Trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án): Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống
Đề thi

Trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án): Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống

A
Admin
Sinh họcLớp 12132 lượt thi
61 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là

giới hạn sinh thái

môi trường

ổ sinh thái

khoảng thuận lợi

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là giới hạn sinh thái

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối vối cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là

khoảng chống chịu

ổ sinh thái

giới hạn sinh thái

khoảng thuận lợi

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối vối cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là khoảng chống chịu.

Phân biệt với “Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là giới hạn sinh thái”.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,60C đến 420C. nhận định nào sau đây không đúng ?

420C là giới hạn trên

420C là giới hạn dưới

420C là điểm gây chết

5,60C là điểm gây chết

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

42o

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,60C đến 420C. nhận định nào sau đây đúng ?

420C là giới hạn dưới

5,6-420C là khoảng thuận lợi

5,6-420C là khoảng chống chịu

5,60C là điểm gây chết

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

A sai, 420C là giới hạn trên trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ.

B, C sai, 5,6-420C là giới hạn sinh thái

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất

Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế

Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Các ý đúng là A,B,C .

D sai vì mỗi một loài sinh vật khác nhau sẽ tồn tại trong các ổ sinh thái khác nhau và thích nghi với các điều kiện sống khác nhau nên giới hạn sinh thái ở các loài khác nhau là khác nhau

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái có các phát biểu sau:

1. Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.

2. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thê tồn tại được.

3. Trong khoảng chống chịu, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

4. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài là khác nhau.

Có bao nhiêu phát biểu trên đúng?

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Các phát biểu đúng là : (2),(4)

Ý (1), (3) sai vì trong khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái mà sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm sinh vật nào có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất

Lưỡng cư

Bò sát

Thú

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Trong 4 nhóm sinh vật trên thì chỉ có thú là động vật hằng nhiệt, chúng có thân nhiệt không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nên có giới hạn sinh thái và phân bố rộng nhất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm sinh vật nào có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất?

Ốc

Lưỡng cư

Chim

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Trong 4 nhóm sinh vật trên thì chỉ có chim là động vật hằng nhiệt, chúng có thân nhiệt không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nên có giới hạn sinh thái và phân bố rộng nhất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi về giới hạn chịu nhiệt của cá chép và cá rô phi ở Việt Nam, người ta thu được bảng số liệu sau:

Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có điểm cực thuận cao hơn.

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn 2 - 440C so với 5,6 - 420C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái chúng có vùng phân bố

Hạn chế

Rộng

Vừa phải

Hẹp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái chúng có vùng phân bố rộng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái chúng có vùng phân bố

phổ biến

rộng

vừa phải

hẹp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái chúng có vùng phân bố hẹp

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân dẫn tới sự phân ly ổ sinh thái của các loài trong quần xã là:

Mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau

Mỗi loài cư trú ở một vị trí khác nhau trong không gian

Phân chia thời gian kiếm ăn khác nhau trong ngày

Mức độ cạnh tranh khác loài

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Nguyên nhân dẫn tới sự phân ly ổ sinh thái của các loài trong quần xã là:

Xảy ra sự cạnh tranh khác loài. Dẫn đến các loài phải thu hẹp ổ sinh thái của mình lại để giảm sự cạnh tranh xuống mức có thể chấp nhận được

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân dẫn tới phân ly ổ sinh thái của các loài trong quần xã là

mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau

cạnh tranh khác loài

mỗi loài kiếm ăn ở vị trí khác nhau

mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác nhau trong ngày

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loại gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loại sẽ làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào không đúng về sự liên quan giữa ổ sinh thái và sự cạnh tranh giữa các loài

Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng mạnh

Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng ít thì cạnh tranh với nhau càng yếu

Những loài có ổ sinh thái không giao nhau thì không cạnh tranh với nha

Những loại có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng yếu

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng mạnh, không phải càng yếu

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khẳng đính sau đây, có bao nhiêu khẳng đinh đúng?

(1) Sự trùng lặp về ổ sinh thái là một trong những nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài với nhau.

(2) Khi ổ sinh thái giao nhau thì có thể xảy ra sự cạnh tranh nhưng cũng có thể không xảy ra cạnh tranh.

(3) Những loài có ổ sinh giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng mạnh.

(4) Các loài sống chung với nhau mà không xảy ra cạnh tranh khi chúng có ổ sinh thái khác nhau.

