Trắc nghiệm Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 7123 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm của ba đường trung trực của một tam giác là

Điểm cách đều ba cạnh của tam giác đó.

Điểm cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

Trọng tâm của tam giác đó.

Trực tâm của tam giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⦁ Giao điểm của ba đường trung trực của một tam giác là điểm cách đều ba đỉnh của tam giác đó;

⦁ Giao điểm của ba đường phân giác của một tam giác là điểm cách đều ba cạnh của tam giác đó;

⦁ Trọng tâm của tam giác là giao điểm của ba đường trung tuyến;

⦁ Trực tâm của tam giác là giao điểm của ba đường cao.

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) nhọn. Trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\):

Nằm bên ngoài tam giác \(ABC\).

Trùng với điểm \(A\).

Nằm bên trong tam giác \(ABC\).

Trùng với điểm \(B.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho  Δ A B C  nhọn. Trực tâm  H  của tam giác  A B C : (ảnh 1)

Khi tam giác \(ABC\) nhọn thì trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\) nằm bên trong tam giác.

Do đó ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(DEF\) có \(I\) là giao điểm của ba đường trung trực. Khi đó ta có

\(ID = IE = IF.\)

\(ID < IE < IF.\)

\(ID > IE = IF.\)

\(ID = IE < IF.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác \(DEF\) có \(I\) là giao điểm của ba đường trung trực.

Suy ra \(ID = IE = IF.\)

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu trực tâm \(H\) nằm bên ngoài tam giác \(MNP\) thì tam giác \(MNP\) là

Tam giác vuông cân tại \(N.\)

Tam giác vuông tại \(M.\)

Tam giác nhọn.

Tam giác tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu trực tâm  H  nằm bên ngoài tam giác  M N P  thì tam giác  M N P  là (ảnh 1)

Nếu trực tâm \(H\) nằm bên ngoài tam giác \(MNP\) thì tam giác \(MNP\) là tam giác tù.

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác \(ABC\). Khi đó:

\(O\) là điểm cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).

\(O\) là điểm cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).

\(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\).

Đáp án B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác \(ABC\) nên \(O\) là điểm cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\) và \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\).

Do đó, chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực của tam giác thì đó là

Tam giác vuông.

Tam giác cân.

Tam giác đều.

Tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực của tam giác thì đó là tam giác cân.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), có \(\widehat C = 30^\circ \), đường trung trực của \(BC\) cắt \(AC\) tại \(M\). Khẳng định đúng là

\(BM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

\(BM = AB\).

\(BM\) là phân giác của \(\Delta ABC\).

\(BM\) là đường trung trực của \(\Delta ABC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho  Δ A B C  vuông tại  A , có  ˆ C = 30 ∘ , đường trung trực của  B C  cắt  A C  tại  M . Khẳng định đúng là (ảnh 1)

Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC\).

Xét \(\Delta MBC\) có \(MD\) vừa là đường cao vừa là đường trung trực nên \(\Delta MBC\) cân tại \(M\).

Do đó, \(\widehat {MCB} = \widehat {MBC} = 30^\circ \).

Có \(\widehat {ABM} = \widehat {ABC} - \widehat {MBD} = 60^\circ - 30^\circ = 30^\circ \).

Do đó, \(\widehat {ABM} = \widehat {MBC} = 30^\circ \).

Suy ra \(BM\) là phân giác \(\widehat {ABC}\) của \(\Delta ABC\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến khi đó:

\(AM \bot BC.\)

\(AM\) là đường trung trực của \(BC.\)

\(AM\) là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên đường trung tuyến \(AM\) vừa là đường cao, đường trung trực và đường phân giác trong \(\Delta ABC\).

