Trắc nghiệm Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu lớp 5 (có đáp án)
15 câu hỏi
Cho bảng số liệu về vật nuôi của gia đình Hoa như sau:
Vật nuôi | Mèo | Chó | Thỏ | Gà | Vịt |
Số lượng (con) | 2 | 3 | 7 | 10 | 5 |
Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy trả lời Câu 1, Câu 2, Câu 3, Câu 4, Câu 5, Câu 6:
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số loại vật nuôi của gia đình Hoa là:
4 loại
3 loại
5 loại
2 loại
Đáp án đúng là: C
Quan sát bảng số liệu về vật nuôi của gia đình Hoa, ta thấy:
Gia đình Hoa có các loại vật nuôi là: Mèo, Chó, Thỏ, Gà, Vịt.
Vậy gia đình Hoa có 5 loại vật nuôi.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Nhà Hoa nuôi số con mèo là:
6 con
2 con
5 con
3 con
Đáp án đúng là: B
Quan sát bảng số liệu về vật nuôi của gia đình Hoa, ta thấy:
Nhà Hoa nuôi 2 con mèo.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Những loại vật nuôi có số lượng ít hơn 4 con là:
Chó, Mèo
Vịt, Chó
Thỏ, Gà, Vịt
Gà, Mèo
Đáp án đúng là: C
Quan sát bảng số liệu về vật nuôi của gia đình Hoa, ta thấy:
Mèo: 2 con
Chó: 3 con
Thỏ: 7 con
Gà: 10 con
Vịt: 5 con
So sánh với 4 ta thấy:
2 < 3 < 4 < 5 < 7 < 10
Vậy vật nuôi có số lượng lớn hơn 4 là: Thỏ, Gà, Vịt
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tổng số vật nuôi của gia đình Lan là:
23 con
27 con
21 con
22 con
Đáp án đúng là: B
Tổng số vật nuôi của gia đình Lan là:
2 + 3 + 5 + 7 + 10 = 27 (con)
Đáp số: 27 con
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Các loại vật nuôi được sắp xếp theo thứ tự số lượng từ lớn đến bé là:
Vịt, gà, thỏ, chó, mèo
Vịt, gà, mèo, thỏ, chó
Gà, thỏ, vịt, chó, mèo
Vịt, gà, thỏ, mèo, chó
Đáp án đúng là: C
Quan sát bảng số liệu về vật nuôi của gia đình Hoa, ta thấy:
Mèo: 2 con
Chó: 3 con
Thỏ: 7 con
Gà: 10 con
Vịt: 5 con
Vậy: 10 > 7 > 5 > 3 > 2
Các loại vật nuôi được sắp xếp theo thứ tự số lượng từ lớn đến bé là:
Gà, Thỏ, Vịt, Chó, Mèo.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Mẹ Hoa vừa bán đi \(\frac{2}{5}\) số gà với giá 90 000 đồng cho mỗi ki-lô-gam. Biết trung bình mỗi con gà mẹ Hoa bán cân nặng 2,5 kg. Vậy mẹ Hoa bán gà thu được số tiền là:
900 000 đồng
400 000 đồng
250 000 đồng
1 000 000 đồng
Đáp án đúng là: A
Số gà mẹ Hoa đã bán là:
10 × \(\frac{2}{5}\) = 4 (con)
Số ki-lô-gam gà mẹ Hoa đã bán là:
2,5 × 4 = 10 (kg)
Mẹ Hoa bán gà thu được số tiền là:
90 000 × 10 = 900 000 (đồng)
Đáp số: 900 000 đồng
Trong buổi kiểm tra sức khỏe ở trường, kết quả đo chiều cao của các bạn học sinh Tổ 1 của lớp 5G được ghi lại như sau:
130,9 cm; 132,2 cm; 132,5 cm; 133,1 cm; 132 cm; 131,8 cm; 130 cm; 134 cm.
