Trắc nghiệm Sinh Học 12 Bài 6 (có đáp án): Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
14 câu hỏi
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Đao là
Thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
Thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
Thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
Thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Đáp án B
Dạng đột biến gây hội chứng Đao là thể ba ở cặp NST số 21 (thay vì có 2 chiếc NST số 21 như người bình thường thì người mắc hội chứng Đao lại có tới 3 chiếc NST số 21) → Người mắc hội chứng Đao có nhiều hơn người bình thường 1 chiếc NST chứa: 46 + 1 = 47 NST.

Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp đột biến dạng thể một đơn?
12
24
15
13
Đáp án: A
Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ NST với số lượng bằng nhau trong tế bào là
số lượng NST
nguồn gốc NST
hình dạng NST
kích thước NST
Đáp án B
- Đột biến đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n → Các NST của thể đa bội đều là các NST của cùng loài.
- Dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào. Loại đột biến này chỉ được phát sinh ở các con lai khác loài → Các NST của thể dị bội là các NST của 2 loài khác nhau.
→ Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ NST với số lượng bằng nhau trong tế bào là nguồn gốc NST.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?
Sinh tổng hợp các chất mạnh
Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt
Thường gặp ở thực vật
Không có khả năng sinh giao tử bình thường
Đáp án D
- Thể đột biến đa bội có bộ NST tăng lên gấp bội nên thường có quá trình sinh tổng hợp các chất mạnh, cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt.
- Thể đột biến đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật do động vật có cơ chế điều hòa và xác định giới tính chặt chẽ nên đột biến NST thường gây chết; giảm sức sống, sức sinh sản.
- Thể đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường do rối loạn cơ chế bắt cặp trong giảm phân nhưng thể đột biến đa bội chẵn có thể vẫn có khả năng sinh giao tử bình thường.
Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở một nhóm tế bào sinh dưỡng của một cơ thể khi tiến hành nguyên phân sẽ dẫn đến kết quả
tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến
chỉ có cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến
tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì không
cơ thể sẽ có 2 dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến
Đáp án D
Trong cơ thể, sự không phân li chỉ xảy ra ở một nhóm tế bào. Do đó:
- Đối với các tế bào có sự không phân li của một cặp NST tương đồng trong nguyên phân sẽ tạo ra dòng tế bào đột biến lệch bội.
- Đối với các tế bào nguyên phân bình thường sẽ tạo ra dòng tế bào bình thường.
→ Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở một nhóm tế bào sinh dưỡng của một cơ thể khi tiến hành nguyên phân sẽ dẫn đến kết quả cơ thể sẽ có 2 dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến.
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
Đáp án A
- Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST (= 48 – 1) → Đột biến trên thuộc dạng thể một (2n – 1).
- Đột biến dạng thể một xảy ra sự biến đổi số lượng NST trên 1 cặp NST (không phải trên toàn bộ bộ NST) → Đây là dạng đột biến lệch bội.
Trường hợp nào dưới đây không thuộc dạng đột biến lệch bội?
Tế bào sinh dưỡng có một cặp NST gồm 4 chiếc
Trong tế bào sinh dưỡng thì mỗi cặp NST đều chứa 3 chiếc.
Tế bào sinh dưỡng thiếu 1 NST trong bộ NST
Tế bào sinh dục thừa 1 NST
Đáp án B
A. Đúng. Tế bào sinh dưỡng có một cặp NST gồm 4 chiếc → Thể này là thể đột biến lệch bội dạng thể bốn (2n + 2).
B. Trong tế bào sinh dưỡng thì mỗi cặp NST đều chứa 3 chiếc → Thể này là thể đột biến đa bội dạng thể tam bội (3n).
C. Tế bào sinh dưỡng thiếu 1 NST trong bộ NST → Thể này là thể đột biến lệch bội dạng thể một (2n - 1).
D. Tế bào sinh dục thừa 1 NST → Đột biến lệch bội ở giao tử (n + 1), giao tử này kết hợp với giao tử bình thành (n) sẽ tạo ra đột biến lệch bội dạng thể ba (2n + 1).
Những cơ thể mang đột biến nào sau đây là thể đột biến?
(1) Đột biến gen lặn trên NST giới tính. (2) Đột biến gen trội. (3) Đột biến dị đa bội. (4) Đột biến gen lặn trên NST thường. (5) Đột biến đa bội. (6) Đột biến cấu trúc NST.
Phương án đúng là:
(1), (2), (3) và (5)
(1), (2) và (3)
(1), (2), (3) và (4)
(1), (2), (3), (5) và (6)
Đáp án: D
Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là
XX, XY và O
XX, Y và O
XY và O
X, YY và O
Đáp án: C
Một loài sinh vậy có NST giới tính ở giới cái và giới đực tương ứng là XX và XY. Trong quá trình tạo giao tử, một trong hai bên bố hoặc mẹ xảy ra sự không phân li ở lần phân bào I của cặp NST giới tính.Con của chúng không có những kiểu gen nào sau đây?
XXX, XO
XXX, XXY
XXY, XO
XXX, XX
Đáp án: D
Giải thích :
Cặp NST giới tính bị rối loạn phân li trong giảm phân I:
- Xảy ra với cặp XX cho giao tử chứa XX và O kết hợp với NST từ bố (Y và X) → không cho hợp tử XX.
- Xảy ra với cặp XY cho các loại giao tử O và XY kết hợp với giao tử bình thường X của mẹ cũng không cho hợp tử chứa XX.
Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân consixin, có thể tạo ra d các dạng tứ bội nào sau đây?
(1) AAAA. (2) AAAa. (3) AAaa. (4) Aaaa. (5) aaaa.
Phương án đúng là:
(1), (2) và (3)
(1), (3) và (5)
(1), (2) và (4)
(1), (4) và (5)
Đáp án: B
Giải thích: Xử lý bằng consixin khiến cho thoi phân bào không được hình thành, sẽ tạo ra cơ thể có kiểu gen: AAAA, Aaaa, aaaa.
Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen
AAb, aab, b
Aab, b, Ab, ab
AAbb
Abb, abb, Ab, ab
Đáp án: A
Giải thích :
Ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II cho giao tử chứa NST là AA, aa, O; cặp NST số 3 phân li bình thường cho giao tử chứa b → Các loại giao tử tạo ra là: (AA, aa, O)(b) = AAb, aab, b.
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Ở thể tam nhiễm, hạt phấn (n+1) không cạnh tranh được với hạt phấn n, còn các loại tế bào noãn đều có khả năng thụ tinh. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ ở đời con là 2 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng?
Mẹ Aaa x Bố AA
Mẹ Aa x Bố Aaa
Mẹ AAa x Bố AA
Mẹ Aa x Bố AAA
Đáp án: B
Giải thích :
Đời con có cây quả vàng nên cây bố và mẹ đều phải cho giao tử chỉ chứa a → cây quả vàng ở F1 = 1/3 = 1/2 x 2/3 → Đáp án B.
Cơ thể tứ bội được tạo thành không phải do
Sự thụ tinh của 2 giao tử 2n thuộc 2 cá thể khác nhau
Sự tạo thành giao tử 2n từ thể lưỡng bội và sự thụ tinh của hai giao tử này
NST ở hợp tử nhân đôi nhưng không phân li
NST ở tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li
Đáp án: D
Cơ thể tứ bội có tất cả các tế bào đều có bộ NST 4n → không thể do trường hợp D, vì nếu ở tế bào sinh dưỡng phát sinh đột biến đa bội chỉ tạo thành cơ thể lưỡng bội mang tế bào tứ bội (thể khảm)


