Trắc nghiệm Sinh Học 12 (có đáp án): Di truyền y học
Đề thi

Trắc nghiệm Sinh Học 12 (có đáp án): Di truyền y học

A
Admin
Sinh họcLớp 1279 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Di truyền y học là khoa học nghiên cứu về

Các bệnh, tật di truyền

Bệnh truyền nhiễm

Bệnh nhiễm trùng

Rối loạn tâm thần

Xem đáp án

Di truyền y học: Là khoa học nghiên cứu, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành khoa học nghiên cứu, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí là

Vi sinh học

Dịch tễ

Di truyền y học

Tâm thần học

Xem đáp án

Di truyền y học: Là khoa học nghiên cứu, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định đúng về bệnh di truyền phân tử

Bệnh có thể phát hiện bằng việc quan sát cấu trúc NST

Bệnh do các đột biến gen gây nên

Đao là một trong các bệnh điển hình của bệnh di truyền phân tử

Bệnh sẽ di truyền qua các thế hệ

Xem đáp án

Bệnh di truyền phân tử là bệnh do các đột biến gen gây nên. Không thể phát hiện bằng quan sát cấu trúc NST, gen gây bệnh sẽ truyền cho đời sau nhưng để biểu hiện thành tính trạng thì còn phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp chứa gen đó.

Down là một hội chứng có nguyên nhân là tồn tại 3 NST số 21.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc điểm của bệnh ở người, có các đặc điểm sau:

1. Cơ chế gây bệnh ở mức phân tử

2. Chủ yếu do đột biến gen

3. Do vi sinh vật gây nên

4. Có thể được di truyền qua các thế hệ

5. Không có khả năng chữa trị, chỉ có thể hạn chế bằng chế độ ăn kiêng

6. Có thể lây truyền ngang giữa người này với người khác qua tiếp xúc

7. Chữa trị bằng cách cho dùng thuốc kháng sinh

Số đặc điểm không đúng về bệnh di truyền phân tử:

5

4

3

2

Xem đáp án

Bệnh di truyền phân tử không có đặc điểm:

- Có thể lây truyền ngang giữa người này với người khác qua tiếp xúc

- Chữa trị bằng cách cho dùng thuốc kháng sinh

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh phêninkêto niệu xảy ra do

Thiếu enzim xúc tác cho phản ứng chuyển phêninalanin trong thức ăn thành tirôzin

Thừa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển tirôzin trong thức ăn thành phêninalanin

Thiếu enzim xúc tác cho phản ứng chuyển tirôzin trong thức ăn thành phêninalanin

Thừa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển phêninalanin trong thức ăn thành tirôzin

Xem đáp án

Bệnh Pheninkêto niệu: do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác chuyển hóa phenin alanin thành tirozin (trên NST 12).  Thiếu enzim xúc tác cho phản ứng chuyển phêninalanin trong thức ăn thành tirôzin. Phenin alanin không được chuyển hóa nên ứ đọng trong máu, gây độc tế bào thần kinh

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh phêninkêtô niệu ở người là do?

Đột biến cấu trúc trên NST thường.

Đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin

Đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá tirôzin thành phêninalanin

Đột biến gen trên NST giới tính

Xem đáp án

Bệnh Pheninkêto niệu: do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác chuyển hóa phenin alanin thành tirozin (trên NST 12).  Thiếu enzim xúc tác cho phản ứng chuyển phêninalanin trong thức ăn thành tirôzin. Phenin alanin không được chuyển hóa nên ứ đọng trong máu, gây độc tế bào thần kinh

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những bệnh rối loạn chuyển hóa ở người là bệnh phêninkêtô niệu. Người bệnh không chuyển hóa được axit amin phêninalanin thành tirôzin làm axit amin phêninalanin ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

1. Nguyên nhân gây bệnh do đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.

2. Bệnh có khả năng chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm.

3. Bệnh có khả năng chữa trị nếu phát hiện sớm và có chế độ ăn kiêng hợp lí.

4. Bệnh do gen đột biến không tạo được enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin.

1

4

2

3

Xem đáp án

Các phát biểu đúng về bệnh phêninkêtô niệu là: (1), (3), (4)

Ý (2) sai vì không thể chữa trị hoàn toàn.

