Trắc nghiệm Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số lớp 2 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số lớp 2 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 293 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B

Em hãy nối các kết quả với các phép tính tương ứng:

Xem đáp án

63 – 7 = 66

45 – 8 = 37

32 – 6 = 26

2. Tự luận
1 điểm

Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B

Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính:

Xem đáp án

Ta có: 41 – 5 = 36; 80 – 5 = 75; 22 – 7 = 15

3. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện tính phép tính dưới đây:

Xem đáp án

• 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9, viết 9 nhớ 1.

• 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.

Vậy 36 – 7 = 29

4. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện tính phép tính dưới đây:

Xem đáp án

• 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1.

• 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.

Vậy 54 – 8 = 46

5. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhấ

Chọn kết quả đúng:

60

54

64

60

Xem đáp án

Thực hiện lần lượt từ trái sang phải

- Thực hiện phép tính 40 + 20

- Được kết quả bao nhiêu trừ đi 6

40 + 20 – 6 = 60 – 6 = 54.

Chọn đáp án: 54

6. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của biểu thức dưới đây là:

62

55

64

56

Xem đáp án

Thực hiện lần lượt từ trái sang phải

- Thực hiện phép tính 53 + 9

- Được kết quả bao nhiêu trừ đi 6

53 + 9 – 6 = 62 – 6 = 56

Chọn đáp án: 56

7. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

56 + 4 = ..... - 5 = .....

Xem đáp án

Thực hiện phép tính cộng 56 + 4, viết kết quả vào trống thứ nhất

Lấy số được ghi ô hình tam giác trừ đi 5, viết kết quả vào ô trống thứ hai.

Cụ thể:

56 + 4  = 60, viết 60 vào ô trống thứ nhất

60 – 5 = 65, viết 55 vào ô trống thứ hai

Số cần điền vào ô trống lần lượt là: 60; 55.

8. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

35 - 8 = ..... + 38 = .....

Xem đáp án

Thực hiện phép tính cộng 35 – 8, viết kết quả vào ô trống thứ nhất.

Lấy số được ghi ô hình tam giác cộng với 38, viết kết quả vào ô trống thứ hai.

Cụ thể:

35 – 8 = 27, viết 27 vào ô trống thứ nhất

27 + 38 = 65, viết 65 vào ô trống thứ hai

Số cần điền vào ô trống lần lượt là: 27; 65

9. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tìm hiệu khi biết, số bị trừ là 57 và số trừ là 8

65

49

59

55

Xem đáp án

Bước 1: Lập phép tính trừ

Số bị trừ là 57, số trừ là 8, ta lập được phép tính trừ:

57 - 8

Bước 2: Thực hiện tính kết quả phép tính đã lập được và chọn đáp án đúng

57 – 8 = 49

Chọn đáp án: 49.

10. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Biểu thức dưới đây có giá trị bằng:

52

48

53

47

Xem đáp án

Thực hiện phép tính 49 + 3

Được kết quả bào nhiêu trừ đi 5

Ta có: 49 + 3 – 5 = 52 – 5 = 47

Chọn đáp án: 47.

11. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Bạn Đăng viết phép tính trừ một số có hai chữ số cho một số có một chữ số. Số bị trừ là số chẵn liền sau số 50, số trừ là lẻ lớn nhất có một chữ số. Kết quả phép tính của Đăng là bao nhiêu?

Hiệu phép tính của Đăng là: .....

Xem đáp án

Bước 1: Xác định số bị trừ , số trừ và lập phép tính trừ.

Số chẵn liền sau số 50 là số 52, số bị trừ là 52

Số lẻ lớn nhất có một chữ số là số 9, số trừ là số 9

Ta lập được phép tính: 52 - 9

Bước 2: Thực hiện phép tính trừ và điền số thích hợp vào chỗ trống.

52 – 9 = 43

Số cần điền vào chỗ trống: 43

12. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn

Những phép tính nào dưới đây có kết quả lớn hơn 50?