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Các khẳng định đúng là (1), (3), (4)

(2) sai, Những loài có ổ sinh thái không giao nhau → không cạnh tranh

Những loài có ổ sinh thái giao nhau → cạnh tranh, sự trùng lặp trong ổ sinh thía càng lớn thì sự cạnh tranh giữa các các thể trong quần thể càng gay gắt

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về ổ sinh thái?

Các loài có ổ sinh thái giao nhau càng nhiều thì càng dễ sống chung với nhau

Ổ sinh thái là nơi cư trú của một loài xác định

Số lượng loài càng lớn thì ổ sinh thái của mỗi loài càng có xu hướng được mở rộng

Trong cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Trong cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định về ổ sinh thái:

(1) Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.

(2) Ổ sinh thái đặc trưng cho loài

(3) Các loài sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân ly ổ sinh thái.

(4) Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Các nhận định đúng về ổ sinh thái là: (2),(3),(4)

Ý (1) sai vì ổ sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái” (hay không gian đa diện) mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sâu hại quả có ngưỡng nhiệt phát triển là 9,60C. Trong điều kiện nắng ấm của miền Nam sâu hoàn thành chu trình phát triển của mình sau 56 ngày. Ở miền Bắc nhiệt độ trung bình trong  năm thấp hơn miền nam là 4,80C, nên để hoàn thành chu trình phát triển của mình sâu mất 80 ngày, cho các nhận xét sau:

1. Tổng nhiệt hữu hiệu của sâu là 896 độ/ngày

2. Nhiệt độ trung bình của miền Nam là 30,6 độ C

3. Nhiệt độ trung bình của miền bắc là 20,8 độ C

4. Số thế hệ sâu trung bình 1 năm ở miền bắc là 9 thế hệ.

5. Số thế hệ sâu trung bình ở miền nam là 7 thế hệ

Số nhận xét đúng là:

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sâu có tổng nhiệt hữu hiệu là 5600C/ngày, có ngưỡng nhiệt phát triển là 100C, nhiệt trung bình của mà hè là 300C thì số ngày trung bình của một thế hệ là:

18 ngày

8 ngày

38 ngày

28 ngày

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Từ công thức tổng nhiệt hữu hiệu là

S = (T – C ).N, ta có:

560 = (30-10).N

→ N = 28 ngày

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây:

(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn .

(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng nhỏ để thu được năng suất càng cao.

(3) Trồng các loài cây đúng thời vụ.

(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi.

(1), (3), (4)

(1), (2), (4)

(2), (3), (4)

(1), (2), (3)

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Con người ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào các hoạt động : (1) , (3) , (4)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây:

Trồng cây xen xanh

Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau

Nuôi các loài động vật cùng với các loài là thức ăn của nó.

Cả A, B, C

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Con người ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào các hoạt động : A, B, C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào là đúng về đặc điểm của các loài sinh vật ở rừng mưa nhiệt đới?

Có ổ sinh thái hẹp, mật độ cao

Có ổ sinh thái rộng, mật độ thấp

Có ổ sinh thái hẹp, mật độ thấp

Có ổ sinh thái rộng, mất độ cao

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Rừng mưa nhiệt đới bao gồm nhiều loại động thực vật, do đó mật độ của các loại là cao, ổ sinh thái của mỗi loài phải thu hẹp lại, để giảm bớt sự cạnh tranh.

B, C, D sai

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào là đúng về đặc điểm của các loài sinh vật ở sa mạc ?

Có ổ sinh thái hẹp, mật độ cao

Có ổ sinh thái rộng, mật độ thấp

Có ổ sinh thái hẹp, mật độ thấp

Có ổ sinh thái rộng, mất độ cao

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Sa mạc bao gồm một loại động thực vật có khả thích nghi cao, do đó mật độ của các loại là thấp, do đó ổ sinh thái của mỗi loại mở rộng, để tăng cường khả năng sống sót, tìm kiếm thức ăn.

A, C, D sai

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

1. Ổ sinh thái của một loài là "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

2. Do nhu cầu về ánh sáng của các loài cây khác nhau dẫn đến hình thành các các ổ sinh thái về ánh sáng khác nhau.

3. Các quần thể động vật khác loài cùng sinh sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn.

4. Các loài chim cùng sinh sống trên một loài cây chắc chắn sẽ có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Ý 3 sai vì các loài cùng sinh sống trong một sinh cảnh có thể  có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau

Ý 4 sai vì các loài chim sống cùng trên 1 cây có thể có ổ sinh thái khác nhau nên ổ sinh thái dinh dưỡng là khác nhau.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ổ sinh thái?