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn

Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi

Bệnh phêninkêto niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh

Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể

Xem đáp án

A sai, pheninalanin là 1 axit amin cần thiết của con người. Thiếu nó, con người sẽ bị rối loạn chuyển hóa

B sai, bệnh pheninketo niệu do alen lặn qui định, không thể phát hiện bằng phương pháp tế bào

C sai, bệnh pheninketo niệu là bệnh ứ đọng axit amin pheninalanin

Phát biểu đúng là: D

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh và tật di truyền sau:

(1) Bệnh phêninkêto niệu

(2) Hội chứng Đao

(3) Hội chứng Tớcnơ

(4) Bệnh máu khó đông

(5) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm

(6) Bệnh Đao

Những bệnh hoặc hội chứng bệnh nào có nguyên nhân do đột biến gen:

(1), (3), (6)

(1), (4), (6)

(2), (4), (5)

(1), (4), (5)

Xem đáp án

Những bệnh, hội chứng do đột biến gen là: 1, 4 ,5

(2), (3) là do đột biến số lượng NST

(6) Đao được coi là hội chứng do đột biến NST.

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

Hội chứng Claiphentơ

Hội chứng Tơcnơ

Hội chứng Đao

Bệnh ung thư máu

Xem đáp án

Hậu quả của đột biến NST là: D :Ung thư máu: bệnh này do mất vai ngắn của NST số 21 hoặc 22

A: người có bộ NST giới tính XXY

B: người có bộ NST giới tính XO

C: người có 3 NST số 21.

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới mô tả bệnh nhân bị:

Hội chứng Đao.

Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

Bệnh máu khó đông.

Hội chứng Claiphentơ.

Xem đáp án

Người trên ảnh có các đặc điểm: cổ ngắn, mắt xếch , khoảng cách 2 mắt xa ta có thể kết luận người này mắc hội chứng Đao.

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở một người. Người mang bộ nhiễm sắc thể này

Mắc hội chứng tơcnơ

Mắc hội chứng Claiphentơ

Mắc hội chứng Đao

Mắc hội chứng siêu nữ

Xem đáp án

Nhận xét: hình ảnh trên là của người mắc hội chứng Tớcnơ (45, X)

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng cách làm tiêu bản tế bào đề quan sát bộ NST thì không phát hiện sớm trẻ mắc hội chứng nào sau đây?

Hội chứng Claiphento

Hội chứng Tớc-nơ

Hội chứng AIDS

Hội chứng Đao

Xem đáp án

Không thể phát hiện hội chứng AIDS bằng cách làm tiêu bản bộ NST được vì nguyên nhân của hội chứng này ở mức độ phân tử (gen của virus đã được cài xen vào hệ gen người)

Các phương án khác đều là hội chứng do lệch bội nên có thể quan sát thấy.

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp làm tiêu bản NST, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của bao nhiêu bệnh và hội chứng sau đây ở người?

(1) Hội chứng Đao

(5) Hội chứng suy giảm miễn dịch ở người (AIDS)

(2) Hội chứng Claiphento

(6) Bệnh máu khó đông

(3) Ung thư máu

(7) Bệnh tâm thần phân liệt

(4) Hội chứng thiếu máu hồng cầu hình liềm

(8) Hội chứng Patau

6

5

7

4

Xem đáp án

Bệnh, hội chứng có thể phát hiện nhờ làm tiêu bản NST có nguyên nhân là đột biến NST: (1), (2), (3), (8).

(4),(6),(7) là bệnh do đột biến gen

(5) là do virus gây nên

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n = 46. Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này thấy NST thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường. Điều giải thích nào sau đây là hợp lí?

Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn không tương hỗ

Hội chứng Đao phát sinh do cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc trong số đó bị tiêu biến

Hội chứng Đao phát sinh do đột biến cấu trúc của NST 14.

Dạng đột biến do hiện tượng lặp đoạn

Xem đáp án

Người bị hội chứng Đao có 3 NST số 21 → có đột biến lệch bội.

Tuy nhiên, bộ NST quan sát được thấy NST số 21 có 2 chiếc, NST số 14 dài bất thường chứng tỏ có một đột biến cấu trúc NST.

→ Điều giải thích hợp lý là A.

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n = 46. Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này thấy NST thứ 21 có 2 chiếc, một chiếc có chiều dài bất thường. Điều giải thích nào sau đây là hợp lí?

Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào một NST khác do chuyển đoạn không tương hỗ.

Hội chứng Đao phát sinh do cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc trong số đó bị tiêu biến.

Hội chứng Đao phát sinh do cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 2 chiếc gắn vào nhau.

Dạng đột biến do hiện tượng lặp đoạn.

Xem đáp án

Người bị hội chứng Đao có 3 NST số 21 → có đột biến lệch bội.

Tuy nhiên, bộ NST quan sát được thấy NST số 21 có 2 chiếc, 1 NST dài bất thường chứng tỏ cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 2 chiếc gắn vào nhau.

→ Điều giải thích hợp lý là C.

