bằng nhau là:

6 – 1 = 5 (phần)

Số cân nặng của em là:

35 : 5 × 1 = 7 (kg)

Đáp số: 7 kg

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Chiều rộng bằng Em hãy chọn đáp án đúng nhất.Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Chiều rộng bằng 2/6 chiều dài. Vậy diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật đó là: (ảnh 1)chiều dài. Vậy diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

48 m2

56 m2

84 m2

65 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiệu số phần bằng nhau là:

6 – 2 = 4 (phần)

Chiều dài mảnh vườn là:

8 : 4 × 6 = 12 (m)

Chiều rộng mảnh vườn là:

12 – 8 = 4 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

12 × 4 = 48 (m2)

Đáp số: 48 m2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kho thứ nhất có ít hơn kho thứ hai 38 tấn thóc. Tìm số thóc ở kho thứ nhất, biết rằng số thóc ở kho thứ nhất bằng Em hãy chọn đáp án đúng nhất.Kho thứ nhất có ít hơn kho thứ hai 38 tấn thóc. Tìm số thóc ở kho thứ nhất, biết rằng số thóc ở kho thứ nhất bằng 5/7 số thóc ở kho thứ hai. (ảnh 1) số thóc ở kho thứ hai.

133 tấn

190 tấn

95 tấn

135 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 5 = 2 (phần)

Số thóc ở kho thứ nhất là:

38 : 2 × 5 = 95 (tấn)

Đáp số: 95 tấn thóc

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hiệu của hai số là 60, tỉ số của hai số là Em hãy chọn đáp án đúng nhất.Hiệu của hai số là 60, tỉ số của hai số là 1/3. Hai số đó là: (ảnh 1). Hai số đó là:

90 và 30

100 và 40

120 và 60

70 và 10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 1 = 2 (phần)

Số lớn là:

60 : 2 × 3 = 90

Số bé là:

90 – 60 = 30

Đáp số: Số lớn: 90; Số bé: 30

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Mẹ cao hơn con 70 cm. Tỉ số giữa chiều cao của mẹ và chiều cao của con là Em hãy chọn đáp án đúng nhất.Mẹ cao hơn con 70 cm. Tỉ số giữa chiều cao của mẹ và chiều cao của con là 5/3. Vậy chiều cao của mẹ là: (ảnh 1). Vậy chiều cao của mẹ là:

170 cm

105 cm

175 cm

107 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Chiều cao của mẹ là:

70 : 2 × 5 = 175 (cm)

Đáp số: 175 cm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Cho sơ đồ sau, vậy số tuổi của anh là:

3 tuổi

6 tuổi

9 tuổi

12 tuổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Tuổi của anh là:

9 : 3 × 4 = 12 (tuổi)

Đáp số: 12 tuổi

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Thùng thứ nhất có nhiều hơn thùng thứ hai là 34 lít dầu và bằng Em hãy chọn đáp án đúng nhất.Thùng thứ nhất có nhiều hơn thùng thứ hai là 34 lít dầu và bằng 5/3 số dầu ở thùng thứ hai. Mỗi thùng có số lít dầu lần lượt là: (ảnh 1) số dầu ở thùng thứ hai. Mỗi thùng có số lít dầu lần lượt là:

51 l và 85 l

102 l và 170 l

85 l và 51 l

170 l và 102 l

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Số lít dầu ở thùng thứ nhất là:

34 : 2 × 5 = 85 (l)

Số lít dầu ở thùng thứ hai là:

85 – 34 = 51 (l)

Đáp số: Thùng thứ nhất: 85 l; Thùng thứ hai: 51 l

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Hiệu hai số

42

112

Tỉ số của hai số

Số bé

Số lớn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hiệu hai số

42

112

Tỉ số của hai số

Số lớn

70

196

Số bé

28

84

12. Tự luận
1 điểm

Kéo thả thích hợp

Sắp xếp các bước sau để giải bài toán hiệu – tỉ

(a) Tìm giá trị mỗi phần

(b) Tìm số lớn, số bé

(c) Tìm hiệu số phần bằng nhau

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Các bước để giải bài toán hiệu – tỉ là:

(c) Tìm hiệu số phần bằng nhau

(a) Tìm giá trị mỗi phần

(b) Tìm số lớn, số bé

13. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 5/7 thì khi vẽ sơ đồ: Số thứ nhất là 5 phần, số thứ hai là 7 phầnb) Số bé kém số lớn 70 đơn vị. Vậy: Tổng của hai số là 70 (ảnh 1) thì khi vẽ sơ đồ: Số thứ nhất là 5 phần, số thứ hai là 7 phần

b) Số bé kém số lớn 70 đơn vị. Vậy: Tổng của hai số là 70

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tỉ số cùa số thứ nhất và số thứ hai là Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 5/7 thì khi vẽ sơ đồ: Số thứ nhất là 5 phần, số thứ hai là 7 phầnb) Số bé kém số lớn 70 đơn vị. Vậy: Tổng của hai số là 70 (ảnh 2) thì khi vẽ sơ đồ: Số thứ nhất là 5 phần, số thứ hai là 7 phần

Đ

b) Số bé kém số lớn 70 đơn vị. Vậy tổng của hai số là 70

S

Giải thích

b) Số bé kém số lớn 70 đơn vị. Vậy hiệu của hai số là 70.

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Hiệu của hai số là 35. Tỉ số của hai số là Hiệu của hai số là 35. Tỉ số của hai số là 2/3. Tìm hai số đó.Bạn Trung làm như sau:Bước 1: Tổng số phần bằng nhau là:  2 + 3 = 5 (phần)Bước 2: Số thứ nhất là: 35  (ảnh 1). Tìm hai số đó.

Bạn Trung làm như sau:

Bước 1: Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)

Bước 2: Số thứ nhất là: 35 : 5 2 = 14

Bước 3: Số thứ hai là: 35 – 14 = 21

Bạn Trung đã làm sai từ bước .................

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Số thứ nhất là:

35 : 1 × 2 = 70

Số thứ hai là:

70 + 35 = 105

Đáp số: Số thứ nhất: 70

Số thứ hai: 105

Vậy bạn Trung đã làm sai từ bước 1

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Hai đội tham gia trồng cây xanh. Đội I trồng được số cây bằng Hai đội tham gia trồng cây xanh. Đội I trồng được số cây bằng 7/4 số cây đội II trồng. Hỏi đội II trồng được bao nhiêu cây, biết rằng đội I trồng được nhiều hơn độ (ảnh 1) số cây đội II trồng. Hỏi đội II trồng được bao nhiêu cây, biết rằng đội I trồng được nhiều hơn đội II là 66 cây.

Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau là:

– ... = ... (phần)

Đội II trồng được số cây là:

66 : ... × ... = ... (cây)

Đáp số: .... cây

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 4 = 3 (phần)

Đội II trồng được số cây là:

66 : 3 × 4 = 88 (cây)

Đáp số: 88 cây