Trắc nghiệm So sánh các số, tròn trăm, tròn chục lớp 2 (có đáp án)
8 câu hỏi
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống thích hợp.
420 ….. 380
>
Lời giải:
Bước 1: So sánh hai số đã cho
Em so sánh chữ số hàng trăm của hai số tròn chục. Số 420 có chữ số hàng trăm lớn hơn nên 420 > 380.
Bước 2: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
Em điền dấu >
Con hãy chọn những đáp án đúng (Được chọn nhiều đáp án)
Đánh dấu tích vào những phép so sánh đúng.
340 < 300
>
270 > 290
250 > 240
160 < 290
>
Bước 1: So sánh các số trong các trường hợp ở đề bài
340 > 300
270 < 290
250 > 240
160 < 290
Bước 2: Đối chiếu kết quả và tích vào những phép so sánh đúng.
340 < 300 Sai
270 > 290 Sai
250 > 240 Đúng
160 < 290 Đúng
Chọn đáp án: 250 > 240 ; 160 < 290
>>>>>
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Tôi là một số tròn chục có ba chữ số lớn hơn số 340 và nhỏ hơn sô 380. Biết rằng tổng ba chữ số của tôi là số lớn nhất có một chữ số. Vậy tôi là số mấy?
Tôi là số …..
Lời giải:
Bước 1: Liệt kê các số tròn chục lớn hơn 340 và nhỏ hơn 380.
Các số tròn chục lớn hơn 340 và nhỏ hơn 380 là: 350; 360; 370.
Bước 2: Xác định số cần tìm.
- Số 350 có tổng 3 chữ số bằng 8.
- Số 360 có tổng 3 chữ số bằng 9.
- Số 370 có tổng 3 chữ số bằng 10.
Vậy số cần tìm là 360.
Số cần điền vào chỗ trống: 360.
Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn
Trong dãy số tròn chục, hai số liền nhau hơn kém nhau :
1 chục
2 chục
10 đơn vị
1 trăm
1 đơn vị
Lời giải:
Trong dãy số tròn chục, hai số liền nhau hơn kém nhau 1 chục ( hay 10 đơn vị)
Chọn đáp án: 1 chục; 10 đơn vị.
Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn
Trong dãy số tròn trăm, hai số liền nhau hơn kém nhau:
1 chục
1 trăm
10 chục
10 đơn vị
100 đơn vị
Lời giải:
Trong dãy số tròn trăm, hai số liền nhau hơn kém nhau 1 trăm ( hay 10 chục hay 100 đơn vị)
Chọn đáp án: 1 trăm, 10 chục, 100 đơn vị.
Con hãy kéo đổi vị trí các từ/cụm từ để được đáp án đúng
Em sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần.
450 | 760 | 320 | 400 |
Lời giải:
Bước 1: So sánh các số đã cho
Ta có: 760 > 450 > 400 > 320
Bước 2: Sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần ( thứ tự từ lớn đến bé)
760; 450; 400 ; 320
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Số bi của Đăng, Hải, Quân là ba số tròn chục có ba chữ số: 120; 100; 140. Biết rằng:
- Số bi của Quân ít hơn số bi của Hải.
- Số bi của Hải ít hơn số bi của Đăng.
Em hãy tìm số bi của mỗi bạn.
- Số bi của Quân là …..
- Số bi của Hải là …..
- Số bi của Đăng là …..
Lời giải:
Bước 1: Tìm mối quan hệ giữa số bi của Quân, Hải và Đăng.
- Số bi của Quân ít hơn số bi của Hải.
- Số bi của Hải ít hơn số bi của Đăng.
Như vậy, số bi của Quân < số bi của Hải < số bi của Đăng
Bước 2: Xác định số bi của Quân, Hải và Đăng.
- Em có số bi của các bạn là 100 < 120 < 140.
- Mà số bi của Quân < số bi của Hải < số bi của Đăng
Như vậy, em được kết quả:
Quân có 100 viên bi
Hải có 120 viên bi
Đăng có 140 viên bi
>>>
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Các bạn gấu có số cân nặng là 480kg; 400 kg và 540 kg.
Dựa vào hình vẽ, tìm số cân nặng của mỗi bạn gấu.

Gấu xám nặng …..
Gấu trăng nặng …..
Gấu nâu nặng …..
Lời giải:
Bước 1: Tìm mối quan hệ giữa số cân nặng của gấu xám, gấu trắng và gấu nâu.
- Gấu xám nhẹ hơn gấu trắng.
- Gấu trắng nhẹ hơn gấu nâu.
Như vậy, số cân nặng của các bạn gấu theo thứ tự tăng dần là: gấu xám, gấu trắng, gấu nâu.
Bước 2: Xác định số cân nặng của gấu xám, gấu trắng và gấu nâu.
- Em có số cân nặng của các bạn gấu là 400kg < 480kg < 540kg.
- Mà số cân nặng của các bạn gấu theo thứ tự tăng dần là: gấu xám, gấu trắng, gấu nâu.
Như vậy, em có kết quả:
Gấu xám cân nặng 400 kg.
Gấu trắng cân nặng 480 kg.
Gấu nâu cân nặng 540 kg.
>