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soảt được của một số tế bào dẫn đến hình thành khối u chén ép các cơ quan được gọi là

Bệnh ung thư

Bệnh di truyền phân tử

Bệnh AIDS

Bệnh di truyền tế bào

Xem đáp án

Bệnh ung thư được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soảt được của một số tế bào dẫn đến hình thành khối u chén ép các cơ quan

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ung thư là bệnh

Đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của tế bào cơ thể, hình thành khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể

Lành tính, không di truyền do tế bào ung thư phân chia vô hạn tạo ra khối u, nhưng ít ảnh hưởng đến sức sống của cá thể

Do tác nhân môi trường tạo ra: khí độc hại, hoá chất, virut gây ung thư

Ác tính và lành tính khi các tế bào khối u di căn vào máu và các nơi khác trong cơ thể, gây chết cho bệnh nhân

Xem đáp án

Ung thư là bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của tế bào cơ thể, hình thành khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cơ thể ( khối u tăng sinh chiếm chất dinh dưỡng, chèn ép các bộ phận xung quanh, nhất là các bộ phận quan trọng thì càng nguy hiểm).

Khi khối u đã di căn, người ta gọi đó là ung thư ác tính.

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ  phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không thể kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là:

Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.

Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.

Xem đáp án

Những gen ung thư này thường là gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở các tế bào sinh dưỡng

Đáp án cần chọn là: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về bệnh ung thư?

Cơ chế gây bệnh do đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

Bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào

Đột biến gây bệnh chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục

Bệnh được hình thành do đột biến gen ức chế khối u và gen quy định các yếu tố sinh trưởng

Xem đáp án

Nhận định sai về bệnh ung thư là: C vì đa số bệnh ưng thư xuất hiện ở các tế bào xôma

Đáp án cần chọn là: C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các phương pháp dưới đây, có bao nhiêu phương pháp được sử dụng hiệu quả nhất hiện nay để hạn chế tác hại của bệnh ung thư?

(1) Dùng liệu pháp gen

(2) Dùng kháng sinh mạnh

(3) Bồi dưỡng cơ thể

(4) Dùng tia phóng xạ

(5) Hóa trị liệu

2

3

4

5

Xem đáp án

Các phương pháp được sử dụng hiệu quả hiện nay là: (4) (5)

(3) không dùng vì bồi dưỡng cơ thể ↔ bồi dưỡng khối u. Khối u sẽ càng tăng sinh phát triển mạnh

(1) vẫn còn là thử nghiệm.

Đáp án cần chọn là: A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hạn chế tác hại của bệnh ung thư, người ta không dùng phương pháp nào dưới đây?

Dùng liệu pháp gen

Hóa trị liệu

Dùng tia phóng xạ

Bồi dưỡng cơ thể

Xem đáp án

Các phương pháp được sử dụng hiệu quả hiện nay là: A, B, C

D không dùng vì bồi dưỡng cơ thể ↔ bồi dưỡng khối u. Khối u sẽ càng tăng sinh phát triển mạnh.

Đáp án cần chọn là: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Người mắc hội chứng Đao có ba nhiễm sắc thể ở:

Cặp thứ 21

Cặp thứ 22

Cặp thứ 13

Cặp thứ 23

Xem đáp án

Người bị hội chứng Đao có 3 NST ở cặp thứ 21.

Đáp án cần chọn là: A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Người mang hội chứng Edward, trong tế bào xôma

Cặp NST 21 có 3 chiếc

Cặp NST 13 có 3 chiếc

Cặp NST 18 có 1 chiếc

Cặp NST số 18 có 3 chiếc

Xem đáp án

Người mang hội chứng Edward, trong tế bào xôma có 3 chiếc NST số 18

Đáp án cần chọn là: D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo nghiên cứu di truyền ở người phương pháp làm tiêu bản tế bào là phương pháp?

Sử dụng kĩ thuật ADN tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc của gen.

Nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ cùng một trứng hay khác trứng.

Phân tích tế bào học bộ nhiễm sắc thể của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của NST.

Tìm hiểu cơ chế phân bào.

Xem đáp án

Phương pháp làm tiêu bản tế bào là phương pháp phân tích tế bào học bộ nhiễm sắc thể của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của NST.

Đáp án cần chọn là: C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp có thể phát hiện bệnh di truyền người do đột biến NST gây ra là:

Nghiên cứu phả hệ

Nghiên cứu tế bào

Nghiên cứu trẻ đồng sinh

Tìm hiểu cơ chế phân bào

Xem đáp án

Nghiên cứ tế bào và phân tích bộ NST ở người đều để phát hiện bệnh di truyền do đột biến NST

Nghiên cứu trẻ đồng sinh để nghiên cứu sự nhr hưởng của môi trường khác nhau lên cùng kiểu gen

Đáp án cần chọn là: B