Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Global Success Unit 1 Vocabulary and Grammar (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Global Success Unit 1 Vocabulary and Grammar (có đáp án)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1088 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer

A family is made up ____ people who care about one another.

by

from

of

with

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Be made up of = được tạo nên từ

Dịch: Một gia đình được tạo thành từ những người quan tâm đến nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

All members of a family give and receive love and support ____ the others.

of

about

for

from

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dịch: Tất cả các thành viên trong một gia đình cho và nhận được tình yêu và sự hỗ trợ từ những người khác.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Family members reach out to one another and share ____ happy and sad time together.

between

both

either

whether

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

both ... and: cả cái này và cái kia

Dịch: Các thành viên trong gia đình liên hệ với nhau và chia sẻ những khoảng thời gian vui buồn cùng nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The family is ____ basic unit of society and is important to both individuals and communities.

a

an

the

no article

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xác định danh từ bởi nghĩa khái quát của danh từ

Dịch: Gia đình là đơn vị cơ bản của xã hội, quan trọng đối với cả cá nhân và cộng đồng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Strong families are the foundation of strong communities, ____ a strong foundation needed to construct a sturdy building.

as

like

for

since

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giới từ “like” chỉ sự so sánh tương đồng

Dịch: Gia đình vững mạnh là nền tảng của cộng đồng vững mạnh, giống như nền tảng vững chắc cần thiết để xây dựng nên một công trình vững chắc.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

You are important to your family, because you fill a special place in your family ____ no one else can fill.

which

that

who

where

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ ‘place’

Dịch: Bạn quan trọng đối với gia đình của bạn, bởi vì bạn điền vào một vị trí đặc biệt trong gia đình của bạn mà không ai khác có thể lấp đầy.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Part of ____ up is learning to accept and respect yourself and others.

grow

growth

growing

grown

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Danh động từ làm chủ ngữ của câu (vừa là danh từ, vừa là động từ trước tiểu trạng từ)

Dịch: Một phần của quá trình trưởng thành là học cách chấp nhận và tôn trọng bản thân cũng như những người khác.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone doing their share in the family will help make things ____ more smoothly.

to run

run

ran

that run

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

make + O + do = bảo/ bắt ai làm gì

Dịch: Mọi người cùng chia sẻ trong gia đình sẽ giúp mọi việc suôn sẻ hơn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

In ____ to your regular duties, you can do many other things around the home that would benefit your family.

reply

response

addition

return

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

in addition to (ngoài việc ...)

Dịch: Ngoài những nhiệm vụ thường xuyên, bạn có thể làm nhiều việc khác xung quanh nhà có lợi cho gia đình.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Scheduling a family meeting ____ a regular basis is a good way to make sure this activity happens.

on

in

with

by

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cụm từ cố định: on a regular basis = một cách thường xuyên

Dịch: Lên lịch họp gia đình thường xuyên là một cách tốt để đảm bảo hoạt động này diễn ra.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)

All families have ups and downs, but strong families know the importance of sticking together - especially during the tough times.

fun and sorrows

bread and butter

risks and benefits

rises and falls

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

ups and downs = những thăng trầm trong cuộc sống

Dịch: Tất cả các gia đình đều có những thăng trầm, nhưng những gia đình mạnh mẽ biết tầm quan trọng của việc gắn bó với nhau - đặc biệt là trong thời kỳ khó khăn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Examples of crisis in the family can include a death, a damaging storm, or a burglary and many other stressful events that can affect the entire family.

time of hardship

time of fun

time of gathering

time of reunion

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

crisis = những giai đoạn khó khăn, khủng hoảng

Dịch: Ví dụ về khủng hoảng trong gia đình có thể bao gồm một cái chết, một cơn bão lớn hoặc một vụ trộm và nhiều sự kiện căng thẳng khác có thể ảnh hưởng đến toàn bộ gia đình.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Although the younger children tended to use a family email address teenagers demanded greater privacy.

by themselves

of their own

one's personality

being alone

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

privacy = quyền riêng tư

Dịch: Mặc dù trẻ nhỏ có xu hướng sử dụng địa chỉ email gia đình nhưng thanh thiếu niên lại yêu cầu quyền riêng tư cao hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

A father will be his child's role model. He will be the example for his child of what husbands and fathers are like.

someone that others admire and follow

someone that others share interest with

someone that others love and live with

someone that others are fond of with

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng – Cụm từ đồng nghĩa

role model (n): hình mẫu lý tưởng

Xét các đáp án:

A. someone that others admire and follow: người mà người khác ngưỡng mộ và noi theo

B. someone that others share interest with: người mà người khác chia sẻ cùng sở thích

C. someone that others love and live with: người mà người khác yêu mến và sống cùng

D. someone that others are fond of with: người mà người khác thích

→ role model = someone that others admire and follow

Chọn A.

Dịch:Một người cha sẽ là một mẫu hình lý tưởng cho con cái mình. Ông ấy sẽ là tấm gương cho con cái ông về những người chồng và người cha như thế nào.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

It is disruptive and discourteous to carry on a phone conversation during dinner or while the family is watching a program on TV.

being impolite and showing little respect

being polite and showing respect

being uneducated and causing offence

being polite and offering assistance

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

disruptive and discourteous = gây gián đoạn, phiền phức và khiếm nhã

Dịch: Việc nói chuyện điện thoại trong bữa tối hoặc trong khi gia đình đang xem chương trình trên TV là một việc gây phiền nhiễu và mất lịch sự.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction

Everyone can play an important role by always doing their best to help their families flourishes.

play

role

their

fourishes

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

help somebody (to) do something: giúp ai làm gì

Sửa: flourishes → (to) flourish

Dịch: Mọi người có thể góp một phần quan trọng bằng cách luôn cố gắng hết sức mình để giúp gia đình của mình phát triển.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Each family member need to develop certain traits and skills and then practice being a strong and supportive member of the family.

need to develop

traits and skills

strong and supportive

the family

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Động từ need chia ngôi thứ ba số ít, thời hiện tại đơn, hoặc giữ nguyên, đứng trước động từ nguyên mẫu không có “to” với tư cách là động từ khuyết thiếu (needs to develop/ need develop)

Dịch: Mỗi thành viên trong gia đình cần phát triển những đặc điểm và kỹ năng nhất định và sau đó tập trở thành một thành viên vững chắc và hỗ trợ cho gia đình.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

There are many different ways that family members show their love for one other.

are

ways

show

one other

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đại từ tương hỗ thay thế danh từ số nhiều (one another)

Dịch: Có nhiều cách khác nhau để các thành viên trong gia đình thể hiện tình yêu thương của họ dành cho nhau.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

People feel secure when they know that their physical needs are being made and that they are protected and safe from harm.

secure

their

made

from

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay thế động từ made bằng met hoặc satisfied theo cách kết hợp với danh từ needs (thoả mãn nhu cầu)

Dịch: Mọi người cảm thấy yên tâm khi biết rằng các nhu cầu thể chất của họ đang được đáp ứng và họ được bảo vệ và an toàn khỏi bị xâm hại.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Of all the billions of people in the world, no two are exactly like.

billions

in

no

like

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tính từ “alike” chỉ sự so sánh tương đồng, đứng sau động từ “to be”

Dịch: Trong số hàng tỷ người trên thế giới, không có hai người nào hoàn toàn giống nhau.