Trắc nghiệm Sinh Học 12 Bài 10 (có đáp án): Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Đề thi

Trắc nghiệm Sinh Học 12 Bài 10 (có đáp án): Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

A
Admin
Sinh họcLớp 1277 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ nào sau đây là chính xác nhất?

Một gen quy định một tính trạng

Một gen quy định một enzim/protein

Một gen quy định một chuỗi polipeptit

Một gen quy định một kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen là A, a; B, b và D, d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ

5/16

1/64

3/32

15/64

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích :

Cây cao 170 cm có (170 – 150) : 4 = 4 alen trội → Số cây cao 170 cm ở đời con chiếm tỉ lệ: C64 x (1/2)6 = 15/64.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là

Tương tác cộng gộp

Tác động bổ sung giữa 2 alen trội

Tác động bổ sung giữa 2 gen không alen

Tác động đa hiệu

Xem đáp án

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao tăng 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 190cm. Các cây c 170cm có kiểu gen

AaBbddee ; AabbDdEe

AAbbddee ; AabbddEe

aaBbddEe ; AaBbddEe

AaBbDdEe ; AABbddEe

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Cây cao 170 cm có (190 – 170) : 5= 4 gen trội

 Đáp án đúng là đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là hiện tượng phân li độc lập

Có thế hệ lai dị hợp về cả 2 cặp gen

Làm tăng biến dị tổ hợp

Có tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ lai khác với tương tác gen

Có tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai khác với tương tác gen

Xem đáp án

Đáp án: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai 2 cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

Phân li độc lập của Menđen

Liên kết gen hoàn toàn

Tương tác cộng gộp

Tương tác bổ sung

Xem đáp án

Đáp án: D

Tỷ lệ kiểu hình: 9 tròn : 6 bầu dục : 1 dài => 16 kiểu tổ hợp giao tử, 16 =v63387_71638_1.gif xv63387_71638_1.gif

=> P dị hợp 2 cặp gen

Tính trạng do 2 cặp gen quy định => Tương tác bổ sung

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các alen ở trường hợp nào có thể co sự tác động qua lại với nhau?

Các alen cùng một locut

Các alen cùng hoặc khác locut nằm trên mộ NST

Các alen nằm trên các cặp NST khác nhau

Các alen cùng hoặc khác locut nằm trên cùng một cặp NST hoặc trên các cặp NST khác nhau

Xem đáp án

Đáp án: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loại thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận màu sắc hoa được quy định bởi

Một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính

Hai cặp gen liên kết hoàn toàn

Hai cặp gen không alen tương tác bổ sung

Hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp

Xem đáp án

Đáp án: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem lai giữa 2 cây bố mẹ thuần chủng hoa màu đỏ với hoa màu trắng thu được F1 đều là cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 xuất hiện 1438 cây hoa đỏ : 1123 cây hoa trắng. Đem F1 lai với 1 các thể khác, thu được đời con có tỉ lệ: 62,5% cây hoa trắng : 37,5% cây hoa đỏ. Kiểu gen của các thể đem lai với F1 là:

AaBb

Aabb

Aabb hoặc aaBb

AABb hoặc AaBB

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

F1 tự thụ cho 9 đỏ: 7 trắng

F1 tự thụ cho 16 tổ hợp => F1 có KG dị hợp 2 cặp gen

Phép lai tuân theo quy luật tươg tác bổ sung 9:7

F1 có KG AaBb

F1 lai với cây khác cho tỉ lệ 5 trắng : 3 đỏ

Phép lai cho 8 tổ hợp mà F1 cho 4 loại giao tử => cây đem lai cho 2 loại giao tử => Cây đó có 1 cặp gen dị hợp

Số lượng hoa đỏ tạo ra ít hơn so với hoa trắng và vai trò của A và B là như nhau

KG của cây đó là Aabb hoặc aaBb

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa đỏ do 2 gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả 2 alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có mặt alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

(1) AAbb x AaBb.     (2) aaBB x AaBb.

(3) AAbb x AaBB.     (4) AAbb x AABb.

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án: C

Cây hoa hồng thuần chủng có kiểu gen: AAbb, aaBB.

(1): AAbb x AaBb → 1A-B- : 1A-bb (1 đỏ : 1 hồng)

(2) aaBB x AaBb → 1A-B- : 1aaB- (1 đỏ : 1 hồng)

(3) AAbb x AaBB → 100%A-B-.

