Trắc nghiệm Sinh Học 12 (có đáp án): Chọn tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp (P1)
24 câu hỏi
Ý nào không phải là đặc điểm của giống vật nuôi, cây trồng?
Tập hợp các sinh vật nội địa.
Có những đặc điểm di truyền đặc trưng, chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định
Thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai, kĩ thuật sản xuất nhất định.
Tập hợp sinh vật do con người chọn tạo ra, có phản ứng như nhau trước cùng 1 điều kiện ngoại cảnh
Phương án đúng là A. Tập hợp các sinh vật nội địa không phải là đặc điểm của giống vật nuôi, cây trồng
Đáp án cần chọn là: A
Người ta thường sử dụng nguồn nguyên liệu nào để chọn tạo giống
Nguồn tự nhiên
Nguồn nhân tạo
Nguồn lai giống.
Cả A và B.
Người ta thường sử dụng cả nguồn nguyên liệu tự nhiên và nhân tạo
Đáp án cần chọn là: D
Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là
Sử dụng các tác nhân hoá học.
Thay đổi môi trường
Sử dụng các tác nhân vật lí
Lai giống.
Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp
Đáp án cần chọn là: D
Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra?
Đột biến.
Ưu thế lai
Biến dị tổ hợp.
Dòng thuần chủng
Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp.
Đáp án cần chọn là: C
Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm
Tăng tỉ lệ thể dị hợp
Giảm tỉ lệ thể đồng hợp
Tăng biến dị tổ hợp.
Tạo dòng thuần chủng
Tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm tạo điều kiện để làm tăng sự xuất hiện của các cá thể có kiểu gen đồng hợp → tạo dòng thuần chủng hình thành dòng thuần chủng
Đáp án cần chọn là: D
Khi tự thụ phấn các cá thể mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng XH theo công thức tổng quát nào sau đây?
2n
4n
12n
23n
Khi tự thụ phấn các cá thể mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng tạo thành là 2n
Đáp án cần chọn là: A
Khi tự thụ phấn các cá thể mang 3 cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng có thể tạo ra được tính theo công thức?
23
43
123
23.3
Khi tự thụ phấn các cá thể mang 3 cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng tạo thành là 23
Đáp án cần chọn là: A
Cho cây có kiểu gen Aabbdd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần?
2
4
1
8
Cây AabbDd tự thụ phấn qua nhiều thể hệ
Cặp Aa tự thụ phấn cho ra 2 dòng thuần AA, aa
Cặp bb và dd chỉ cho 1 dòng thuần: bb, dd
→ Cho tối đa 2 dòng thuần
Đáp án cần chọn là: A
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn, tạo giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.
4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
(4) → (1) → (2) → (3).
(2) → (3) → (4) → (1).
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (3) → (1) → (4).
Quy trình đúng là : (2) → (3) → (1) → (4).
Đáp án cần chọn là: D
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn, tạo giống như sau:
(1) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
(3) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(4) Lai các dòng thuần chủng với nhau.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
(4) → (1) → (2) → (3).
(2) → (3) → (4) → (1).
(1) → (4) → (3) → (2).
(2) → (3) → (1) → (4).
Quy trình đúng là : (1) → (4) → (3) → (2).
Đáp án cần chọn là: C
Ưu thế lai là hiện tượng con lai:
Có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
Được tạo ra do chọn lọc cá thể.
Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
Xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố mẹ
Ưu thế lai là hiện tượng con lai: có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
Đáp án cần chọn là: A
Hiện tượng con lai có năng suất và phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
Thoái hóa giống
Ưu thế lai
Siêu trội
Bất thụ
Hiện tượng con lai có năng suất và phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là ưu thế lai.
C sai. « Siêu trội » là danh từ dùng để gọi 1 giả thuyết, cho rằng khi ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử.
Giả thuyết « siêu trội » này là 1 trong các giả thuyết mà các nhà khoa học đề xuất ra để giải thích cho hiện tượng ưu thế lai.
Đáp án cần chọn là: B
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?
Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau.
Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng
Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.
Đáp án:
Phát biểu đúng là C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào số lượng alen trội có mặt trong kiểu gen.
Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.
Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
Đáp án:
Phát biểu đúng về ưu thế lai là : Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
Đáp án cần chọn là: D
Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai?
Khác chi
Khác loài.
Khác thứ.
Khác dòng
Đáp án:
Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai khác dòng
Khác chi, khác loài, khác thứ là những phân loại trên loài, giữa chúng đã có sự cách li sinh sản nhất định.
Đáp án cần chọn là: D
Phép lai nào cho đời con F1 có ưu thế lai cao nhất?
Khác chi.
Khác dòng
Khác loài.
Khác thứ.
