Trắc nghiệm Sinh Học 12 Bài 2 (có đáp án): Phiên mã và dịch mã
Đề thi

Trắc nghiệm Sinh Học 12 Bài 2 (có đáp án): Phiên mã và dịch mã

A
Admin
Sinh họcLớp 1268 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

ADN polimeraza

Ligaza

Restrictaza

ARN polimeraza

Xem đáp án

Đáp án D

- Loại enzim trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ là ARN pôlimeraza.

- Ligaza và restrictaza tham gia vào quá trình biến đổi sau phiên mã ở sinh vật nhân thực, sinh vật nhân sơ không có quá trình biến đổi sau phiên mã này.

- ADN pôlimeraza tham gia vào quá trình nhân đôi ADN không tham gia vào quá trình phiên mã.

Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ? (ảnh 1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hoạt động đồng thời của nhiều riboxom trên cùng một phân tử mARN có vai trò

làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại

đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác

đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục

làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại

Xem đáp án

Đáp án A

Hiện tượng nhiều ribôxôm cùng hoạt động đồng thời trên cùng một phân tử mARN gọi là hiện tượng pôlixôm (hay pôliribôxôm). Hiện tượng này sẽ làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin cùng loại, đáp ứng nhu cầu prôtêin của tế bào.

Sự hoạt động đồng thời của nhiều riboxom trên cùng một phân tử mARN có vai trò (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa  làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’.

(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’.

(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.

Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:

(1) → (4) → (3) → (2)

(1) → (2) → (3) → (4)

(2) → (1) → (3) → (4)

(2) → (3) → (1) → (4)

Xem đáp án

Đáp án C

Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:

(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa  làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’.

(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’.

(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch khuôn của gen có đoạn 3’ TATGGGXATGTA 5’ thì mARN được phiên mã từ mạch khuôn này có trình tự nucleotit là

3’AUAXXXGUAXAU5’

5’AUAXXXGUAXAU3’

3’ATAXXXGTAXAT5’

5’ATAXXXGTAXAT3’

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình phiên mã được tiến hành dựa trên mạch khuôn là mạch có chiều từ 3’ – 5’ theo nguyên tắc bổ sung: Agen liên kết với Utự do, Tgen liên kết với Atự do, Ggen liên kết với Xtự do, Xgen liên kết với Gtự do. Từ đó, ta suy ra được trình tự mARN được tổng hợp (chiều của mARN là 5’ – 3’):

Mạch khuôn: 3’ TATGGGXATGTA 5’

mARN:          5’ AUAXXXGUAXAU 3’

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là

đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza để lắp ráp với các nucleotit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung.

các quá trình thường thực hiện một lần trong một tế bào.

diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.

việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.

Xem đáp án

Đáp án D

Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn (với quá trình nhân đôi ADN mạch khuôn là cả 2 mạch của phân tử ADN mẹ, với quá trình phiên mã mạch khuôn là mạch mã gốc của gen).

A. Sai. Trong quá trình nhân đôi ADN, ADN pôlimeraza chịu trách nhiệm lắp ráp các nuclêôtit còn trong quá trình phiên mã, ARN pôlimeraza chịu trách nhiệm lắp ráp các nuclêôtit.

B. Sai. Nhân đôi ADN thường được thực hiện một lần trong một tế bào trước khi tế bào đó được phân chia, còn phiên mã có thể diễn ra nhiều lần tùy thuộc vào nhu cầu của tế bào.

C. Sai. Nhân đôi ADN được diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN còn phiên mã chỉ được thực hiện trên mạch mã gốc của gen.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử mARN ở tế bào nhân sơ được phiên mã từ một gen có 3000 nucleotit sau đó tham gia vào quá trình dịch mã. Quá trình tổng hợp protein có 5 riboxom cùng trượt trên mARN đó 4 lần . Số axit amin môi trường cần cung cấp để hoàn tất quá trình dịch mã trên là

9980

2500

9995

2495

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Số a.a môi trường cung cấp để hoàn tất quá trình dịch mã:

(N2×3-1)×5 =2495

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

ADN

mARN

tARN

Riboxom

Xem đáp án

Đáp án A

- Thành phần không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã là ADN.