Do đó chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), kẻ đường cao \(AH.\) Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(K\) sao cho \(AK = AH.\) Kẻ \(KD \bot AC\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Khẳng định đúng là

\(\Delta AHD = \Delta AKD.\)

\(AD\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(HK.\)

\(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {HAK}\).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho  Δ A B C  vuông tại  A , kẻ đường cao  A H .  Trên cạnh  A C  lấy điểm  K  sao cho  A K = A H .  Kẻ  K D ⊥ A C ( D ∈ B C ) . Khẳng định đúng là (ảnh 1)

Xét \(\Delta AHD\) và \(\Delta AKD\), có:

\(AK = AH\) (gt)

\(KD\) chung (gt)

Do đó \(\Delta AHD = \Delta AKD\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Do đó, \(AH = AK;\,\,KD = DH\) (các cặp cạnh tương ứng) nên \(AD\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(HK.\)

Đồng thời \(\widehat {KAD} = \widehat {DAH}\) (hai góc tương ứng), do đó \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {HAK}\).

Do đó, chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(\widehat C = 70^\circ \). Đường cao \(BH\) cắt đường trung tuyến \(AM\,\,\left( {M \in BC} \right)\) tại \(K\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

\(CK \bot AB.\)

\(K\) là trực tâm của \(\Delta ABC\).

\(\widehat {HKM} = 110^\circ \).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho  Δ A B C  cân tại  A  có  ˆ C = 70 ∘ . Đường cao  B H  cắt đường trung tuyến  A M ( M ∈ B C )  tại  K . Khẳng định nào sau đây đúng nhất? (ảnh 1)

Cho  Δ A B C  cân tại  A  có  ˆ C = 70 ∘ . Đường cao  B H  cắt đường trung tuyến  A M ( M ∈ B C )  tại  K . Khẳng định nào sau đây đúng nhất? (ảnh 2)

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến.

Suy ra \(AM\) cũng là đường cao của tam giác \(ABC\).

Mà \(BH\) cũng là đường cao của tam giác \(ABC\) và \(AM\) cắt \(BH\) tại \(K\).

Do đó \(K\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

Suy ra \(CK \bot AB\).

Vì vậy phương án A, B đúng.

Ta có \(\widehat {HKM} = \widehat {HKC} + \widehat {CKM}\)

\( = 180^\circ - \left( {\widehat {KHC} + \widehat {HCK}} \right) + 180^\circ - \left( {\widehat {KMC} + \widehat {KCM}} \right)\)

\[ = 180^\circ - 90^\circ - \widehat {HCK} + 180^\circ - 90^\circ - \widehat {KCM}\]

\[ = 180^\circ - \left( {\widehat {HCK} + \widehat {KCM}} \right)\]

\[ = 180^\circ - \widehat {HCM} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \].

Do đó, phương án C là đúng.

Vậy chọn đáp án D.

11. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều. Gọi \(D\) là điểm nằm giữa \(A,\,\,B\) và \(E\) là điểm nằm giữa \(A,\,\,C\) sao cho \(BD = AE\). Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác \(ABC\).

Cho tam giác  A B C  đều. Gọi  D  là điểm nằm giữa  A , B  và  E  là điểm nằm giữa  A , C  sao cho  B D = A E . Gọi  O  là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác  A B C . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(CE < AD.\)

ĐúngSai
b

\(\Delta OAD = \Delta OCE\).

ĐúngSai
c

Tam giác \(ODE\) cân tại \(E\).

ĐúngSai
d

Đường trung trực của đoạn \(DE\) luôn đi qua điểm \(O.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác \(ABC.\)

Suy ra \(OA = OB = OC.\)

Tam giác \(ABC\) đều nên \(AO\) vừa là đường trung trực vừa là đường phân giác của tam giác \(ABC.\)

Suy ra \(\widehat {BAO} = \widehat {OAC} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Tương tự, ta có \(\widehat {OCE} = 30^\circ \).

Tam giác \(ABC\) đều nên \(AB = BC = AC.\)

Mà \(CE = AC - AE;\,\,AD = AB - BD\) và \(AE = BD\).

