Trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án): Liên kết gen (di truyền liên kết hoàn toàn) (P1)
30 câu hỏi
Đối tượng trong nghiên cứu di truyền của Morgan là:
Đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Thỏ
Chuột bạch
Đáp án cần chọn là: B
Morgan đã nghiên cứu đối tượng nào mà phát hiện ra quy luật di truyền liên kết:
Đậu Hà Lan
Chuột bạch
Thỏ
Ruồi giấm
Đáp án cần chọn là: D
Thế nào là nhóm gen liên kết?
Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Đáp án cần chọn là: B
Gen liên kết là?
Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
Các gen alen nằm trong hai NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Đáp án cần chọn là: A
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Đáp án cần chọn là: B
Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi
bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản
các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn
không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính
các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi: các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Nguyên nhân là do chúng sẽ phân li cùng nhau về 1 giao tử trong quá trình giảm phân
Đáp án cần chọn là: D
Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
Abab
AbAb
Aabb
AbaB
A, B, D đều là cách viết đúng
C viết sai, A và a là một cặp alen của một gen nên phải nằm về hai phía đối nhau.
Đáp án cần chọn là: C
Kiểu gen liên kết đã bị viết sai là:
ABAB
AbaB
AaBb
ABab
Kiểu gen đã bị viết sai là C: Aa/Bb vì dấu gạch ngang tượng trưng cho 2 NST tương đồng. Mỗi bên NST sẽ chứa các alen và bên NST còn lại sẽ chứa các alen tương ứng với nó
Trong hình C thì hai alen của 1 gen cùng tồn tại ở một nhiễm sắc thể → C sai
Đáp án cần chọn là: C
Nhận định nào sau đây về liên kết gen là KHÔNG đúng?
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng.
Liên kết gen là hiện tượng di truyền phổ biến, vì số lượng NST ít mà số gen rất lớn.
Các gen càng nằm ở vị trí gần nhau trên một NST thì liên kết càng bền vững.
Di truyền liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
Di truyền liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp chứ không phải không làm xuất hiện biến dị tổ hợp
VD: Cây P: AB/ab (cao, đỏ) × AB/ab (cao đỏ)
F1: 3 AB/-- : 1 ab/ab (3 cao đỏ : 1 thấp trắng)
Đã xuất hiện cây thấp trắng là biến dị tổ hợp
Đáp án cần chọn là: D
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết?
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài đó
Liên kết hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau
Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết
Liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về liên kết gen?
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp chất của loài.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp chất của loài.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài
Đáp án cần chọn là: C
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là
2
8
4
6
Số nhóm gen liên kết bằng số NST bộ đơn bội và bằng 4.
Đáp án cần chọn là: C
Ở gà, bộ nhiễm sắc thể 2n = 78. Số nhóm gen liên kết ở gà mái là:
38
40
78
39
Ở gà 2n = 78 → có 39 cặp NST, nhưng ở gà mái có bộ NST giới tính là XY nên số nhóm gen liên kết là 39 +1 = 40
Đáp án cần chọn là: B
Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
2n =12
2n = 24
2n = 36
2n = 6
Số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ NST đơn bội của loài, hay n = 12
Vậy thể lưỡng bội: 2n = 24.
Đáp án cần chọn là: B
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là:
Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I.
Sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II.
Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.
Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.
Đáp án cần chọn là: C
Vì sao các gen liên kết được với nhau:
Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST.
Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện.
Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng.
Vì chúng có lôcut giống nhau.
Sự phân ly của NST ở kì sau chính là nguyên nhân gây ra sự phân ly các gen hay các alen. Do đó, nếu các gen cùng nằm trên 1 NST, chúng sẽ cùng phân ly với nhau về 1 tế bào→ hiện tượng di truyền liên kết
Đáp án cần chọn là: A
Khi cho đậu hoa vàng, cánh thẳng lai với đậu hoa tím, cánh cuốn thu được F1 100% đậu hoa tím, cánh thẳng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 105 đậu hoa vàng, cánh thẳng, 210 đậu hoa tím, cánh thẳng, 100 đậu hoa tím, cánh cuốn. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Nhận xét nào sau đây là đúng?
F2 thu được tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu gen.
Các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập.
F2 thu được tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gen.
Kiểu gen của F1 là dị hợp tử đều.
Lai hai tính trạng → tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 2 :1 → Hai tính trạng này liên kết hoàn toàn với nhau và cùng nằm trên 1 NST.
Vì hoa vàng, cánh thẳng × đậu hoa tím, cánh cuốn → Tím thẳng
→ A - Tím >> a - vàng, B - thẳng >> b - cuốn
→ F1 có kiểu gen dị hợp không đều Ab/aB
→ Ab/aB ×Ab/aB →1Ab/ab:2Ab/aB:1aB/aB
→ Tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
Đáp án cần chọn là: C
Khi cho đậu hoa vàng, cánh thẳng lai với đậu hoa tím, cánh cuốn thu được F1 100% đậu hoa tím, cánh thẳng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 105 đậu hoa vàng, cánh thẳng, 210 đậu hoa tím, cánh thẳng, 100 đậu hoa tím, cánh cuốn. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Nhận xét nào sau đây là sai?
F2 thu được số kiểu gen nhiều hơn số kiểu hình.
Các cặp tính trạng di truyền liên kết hoàn toàn.
F2 thu được tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gen.
Kiểu gen của F1 là dị hợp chéo
Lai hai tính trạng → tỉ lệ phân li kiểu hình 1: 2 :1 → Hai tính trạng này liên kết hoàn toàn với nhau và cùng nằm trên 1 NST.