- Trong quá trình dịch mã, mARN là mạch khuôn (mARN là vật chất trung gian truyền thông tin di truyền từ ADN nằm trong nhân cho prôtêin nằm ở tế bào chất); tARN tham gia vận chuyển đặc hiệu axit amin – nguyên liệu cho quá trình dịch mã; ribôxôm là “nhà máy” tổng hợp prôtêin.

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã? (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza có vai trò gì?

(1) Xúc tác tách 2 mạch của gen.

(2) Xúc tác cho quá trình liên kết bổ sung giữa các nucleotit của môi trường nội bào với các nucleotit trên mạch khuôn

(3) Nối các đoạn Okazaki lại với nhau.

(4) Xúc tác quá trình hoàn thiện mARN.

Phương án đúng là:

(1), (2) và (3)

(1), (2) và (4)

(1), (2), (3) và (4)

(1) và (2)

Xem đáp án

Đáp án D

- Trong quá trình phiên mã, enzim ARN pôlimeraza là enzim chịu trách nhiệm chính, có vai trò: xúc tác tách 2 mạch của gen, xúc tác cho quá trình liên kết bổ sung giữa các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mạch khuôn.

- Nối các đoạn Okazaki lại với nhau là hoạt động diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN và do enzim ligaza xúc tác.

- Ở sinh vật nhân thực, mARN sơ khai sẽ trải qua quá trình biến đổi để trở thành mARN trưởng thành nhờ enzim cắt và enzim nối ligaza.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều của mạch khuôn trên ADN được dùng để tổng hợp mARN và chiều tổng hợp mARN lần lượt là:

5’ → 3’ và 5’ → 3’

3’ → 5’ và 3’ → 5’

5’ → 3’ và 3’ → 5’

3’ → 5’ và 5’ → 3’

Xem đáp án

Đáp án D

ARN pôlimeraza trượt dọc trên mạch khuôn ADN có chiều từ 3’ – 5’ và sợi mARN được kéo dài theo chiều từ 5’ – 3’.

- Chiều của mạch khuôn trên ADN được dùng để tổng hợp mARN: 3’ – 5’ (mạch mã gốc của gen).

- Chiều tổng hợp mARN lần lượt là: 5’ – 3’.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có sự khác nhau về axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polipeptit. Sự sai khác đó là

ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu là foocmin metonin còn ở sinh vật nhân thực là metionin.

ở sinh vật nhân thực là axit amin foocmin metionin còn ở sinh vật nhân sơ là metionin.

ở sinh vật nhân sơ là axit amin foocmin metionin còn ở sinh vật nhân thực là valin.

ở sinh vật nhân sơ là axit amin foocmin metionin còn ở sinh vật nhân thực là glutamic.

Xem đáp án

Đáp án: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gốc của phân tử ADN có trình tự nucleotit như sau:

3’ TAX TAT TAT TAT TAT TAT TAT TAT ATT 5’

Phân tử ADN này thực hiện phiên mã và dịch mã thì số axit amin trong chuỗi polipeptit tương ứng sẽ là:

7

5

3

1

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

mARN tổng hợp từ đoạn ADN có trình tự Nu như sau:

5’ AUG AUA AUA AUA AUA AUA AUA AUA UAA 3’

Mã mở đầu AUG tổng hợp aa mở đầu nhưng sau khi kết thúc dịch mã, mã mở đầu bị cắt khỏi chuỗi polypeptide. Mã kết thúc UAA không quy định a.a nên chuỗi polypeptide chỉ còn 7 a.a

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên tARN thì bộ ba đối mã (anticodon) có nhiệm vụ

xúc tác hình thành liên kết giữa axit amin với tARN

xúc tác vận chuyển axit amin đến nơi tổng hợp protein

xúc tác hình thành liên kết peptit

nhận biết codon đặc hiệu trên mARN trong quá trình tổng hợp protein.