Trong ổ sinh thái của một loài, tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển

Ổ sinh thái tạo ra sự cách li về mặt sinh thái giữa các loài nên nhiều loài có thể sống chung được với nhau trong một khu vực mà không dẫn đến cạnh tranh quá gay gắt

Mỗi loài cá có một ổ sinh thái riêng, nên khi nuôi chung một ao sẽ tăng mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau dẫn đến giảm năng suất

Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống của loài đó

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Mỗi loài cá có ở sinh thái riêng, do đó giữa  chúng không xảy ra cạnh tranh gay gắt, những loài cá có ổ sinh thái riêng thì nên nuôi phối hợp thì có thể tận dụng tối đa nguồn sống mà môi trường cung cấp

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép vì

Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau

Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo

Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy

Tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Trong một ao, người ta có thể kết hợp được nhiều loại cá trên vì mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.

Qua đó có thể tận dụng được tối đa nguồn sống của ao (tầng nổi, tầng giữa, tầng đáy) , có hiệu quả kinh tế lớn

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà tự nhiên học nghiên cứu quan hệ cạnh tranh giữa các động vật đến sinh sống trên bãi cỏ và nhận thấy rằng một loài chim luôn ngăn cản bướm không hút được mật trên các hoa màu trắng. Điều gì sẽ xảy ra khi các con chim đó rời đi khỏi đồng cỏ?

Không có sự thay đổi về ổ sinh thái của bướm

Không có sự thay đổi về ổ sinh thái của bướm

Ổ sinh thái của bướm sẽ bị thu hẹp

Lúc đầu ổ sinh thái của bướm mở rộng, sau đó thu hẹp lại

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Khi các con chim đó rời đồng cỏ thì các loài bướm được tự do hút mật trên các hoa màu trắng ổ sinh thái của loài bướm được mở rộng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm

Ảnh hưởng tới sinh sản, cấu tạo giải phẫu của cây

Thay đổi đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu, sinh lí của thực vật, hình thành

Thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật

Tăng hoặc giảm cường độ quang hợp của cây

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Thực vật thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau của môi trường, thể hiện qua các đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật thích nghi với ánh sáng bằng cách thay đổi:

Hình thái.

Cấu tạo giải phẫu

Sinh lí

Cả A, B và C

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Thực vật thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau của môi trường, thể hiện qua các đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với cây ưa sáng?

Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang

Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển

Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng

Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Đặc điểm không đúng với cây ưa sáng là : phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang

Vì là cây ưa sáng nên lá cây phải chịu một cường độ chiếu sáng lớn. Do đó nếu lá cây cấu trúc như trên thì rất dễ bị tổn thương và sẽ bị CLTN loại bỏ.

Lá cây phải xếp nghiêng, lá dày, mô giậu phát triển để có khả năng thích nghi chịu được ánh sáng mạnh

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm sau không phải của cây ưa bóng:

Phiến lá mỏng

Ít hoặc không có mô giậu

Lá nằm ngang

Mô giậu phát triển

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Cây ưa bóng có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu khẳng định không đúng với sự thích nghi của thực vật với ánh sáng là:

Cây ưa sáng phát huy tối đa diện tích để đón ánh sáng mặt trời

Cây ưa sáng có cấu tạo để hạn chế tác hại của ánh sáng mạnh

Cây ưa bóng phát huy tối đa khả năng thu nhận ánh sáng mặt trời

Cây ưa bóng thường sống dưới tán cây ưa sáng

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Ở cây ưa sáng, các lá của chúng có cấu tạo chếch 1 góc so với mặt đất nhằm hạn chế sự ảnh hưởng trực tiếp của ánh sáng tới cây vì điều này có thể gây tổn thương cho cây

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu khẳng định đúng với sự thích nghi của thực vật với ánh sáng là:

Cây ưa sáng phát huy tối đa diện tích để đón ánh sáng mặt trời.

Cây ưa sáng có cấu tạo để hạn chế tác hại của ánh sáng mạnh

Cây ưa bóng phát huy tối đa khả năng tránh ánh sáng mặt trời

Cây ưa sáng thường sống dưới tán cây ưa bóng

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

A sai, vì ở cây ưa sáng, các lá của chúng có cấu tạo chếch 1 góc so với mặt đất nhằm hạn chế sự ảnh hưởng trực tiếp của ánh sáng tới cây vì điều này có thể gây tổn thương cho cây

C sai, vì cây ưa bóng thường sống dưới tán cây ưa bóng.

