Trắc nghiệm Thực hành: Đo tần số của sóng âm lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Thực hành: Đo tần số của sóng âm lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
Vật lýLớp 1173 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Để thiết kế một âm thoa để chuẩn nốt Sol G4 trên đán Piano, người ta dùng thí nghiệm đo tần số âm. Hình dạng tín hiệu trên màn hình dao động kí của tín hiệu như hình 2.7 dưới đây. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. 

Để thiết kế một âm thoa để chuẩn nốt Sol G4 trên đán Piano, người ta dùng thí (ảnh 1)

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để đồ thị rõ nét, cần chỉnh núm Intensity trên máy dao động kí điện tử.

 

 

b

Tần số sóng âm nốt Sol G4 xấp xỉ 392 Hz.

 

 

c

Bước sóng của sóng âm xấp xỉ 0,57 m.

 

 

d

Tín hiệu điện của máy phát tần số có biên độ xấp xỉ 7 V.

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để đồ thị rõ nét, cần chỉnh núm Intensity trên máy dao động kí điện tử.

 

S

b

Tần số sóng âm nốt Sol G4 xấp xỉ 392 Hz.

Đ

 

c

Bước sóng của sóng âm xấp xỉ 0,57 m.

 

S

d

Tín hiệu điện của máy phát tần số có biên độ xấp xỉ 7 V.

Đ

 

Hướng dẫn

          a) Dùng núm Focus chỉnh độ nét tín hiệu.

b) Một chu kì tương ứng với 3 ô, mỗi ô ứng với thời gian 0,85 ms. Chu kì là 2,55 ms.

          Tần số nốt Sol G4 là \(f = \frac{1}{T} \approx 392\left( {Hz} \right)\)

          c) Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} \approx \frac{{340}}{{392}} = 0,87\left( m \right)\)

          d) Biên độ tín hiệu cao 3,5 ô. Mỗi ô có giá trị 2 V. Biên độ U = 3,5.2 \( \approx \)7 (V).

2. Tự luận
1 điểm

Trong thí nghiệm đo tần số âm, một âm thoa được đặt trước một micro của thí nghiệm.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sóng từ âm thoa truyền tới micro là sóng điện từ.

 

 

b

Micro được nối với dao động kí điện tử.

 

 

c

Dây tín hiệu phải được nối từ máy phát cao tần vào Input của kênh CH.

 

 

d

Việc điều chỉnh núm Timer là thay đổi tần số tín hiệu dao động âm.

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sóng từ âm thoa truyền tới micro là sóng điện từ.

 

S

b

Micro được nối với dao động kí điện tử.

 

S

c

Dây tín hiệu phải được nối từ máy phát cao tần vào Input của kênh CH.

Đ

 

d

Việc điều chỉnh núm Timer là thay đổi tần số tín hiệu dao động âm.

 

S

Hướng dẫn

          a) Là sóng âm.

          b) Micro được nối với máy phát cao tần.

          c) Phát biểu này đúng.

d) Núm Timer làm thay đổi giá trị thời gian của mỗi ô li trên màn hình dao động kí mà không làm thay đổi tần số hay chu kì của tín hiệu dao động âm.

3. Tự luận
1 điểm

Trên màn hình một dao động kí điện tử có tín hiệu của hai nguồn âm A và B. Hình dạng hai tín hiệu như hình 2.8 dưới đây.

Trên màn hình một dao động kí điện tử có tín hiệu của hai nguồn âm A và B. Hình dạng hai tín hiệu nh (ảnh 1)

 

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hai nguồn âm có cùng độ to.

 

 

b

Âm do hai nguồn phát ra có cùng tần số.

 

 

c

Âm do nguồn A phát ra to hơn âm của nguồn B.

 

 

d

Nguồn âm A dao động sớm pha hơn nguồn âm B.

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hai nguồn âm có cùng độ to.

 

S

b

Âm do hai nguồn phát ra có cùng tần số.