Xem đáp án

Đáp án D

Trên tARN, bộ ba đối mã (anticôđon) có nhiệm vụ nhận biết côđon đặc hiệu trên mARN trong quá trình tổng hợp prôtêin. Nhờ có sự nhận biết đặc hiệu này, các axit amin được đặt vào đúng vị trí trong chuỗi prôtêin.

Trên tARN thì bộ ba đối mã (anticodon) có nhiệm vụ (ảnh 1)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN dài 1,02.10-3 mm điều khiển tổng hợp protein. Quá trình dịch mã có 5 riboxom cùng trượt 3 lần trên mARN. Tổng số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình sinh tổng hợp là

7500

7485

15000

14985

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích :

LmARN = 1,02 x 10-3 mmNmARN = 1,02 x 10-3 x 107/3,4 = 3000

Có 5 riboxom cùng trượt 3 lần trên mARN → có 5 x 3 = 15 chuỗi polipeptit được hình thành

→ Số axit amin mà môi trường cần cung cấp là: (3000/3 – 1) x 15 = 14985.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất của mối quan hệ ADN → ARN → chuỗi polipeptit là gì?

Trình tự các cặp nucleotit trên ADN quy định trình tự các nucleotit trên mARN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit.

Trình tự các bộ ba mã sao quy định trình tự các bộ ba đối mã trên tARN, từ đó quy định trình tự các axit amin.

Trình tự các nucleotit trên mạch khuôn ADN quy định trình tự các nucleotit trên mARN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit.

Trình tự các nucleotit trên mARN quy định trình tự các nucleotit trên ADN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên chuỗi polipepetit.

Xem đáp án

Đáp án C

Bản chất của mối quan hệ ADN → ARN → chuỗi pôlipeptit là trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn ADN quy định trình tự các nuclêôtit trên mARN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit.

Bản chất của mối quan hệ ADN → ARN → chuỗi polipeptit là gì? (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dài của gen D ở sinh vật nhân sơ là 510 nm. Mạch 1 của nó có 400 nucleotit loại A, 500 nucleotit loại T và 400 nucleotit loại G. Phân tử mARN có chiều dài tương ứng vừa được tổng hợp trên mạch 2 của gen D có số nucleotit từng loại là bao nhiêu?

U=300; G=400; X=200; A=600

U=200; G=400; X=200; A=700

U=400; G=200; X=400; A=500

U=500; G=400; X=200; A=400

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Tổng số nu của gen là: N= 3000 Nu

Vì mARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của mạch 2 nên ta có:

Am= T2= A1= 400 nu

Um= A2= T1= 500 nu

Gm= X2= G1= 400 nu

Xm= 1500 – 400 – 500 – 400= 200 nu

 

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vậy nhân sơ có 2025 liên kết hidro, mARN do gen đó tổng hợp có G – A = 125 nucleotit; X – U = 175 nucleotit. Được biết tất cả số nucleotit loại T của gen đều tập trung trên mạch mã gốc. Số nucleotit mỗi loại trên mARN là

A=225; G=350; X=175; U=0

A=350; G=225; X=175; U=0

A=175; G=225; X=350; U=0

U=225; G=350; X=175; A=0

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích :

Câu 16:

Số liên kết hidro = 2A + 3G = 2025 (1).

mARN có: Gm – Am = 125; Xm - Um = 175 → Xmg – Tmg = 125 (*) và Gmg – Amg = 175 (theo nguyên tắc bổ sung).

Do tất cả số nucleotit loại T của gen đều tập trung trên mạch mã gốc → mạch bổ sung không có T, hay mạch gốc không có A nên Amg = 0; Gmg = 175.

Thay vào (1) ta có (0 + Tmg) + 3(175 + Xmg) = 2025 → 2Tmg + 3Xmg = 1500 (**)

Từ (*) và (**) giải ra được Xmg = 350 → Tmg = 225.

Vậy: Am = Tmg = 225; Um = Amg = 0; Gm = Xmg = 350; Xm = Gmg = 175.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.

(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp.

(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.

Các thông tin về quá trình phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:

(2) và (3)

(3) và (4)

(1) và (4)

(2) và (4)

Xem đáp án

Đáp án: A