D sai, Cây ưa sáng mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta đã trồng xen các loại cây theo trình tự sau:

Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau

Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau

Trồng đồng thời nhiều loại cây

Không trồng cả 2 loại cây vào một chỗ

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Người ta đã trồng xen các loại cây theo trình tự cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phù hợp với sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng:

trồng đỗ dưới gốc các cây ngô

trồng lúa dưới gốc cây ngô

trồng lá lốt dưới gốc cây xoài

Không có ứng dụng nào cả

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Ứng dụng nào sau đây không phù hợp là B. Cây lúa nước và cây ngô đều là cây ưa sáng → Không trồng lúa dưới gốc cây ngô

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật

Hoạt động kiếm ăn, tạo điều kiện cho độngvật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian

Đã ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản

Hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản

Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Ánh sáng giúp cho động vật có khả năng định hướng trong không gian và nhận biết các vật xung quanh

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là:

kiếm mồi quanh nơi sống

nhận biết giao phối

nhận biết con mồi

định hướng trong không gian

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là: định hướng trong không gian

Vì động vật cần nhận biết được không gian xung quanh, từ đó có thể quyết định sẽ có những hành động gì, bao gồm cả: kiếm mồi quanh nơi sống, nhận biết giao phối, nhận biết con mồi

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm thích nghi sau không gặp ở những động vật hoạt động ban đêm:

thân có màu sắc sặc sỡ dễ nhận biết

mắt rất tinh dễ quan sát

xúc giác phát triển

mắt nhỏ lại hoặc tiêu giảm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

+ Những loài ưa hoạt động ban ngày (ong, thằn lằn, nhiều loài chim, thú…) với thị giác phát triển và thân có màu sắc nhiều khi rất sặc sỡ giúp nhận biết đồng loại, ngụy trang hay để dọa nạt…

+ Những loài ưa hoạt động ban đêm hoặc sống trong hang: bướm đêm, cú, cá hang… thân màu sẫm. Mắt có thể rất tinh (cú, chim lợn) hoặc nhỏ lại (lươn) hoặc tiêu giảm, thay vào đó là sự phát triển của xúc giác và cơ quan phát sáng (cá biển ở sâu).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm thích nghi sau gặp ở những động vật hoạt động ban đêm:

mắt nhỏ lại hoặc tiêu giảm

mắt rất tinh dễ quan sát

xúc giác phát triển

Cả A, B và C

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

+ Những loài ưa hoạt động ban ngày (ong, thằn lằn, nhiều loài chim, thú…) với thị giác phát triển và thân có màu sắc nhiều khi rất sặc sỡ giúp nhận biết đồng loại, ngụy trang hay để dọa nạt…

+ Những loài ưa hoạt động ban đêm hoặc sống trong hang: bướm đêm, cú, cá hang… thân màu sẫm. Mắt có thể rất tinh (cú, chim lợn) hoặc nhỏ lại (lươn) hoặc tiêu giảm, thay vào đó là sự phát triển của xúc giác và cơ quan phát sáng (cá biển ở sâu).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ tác động đến

Hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sinh lí- sinh thái và tập tính của sinh vật

Đã ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản

Hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản

Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Nhiệt độ tác động mạnh đến hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sinh lí- sinh thái và tập tính của sinh vật

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ không tác động đến

Hình thái, cấu trúc cơ thể

tuổi thọ, các hoạt động sinh lí

Định hướng di chuyển trong không gian

Sinh thái và tập tính của sinh vật

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Nhiệt độ tác động mạnh đến hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sinh lí- sinh thái và tập tính của sinh vật.

Ánh sáng giúp động vật định hướng di chuyển trong không gian

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi,.. của cơ thể thì

động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường lớn hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng.

động vật biến nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường lớn hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng

động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường bé hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng

động vật biến nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và chi,..thường bé hơn tai, đuôi, chi,.. của các loài động vật tượng tự sống ở vùng nóng

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Quy tắc về các bộ phận tai, đuôi, chi... của cơ thể (quy tắc Anlen)

  • Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, chi ... bé hơn tai, đuôi, chi... của loài động vật tương tự sống ở vùng nóng.

Ví dụ: tai và đuôi thỏ ở vùng ôn đới luôn nhỏ hơn tai và đuôi thỏ nhiệt đới.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt) sống ở vùng lạnh có:

các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lại nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, kích thước cơ thể lại nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

Các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

Các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài sống tương tự sống ở vùng nhiệt đới

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Động vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt) sống ở vùng lạnh có các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật hằng nhiệt sống nơi có nhiệt độ thấp có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm. Điều này ..

giúp cơ thể nhỏ, vận động nhanh để tỏa nhiệt.

làm tăng khả năng tỏa nhiệt

giúp cơ thể dễ ẩn nấp, trú đông

góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)

  • Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt.