Vì hoa vàng, cánh thẳng × đậu hoa tím, cánh cuốn → Tím thẳng
→ A - Tím >> a - vàng, B - thẳng >> b - cuốn
→ F1 có kiểu gen dị hợp không đều Ab/aB
→ Ab/aB × Ab/aB→1Ab/ab:2Ab/aB:1aB/aB
→ Tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
Đáp án cần chọn là: A
Cá thể có kiểu gen Dd AbaB tạo ra mấy loại giao tử:
4
8
2
16
Dd cho 2 loại giao tử
Ab/aB cho 2 loại giao tử
→ số loại giao tử mà cá thể cho là 2.2 = 4
Đáp án cần chọn là: A
Kiểu gen AaBB DEde khi giảm phân cho được bao nhiêu loại giao tử nếu gen liên kết hoàn toàn?
2
4
8
16
AaBB cho 2 loại giao tử
DE/de cho 2 loại giao tử
→ số loại giao tử mà cá thể cho là 2.2 = 4
Đáp án cần chọn là: B
Cho 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra, gen liên kết hoàn toàn. Số loại giao tử có thể tạo ra là?
2
4
6
12
1 tế bào ABab cho tối đa 2 loại.
→ 3 tế bào ABab cho tối đa 2 loại do gen liên kết hoàn toàn.
Đáp án cần chọn là: A
Cho 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen DEde thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn bình thường, không có hoán vị gen xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể tạo ra là?
2
4
8
16
Số loại giao tử ít nhất: 2 loại
1 tế bào DEde cho tối đa 2 loại (GP bình thường, không xảy ra hoán vị gen)
→ 4 tế bào DEde cho tối đa 2 loại.
Đáp án cần chọn là: A
Cho phép lai P: AB/ab × aB/ab . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số kiểu gen ở F1 sẽ là
1
2
4
8
Số KG F1 là 4, (AB/ab, AB/aB, aB/ab , ab/ab )
Đáp án cần chọn là: C
Cho phép lai P: ABabxaBab. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số kiểu hình ở F1 sẽ là
3
2
4
8
Số KG F1 là 4, (AB/ab, AB/aB, aB/ab, ab/ab)
→ Số kiểu hình ở F1 là 3
Đáp án cần chọn là: A
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho phép lai P: ABab×AbaB. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số kiểu hình thu được ở F1 sẽ là
1
2
4
3
P mỗi bên cho 2 lại giao tử:
G: (AB, ab) x (Ab, aB)
F1: 2A-B- : 1 A-bb : 1 aaB-
Số kiểu hình ở F1 là 3
Đáp án cần chọn là: D
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho phép lai P: AbaB×abab . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 sẽ là
1 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả dài
1 thân cao, quả dài: 1 thân thấp, quả tròn
1 thân cao, quả dài: 2 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả tròn
1 thân cao, quả tròn: 1 thân cao, quả dài: 1 thân thấp, quả tròn: 1thân thấp, quả dài
Phép lai phân tích cho F1: 1 A-bb : 1 aaB-
1 thân cao, quả dài: 1 thân thấp, quả tròn
Đáp án cần chọn là: B
Cá thể tạo ra 4 kiểu giao tử trong đó có giao tử bd rm chiếm 25%. Cá thể này có kiểu gen như thế nào và tạo ra bao nhiêu loại giao tử chiếm tỉ lệ trên
BdbD RmrM và 4 kiểu
BDbd RMrm và 4 kiểu
BdbD RmrM và 2 kiểu
BdbD RMrm và 4 kiểu
Giao tử bd rm chiếm 25% = 50% bd × 50% rm
→ Cơ thể mẹ có 4 cặp gen liên kết thành 2 nhóm.
Chỉ có BDbd RMrm cho KG phù hợp.
Đáp án cần chọn là: B
Cá thể tạo ra 4 kiểu giao tử trong đó có giao tử bD rM chiếm 25%. Cá thể này có kiểu gen như thế nào và tạo ra bao nhiêu loại giao tử chiếm tỉ lệ trên:
BdbD RmrM và 4 kiểu
BDbd RMrmvà 4 kiểu
BdbD RmrMvà 2 kiểu
BdbD RMrmvà 4 kiể
Giao tử bD rM chiếm 25% = 50% bD × 50% rM
→ Cơ thể mẹ có 4 cặp gen liên kết thành 2 nhóm.
Chỉ có A cho KG phù hợp.
Đáp án cần chọn là: A
Một loài sinh vật có 3 gen I, II và III có số alen lần lượt là 2; 3 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể có của loài trong trường hợp: Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, gen III nằm trên cặp NST thường khác
31
63
210
2048
Xét 2 cặp gen liên kết
- Số kiểu gen đồng hợp của loài: 2×3 = 6
- Số kiểu gen dị hợp là: = 15
- Số kiểu gen tối đa là: 6 + 15 = 21
Xét cặp gen phân li độc lập
Số kiểu gen tối đa là: 4+ = 10
→ Số kiểu gen tối đa của loài là: 21 × 10 = 210
Đáp án cần chọn là: C
Một loài sinh vật có 3 gen I, II và III có số alen lần lượt là 2 ; 3 và 5.Tính số kiểu gen tối đa có thể có của loài trong trường hợp: Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, gen III nằm trên cặp NST thường khác
315
36
210
2048
Xét 2 cặp gen liên kết
- Số kiểu gen đồng hợp của loài: 2×3 = 6
- Số kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen là: =15
- Số kiểu gen tối đa là: 6 + 15 = 21
Xét cặp gen phân li độc lập
Số kiểu gen tối đa của gen III (đồng hợp + dị hợp) là: 5+ =15
→ Số kiểu gen tối đa của loài là: 21 × 15 = 315 KG
Đáp án cần chọn là: A





