Trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án): Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống
61 câu hỏi
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
giới hạn sinh thái
môi trường
ổ sinh thái
khoảng thuận lợi
Đáp án cần chọn là: A
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là giới hạn sinh thái
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối vối cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là
khoảng chống chịu
ổ sinh thái
giới hạn sinh thái
khoảng thuận lợi
Đáp án cần chọn là: A
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối vối cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là khoảng chống chịu.
Phân biệt với “Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là giới hạn sinh thái”.
Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,60C đến 420C. nhận định nào sau đây không đúng ?
420C là giới hạn trên
420C là giới hạn dưới
420C là điểm gây chết
5,60C là điểm gây chết
Đáp án cần chọn là: B
42oC
Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,60C đến 420C. nhận định nào sau đây đúng ?
420C là giới hạn dưới
5,6-420C là khoảng thuận lợi
5,6-420C là khoảng chống chịu
5,60C là điểm gây chết
Đáp án cần chọn là: D
A sai, 420C là giới hạn trên trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ.
B, C sai, 5,6-420C là giới hạn sinh thái
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế
Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau
Đáp án cần chọn là: D
Các ý đúng là A,B,C .
D sai vì mỗi một loài sinh vật khác nhau sẽ tồn tại trong các ổ sinh thái khác nhau và thích nghi với các điều kiện sống khác nhau nên giới hạn sinh thái ở các loài khác nhau là khác nhau
Khi nói về giới hạn sinh thái có các phát biểu sau:
1. Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
2. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thê tồn tại được.
3. Trong khoảng chống chịu, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
4. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài là khác nhau.
Có bao nhiêu phát biểu trên đúng?
4
1
3
2
Đáp án cần chọn là: D
Các phát biểu đúng là : (2),(4)
Ý (1), (3) sai vì trong khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái mà sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
Nhóm sinh vật nào có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất
Cá
Lưỡng cư
Bò sát
Thú
Đáp án cần chọn là: D
Trong 4 nhóm sinh vật trên thì chỉ có thú là động vật hằng nhiệt, chúng có thân nhiệt không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nên có giới hạn sinh thái và phân bố rộng nhất.
Nhóm sinh vật nào có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất?
Cá
Ốc
Lưỡng cư
Chim
Đáp án cần chọn là: D
Trong 4 nhóm sinh vật trên thì chỉ có chim là động vật hằng nhiệt, chúng có thân nhiệt không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nên có giới hạn sinh thái và phân bố rộng nhất.
Theo dõi về giới hạn chịu nhiệt của cá chép và cá rô phi ở Việt Nam, người ta thu được bảng số liệu sau:
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có điểm cực thuận cao hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn
Đáp án cần chọn là: C
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn 2 - 440C so với 5,6 - 420C
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái chúng có vùng phân bố
Hạn chế
Rộng
Vừa phải
Hẹp
Đáp án cần chọn là: B
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái chúng có vùng phân bố rộng
Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái chúng có vùng phân bố
phổ biến
rộng
vừa phải
hẹp
Đáp án cần chọn là: D
Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái chúng có vùng phân bố hẹp
Nguyên nhân dẫn tới sự phân ly ổ sinh thái của các loài trong quần xã là:
Mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau
Mỗi loài cư trú ở một vị trí khác nhau trong không gian
Phân chia thời gian kiếm ăn khác nhau trong ngày
Mức độ cạnh tranh khác loài
Đáp án cần chọn là: D
Nguyên nhân dẫn tới sự phân ly ổ sinh thái của các loài trong quần xã là:
Xảy ra sự cạnh tranh khác loài. Dẫn đến các loài phải thu hẹp ổ sinh thái của mình lại để giảm sự cạnh tranh xuống mức có thể chấp nhận được
Nguyên nhân dẫn tới phân ly ổ sinh thái của các loài trong quần xã là
mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau
cạnh tranh khác loài
mỗi loài kiếm ăn ở vị trí khác nhau
mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác nhau trong ngày
Đáp án cần chọn là: B
Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loại gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loại sẽ làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái
Điều nào không đúng về sự liên quan giữa ổ sinh thái và sự cạnh tranh giữa các loài
Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng mạnh
Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng ít thì cạnh tranh với nhau càng yếu
Những loài có ổ sinh thái không giao nhau thì không cạnh tranh với nha
Những loại có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng yếu
Đáp án cần chọn là: D
Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng mạnh, không phải càng yếu
Cho các khẳng đính sau đây, có bao nhiêu khẳng đinh đúng?