(4) AAbb x AABb → 1A-B- : 1A-bb (1 đỏ : 1 hồng)

=> Có 3 phép lai

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai 2 giống bí ngô quả tròn có nguồn gốc từ 2 địa phương khác nhau, người ta thu được F1 toàn cây quả dẹt và F2 gồm 58 cây quả dẹt : 34 cây quả tròn : 6 cây quả dài. Lai phân tích F1 sẽ thu được tỉ lệ:

1 tròn : 2 dẹt : 1 dài

1 dẹt : 2 tròn : 1 dài

3 dẹt : 1 dài

3 tròn : 3 dẹt : 1 dài : 1 bầu

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

F2 cho tỉ lệ 9 quả dẹt: 6 quả tròn : 1 quả dài => F2 cho 16 tổ hợp => F1 có 2 cặp gen dị hợp => Phép lai tuân theo quy luật tương tác gen

A-B-: quả dẹt     A-bb = aaB-: quả tròn   aabb: quả dài

  • F1 lai phân tích cho tỉ lệ 1 dẹt: 2 tròn: 1 dài
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu được tỉ lệ 9 cây thân cao : 7 cây thân thấp. Để đời lai thu được tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp thì F1 phải lai với cây có kiểu gen

AABb

AaBb

aaBb

Aabb

Xem đáp án

Đáp án: A

 

F2 : 9 cao : 7 thấp = 16 tổ hợp = 4.4

F1 phải dị hợp 2 cặp gen

F1 : AaBb x AaBb

F2: 9 Cao (A - B -) : 7 thấp (3 A-bb : 3aaB- : 1 aabb)

Để đời lai thu tỉ lệ 3 cao : 1 thấp = 1 . (3 : 1)-> AaBb x AABb hoặc AaBb x AaBB

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cây tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 43,75% cây thân cao : 56,25% cây thân thấp. Trong số những cây thân cao ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là

3/16

3/7

1/9

1/4

Xem đáp án

Đáp án: B

F1: tỷ lệ kiểu hình 7:9 => số kiểu tổ hợp giao tử: 16 = 4 x 4 => P dị hợp 2 cặp.

P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

=> A-bb, aaB-, aabb đều cho thân cao.

Các cây thuần chủng thân cao: AAbb, aaBB, aabb.

=> Tỷ lệ cây thuần chủng trong số những cây thân cao: 37

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với quả bí tròn được F2: 152 bí quả tròn : 114 bí quả dẹt : 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, trong số bí quả tròn thu được ở F2 thì số bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ

1/4

3/4

1/3

2/3

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích :

Pt/c : dài × dẹt

→F1 : 100% dẹt

F1 × tròn

F2 : 4 tròn : 3 dẹt : 1 dài

Do F2 có 8 tổ hợp lai = 4 × 2

P thuần chủng → F1 dị hợp các cặp gen, cho 4 loại giao tử

Vậy tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung kiểu 9 : 6:1 qui định

Quy ước gen: A-B-: dẹt; A-bb/aaB-: quả tròn; aabb quả dài

F1 dẹt × tròn : AaBb × Aabb ( hoặc aaBb)

F2 : 3A-Bb : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb

Vậy số cây bí tròn dị hợp trong số bí tròn là  = ¾

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng cùng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 alen trội không alen quy định màu hoa đỏ, vắng mặt 1 trong 2 alen trội trong kiểu gen cho hoa hồng, còn thiếu cả 2 alen trội này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P : AaBb x Aabb.

4 đỏ : 1 hồng : 3 trắng

3 đỏ : 4 hồng : 1 trắng

4 đỏ : 3 hồng : 1 trắng

3 đỏ : 1 hồng : 4 trắng

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Qui ước: (A-B-): đỏ ; (A-bb), (aaB-): hồng ; aabb: trắng

P:            AaBb       x       Aabb

GP: AB, Ab, aB, ab         Ab, ab

F1: 3 (A-B-) : 3 (A-bb) : 1 aaBb : 1 aabb → 3 đỏ : 4 hồng : 1 trắng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

Cây I có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu.

Cây II có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.

Kiểu gen của cây (P) là:

AaBBRr

AABbRr

AaBbRr

AaBbRR

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích :

Cây I (aabbRR) chỉ cho 1 loại giao tử abR nhưng đời con có 50% số cây cho hạt có màu (A-B-R-) → P phải cho giao tử 1/2AB- và dị hợp về gen R (Rr).

Cây II (aaBBrr) chỉ cho 1 loại giao tử aBr nhưng đời con có 25% (1/4) số cây cho hạt có màu (A-B-R-) → P phải cho giao tử A-R và dị hợp 2 cặp gen (AaRr) (1).

Tổ hợp lại →P phải cho 1/4ABR và không cho giao tử AbR (2).

Từ (1) và (2) → P có kiểu gen AaBBRr → Đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào 1 gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp NST khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa 2 cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng

12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng

Xem đáp án

Đáp án: A

P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- (đỏ) : 3aaB- (tím) : 3A-bb (trắng) : 1 aabb (trắng)