Đ

 

c

Âm do nguồn A phát ra to hơn âm của nguồn B.

Đ

 

d

Nguồn âm A dao động sớm pha hơn nguồn âm B.

Đ

 

Hướng dẫn

a) Biên độ tín hiệu A lớn hơn tín hiệu B.

b) Trong cùng khoảng thời gian tín hiệu A thực hiện 2 dao động toàn phần thì tín hiệu B cũng thực hiện hai dao động toàn phần. Do đó hai tín hiệu có cùng tần số.

c) Biên độ A lớn hơn B. Do đó âm phát ra từ A to hơn.

d) Tại cùng thời điểm đầu, khi A qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì B đang ở vị trí biên âm. Như vậy A đi trước B hay A sớm pha hơn B.

Trên màn hình một dao động kí điện tử có tín hiệu của hai nguồn âm A và B. Hình dạng hai tín hiệu nh (ảnh 2)

 

 

 

 

4. Tự luận
1 điểm

Màn hình dao động kí điện tử ghi nhận xung tín hiệu âm tần có hình dạng như hình 2.9 dưới đây. Biết mỗi ô trên màn hình ứng với 1,5 V (1,5 volt/div), thời gian 0,5 ms.

(Biết rằng 1 ô = 1 div)

Màn hình dao động kí điện tử ghi nhận xung tín hiệu âm tần có hình dạng như hình 2.9 dưới đây. (ảnh 1)

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để điều chỉnh đồ thị lên giữa màn hình, các bạn học sinh xoay núm position \( \Updownarrow \).

 

 

b

Sóng từ nguồn đến là dạng sóng hình sin.

 

 

c

Chu kì dao động của sóng âm tần này là 2,5 ms.

 

 

d

Biên độ tín hiệu có độ lớn xấp xỉ 6 V.

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để điều chỉnh đồ thị lên giữa màn hình, các bạn học sinh xoay núm position \( \Updownarrow \).

Đ

 

b

Sóng từ nguồn đến là dạng sóng hình sin.

Đ

 

c

Chu kì dao động của sóng âm tần này là 2,5 ms.

Đ

 

d

Biên độ tín hiệu có độ lớn xấp xỉ 6 V.

 

S

 

Hướng dẫn

a) Khi xoay núm position \( \Updownarrow \)sẽ di chuyển đồ thị tín hiệu lên phía trên hoặc xuống dưới. Xoay cùng chiều kim đồng hồ thì đồ thị đi lên, xoay ngược chiều thì đồ thị đi xuống.

b) Hình dạng sóng phù hợp với hàm sin, cos. Do đó đồ thì là dạng hình sin.

c) Chu kì dao động T = 5 ô = 5 . 0,5 = 2,5 ms.

d) Từ biên dương đến biên âm là 2.A \( \simeq \)5,4 ô = 5,4.1,5 = 8,1

     Biên độ dao động của tín hiệu là A \( \simeq \) 4,05 V.

5. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong thí nghiệm đo tần số của âm phát ra từ một dao động kí điện tử. Tần số sóng âm được cho trong bảng sau:

 

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Tần số (Hz)

502

498

505

Giá trị tần số trong bình của sóng âm này xấp xỉ bao nhiêu Hz? (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

5

0

2

 

Hướng dẫn

    Giá trị tần số trung bình là \(\overline f = \frac{{502 + 498 + 505}}{3} \simeq 502\left( {Hz} \right)\)

6. Tự luận
1 điểm

Trong thí nghiệm đo tần số âm. Một học sinh ghi nhận được một bảng số liệu về chu kì dao động âm như sau:

 

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Chu kì (ms)

1,6

1,9

1,8

Giá trị trung bình của tần số trong thí nghiệm này xấp xỉ bao nhiêu Hz? (Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

5

6

6

 

Hướng dẫn

    Chu kì trung bình là \(\overline T = \frac{{1,6 + 1,9 + 1,8}}{3} \simeq 1,77\left( s \right)\)