(1) Sự trùng lặp về ổ sinh thái là một trong những nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài với nhau.
(2) Khi ổ sinh thái giao nhau thì có thể xảy ra sự cạnh tranh nhưng cũng có thể không xảy ra cạnh tranh.
(3) Những loài có ổ sinh giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng mạnh.
(4) Các loài sống chung với nhau mà không xảy ra cạnh tranh khi chúng có ổ sinh thái khác nhau.
2
4
3
1
Đáp án cần chọn là: C
Các khẳng định đúng là (1), (3), (4)
(2) sai, Những loài có ổ sinh thái không giao nhau → không cạnh tranh
Những loài có ổ sinh thái giao nhau → cạnh tranh, sự trùng lặp trong ổ sinh thía càng lớn thì sự cạnh tranh giữa các các thể trong quần thể càng gay gắt
Phát biểu nào sau đây là đúng về ổ sinh thái?
Các loài có ổ sinh thái giao nhau càng nhiều thì càng dễ sống chung với nhau
Ổ sinh thái là nơi cư trú của một loài xác định
Số lượng loài càng lớn thì ổ sinh thái của mỗi loài càng có xu hướng được mở rộng
Trong cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau
Đáp án cần chọn là: D
Trong cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau
Cho các nhận định về ổ sinh thái:
(1) Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.
(2) Ổ sinh thái đặc trưng cho loài
(3) Các loài sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân ly ổ sinh thái.
(4) Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng ?
1
2
3
4
Đáp án cần chọn là: D
Các nhận định đúng về ổ sinh thái là: (2),(3),(4)
Ý (1) sai vì ổ sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái” (hay không gian đa diện) mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển
Một loài sâu hại quả có ngưỡng nhiệt phát triển là 9,60C. Trong điều kiện nắng ấm của miền Nam sâu hoàn thành chu trình phát triển của mình sau 56 ngày. Ở miền Bắc nhiệt độ trung bình trong năm thấp hơn miền nam là 4,80C, nên để hoàn thành chu trình phát triển của mình sâu mất 80 ngày, cho các nhận xét sau:
1. Tổng nhiệt hữu hiệu của sâu là 896 độ/ngày
2. Nhiệt độ trung bình của miền Nam là 30,6 độ C
3. Nhiệt độ trung bình của miền bắc là 20,8 độ C
4. Số thế hệ sâu trung bình 1 năm ở miền bắc là 9 thế hệ.
5. Số thế hệ sâu trung bình ở miền nam là 7 thế hệ
Số nhận xét đúng là:
3
4
1
2
Đáp án cần chọn là: A
Loài sâu có tổng nhiệt hữu hiệu là 5600C/ngày, có ngưỡng nhiệt phát triển là 100C, nhiệt trung bình của mà hè là 300C thì số ngày trung bình của một thế hệ là:
18 ngày
8 ngày
38 ngày
28 ngày
Đáp án cần chọn là: D
Từ công thức tổng nhiệt hữu hiệu là
S = (T – C ).N, ta có:
560 = (30-10).N
→ N = 28 ngày
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây:
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn .
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng nhỏ để thu được năng suất càng cao.
(3) Trồng các loài cây đúng thời vụ.
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi.
(1), (3), (4)
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (3)
Đáp án cần chọn là: A
Con người ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào các hoạt động : (1) , (3) , (4)
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây:
Trồng cây xen xanh
Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau
Nuôi các loài động vật cùng với các loài là thức ăn của nó.
Cả A, B, C
Đáp án cần chọn là: D
Con người ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào các hoạt động : A, B, C
Nhận định nào là đúng về đặc điểm của các loài sinh vật ở rừng mưa nhiệt đới?