Suy ra \(CE = AD.\)

b) Đúng.

Xét \(\Delta OAD\)và \(\Delta OCE\), có:

\(OA = OC\) (chứng minh trên)

\(\widehat {OAD} = \widehat {OCE} = 30^\circ \).

\(CE = AD\) (chứng minh trên)

Do đó \(\Delta OAD = \Delta OCE\) (c.g.c)

c) Đúng.

Vì \(\Delta OAD = \Delta OCE\) (cmt) nên \(OD = OE\) (cặp cạnh tương ứng)

Suy ra tam giác \(ODE\) cân tại \(O\).

d) Đúng.

Ta có \(OD = OE\) (\(\Delta ODE\) cân tại \(O\))

Suy ra \(O\) nằm trên đường trung trực của đoạn \(DE\).

12. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(P\) nằm trong đó . Trên mặt phẳng đó lấy điểm \(A\) sao cho \(Ox\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PA\) và điểm \(B\) sao cho \(Oy\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PB\).

Cho  ˆ x O y = 90 ∘  và điểm  P  nằm trong đó . Trên mặt phẳng đó lấy điểm  A  sao cho  O x  là đường trung trực của đoạn thẳng  P A  và điểm  B  sao cho  O y  là đường trung trực của đoạn thẳng  P B . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta OAI = \Delta POI\).

ĐúngSai
b

\(\Delta OBE = \Delta OPE\).

ĐúngSai
c

Ba điểm \(O,\,\,A,\,\,B\) thẳng hàng.

ĐúngSai
d

\(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong \(\Delta ABP\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét \(\Delta OAP\) có \(Ox\) là đường trung trực của \(PA\) nên \(OA = OP,\,\,IA = IP\).

Xét hai tam giác vuông \(\Delta OAI\) và \(\Delta POI\), có: \(OA = OP,\,\,IA = IP\).

Do đó, \(\Delta OAI = \Delta OPI\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra \(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\) (hai góc tương ứng)

b) Đúng.

Xét \(\Delta BOP\) có \(Oy\) là đường trung trực của \(PB\) nên \(OB = OP,\,\,EB = EP\).

Xét hai tam giác vuông \(\Delta OBE\) và \(\Delta OPE\) có: \(OB = OP,\,\,EB = EP\).

Suy ra \(\Delta OBE = \Delta OPE\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \(\widehat {{O_3}} = \widehat {{O_4}}\) (hai góc tương ứng).

c) Đúng.

Ta có: \(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\), \(\widehat {{O_3}} = \widehat {{O_4}}\) (cmt)

Lại có \(\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_4}} = \widehat {{O_3}} + \widehat {{O_2}} = 90^\circ \).

Do đó, \(\widehat {AOB} = \widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} + \widehat {{O_3}} + \widehat {{O_4}} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \).

Vậy ba điểm \(O,\,\,A,\,\,B\) thẳng hàng.

d) Đúng.

Ta có: \(OA = OP,\,\,OB = OP\) (cmt).

Suy ra \(OA = OB\left( { = OP} \right)\).

Do đó, \(O\) nằm trên đường trung trực của \(AB\).

Xét \(\Delta ABP\) có:

\(Ox\) là đường trung trực của \(PA;\)

\(Oy\) là đường trung trực của \(PB;\)

\(O\) nằm trên đường trung trực của \(AB\).

Suy ra \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong \(\Delta ABP\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\,\,\left( {MP < MN} \right)\). Trên cạnh \(MN\) lấy điểm \(Q\) sao cho \(MQ = MP\), trên tia đối của tia \(MP\) lấy điểm \(R\) sao cho \(MR = MN\). Gọi \(RN\) giao \(PQ\) tại \(S\).