Đáp án:
Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai khác dòng
Khác chi, khác loài, khác thứ là những phân loại trên loài, giữa chúng đã có sự cách li sinh sản nhất định
Đáp án cần chọn là: B
Khẳng định nào sau đây về tạo giống ưu thế lai là không đúng?
Các phép lai thuận nghịch các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen đều cho ưu thế lai F1 như nhau
Người ta chỉ dùng ưu thế lai F lấy thương phẩm, không sử dụng để làm giống
Khi lai các cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen thì ưu thế lai biểu hiện rõ rệt nhất ở F1 và giảm dần ở các thể hệ tiếp theo
Lai giữa các cơ thể thuần chủng có kiểu gen khác nhau thường đem lại ưu thế lai ở con lai.
Đáp án:
Khẳng định sai là A
Các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen đem lai thuận nghịch có thể cho F1 có ưu thế lai khác nhau.
Đáp án cần chọn là: A
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ.
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.
Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.
Đáp án:
Phát biểu đúng là B.
A sai, vì ưu thể lai thể hiện cao nhất ở đời F1 sau đó giảm qua các thế hệ
C sai, vì lai cá thể thuần chủng có kiểu gen giống nhau thì chỉ tạo được đời con có kiểu gen giống bố mẹ.
D sai, vì người ta không dùng F1 làm giống.
Đáp án cần chọn là: B
Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây:
AABBCC × aabbcc
AABBCc × aabbCc
AaBbCc × aaBBcc
aaBbCc × aabbCc
Đáp án:
Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai có bố mẹ có kiểu gen giống hoặc gần gũi nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là
Bồi dưỡng, chăm sóc giống.
Tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối
Kiểm tra kiểu gen về các tính trạng quan tâm
Chuẩn bị môi trường sống thuận lợi cho F1.
Đáp án:
Bước chuẩn bị quan trọng nhất là: tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối
Vì khi lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ có nhiều cơ hội hơn tạo ra ưu thế lai ở F1. Do đó cần kiểm tra kĩ xem giống có thuần chủng không.
Đáp án cần chọn là: B
Để tạo ưu thế lai bắt buộc phải thực hiện thao tác nào
Nuôi cấy trong phòng thí nghiệm.
Chăm sóc cây giống.
Chọn cây mang tính trạng trội lai với cây tính trạng lặn.
Tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối.
Đáp án:
Bước chuẩn bị quan trọng nhất là: tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối
Vì khi lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ có nhiều cơ hội hơn tạo ra ưu thế lai ở F1. Do đó cần kiểm tra kĩ xem giống có thuần chủng không.
Đáp án cần chọn là: D
Việc tạo giống lai có ưu thế lai cao dựa trên nguồn biến dị tổ hơp được thực hiện theo quy trình nào dưới đây?
(1) Tạo ra các dòng thuần khác nhau.
(2) Lai giữa các dòng thuần chủng với nhau.
(3) Chọn lấy tổ hợp lai có ưu thế lai cao.
(4) Đưa tổ hợp lai có ưu thế lai cao về dạng thuần chủng.
Trình tự đúng nhất của các bước là:
(1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (2) → (3).
(2) → (3) →(4).
(1)→ (2) → (4).
Trình tự đúng nhất của các bước là: (1) → (2) → (3).
Đáp án cần chọn là: B
Trong các phép lai khác dòng dưới đây, ưu thể lai biểu hiện rõ nhất ở đời con của phép lai nào?
AAbbDDee × aaBBddEE
AAbbDDEE × aaBBDDee
AAbbddee × AAbbDDEE
AABBDDee × Aabbddee
Đáp án:
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở trạng thái dị hợp , phép lai nào có đời con có càng nhiều cặp gen dị hợp thì ưu thế lai càng cao
Ta có các phép lai
AAbbDDee × aaBBddEE→ Aa Bb Dd Ee (4 cặp gen dị hợp)
AAbbDDEE × aaBBDDee→ AaBbDDEe (3 cặp gen dị hợp)
AAbbddee × AAbbDDEE → AAbbDdEe (2 cặp gen dị hợp)
AABBDDee × Aabbddee → AABbDdee (2 cặp gen dị hợp): AaBbDdee (3 cặp gen dị hợp)
Đáp án cần chọn là: A
Tự thụ phấn sẽ không gây thoái giống trong trường hợp:
Các cá thể ở thế hệ xuất phát không có hoặc ít chứa các gen gây hại
Các cá thể ở thế hệ xuất phát có KG đồng hợp trội
Các cá thể ở thế hệ xuất phát có kiểu gen dị hợp
Cả A và B
Đáp án:
Các cá thể ở thế hệ xuất có KG đồng hợp trội có lợi hoặc không chứa hoặc chứa ít gen có hại khi tự thụ phấn thì đời con luôn có KG giống bố mẹ hoặc ít chứa các gen gây hại → không gây thoái hóa giống.
Đáp án cần chọn là: D


