Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 31: (có đáp án) Cá chép (phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 31: (có đáp án) Cá chép (phần 2)

A
Admin
Sinh họcLớp 784 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá chép sống ở môi trường nào?

Môi trường nước lợ

Môi trường nước ngọt

Môi trường nước mặn

Môi trường nước mặn và nước lợ

Xem đáp án

Đáp án B

Cá chép ưa vực nước lặng, sống ở sống ở nước ngọt (ao, hồ, sông, suối)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá chép thường đẻ trứng ở đâu ?

Trong bùn.

Trên mặt nước.

Ở các rặng san hô.

Ở các cây thuỷ sinh.

Xem đáp án

Đáp án D
Cá chép đẻ trứng nhiều, số lượng lớn 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thụ tinh ngoài là?

Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể con vật.

Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên trong cơ thể con vật.

Là hiện tượng đẻ trứng trong nước.

Là hiện tượng con đực bơi theo sau con cái.

Xem đáp án

Đáp án A

Thụ tinh ngoài là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể con vật.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao cá chép thường đẻ trứng với số lượng lớn?

Vì môi trường ngoài có nhiều yếu tố bất lợi nên cá đẻ nhiều trứng để tăng khả năng thụ tinh.

Vì trong điều kiện môi trường bất lợi thì trứng sẽ kết bào xác, sau đó bào xác bị huỷ hoại dần.

Vì cá đẻ trong môi trường nước nên trứng dễ chết

Vì hiệu suất thụ tinh của cá chép rất cao.

Xem đáp án

Đáp án A
Cá chép thường đẻ trứng với số lượng lớn vì chúng thụ tinh ngoài, môi trường ngoài có nhiều yếu tố bất lợi gây ảnh hưởng đến hiệu suất thụ tinh nên cá đẻ nhiều trứng để tăng số trứng có thể được thụ tinh

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thân cá chép có hình gì?

Hình vuông

Hình thoi

Hình chữ nhật.

Hình trụ

Xem đáp án

Đáp án B

Thân cá chép thon dài (hình thoi), đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây giúp cá chép giảm sức cản của nước khi di chuyển ?

Thân thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân.

Vẩy có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy.

Vây cá có tia vây được căng bởi da mỏng.

Mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước

Xem đáp án

Đáp án A

Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân → giảm sức cản của nước

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây giúp màng mắt của cá chép không bị khô ?

Mắt có mi mắt.

Mắt có tuyến lệ tiết nước mắt.

Mắt có tuyến tiết chất nhầy.

Mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước

Xem đáp án

Đáp án D
Mắt không có mi, màng mắt cá tiếp xúc với môi trường nước → màng mắt không bị khô

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây giúp cá dễ dàng chuyển động theo chiều ngang?

Vảy cá sắp xếp trên thân khớp với nhau như ngói lợp.

Thân thon dài, đầu thuôn gắn chặt với thân.

Vảy cá có da bao bọc, trong da có tuyến tiết chất nhầy.

Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng

Xem đáp án

Đáp án A
Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp → giúp cá cử động theo chiều ngang

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Vây lẻ của cá chép gồm có:

Vây lưng, vây bụng và vây đuôi.

Vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi.

Vây hậu môn, vây đuôi và vây ngực.

Vây ngực, vây bụng và vây đuôi

Xem đáp án

Đáp án B

Vây lẻ của cá chép gồm có vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi. Vây ngực, vây bụng là vây chẵn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cá chép, loại vây nào có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng ?

Vây đuôi và vây hậu môn.

Vây ngực và vây lưng.

Vây ngực và vây bụng.

Vây lưng và vây hậu môn

Xem đáp án

Đáp án C
Vây ngực và vây bụng: giữ thăng bằng và giúp cá bơi lên – xuống, rẽ phải – trái, bơi đứng, dừng lại

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiến hành cố định vây lưng và vây hậu môn của một con cá chép, sau đó thả cá trở lại vào bể nước, con cá thí nghiệm có trạng thái như thế nào?

Cá không bơi được, chìm dần xuống đáy bể.

Cá bơi được nhưng bị lộn ngược bụng lên trên.

Cá bơi sang trái, phải, lên trên, xuống dưới rất khó khăn.

Cá bơi nghiêng ngả, chuệnh choạng theo hình chữ Z

Xem đáp án

Đáp án D
Khi tiến hành cố định vây lưng và vây hậu môn của một con cá chép, sau đó thả cá trở lại vào bể nước, con cá thí nghiệm sẽ bơi nghiêng ngả, chuệnh choạng theo hình chữ Z

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây về cá chép là đúng?

Là động vật hằng nhiệt.

Sống trong môi trường nước ngọt.

Chỉ ăn thực vật thuỷ sinh.

Thụ tinh trong.

Xem đáp án

Đáp án B

Cá chép sống trong môi trường nước ngọt; là động vật biến nhiệt; ăn tạp: động vật (giun, ốc, ấu trùng ...) và thực vật thủy sinh và thụ tinh ngoài.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vây lẻ của cá chép gồm có :

vây lưng, vây bụng và vây đuôi.

vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi.

vây hậu môn, vây đuôi và vây ngực.

vây ngực, vây bụng và vây đuôi.

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá chép thường đẻ trứng ở đâu ?

Trong bùn.

Trên mặt nước.

Ở các rặng san hô.

Ở các cây thuỷ sinh.

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phát biểu nào sau đây về cá chép là sai ?

Là động vật ăn tạp.

Không có mi mắt.

Có hiện tượng thụ tinh trong.

Có da bao bọc bên ngoài lớp vảy.

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây giúp màng mắt của cá chép không bị khô ?

Thân thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân.

Vẩy có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy.

Vây cá có tia vây được căng bởi da mỏng.

Mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước.

Xem đáp án

Đáp án D