Trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án): Liên kết gen (di truyền liên kết hoàn toàn) (P1)
Đề thi

Trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án): Liên kết gen (di truyền liên kết hoàn toàn) (P1)

A
Admin
Sinh họcLớp 1275 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng trong nghiên cứu di truyền của Morgan là:

Đậu Hà Lan

Ruồi giấm

Thỏ

Chuột bạch

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Morgan đã nghiên cứu đối tượng nào mà phát hiện ra quy luật di truyền liên kết:

Đậu Hà Lan

Chuột bạch

Thỏ

Ruồi giấm

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là nhóm gen liên kết?

Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen liên kết là?

Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

Các gen alen nằm trong hai NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi

bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản

các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn

không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính

các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng

Xem đáp án

Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi: các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng

Nguyên nhân là do chúng sẽ phân li cùng nhau về 1 giao tử trong quá trình giảm phân

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?

Abab

AbAb

Aabb

AbaB

Xem đáp án

A, B, D đều là cách viết đúng

C viết sai, A và a là một cặp alen của một gen nên phải nằm về hai phía đối nhau.

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen liên kết đã bị viết sai là:

ABAB

AbaB

AaBb

ABab

Xem đáp án

Kiểu gen đã bị viết sai là C: Aa/Bb  vì dấu gạch ngang tượng trưng cho 2 NST tương đồng. Mỗi bên NST sẽ chứa các alen và bên NST còn lại sẽ chứa các alen tương ứng với nó

Trong hình C thì hai alen của 1 gen cùng tồn tại ở một nhiễm sắc thể → C sai

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về liên kết gen là KHÔNG đúng?

Liên kết gen đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng.

Liên kết gen là hiện tượng di truyền phổ biến, vì số lượng NST ít mà số gen rất lớn.

Các gen càng nằm ở vị trí gần nhau trên một NST thì liên kết càng bền vững.

Di truyền liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Di truyền liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp chứ không phải không làm xuất hiện biến dị tổ hợp

VD: Cây P: AB/ab (cao, đỏ) × AB/ab (cao đỏ)

             F1: 3 AB/--  :  1 ab/ab (3 cao đỏ : 1 thấp trắng)

Đã xuất hiện cây thấp trắng là biến dị tổ hợp

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết?

Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài đó

Liên kết hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau

Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết

Liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về liên kết gen? 

Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp chất của loài.

Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp chất của loài.

Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài.

Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là

2

8

4

6

Xem đáp án

Số nhóm gen liên kết bằng số NST bộ đơn bội và bằng 4. 

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, bộ nhiễm sắc thể 2n = 78. Số nhóm gen liên kết ở gà mái là:

38

40

78

39

Xem đáp án

Ở gà 2n = 78 → có 39 cặp NST, nhưng ở gà mái có bộ NST giới tính là XY nên số nhóm gen liên kết là 39 +1 = 40

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

2n =12

2n = 24

2n = 36

2n = 6

Xem đáp án

Số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ NST đơn bội của loài, hay n = 12

Vậy thể lưỡng bội: 2n = 24.

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là:

Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I.

Sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II.

Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.

Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

Xem đáp án

Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao các gen liên kết được với nhau:

Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST.

Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện.

Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng.

Vì chúng có lôcut giống nhau.

Xem đáp án

Sự phân ly của NST ở kì sau chính là nguyên nhân gây ra sự phân ly các gen hay các alen. Do đó, nếu các gen cùng nằm trên 1 NST, chúng sẽ cùng phân ly với nhau về 1 tế bào→ hiện tượng di truyền liên kết

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho đậu hoa vàng, cánh thẳng lai với đậu hoa tím, cánh cuốn thu được F100% đậu hoa tím, cánh thẳng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 105 đậu hoa vàng, cánh thẳng, 210 đậu hoa tím, cánh thẳng, 100 đậu hoa tím, cánh cuốn. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Nhận xét nào sau đây là đúng? 

F2 thu được tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu gen.

Các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập.

F2 thu được tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gen.

Kiểu gen của F1 là dị hợp tử đều.

Xem đáp án

Lai hai tính trạng → tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 2 :1 → Hai tính trạng này liên kết hoàn toàn với nhau và cùng nằm trên 1 NST. 

Vì hoa vàng, cánh thẳng × đậu hoa tím, cánh cuốn → Tím thẳng  

→ A - Tím >> a - vàng, B - thẳng >> b - cuốn

→ F1 có kiểu gen dị hợp không đều  Ab/aB 

→  Ab/aB ×Ab/aB →1Ab/ab:2Ab/aB:1aB/aB

→ Tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.  

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho đậu hoa vàng, cánh thẳng lai với đậu hoa tím, cánh cuốn thu được F1 100% đậu hoa tím, cánh thẳng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 105 đậu hoa vàng, cánh thẳng, 210 đậu hoa tím, cánh thẳng, 100 đậu hoa tím, cánh cuốn. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Nhận xét nào sau đây là sai? 

F2 thu được số kiểu gen nhiều hơn số kiểu hình.

Các cặp tính trạng di truyền liên kết hoàn toàn.

F2 thu được tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gen.

Kiểu gen của F1 là dị hợp chéo

Xem đáp án

Lai hai tính trạng → tỉ lệ phân li kiểu hình 1: 2 :1 → Hai tính trạng này liên kết hoàn toàn với nhau và cùng nằm trên 1 NST. 

Vì hoa vàng, cánh thẳng × đậu hoa tím, cánh cuốn → Tím thẳng  

→ A - Tím >> a - vàng, B - thẳng >> b - cuốn 

→ F1 có kiểu gen dị hợp không đều  Ab/aB 

→  Ab/aB × Ab/aB→1Ab/ab:2Ab/aB:1aB/aB

→ Tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.  