Ví dụ: voi, gấu sống ở vùng lạnh kích thước to hơn voi, gấu ở vùng nhiệt đới.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật hằng nhiệt sống nơi có nhiệt độ thấp hạn chế sự mất nhiệt của cơ thể bằng cách:

tăng tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V).

giảm tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V)

liên tục kiếm ăn

phủ bộ lông màu trắng lên cơ thể

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)

Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt.

Ví dụ: voi, gấu sống ở vùng lạnh kích thước to hơn voi, gấu ở vùng nhiệt đới.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu gọi S = diện tích bề mặt, V = thể tích cơ thể, thì quy tắc tương ứng giữa S và V của động vật hằng nhiệt với nhiệt độ môi trường là

sống nơi càng nóng, S càng lớn

sống nơi càng lạnh, V càng lớn

sống nơi càng lạnh, tỉ số S/V càng giảm

sống nơi càng nóng, tỉ số S/V càng giảm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt.

  • Ví dụ: voi, gấu sống ở vùng lạnh kích thước to hơn voi, gấu ở vùng nhiệt đới.

→ Sống nơi càng lạnh, tỉ số S/V càng giảm

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu gọi S = diện tích bề mặt, V = thể tích cơ thể, thì quy tắc tương ứng giữa S và V của động vật hằng nhiệt với nhiệt độ môi trường là

sống nơi càng nóng, S càng lớn

Sống nơi càng lạnh, V càng lớn

sống nơi càng lạnh, tỉ số S/V càng tăng

sống nơi càng nóng, tỉ số S/V càng tăng

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)

  • Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt.

→ Sống nơi càng lạnh, tỉ số S/V càng giảm và ngược lại với sống ở nơi vùng nóng.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của muỗi và chim cú theo nhịp điệu

mùa

thủy triều

ngày, đêm

tuần trăng

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Hoạt động của muỗi và chim cú theo nhịp điệu ngày đêm

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào dưới đây là nhịp sinh học theo mùa?

Ngủ đông của động vật biến nhiệt

Sự di trú của một số loài chim

Sự hoá nhộng của sâu sòi ở Hà Nội

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Hiện tượng nhịp sinh học theo mùa là: A, B, C.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tầng nước ven bờ các loài tảo phân bố khác nhau theo các tầng nước, nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đó là:

thành phần và cường độ ánh sáng

nhiệt độ

đặc điểm cấu tạo

nguyên nhân khác.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Trong tầng nước ven bờ các loài tảo phân bố khác nhau theo các tầng nước do thành phần và cường độ ánh sáng khác nhau

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sườn núi, các loài thực vật phân bố khác nhau theo độ cao là do:

thành phần và cường độ ánh sáng

nhiệt độ

đặc điểm cấu tạo

nguyên nhân khác

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Trên một sườn núi, các loài thực vật phân bố khác nhau theo độ cao là do nhiệt độ

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao việc duy trì nhiệt độ cơ thể cao (ví dụ 370C) là vấn đề thách thức hơn đối với động vật nhiệt đới có kích thước nhỏ so với động vật có kích thước lớn ?

Động vật nhỏ có tỷ lệ trao đổi chất thấp hơn ( trên một gam khối lượng cơ thể) so với động vật lớn hơn.

Động vật nhỏ hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường.

Động vật nhỏ hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể nhỏ hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường

Động vật nhỏ hơn không thể run lên với tốc độ đủ nhanh để tạo ra nhiệt lượng trong cơ

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Động vật nhỏ hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nhiệt đới có kích thước nhỏ so với động vật có kích thước lớn thì?

Mất nhiệt lớn hơn

Mất nhiệt ít hơn

Không thể so sánh

Mất nhiệt như nhau

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Động vật nhỏ hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn hơn và do đó mất nhiệt lớn ra môi trường

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng không phải nhịp sinh học là

lá một số cây họ đậu xếp lại lúc hoàng hôn và mở ra vào lúc sáng sớm

dơi ngủ ban ngày và hoạt động về đêm

cây trinh nữ xếp lá khi có vật chạm vào

cây ôn đới rụng lá vào mùa đông

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Cây trinh nữ xếp lá khi có vật chạm vào là ứng động của cây

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là nhịp sinh học?

lá một số cây họ đậu xếp lại lúc hoàng hôn và mở ra vào lúc sáng sớm

Cú mèo bắt chuột làm thức ăn

cây trinh nữ xếp lá khi có vật chạm vào

Lúa bị đổ do bão

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Cây trinh nữ xếp lá khi có vật chạm vào là ứng động của cây.