Có ổ sinh thái hẹp, mật độ cao
Có ổ sinh thái rộng, mật độ thấp
Có ổ sinh thái hẹp, mật độ thấp
Có ổ sinh thái rộng, mất độ cao
Đáp án cần chọn là: A
Rừng mưa nhiệt đới bao gồm nhiều loại động thực vật, do đó mật độ của các loại là cao, ổ sinh thái của mỗi loài phải thu hẹp lại, để giảm bớt sự cạnh tranh.
B, C, D sai
Nhận định nào là đúng về đặc điểm của các loài sinh vật ở sa mạc ?
Có ổ sinh thái hẹp, mật độ cao
Có ổ sinh thái rộng, mật độ thấp
Có ổ sinh thái hẹp, mật độ thấp
Có ổ sinh thái rộng, mất độ cao
Đáp án cần chọn là: B
Sa mạc bao gồm một loại động thực vật có khả thích nghi cao, do đó mật độ của các loại là thấp, do đó ổ sinh thái của mỗi loại mở rộng, để tăng cường khả năng sống sót, tìm kiếm thức ăn.
A, C, D sai
Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
1. Ổ sinh thái của một loài là "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
2. Do nhu cầu về ánh sáng của các loài cây khác nhau dẫn đến hình thành các các ổ sinh thái về ánh sáng khác nhau.
3. Các quần thể động vật khác loài cùng sinh sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn.
4. Các loài chim cùng sinh sống trên một loài cây chắc chắn sẽ có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
1
4
3
2
Đáp án cần chọn là: D
Ý 3 sai vì các loài cùng sinh sống trong một sinh cảnh có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau
Ý 4 sai vì các loài chim sống cùng trên 1 cây có thể có ổ sinh thái khác nhau nên ổ sinh thái dinh dưỡng là khác nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ổ sinh thái?
Trong ổ sinh thái của một loài, tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển
Ổ sinh thái tạo ra sự cách li về mặt sinh thái giữa các loài nên nhiều loài có thể sống chung được với nhau trong một khu vực mà không dẫn đến cạnh tranh quá gay gắt
Mỗi loài cá có một ổ sinh thái riêng, nên khi nuôi chung một ao sẽ tăng mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau dẫn đến giảm năng suất
Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống của loài đó
Đáp án cần chọn là: C
Mỗi loài cá có ở sinh thái riêng, do đó giữa chúng không xảy ra cạnh tranh gay gắt, những loài cá có ổ sinh thái riêng thì nên nuôi phối hợp thì có thể tận dụng tối đa nguồn sống mà môi trường cung cấp
Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép vì
Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau
Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo
Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy
Tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao
Đáp án cần chọn là: A
Trong một ao, người ta có thể kết hợp được nhiều loại cá trên vì mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.
Qua đó có thể tận dụng được tối đa nguồn sống của ao (tầng nổi, tầng giữa, tầng đáy) , có hiệu quả kinh tế lớn
Một nhà tự nhiên học nghiên cứu quan hệ cạnh tranh giữa các động vật đến sinh sống trên bãi cỏ và nhận thấy rằng một loài chim luôn ngăn cản bướm không hút được mật trên các hoa màu trắng. Điều gì sẽ xảy ra khi các con chim đó rời đi khỏi đồng cỏ?
Không có sự thay đổi về ổ sinh thái của bướm
Không có sự thay đổi về ổ sinh thái của bướm
Ổ sinh thái của bướm sẽ bị thu hẹp
Lúc đầu ổ sinh thái của bướm mở rộng, sau đó thu hẹp lại
Đáp án cần chọn là: B
Khi các con chim đó rời đồng cỏ thì các loài bướm được tự do hút mật trên các hoa màu trắng ổ sinh thái của loài bướm được mở rộng
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm
Ảnh hưởng tới sinh sản, cấu tạo giải phẫu của cây
Thay đổi đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu, sinh lí của thực vật, hình thành
Thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật
Tăng hoặc giảm cường độ quang hợp của cây
Đáp án cần chọn là: B
Thực vật thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau của môi trường, thể hiện qua các đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý
Thực vật thích nghi với ánh sáng bằng cách thay đổi:
Hình thái.
Cấu tạo giải phẫu
Sinh lí
Cả A, B và C
Đáp án cần chọn là: D
Thực vật thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau của môi trường, thể hiện qua các đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với cây ưa sáng?
Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang
Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển
Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng
Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất
Đáp án cần chọn là: A
Đặc điểm không đúng với cây ưa sáng là : phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang
Vì là cây ưa sáng nên lá cây phải chịu một cường độ chiếu sáng lớn. Do đó nếu lá cây cấu trúc như trên thì rất dễ bị tổn thương và sẽ bị CLTN loại bỏ.
Lá cây phải xếp nghiêng, lá dày, mô giậu phát triển để có khả năng thích nghi chịu được ánh sáng mạnh
Đặc điểm sau không phải của cây ưa bóng:
Phiến lá mỏng
Ít hoặc không có mô giậu
Lá nằm ngang
Mô giậu phát triển
Đáp án cần chọn là: D
Cây ưa bóng có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang
Câu khẳng định không đúng với sự thích nghi của thực vật với ánh sáng là:
Cây ưa sáng phát huy tối đa diện tích để đón ánh sáng mặt trời
Cây ưa sáng có cấu tạo để hạn chế tác hại của ánh sáng mạnh
Cây ưa bóng phát huy tối đa khả năng thu nhận ánh sáng mặt trời
Cây ưa bóng thường sống dưới tán cây ưa sáng
Đáp án cần chọn là: A
Ở cây ưa sáng, các lá của chúng có cấu tạo chếch 1 góc so với mặt đất nhằm hạn chế sự ảnh hưởng trực tiếp của ánh sáng tới cây vì điều này có thể gây tổn thương cho cây
Câu khẳng định đúng với sự thích nghi của thực vật với ánh sáng là:
Cây ưa sáng phát huy tối đa diện tích để đón ánh sáng mặt trời.
Cây ưa sáng có cấu tạo để hạn chế tác hại của ánh sáng mạnh
Cây ưa bóng phát huy tối đa khả năng tránh ánh sáng mặt trời
Cây ưa sáng thường sống dưới tán cây ưa bóng
Đáp án cần chọn là: B
A sai, vì ở cây ưa sáng, các lá của chúng có cấu tạo chếch 1 góc so với mặt đất nhằm hạn chế sự ảnh hưởng trực tiếp của ánh sáng tới cây vì điều này có thể gây tổn thương cho cây
C sai, vì cây ưa bóng thường sống dưới tán cây ưa bóng.
D sai, Cây ưa sáng mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng
Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta đã trồng xen các loại cây theo trình tự sau:
Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau
Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau
Trồng đồng thời nhiều loại cây
Không trồng cả 2 loại cây vào một chỗ
Đáp án cần chọn là: A
Người ta đã trồng xen các loại cây theo trình tự cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau
Ứng dụng nào sau đây không phù hợp với sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng:
trồng đỗ dưới gốc các cây ngô
trồng lúa dưới gốc cây ngô
trồng lá lốt dưới gốc cây xoài
Không có ứng dụng nào cả
Đáp án cần chọn là: B
Ứng dụng nào sau đây không phù hợp là B. Cây lúa nước và cây ngô đều là cây ưa sáng → Không trồng lúa dưới gốc cây ngô
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật
Hoạt động kiếm ăn, tạo điều kiện cho độngvật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian
Đã ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản
Hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản
Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian
Đáp án cần chọn là: D
Ánh sáng giúp cho động vật có khả năng định hướng trong không gian và nhận biết các vật xung quanh
Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là:
kiếm mồi quanh nơi sống
nhận biết giao phối
nhận biết con mồi
định hướng trong không gian
Đáp án cần chọn là: D
Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là: định hướng trong không gian
Vì động vật cần nhận biết được không gian xung quanh, từ đó có thể quyết định sẽ có những hành động gì, bao gồm cả: kiếm mồi quanh nơi sống, nhận biết giao phối, nhận biết con mồi
Đặc điểm thích nghi sau không gặp ở những động vật hoạt động ban đêm:
thân có màu sắc sặc sỡ dễ nhận biết
mắt rất tinh dễ quan sát
xúc giác phát triển
mắt nhỏ lại hoặc tiêu giảm
Đáp án cần chọn là: A
+ Những loài ưa hoạt động ban ngày (ong, thằn lằn, nhiều loài chim, thú…) với thị giác phát triển và thân có màu sắc nhiều khi rất sặc sỡ giúp nhận biết đồng loại, ngụy trang hay để dọa nạt…
+ Những loài ưa hoạt động ban đêm hoặc sống trong hang: bướm đêm, cú, cá hang… thân màu sẫm. Mắt có thể rất tinh (cú, chim lợn) hoặc nhỏ lại (lươn) hoặc tiêu giảm, thay vào đó là sự phát triển của xúc giác và cơ quan phát sáng (cá biển ở sâu).