Cho  Δ M N P  vuông tại  M ( M P < M N ) . Trên cạnh  M N  lấy điểm  Q  sao cho  M Q = M P , trên tia đối của tia  M P  lấy điểm  R  sao cho  M R = M N . Gọi  R N  giao  P Q  tại  S . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta MPQ\) cân tại \(M.\)

ĐúngSai
b

\(\widehat {SRP} = 60^\circ \).

ĐúngSai
c

\(PQ \bot NR.\)

ĐúngSai
d

\(Q\) là trực tâm của \(\Delta PRN\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(MQ = MP\) (gt) nên \(\Delta MPQ\) cân tại \(M.\)

b) Sai.

Có \(\Delta MPQ\) cân tại \(M\) nên \(\widehat {MPQ} = \frac{{180^\circ - \widehat {PMQ}}}{2} = \frac{{180 - 90^\circ }}{2} = 45^\circ \).

Vì \(MR = MN\) (gt) nên \(\Delta MNR\) cân tại \(M\).

Do đó, \[\widehat {SRP} = \frac{{180^\circ - \widehat {RMN}}}{2} = \frac{{180^\circ - 90^\circ }}{2} = 45^\circ \].

c) Đúng.

Ta có: \[\widehat {RSP} + \widehat {SRP} + \widehat {SPR} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc trong tam giác)

\(\widehat {RSP} = 180^\circ - \left( {\widehat {SRP} + \widehat {SPR}} \right) = 90^\circ \)

Suy ra \(PQ \bot NR\).

d) Đúng.

Xét \(\Delta PRN\) có: \(MN \bot RP\) (gt) và \(PS \bot RN\) (cmt)

Mà \(NM\) giao \(PS\) tại \(Q\).

Do đó, \(Q\) là trực tâm \(\Delta PRN\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \(\widehat A > 90^\circ \). Các đường trung trực của \(AB,\,\,AC\) cắt nhau tại \(O\) và cắt \(BC\) lần lượt tại \(D\) và \(E\). Lấy \(H\) là trung điểm \(AB,\) \(K\) là trung điểm của \(AC\)

Cho  Δ A B C  cân tại  A ,  ˆ A > 90 ∘ . Các đường trung trực của  A B , A C  cắt nhau tại  O  và cắt  B C  lần lượt tại  D  và  E . Lấy  H  là trung điểm  A B ,   K  là trung điểm của  A C (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(OA\) là đường trung trực của \(BC.\)

ĐúngSai
b

\(\Delta HBD = \Delta ECK\).

ĐúngSai
c

\(BD = CE.\)

ĐúngSai
d

\(\Delta ODE\) là tam giác cân.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì điểm \(O\) là giao điểm các đường trung trực của \(\Delta ABC\) nên \(O\) thuộc đường trung trực của \(BC.\)

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\), suy ra \(AB = AC\) nên \(A\) thuộc đường trung trực của \(BC.\)

Do đó, \(OA\) là đường trung trực của \(BC.\)

b) Sai.

Xét \(\Delta HBD\) và \(\Delta ECK\) có:

\(\widehat {BHD} = \widehat {CKE} = 90^\circ \)

\(BH = CK\)

\(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

Do đó, \(\Delta HBD = \Delta KCE\) (g.c.g)

c) Đúng.

Vì \(\Delta HBD = \Delta KCE\) (cmt) nên \(BD = CE\) (hai cạnh tương ứng).

d) Đúng.

\(\Delta HBD = \Delta KCE\) (cmt) suy ra \(\widehat {HDB} = \widehat {KEC}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ODE},\,\,\widehat {OED}\) lần lượt là hai góc đối đỉnh với \(\widehat {HDB},\,\,\widehat {KEC}\).

Suy ra \(\widehat {ODE} = \widehat {OED}\).

Do đó, \(\Delta ODE\) cân tại \(O.\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\) bất kì \(\left( {D \ne A,\,\,B} \right)\). Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AD = AE\). Gọi \(F\) là giao điểm của \(CD\) và \(BE.\)

Cho  Δ A B C  vuông cân tại  A . Trên cạnh  A B  lấy điểm  D  bất kì  ( D ≠ A , B ) . Trên tia đối của tia  A C  lấy điểm  E  sao cho  A D = A E . Gọi  F  là giao điểm của  C D  và  B E . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta ABE = \Delta ADC\).