Dựa vào các số liệu trên, em hãy trả lời Câu 7, Câu 8, Câu 9, Câu 10:
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số bạn cao dưới 131 cm là:
2
3
4
5
Đáp án đúng là: A
So sánh chiều cao của các bạn Tổ 1 với 131 cm ta thấy:
130 < 130,9 < 131 < 131,8 < 132 < 132,2 < 132,5 < 133,1 < 134.
Vậy có 2 bạn có chiều cao dưới 131 cm.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số bạn cao từ 131 cm – 133 cm là:
2
3
4
5
Đáp án đúng là: C
So sánh chiều cao của các bạn Tổ 1 với 131 cm và 133 cm ta thấy:
130 < 130,9 < 131 < 131,8 < 132 < 132,2 < 132,5 < 133 < 133,1 < 134.
Vậy có 4 bạn có chiều cao từ 131 cm đến 133 cm.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số bạn cao từ 133 cm trở lên là:
2
3
4
5
Đáp án đúng là: A
So sánh chiều cao của các bạn Tổ 1 với 133 cm ta thấy:
130 < 130,9 < 131,8 < 132 < 132,2 < 132,5 < 133 < 133,1 < 134.
Vậy có 2 bạn cao từ 133 cm trở lên.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tổ 1 có tất cả số bạn là:
6
7
8
9
Đáp án đúng là: C
Dữa vào dãy số liệu, ta thấy” Tổ 1 có tất cả 8 bạn.
Điền số thích hợp vào ô trống
Một cửa hàng ghi lại số lượng đồ ăn vặt bán được trong hôm nay của từng loại:
Đồ ăn | Xúc xích | Nạp sườn | Khoai tây chiên | Cá viên chiên |
Số lượng (đĩa) | 11 | 7 | 9 | 6 |
Dựa vào bảng số liệu trên, điền vào chỗ trống cho thích hợp.
a) Cửa hàng bán được tất cả … đĩa đồ ăn vặt.
b) Tỉ số giữa số đĩa xúc xích cửa hàng bán được và tổng số đĩa đồ ăn vặt cửa hàng bán được là 
c) Mỗi đĩa đồ ăn có giá 20 000 đồng. Vậy hôm nay cửa hàng bán đồ ăn vặt thu được số tiền là … đồng.
Hướng dẫn giải
a)
Cửa hàng bán được tất cả số đĩa đồ ăn vặt là:
11 + 7 + 9 + 6 = 33 (đĩa)
Vậy: Cửa hàng bán được tất cả 33 đĩa đồ ăn vặt
b)
Số đĩa xúc xích: 11 đĩa
Tổng số đĩa đồ ăn vặt: 33 đĩa
Vậy: Tỉ số giữa số đĩa xúc xích cửa hàng bán được và tổng số đĩa đồ ăn vặt cửa hàng bán được là: \(\frac{{11}}{{33}} = \frac{1}{3}\)
c)
Hôm nay cửa hàng bán đồ ăn vặt thu được số tiền là:
20 000 × 33 = 660 000 (đồng)
Vậy: Hôm nay cửa hàng bán đồ ăn vặt thu được số tiền là 660 000 đồng.
Mai thực hiện đóng gói Xoài xuất khẩu cho gia đình, Mai cân 10 túi xoài và nhận được kết quả như sau:
5,1 kg; 4,6 kg; 3,7 kg; 4,8 kg; 6,3 kg; 7,9 kg; 4,5 kg; 3,9 kg; 6,2 kg; 5,8 kg
Em hãy giúp Hoa phân loại các túi cam theo cân nặng và hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Loại túi | Nhỏ (3 kg đến 5 kg) | Trung bình (Trên 5 kg đến 7 kg) | To (Trên 7 kg đến 10 kg) |
Số túi |
Hướng dẫn giải
Loại túi | Nhỏ (3 kg đến 5 kg) | Trung bình (Trên 5 kg đến 7 kg) | To (Trên 7 kg đến 10 kg) |
Số túi | 5 | 4 | 1 |
Giải thích
Loại túi nhỏ là: 3,7 kg; 4,6 kg; 4,8 kg; 4,5 kg; 3,9 kg. Vậy có 5 túi
Loại túi trung bình là: 5,1 kg; 6,3 kg; 6,2 kg; 5,8 kg. Vậy có 4 túi.