Đặc điểm thích nghi sau gặp ở những động vật hoạt động ban đêm:
mắt nhỏ lại hoặc tiêu giảm
mắt rất tinh dễ quan sát
xúc giác phát triển
Cả A, B và C
Đáp án cần chọn là: D
+ Những loài ưa hoạt động ban ngày (ong, thằn lằn, nhiều loài chim, thú…) với thị giác phát triển và thân có màu sắc nhiều khi rất sặc sỡ giúp nhận biết đồng loại, ngụy trang hay để dọa nạt…
+ Những loài ưa hoạt động ban đêm hoặc sống trong hang: bướm đêm, cú, cá hang… thân màu sẫm. Mắt có thể rất tinh (cú, chim lợn) hoặc nhỏ lại (lươn) hoặc tiêu giảm, thay vào đó là sự phát triển của xúc giác và cơ quan phát sáng (cá biển ở sâu).
Nhiệt độ tác động đến
Hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sinh lí- sinh thái và tập tính của sinh vật
Đã ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản
Hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản
Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian
Đáp án cần chọn là: A
Nhiệt độ tác động mạnh đến hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sinh lí- sinh thái và tập tính của sinh vật
Nhiệt độ không tác động đến
Hình thái, cấu trúc cơ thể
tuổi thọ, các hoạt động sinh lí
Định hướng di chuyển trong không gian
Sinh thái và tập tính của sinh vật
Đáp án cần chọn là: C
Nhiệt độ tác động mạnh đến hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sinh lí- sinh thái và tập tính của sinh vật.
Ánh sáng giúp động vật định hướng di chuyển trong không gian
Theo quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi,.. của cơ thể thì
động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường lớn hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng.
động vật biến nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường lớn hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng
động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường bé hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng
động vật biến nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường bé hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng
Đáp án cần chọn là: C
Quy tắc về các bộ phận tai, đuôi, chi... của cơ thể (quy tắc Anlen)
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, chi ... bé hơn tai, đuôi, chi... của loài động vật tương tự sống ở vùng nóng.
Ví dụ: tai và đuôi thỏ ở vùng ôn đới luôn nhỏ hơn tai và đuôi thỏ nhiệt đới.
Động vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt) sống ở vùng lạnh có:
các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lại nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, kích thước cơ thể lại nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
Các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
Các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài sống tương tự sống ở vùng nhiệt đới
Đáp án cần chọn là: C
Động vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt) sống ở vùng lạnh có các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
Động vật hằng nhiệt sống nơi có nhiệt độ thấp có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm. Điều này ..
giúp cơ thể nhỏ, vận động nhanh để tỏa nhiệt.
làm tăng khả năng tỏa nhiệt
giúp cơ thể dễ ẩn nấp, trú đông
góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể
Đáp án cần chọn là: D
Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt.
Ví dụ: voi, gấu sống ở vùng lạnh kích thước to hơn voi, gấu ở vùng nhiệt đới.
Động vật hằng nhiệt sống nơi có nhiệt độ thấp hạn chế sự mất nhiệt của cơ thể bằng cách:
tăng tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V).
giảm tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V)
liên tục kiếm ăn
phủ bộ lông màu trắng lên cơ thể
Đáp án cần chọn là: B
Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt.
Ví dụ: voi, gấu sống ở vùng lạnh kích thước to hơn voi, gấu ở vùng nhiệt đới.
Nếu gọi S = diện tích bề mặt, V = thể tích cơ thể, thì quy tắc tương ứng giữa S và V của động vật hằng nhiệt với nhiệt độ môi trường là
sống nơi càng nóng, S càng lớn
sống nơi càng lạnh, V càng lớn
sống nơi càng lạnh, tỉ số S/V càng giảm
sống nơi càng nóng, tỉ số S/V càng giảm
Đáp án cần chọn là: C
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt.