ĐúngSai
b

\(\widehat {DFB} = 90^\circ \).

ĐúngSai
c

\(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\).

ĐúngSai
d

\(ED \bot BC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ADC\) có:

\(AE = AD\) (gt)

\(\widehat {BAE} = \widehat {CAD} = 90^\circ \) (gt)

\(AB = AC\) (do \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\))

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (c.g.c)

b) Đúng.

Vì \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (cmt) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {ABE}\) (hai góc tương ứng)

Ta có: \(\widehat {FDB} = \widehat {ADC}\) (hai góc đối đỉnh)

\(\widehat {ADC} + \widehat {DCA} = 90^\circ \)

Từ đây, suy ra \(\widehat {FDB} + \widehat {FBD} = \widehat {ADC} + \widehat {DCA} = 90^\circ \).

Trong \(\Delta FDB\) có: \(\widehat {DFB} = 180^\circ - \left( {\widehat {FDB} + \widehat {FBD}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).

c) Đúng.

Do \(\widehat {DFB} = 90^\circ \) nên \(CD \bot BE\).

Xét \(\Delta BEC\) có \(AB \bot EC,\,\,CD \bot BE\).

Mà hai đường cao \(AB,\,\,CD\) cắt nhau tại \(D\) nên \(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\).

d) Đúng.

Vì \(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\) nên \(ED\) là đường cao của \(\Delta BEC\).

Suy ra \(ED \bot BC\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), có \(\widehat A = 40^\circ \), đường trung trực của \(AB\) cắt \(BC\) ở \(D\). Hỏi số đo \(\widehat {CAD}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Cho  Δ A B C  cân tại  A , có  ˆ A = 40 ∘ , đường trung trực của  A B  cắt  B C  ở  D . Hỏi số đo  ˆ C A D  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat B = \widehat C = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} = \frac{{180^\circ - 40^\circ }}{2} = 70^\circ \).

Vì \(D\) thuộc đường trung trực của \(AB\) nên \(AD = BD\) (tính chất đường trung trực)

Suy ra \(\Delta ABD\) cân tại \(D\) (dấu hiệu nhận biết).

Suy ra \(\widehat {DAC} + \widehat {CAB} = \widehat {DAB} = \widehat B = 70^\circ \)

Suy ra \(\widehat {DAC} = 70^\circ - \widehat {CAB} = 70^\circ - 40^\circ = 30^\circ \).

Vậy \(\widehat {DAC} = 30^\circ \).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) trong đó \(\widehat A = 100^\circ \). Các đường trung trực của \(AB\) và \(AC\) cắt cạnh \(BC\) theo thứ tự ở \(E\) và \(F\). Hỏi số đô \(\widehat {EAF}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 20

Cho  Δ A B C  trong đó  ˆ A = 100 ∘ . Các đường trung trực của  A B  và  A C  cắt cạnh  B C  theo thứ tự ở  E  và  F . Hỏi số đô  ˆ E A F  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì \(E\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nên \(AE = EB\) hay \(\Delta EAB\) cân tại đỉnh \(E\).

Suy ra \(\widehat {{A_1}} = \widehat B\) (1)

Vì \(F\) thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \(AC\) nên \(AF = FC\) hay \(\Delta FAC\) cân tại đỉnh \(F\).

Suy ra \(\widehat {{A_2}} = \widehat C\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {{A_2}} + \widehat {{A_1}} = \widehat B + \widehat C\).

Ta có: \(\widehat {EAF} = \widehat {BAC} - \widehat {{A_1}} - \widehat {{A_2}} = \widehat {BAC} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right)\).

Mặt khác \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác) nên \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \).