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá thể có kiểu gen Dd AbaB  tạo ra mấy loại giao tử:

4

8

2

16

Xem đáp án

Dd cho 2 loại giao tử

Ab/aB cho 2 loại giao tử

→ số loại giao tử mà cá thể cho là 2.2 = 4

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen AaBB DEde  khi giảm phân cho được bao nhiêu loại giao tử nếu gen liên kết hoàn toàn?

2

4

8

16

Xem đáp án

AaBB cho 2 loại giao tử

DE/de cho 2 loại giao tử

→ số loại giao tử mà cá thể cho là 2.2 = 4

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen   thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra, gen liên kết hoàn toàn. Số loại giao tử có thể tạo ra là?

2

4

6

12

Xem đáp án

1 tế bào  ABab cho tối đa 2 loại.

→ 3 tế bào  ABab cho tối đa 2 loại do gen liên kết hoàn toàn.

Đáp án cần chọn là: A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen DEde thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn bình thường, không có hoán vị gen xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể tạo ra là?

2

4

8

16

Xem đáp án

Số loại giao tử ít nhất: 2 loại

1 tế bào DEde cho tối đa 2 loại (GP bình thường, không xảy ra hoán vị gen)

→ 4 tế bào  DEde cho tối đa 2 loại.

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P:  AB/ab  × aB/ab . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số kiểu gen ở F1 sẽ là

1

2

4

8

Xem đáp án

Số KG F1 là 4, (AB/ab, AB/aB,  aB/ab ,  ab/ab )

Đáp án cần chọn là: C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: ABabxaBab. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số kiểu hình ở F1 sẽ là

3

2

4

8

Xem đáp án

Số KG F1 là 4, (AB/ab, AB/aB, aB/ab, ab/ab)

→ Số kiểu hình ở F1 là 3

Đáp án cần chọn là: A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho phép lai P: ABab×AbaB. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số kiểu hình thu được ở F1 sẽ là

1

2

4

3

Xem đáp án

P mỗi bên cho 2 lại giao tử:

G: (AB, ab) x (Ab, aB)

F1: 2A-B- : 1 A-bb : 1 aaB-

Số kiểu hình ở F1 là 3

Đáp án cần chọn là: D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho phép lai P: AbaB×abab . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 sẽ là

1 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả dài

1 thân cao, quả dài: 1 thân thấp, quả tròn

1 thân cao, quả dài: 2 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả tròn

1 thân cao, quả tròn: 1 thân cao, quả dài: 1 thân thấp, quả tròn: 1thân thấp, quả dài

Xem đáp án

Phép lai phân tích cho F1: 1 A-bb : 1 aaB-

1 thân cao, quả dài: 1 thân thấp, quả tròn

Đáp án cần chọn là: B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá thể tạo ra 4 kiểu giao tử trong đó có giao tử bd rm chiếm 25%. Cá thể này có kiểu gen như thế nào và tạo ra bao nhiêu loại giao tử chiếm tỉ lệ trên

BdbD RmrM và 4 kiểu

BDbd RMrm và 4 kiểu

BdbD RmrM và 2 kiểu

BdbD RMrm và 4 kiểu

Xem đáp án

Giao tử bd rm chiếm 25% = 50% bd × 50% rm

→ Cơ thể mẹ có 4 cặp gen liên kết thành 2 nhóm.
Chỉ có
 BDbd RMrm cho KG phù hợp.

Đáp án cần chọn là: B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá thể tạo ra 4 kiểu giao tử trong đó có giao tử bD rM chiếm 25%. Cá thể này có kiểu gen như thế nào và tạo ra bao nhiêu loại giao tử chiếm tỉ lệ trên:

BdbD RmrM và 4 kiểu

BDbd RMrmvà 4 kiểu

BdbD RmrMvà 2 kiểu

BdbD RMrmvà 4 kiể

Xem đáp án

Giao tử bD rM chiếm 25% = 50% bD × 50% rM

→ Cơ thể mẹ có 4 cặp gen liên kết thành 2 nhóm.

Chỉ có A cho KG phù hợp.

Đáp án cần chọn là: A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật có 3 gen I, II và III có số alen lần lượt là 2; 3 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể có của loài trong trường hợp: Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, gen III nằm trên cặp NST thường khác

31

63

210

2048

Xem đáp án

Xét 2 cặp gen liên kết

  • Số kiểu gen đồng hợp của loài: 2×3 = 6
  • Số kiểu gen dị hợp là:   = 15
  • Số kiểu gen tối đa là: 6 + 15 = 21

Xét cặp gen phân li độc lập

Số kiểu gen tối đa là: 4+ = 10

→ Số kiểu gen tối đa của loài là: 21 × 10 = 210

Đáp án cần chọn là: C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật có 3 gen I, II và III có số alen lần lượt là 2 ; 3 và 5.Tính số kiểu gen tối đa có thể có của loài trong trường hợp: Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, gen III nằm trên cặp NST thường khác

315

36

210

2048

Xem đáp án

Xét 2 cặp gen liên kết

  • Số kiểu gen đồng hợp của loài: 2×3 = 6
  • Số kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen là:  =15
  • Số kiểu gen tối đa là: 6 + 15 = 21

Xét cặp gen phân li độc lập

Số kiểu gen tối đa của gen III (đồng hợp + dị hợp) là: 5+ =15

→ Số kiểu gen tối đa của loài là: 21 × 15 = 315 KG

Đáp án cần chọn là: A