- Ví dụ: voi, gấu sống ở vùng lạnh kích thước to hơn voi, gấu ở vùng nhiệt đới.
→ Sống nơi càng lạnh, tỉ số S/V càng giảm
Nếu gọi S = diện tích bề mặt, V = thể tích cơ thể, thì quy tắc tương ứng giữa S và V của động vật hằng nhiệt với nhiệt độ môi trường là
sống nơi càng nóng, S càng lớn
Sống nơi càng lạnh, V càng lớn
sống nơi càng lạnh, tỉ số S/V càng tăng
sống nơi càng nóng, tỉ số S/V càng tăng
Đáp án cần chọn là: D
Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt.
→ Sống nơi càng lạnh, tỉ số S/V càng giảm và ngược lại với sống ở nơi vùng nóng.
Hoạt động của muỗi và chim cú theo nhịp điệu
mùa
thủy triều
ngày, đêm
tuần trăng
Đáp án cần chọn là: C
Hoạt động của muỗi và chim cú theo nhịp điệu ngày đêm
Hiện tượng nào dưới đây là nhịp sinh học theo mùa?
Ngủ đông của động vật biến nhiệt
Sự di trú của một số loài chim
Sự hoá nhộng của sâu sòi ở Hà Nội
Tất cả đều đúng
Đáp án cần chọn là: D
Hiện tượng nhịp sinh học theo mùa là: A, B, C.
Trong tầng nước ven bờ các loài tảo phân bố khác nhau theo các tầng nước, nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đó là:
thành phần và cường độ ánh sáng
nhiệt độ
đặc điểm cấu tạo
nguyên nhân khác.
Đáp án cần chọn là: A
Trong tầng nước ven bờ các loài tảo phân bố khác nhau theo các tầng nước do thành phần và cường độ ánh sáng khác nhau
Trên một sườn núi, các loài thực vật phân bố khác nhau theo độ cao là do:
thành phần và cường độ ánh sáng
nhiệt độ
đặc điểm cấu tạo
nguyên nhân khác
Đáp án cần chọn là: B
Trên một sườn núi, các loài thực vật phân bố khác nhau theo độ cao là do nhiệt độ
Tại sao việc duy trì nhiệt độ cơ thể cao (ví dụ 370C) là vấn đề thách thức hơn đối với động vật nhiệt đới có kích thước nhỏ so với động vật có kích thước lớn ?
Động vật nhỏ có tỷ lệ trao đổi chất thấp hơn ( trên một gam khối lượng cơ thể) so với động vật lớn hơn.
Động vật nhỏ hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường.
Động vật nhỏ hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể nhỏ hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường
Động vật nhỏ hơn không thể run lên với tốc độ đủ nhanh để tạo ra nhiệt lượng trong cơ
Đáp án cần chọn là: B
Động vật nhỏ hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường
Động vật nhiệt đới có kích thước nhỏ so với động vật có kích thước lớn thì?
Mất nhiệt lớn hơn
Mất nhiệt ít hơn
Không thể so sánh
Mất nhiệt như nhau
Đáp án cần chọn là: A
Động vật nhỏ hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường
Hiện tượng không phải nhịp sinh học là
lá một số cây họ đậu xếp lại lúc hoàng hôn và mở ra vào lúc sáng sớm
dơi ngủ ban ngày và hoạt động về đêm
cây trinh nữ xếp lá khi có vật chạm vào
cây ôn đới rụng lá vào mùa đông
Đáp án cần chọn là: C
Cây trinh nữ xếp lá khi có vật chạm vào là ứng động của cây
Hiện tượng nào sau đây là nhịp sinh học?
lá một số cây họ đậu xếp lại lúc hoàng hôn và mở ra vào lúc sáng sớm
Cú mèo bắt chuột làm thức ăn
cây trinh nữ xếp lá khi có vật chạm vào
Lúa bị đổ do bão
Đáp án cần chọn là: A
Cây trinh nữ xếp lá khi có vật chạm vào là ứng động của cây.
Cú mèo bắt chuột làm thức ăn là tập tính. Lúa bị đổ do bão nguyên nhân do yếu tố môi trường.