Loại túi to là: 7,9 kg. Vậy có 1 túi
Điền số thích hợp vào ô trống
Một cửa hàng ghi lại số lượng ly nước bán được trong hôm nay của từng loại nước uống
Loại nước uống | Trà sữa | Nước ép | Sinh tố | Cà phê |
Số lượng (ly) | 60 | 25 | 34 | 30 |
a) Cửa hàng bán được tất cả … ly nước
b) Tỉ số giữa số ly trà sữa của cửa hàng bán được và tổng số ly nước của hàng bán được là \(\frac{{...}}{{...}}\)
c) Mỗi ly sinh tố có giá 42 000 đồng. Vậy hôm nay cửa hàng bán sinh tố thu được số tiền là … đồng
Hướng dẫn giải
a)
Cửa hàng bán được tất cả số ly nước là:
60 + 25 + 34 + 30 = 149 (ly)
Vậy: Cửa hàng bán được tất cả 149 ly nước
b)
Cửa hàng bán được 149 ly nước trong đó có 60 ly trà sữa
Vậy: Tỉ số giữa số ly trà sữa của cửa hàng bán được và tổng số ly nước của hàng bán được là \(\frac{{60}}{{149}}\)
c)
Hôm nay cửa hàng bán sinh tố thu được số tiền là:
42 000 × 34 = 1 428 000 (đồng)
Vậy: Hôm nay cửa hàng bán sinh tố thu được số tiền là 1 428 000 đồng
Điền số thích hợp vào ô trống
Dưới đây là bảng số liệu về kết quả kiểm tra học kì I, môn Toán của lớp 5G:
Số điểm | 7 điểm | 8 điểm | 9 điểm | 10 điểm |
Số bạn | 3 | 4 | 8 | 5 |
a) Có ...... bạn đạt được điểm từ 9 trở lên.
b) Điểm ...... có nhiều bạn đạt được nhất.
Hướng dẫn giải
a)
Bạn đạt điểm 9 có: 8 bạn
Bạn đạt điểm 10 có: 5 bạn
Số bạn đạt điểm 9 trở lên là:
8 + 5 = 13 (bạn)
Vậy: Có 13 bạn đạt được điểm từ 9 trở lên.
b)
Số bạn đạt điểm 7 là: 3 bạn
Số bạn đạt điểm 8 là: 4 bạn
Số bạn đạt điểm 9 là: 8 bạn
Số bạn đạt điểm 10 là: 5 bạn
So sánh: 3 < 4 < 5 < 8.
Vậy: Điểm 9 có nhiều bạn đạt được nhất.
>
Cho số liệu về số lần đưa bóng vào rổ của một nhóm học sinh như sau:
7; 8; 4; 6; 5; 5; 2; 9; 3;3.
Dựa vào số liệu trên, em hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.
Số lần đưa bóng vào rổ | Dưới 4 lần | Từ 4 lần đến dưới 7 lần | Từ 7 lần trở lên |
Số học sinh |
Hướng dẫn giải
Số lần đưa bóng vào rổ | Dưới 4 lần | Từ 4 lần đến dưới 7 lần | Từ 7 lần trở lên |
Số học sinh | 3 | 4 | 3 |
Giải thích
Đưa bóng vào rổ dưới 4 lần là: 2; 3; 3. Vậy có 3 học sinh.
Đưa bóng vào rổ từ 4 lần đến dưới 7 lần là: 4; 6; 5; 5. Vậy có 4 học sinh.
Đưa bóng vào rổ từ 7 lần trở lên là: 7; 8; 9. Vậy có 3 học sinh

