Trắc nghiệm Thấu kính lớp 9 (có đáp án)
15 câu hỏi
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Đáp án đúng là: B
Ta có: Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kỳ.
Đáp án đúng là: B
Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, được làm bằng vật liệu trong suốt (thường là thủy tinh hoặc nhựa).

Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng
bất kỳ đi qua quang tâm của thấu kính.
đi qua hai tiêu điểm của thấu kính.
tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm.
đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính.
Đáp án đúng là: B
Trục chính của thấu kính là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với tiết diện thẳng của thấu kính.

Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
là ảnh thật, lớn hơn vật.
là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
ngược chiều với vật.
là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Đáp án đúng là: D
Ta có, ảnh và vật nằm về cùng một phía so với thấu kính ⇒ ảnh A’B’ là ảnh ảo và cùng chiều với vật.
Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng
cùng chiều, nhỏ hơn vật.
cùng chiều với vật.
ngược chiều, lớn hơn vật.
ngược chiều với vật.
Đáp án đúng là: D
Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ luôn ngược chiều với vật.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính
có phần rìa dày hơn phần giữa.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Đáp án đúng là: A
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.

Khi nói về hình dạng của thấu kính phân kì, nhận định nào sau đây là SAI?
Thấu kính có hai mặt đều là mặt cầu lồi.
Thấu kính có một mặt phẳng, một mặt cầu lõm.
Thấu kính có hai mặt cầu lõm.
Thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm, độ cong mặt cầu lồi ít hơn mặt cầu lõm.
Đáp án đúng là: A
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa
⇒ A - sai vì thấu kính có hai mặt đều là mặt lồi là thấu kính hội tụ
B, C, D - đúng

Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy:
Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
Dòng chữ như khi nhìn bình thường.
Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
Không nhìn được dòng chữ.
Đáp án đúng là: C
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ thấy nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló
đi qua tiêu điểm của thấu kính.
song song với trục chính của thấu kính.
cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Đáp án đúng là: D
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.

Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng:
tiêu cự của thấu kính.
hai lần tiêu cự của thấu kính.
bốn lần tiêu cự của thấu kính.
một nửa tiêu cự của thấu kính.
Đáp án đúng là: B
F, F′ là tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm
Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF=OF′=f gọi là tiêu cự của thấu kính
⇒ Khoảng cách: FF′=2f
Vật AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cụ f, điểm A nằm trên trục chính. Gọi d là khoảng cách từ vật đến quang tâm thấu kính. A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với vật khi d < f. |
|
|
b. Ảnh A’B’ là ảnh thật, cùng chiều với vật khi d < f. |
|
|
c. Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với vật khi d > f. |
|
|
d. Ảnh A’B’ vuông góc với trục chính của TKHT, với A’ nằm trên trục chính. |
|
|
a – Đúng;
b – Sai. Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của TKHT cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Vật đặt trong khoảng tiêu cự của TKHT cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.
c – Đúng;
d – Đúng.
Vật AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f, điểm A nằm trên trục chính. Gọi d là khoảng cách từ vật đến quang tâm thấu kính. A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với vật khi d < f. |
|
|
b. Ảnh A’B’ là ảnh thật, cùng chiều với vật khi d < f. |
|
|
c. Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với vật khi d > f. |
|
|
d. Ảnh A’B’ vuông góc với trục chính của TKHT, với A’ nằm trên trục chính. |
|
|
a – Đúng;
b – Sai. Vật đặt ở mọi vị trí trước TKPK luôn cho ảnh ảo, nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật.
c- Sai. Vật đặt ở mọi vị trí trước TKPK luôn cho ảnh ảo, nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật.
d - Đúng
Một thấu kính phân kì có tiêu cự (25cm). Khoảng cách giữa hai tiêu điểm (F) và (F') là bao nhiêu?
Đáp án: …………………………………………………………………………….
Đáp án đúng là: 50 cm
Giải thích:
F, F′ là tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm
Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF = OF′ = f gọi là tiêu cự của thấu kính.
⇒ Khoảng cách: FF′ = 2f = 2.25 = 50 cm
Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2. So sánh kích thước hai ảnh A1B1 và A2B2.
Đáp án: …………………………………………………………………………….
Đáp án đúng là: A1B1 > A2B2
Giải thích:
Ta có:
+ Vật qua thấu kính hội tụ cho ảnh ảo thì ảnh ảo luôn lớn hơn vật. A1B1 > AB
+ Vật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật. A2B2 < AB
⇒ A1B1 > A2B2
Một người quan sát vật AB qua một thấu kính phân kì, đặt cách mắt 8cm thì thấy ảnh của mọi vật ở xa, gần đều hiện lên cách mắt trong khoảng 64cm trở lại. Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì.
Đáp án: …………………………………………………………………………….
Đáp án đúng là: 56 cm
Giải thích:
Vì ảnh của tất cả các vật nằm trước thấu kính phân kì đều là ảnh ảo nằm trong khoảng từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính, nên tiêu cự của thấu kính phân kì này là: 64 cm − 8 cm = 56cm