Do đó, \(\widehat {EAF} = \widehat {BAC} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 100^\circ - 80^\circ = 20^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 70^\circ \), \(AB < AC\), đường phân giác góc \(A\) cắt \(BC\) tại \(D,\,\,BF \bot AC\) tại \(F,\,\,E\) thuộc \(AE = AB\), \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BE\). Hỏi số đo \(\widehat {DHF}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 125

Cho  Δ A B C  có  ˆ A = 70 ∘ ,  A B < A C , đường phân giác góc  A  cắt  B C  tại  D , B F ⊥ A C  tại  F , E  thuộc  A E = A B ,  I  là giao điểm của  A D  và  B E . Hỏi số đo  ˆ D H F  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì \(AE = AB\) nên \(\Delta ABE\) cân tại \(A\).

Mặt khác \(AD\) là phân giác góc \(A\) của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(AI\) là đường cao của \(\Delta ABE\).

Có \(BF \bot AE\) nên \(BF\) là đường cao của \(\Delta ABE\).

Mà \(H\) là giao điểm của \(BF\) và \(AI\) nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABE\).

Có \(AD\) là phân giác góc \(A\) của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {HAF} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = 35^\circ \).

Vì \(\Delta AHF\) vuông tại \(F\) nên \(\widehat {AHF} = 90^\circ - \widehat {HAF} = 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ \).

Vì \(\widehat {DHF}\) và \(\widehat {AHF}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {DHF} = 180^\circ - \widehat {AHF} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ \)

Vậy \(\widehat {DHF} = 125^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 110^\circ \). Đường trung trực của các cạnh \(AB\) và \(AC\) cắt nhau tại \(I\). Hỏi số đo của \(\widehat {BIC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 140

Cho  Δ A B C  có  ˆ A = 110 ∘ . Đường trung trực của các cạnh  A B  và  A C  cắt nhau tại  I . Hỏi số đo của  ˆ B I C  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Từ giả thiết suy ra \(I\) là đường trung trực của \(BC\).

Suy ra \(IB = IC\).

Do đó, \(\Delta BIC\) cân.

Có \(\widehat {BIA} = 180^\circ - 2\widehat {{A_2}}\); \(\widehat {CIA} = 180^\circ - 2\widehat {{A_1}}\)

Suy ra \(\widehat {BIC} = \widehat {BIA} + \widehat {AIC} = 180^\circ - 2\widehat {{A_1}} + 180^\circ - 2\widehat {{A_2}} = 2\left( {180^\circ - \widehat {BAC}} \right) = 2 \cdot \left( {180^\circ - 110^\circ } \right) = 140^\circ \).

Vậy \(\widehat {BIC} = 140^\circ \).

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\). Hai đường cao \(AH,\,\,BK\) cắt nhau tại \(I.\) Biết rằng \(\widehat {ACH} = 50^\circ \), hỏi số đo \(\widehat {BIH}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 140

Cho  Δ A B C . Hai đường cao  A H , B K  cắt nhau tại  I .  Biết rằng  ˆ A C H = 50 ∘ , hỏi số đo  ˆ B I H  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Ta có đường cao \(AH,\,\,BK\) cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là trực tâm của tam giác \(ABC.\)

Theo tính chất sự đồng quy của ba đường cao suy ra \(CI \bot AB\).

Vì tam giác \(BKC\) vuông tại \(K\) nên \(\widehat {KBC} = 90^\circ - \widehat {ACB} = 40^\circ \).

Mà \(\Delta BIH\) vuông tại \(H\) nên \(\widehat {BIH} = 90^\circ - \widehat {KBC}\), suy ra \(\widehat {BIH} = 40^\circ \).

Vì \(\widehat {HIK},\,\,\widehat {BIH}\) kề bù nên có \(\widehat {HIK} = 180^\circ - \widehat {BIH} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \).

Vậy \(\widehat {HIK} = 140^\circ \).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả