Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 13 (có đáp án): Giun đũa
Đề thi

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 13 (có đáp án): Giun đũa

A
Admin
Sinh họcLớp 788 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giun đũa kí sinh ở đâu trong cơ thể người

Máu

Ruột non

Cơ bắp

Gan

Xem đáp án

Giun đũa thường kí sinh ở ruột non người, nhất là ở trẻ em.

→ Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể giun đũa trưởng thành dài

5cm

15cm

25cm

35cm

Xem đáp án

Cơ thể giun đũa dài bằng chiếc đũa (khoảng 25 cm)

→ Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhờ đâu mà giun đũa không bị tiêu hủy bởi các dịch tiêu hóa trong ruột non người

Lớp vỏ cutin

Di chuyển nhanh

Có hậu môn

D Cơ thể hình ống

Xem đáp án

Lớp vỏ cutin bọc ngoài cơ thể luôn căng tròn, có tác dụng như bộ áo giáp, giúp giun đũa không bị tiêu hủy bởi các dịch tiêu hóa trong ruột non người.

→ Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo cơ thể nào giúp giun đũa chui rúc di chuyển dễ dàng trong môi trường kí sinh

Ruột thẳng

Có hậu môn

Có lớp vỏ cutin

Có lớp cơ dọc

Xem đáp án

Cơ thể chỉ có cơ dọc phát triển nên giun đũa di chuyển hạn chế, chúng chỉ cong cơ thể lại và duỗi ra. Cấu tạo này thích hợp với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh.

→ Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ tiêu hóa thức ăn của giun đũa so với giun dẹp

Lớn hơn

Nhỏ hơn

Ngang bằng nhau

Xem đáp án

Giun đũa có ruột thẳng và thức ăn được tiêu hóa theo đường thẳng từ lỗ miệng đến hậu môn làm cho tốc độ tiêu hóa của giun đũa hơn hẳn so với ruột phân nhánh và chưa có hậu môn ở giun dẹp. Vì thức ăn đi theo đường thẳng thì nhanh hơn đường vòng.

→ Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giun đũa sinh sản bằng

Thụ tinh ngoài

Thụ tinh trong

Sinh sản vô tính

Tái sinh

Xem đáp án

Giun đũa thụ tinh trong. Con cái đẻ số lượng trứng rất lớn, lẫn vào phân người.

→ Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giun đũa là một loài động vật:

Lưỡng tính

Phân tính

Lưỡng tính và phân tính

Vô tính

Xem đáp án

Giun đũa phân tính. Tuyến sinh dục đực và cái đều ở dạng ống: cái 2 ống, đực 1 ống và dài hơn chiều dài cơ thể.

→ Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Con cái đẻ

200 trứng một ngày

2000 trứng một ngày

20000 trứng một ngày

200000 trứng một ngày

Xem đáp án

Con cái đẻ số lượng trứng rất lớn, lẫn vào phân người (khoảng 200000 trứng một ngày)

→ Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giun đũa xâm nhập vào cơ thể người qua con đường

Tiêu hóa

Hô hấp

Máu

Mẹ truyền sang con

Xem đáp án

Người ăn phải trứng giun (qua rau sống, quả tươi…) có chứa trứng giun đũa sẽ xâm nhập vào cơ thể.

→ Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác hại của giun đũa kí sinh

Suy dinh dưỡng

Đau dạ dày

Viêm gan

Tắc ruột, đau bụng

Xem đáp án

Giun đũa thường kí sinh ở ruột non người, nhất là ở trẻ em, gây đau bụng, đôi khi gây tắc ruột và tắc ống mật.

→ Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là?

Giúp con cái bảo vệ trứng trong điều kiện sống kí sinh.

Giúp tạo và chứa đựng lượng trứng lớn.

Giúp tăng khả năng ghép đôi vào mùa sinh sản.

Giúp tận dụng được nguồn dinh dưỡng ở vật chủ.

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào với sức khoẻ con người?

Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hoá, là cơ thể suy nhược.

Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

Sinh ra độc tố gây hại cho cơ thể người.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trứng giun đũa xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu thông qua đường nào?

Đường tiêu hoá.

Đường hô hấp.

Đường bài tiết nước tiểu.

Đường sinh dục.

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giun đũa chui được qua ống mật nhờ đặc điểm nào sau đây?

Cơ dọc kém phát triển.

Không có cơ vòng.

Giác bám tiêu giảm.

Đầu nhọn.

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao khi kí sinh trong ruột non, giun đũa không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa?

Vì giun đũa chui rúc dưới lớp niêm mạc của ruột non nên không bị tác động bởi dịch tiêu hóa.

Vì giun đũa có khả năng kết bào xác khi dịch tiêu hóa tiết ra.

Vì giun đũa có lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án C