    Tần số trung bình của sóng âm là \(\overline f = \frac{1}{{\overline T }} = \frac{1}{{1,{{77.10}^{ - 3}}}} \simeq 566\left( {Hz} \right)\)

7. Tự luận
1 điểm

Một học sinh ghi nhận được một bảng số liệu về chu kì dao động âm trong một thí nghiệm đo tần số âm như sau:

 

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Chu kì (ms)

1,5

1,2

1,4

Sai số tuyệt đối của tần số trong thí nghiệm này xấp xỉ bao nhiêu Hz? (Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

6

3

 

 

 

Hướng dẫn

    Tần số âm \({f_1} = \frac{1}{{{T_1}}} = 666,67\left( {Hz} \right);{f_2} = \frac{1}{{{T_2}}} = 833,33\left( {Hz} \right);{f_3} = \frac{1}{{{T_3}}} = 714,29\left( {Hz} \right)\)

    Tần số trung bình của phép đo \(\overline f = \frac{{{f_1} + {f_2} + {f_3}}}{3} = 738,01\left( {Hz} \right)\)

    Sai số tuyệt đối của tần số

                 \[\Delta f = \frac{{\left| {666,67 - 738,01} \right| + \left| {833,33 - 738,01} \right| + \left| {714,29 - 738,01} \right|}}{3} \simeq 63\left( {Hz} \right)\]

8. Tự luận
1 điểm

Tần số của một nguồn âm trong một thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau:

 

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Tần số (Hz)

475

485

462

472

Sai số tỉ đối của tần số trong thí nghiệm xấp xỉ bao nhiêu %? (làm tròn đến số thập phân thứ hai)

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

1

,

3

7

 

Hướng dẫn

      Tần số trung bình f¯=475+485+462+4724=473,5 (Hz)

      Sai số tuyệt đối 

∆f=|475-473,5|+|485-473,5|+|462-473,5|+|472-473,5|4=6,5(Hz)

      Sai số tỉ đối δf=∆ff¯=6,5473,5.100%≃1,37%

9. Tự luận
1 điểm

Dao động kí điện tử đo cùng lúc hai tín hiệu âm tần ở hai kênh CH1 (âm thoa A) và kênh CH2 (âm thoa B). Đồ thị tín hiệu cho bởi hình 2.10 Tần số dao động của âm thoa B bằng bao nhiêu lần tần số dao động của âm thoa A?

Dao động kí điện tử đo cùng lúc hai tín hiệu âm tần ở hai kênh CH1 (âm thoa A) và kênh CH2 (âm thoa B).  (ảnh 1)

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

3

 

 

 

Hướng dẫn

    Trong cùng một khoảng thời gian, sóng A chỉ có 2 dao động, trong khi sóng B có 6 dao động. Vậy số dao động của sóng B gấp 3 lần số dao động của sóng A. Vậy tần số \({f_B} = 3.{f_A}\)

10. Tự luận
1 điểm

Dạng sóng của một tín hiệu âm có dạng như hình 2.11 dưới đây. Biết dao động kí đang chọn ở thang đo . Biết rằng một ô trong màn hình gọi là một div có giá trị 2,5 volt/div và 1,2 ms.

Hiệu số giữa tần số dao động của tín hiệu B và tần số của tín hiệu A là bao nhiêu Hz? (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Hiệu số giữa tần số dao động của tín hiệu B và tần số của tín hiệu A là bao nhiêu Hz? (ảnh 1)

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

3

7

9

 

Hướng dẫn

          Chu kì dao động tín hiệu A là 4,4.1,2.10-3 = 0,00528 s

          Tần số tín hiệu A là 20,00528≃189(Hz)

          Chu kì dao động tín hiệu B là 8,8:6.1,2.10-3 = 0,00176 s

          Tần số tín hiệu A là 20,00167≃568(Hz)

       Hiệu hai tần số là 568 – 189 = 379 Hz.