Cú mèo bắt chuột làm thức ăn là tập tính. Lúa bị đổ do bão nguyên nhân do yếu tố môi trường.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhịp sinh học là

khả năng phản ứng của sinh vật trước sự thay đổi nhất thời của môi trường

khả năng phản ứng của sinh vật trước sự thay đổi mang tính chu kì của môi trường.

khả năng phản ứng của sinh vật một cách nhịp nhàng trước sự thay đổi theo chu kì của môi trường

sự thay đổi theo chu kì của sinh vật trước môi trường

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

- Nhiều yếu tố tự nhiên nhất là những yếu tố khí hậu biến đổi có chu kì theo các quy luật thiên văn: vận động của Trái Đất quanh trục của mình hay trên quỹ đạo quay quanh Mặt Trời, sự vận động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất với sự dao động của thủy triều. Tính chu kì đó đã quyết định đến mọi quá trình sinh lí – sinh thái diễn ra ngay trong cơ thể của mỗi loài, tạo cho sinh vật hoạt động theo những nhịp điệu chuẩn xác như chiếc đồng hồ sinh học

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhịp sinh học là:

Sự thay đổi về tập tính của động vật

Sự thay đổi đặc điểm cấu tạo cơ thể theo tác động môi trường

Phản ứng cơ thể với những thay đổi mang tính chu kỳ của môi trường

Sự thay đổi các hoạt động ở sinh vật theo điều kiện môi trường

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Nhịp sinh học là khả năng phản ứng của sinh vật một cách nhịp nhàng trước sự thay đổi theo chu kì của môi trường.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài voi phân bố ở vùng ôn đới và vùng nhiệt đới ấm áp. Theo quy tắc Becman, điều nào sau đây là đúng

Kích thước voi vùng ôn đới lớn hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ voi ôn đới dày hơn voi nhiệt đới

Kích thước voi vùng ôn đới nhỏ hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ voi ôn đới dày hơn voi nhiệt đới

Da voi vùng nhiệt đới dày hơn vùng ôn đới

Kích thước voi vùng ôn đới lớn hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ voi ôn đới mỏng hơn voi nhiệt đới

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)

  • Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt.

Ví dụ: voi, gấu sống ở vùng lạnh kích thước to hơn voi, gấu ở vùng nhiệt đới.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Cùng loài gấu phân bố ở Bắc cực và vùng nhiệt đới ấm áp. Theo quy tắc Becman, điều nào sau đây là đúng?

Kích thước gấu bắc cực lớn hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ gấu bắc cực mỏng hơn gấu nhiệt đới

Kích thước gấu bắc cực nhỏ hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ gấu bắc cực dày hơn gấu nhiệt đới

Da gấu vùng nhiệt đới dày hơn gấu bắc cực

Kích thước gấu bắc cực lớn hơn vùng nhiệt đới, lớp mỡ gấu bắc cực dày hơn gấu nhiệt đới

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)

Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp (tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể). Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật có những tác động nào trở lại môi trường?

giảm nhẹ tác động của các nhân tố sinh thái

biến đổi môi trường theo hướng có lợi cho đời sống của mình

làm cho bề mặt hành tinh biến đổi lớn lao

tất cả các ý trên

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Sinh vật không chỉ bị chi phối bởi các nhân tố sinh thái mà còn tác động trở lại, làm giảm nhẹ tác động của các nhân tố đó và dẫn đến sự biến đổi của môi trường theo hướng có lợi cho đời sống của mình.

Sự tác động của tất cả các sinh vật trên Trái Đât làm cho bề mặt hành tinh biến đổi lớn lao

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác động nào sau đây không phải là tác động của sinh vật trở lại môi trường?

giảm nhẹ tác động của các nhân tố sinh thái

biến đổi môi trường

Tạo nên núi cao, hồ sâu

thay đổi bề mặt Trái đất.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Sinh vật không chỉ bị chi phối bởi các nhân tố sinh thái mà còn tác động trở lại, làm giảm nhẹ tác động của các nhân tố đó và dẫn đến sự biến đổi của môi trường theo hướng có lợi cho đời sống của mình.

Sự tác động của tất cả các sinh vật trên Trái Đât làm cho bề mặt hành tinh biến đổi lớn lao.