Nhịp sinh học là
khả năng phản ứng của sinh vật trước sự thay đổi nhất thời của môi trường
khả năng phản ứng của sinh vật trước sự thay đổi mang tính chu kì của môi trường.
khả năng phản ứng của sinh vật một cách nhịp nhàng trước sự thay đổi theo chu kì của môi trường
sự thay đổi theo chu kì của sinh vật trước môi trường
Đáp án cần chọn là: C
- Nhiều yếu tố tự nhiên nhất là những yếu tố khí hậu biến đổi có chu kì theo các quy luật thiên văn: vận động của Trái Đất quanh trục của mình hay trên quỹ đạo quay quanh Mặt Trời, sự vận động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất với sự dao động của thủy triều. Tính chu kì đó đã quyết định đến mọi quá trình sinh lí – sinh thái diễn ra ngay trong cơ thể của mỗi loài, tạo cho sinh vật hoạt động theo những nhịp điệu chuẩn xác như chiếc đồng hồ sinh học
Nhịp sinh học là:
Sự thay đổi về tập tính của động vật
Sự thay đổi đặc điểm cấu tạo cơ thể theo tác động môi trường
Phản ứng cơ thể với những thay đổi mang tính chu kỳ của môi trường
Sự thay đổi các hoạt động ở sinh vật theo điều kiện môi trường
Đáp án cần chọn là: C
Nhịp sinh học là khả năng phản ứng của sinh vật một cách nhịp nhàng trước sự thay đổi theo chu kì của môi trường.
Loài voi phân bố ở vùng ôn đới và vùng nhiệt đới ấm áp. Theo quy tắc Becman, điều nào sau đây là đúng
Kích thước voi vùng ôn đới lớn hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ voi ôn đới dày hơn voi nhiệt đới
Kích thước voi vùng ôn đới nhỏ hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ voi ôn đới dày hơn voi nhiệt đới
Da voi vùng nhiệt đới dày hơn vùng ôn đới
Kích thước voi vùng ôn đới lớn hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ voi ôn đới mỏng hơn voi nhiệt đới
Đáp án cần chọn là: A
Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt.
Ví dụ: voi, gấu sống ở vùng lạnh kích thước to hơn voi, gấu ở vùng nhiệt đới.
Cùng loài gấu phân bố ở Bắc cực và vùng nhiệt đới ấm áp. Theo quy tắc Becman, điều nào sau đây là đúng?
Kích thước gấu bắc cực lớn hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ gấu bắc cực mỏng hơn gấu nhiệt đới
Kích thước gấu bắc cực nhỏ hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ gấu bắc cực dày hơn gấu nhiệt đới
Da gấu vùng nhiệt đới dày hơn gấu bắc cực
Kích thước gấu bắc cực lớn hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ gấu bắc cực dày hơn gấu nhiệt đới
Đáp án cần chọn là: D
Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt
Sinh vật có những tác động nào trở lại môi trường?
giảm nhẹ tác động của các nhân tố sinh thái
biến đổi môi trường theo hướng có lợi cho đời sống của mình
làm cho bề mặt hành tinh biến đổi lớn lao
tất cả các ý trên
Đáp án cần chọn là: D
Sinh vật không chỉ bị chi phối bởi các nhân tố sinh thái mà còn tác động trở lại, làm giảm nhẹ tác động của các nhân tố đó và dẫn đến sự biến đổi của môi trường theo hướng có lợi cho đời sống của mình.
Sự tác động của tất cả các sinh vật trên Trái Đât làm cho bề mặt hành tinh biến đổi lớn lao
Tác động nào sau đây không phải là tác động của sinh vật trở lại môi trường?
giảm nhẹ tác động của các nhân tố sinh thái
biến đổi môi trường
Tạo nên núi cao, hồ sâu
thay đổi bề mặt Trái đất.
Đáp án cần chọn là: C
Sinh vật không chỉ bị chi phối bởi các nhân tố sinh thái mà còn tác động trở lại, làm giảm nhẹ tác động của các nhân tố đó và dẫn đến sự biến đổi của môi trường theo hướng có lợi cho đời sống của mình.
Sự tác động của tất cả các sinh vật trên Trái Đât làm cho bề mặt hành tinh biến đổi lớn lao.