26 + 6 - 5

65 – 9 + 2

35 + 16

37 + 8 - 4

73 - 9

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện các phép tính

26 + 6 – 5 = 32 – 5 = 27

65 – 9 + 2 = 56 + 2 = 58

35 + 16 = 51

37 + 8 – 4 = 45 – 4 = 41

73 – 9 = 64

Bước 2: So sánh các kết quả tìm được với 50 và chọn đáp án thích hợp.

Các số lớn hơn 50 là: 58; 51 và 64.

Các phép tính có kết quả lớn hơn 50 là:

65 – 9 + 2

35 + 16

73 – 9

13. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Con mèo nấp sau cánh cửa có ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi con mèo nấp sau cánh cửa nào?

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện các phép tính

40 – 7 = 33

53 – 9 = 44

50 – 4 = 46

Bước 2: So sánh các kết quả tìm được và chọn đáp án đúng.

Ta thấy  33 < 44 < 46

Nên 40 – 7  < 53 – 9  < 50 – 4

Phép tính có kết quả lớn nhất là 50 -4

Chọn đáp án: 50 - 4

14. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống thích hợp:

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện phép tính ở hai vế

Vế trái: 46 + 3 = 49

Vế phải: 53 – 9 = 44

Bước 2: So sánh các kết quả tìm được và chọn dấu thích hợp

Ta thấy 49 > 44

Nên 46 + 3 > 53 – 9

Dấu cần điền: >

15. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Bác Năm làm được 21 cái bánh mì đen và bánh mì ngọt. Trong đó, số bánh mì đen là 9. Hỏi bác Năm làm được bao nhiêu cái bánh mì ngọt? Bác Năm làm được cái bánh mì ngọt.

Bác Năm làm được ........... cái bánh mì ngọt.

Xem đáp án

Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

Bánh mì đen và bánh mì ngọt: 21 cái

Bánh mì đen: 9 cái

Bánh mì ngọt: ……cái?

Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Tính số bánh mì ngọt bằng cách lấy tổng số bánh mì trừ đi số bánh mì đen.

Bước 3: Em giải bài toán.

Bác Năm làm được số bánh mì ngọt là:

21 – 9 = 12 (cái)

Đáp số: 12 cái Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.

Em kiểm tra lại: 12 + 9 = 21

Số cần điền vào chỗ trống: 12.

16. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong vườn có 30 cây hoa cây hoa hồng và hoa cúc. Mi đếm được 9 cây hoa cúc. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây hoa hồng?

39 bông hoa hồng

20 bông hoa hồng

30 bông hoa hồng

21 bông hoa hông

Xem đáp án

Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

Hoa cúc và hoa hồng: 30 bông

Hoa cúc: 9 bông

Hoa hồng: …..bông?

Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Tính số hoa hồng bằng cách lấy tất cả số hoa trừ đi số hoa cúc.

Bước 3: Em giải bài toán.

Trong vườn có số hoa hồng là:

30 – 9 = 21 (bông)

Đáp số: 21 bông hoa hồng.

Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.

Em kiểm tra lại: 21 + 9 = 30

Chọn đáp án: 21 bông hoa hồng.

17. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong bể có 25 con cá màu vàng. Số các màu xanh ít hơn số cá màu vàng là 7 con. Hỏi bể các có bao nhiêu con cá màu xanh?

16 con cá vàng

17 con cá vàng

18 con cá vàng

19 con cá vàng

Xem đáp án

Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

Cá màu vàng: 25 con

Cá màu xanh ít hơn cá màu vàng: 7 con

Cá màu xanh : …… con?

Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Tính số cá màu xanh bằng cách lấy số cá màu vàng trừ đi 7

Bước 3: Em giải bài toán.

Trong bể có số con cá màu vàng là:

25 – 7 = 18 (con)

Đáp số: 18 con cá

Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.

Em kiểm tra lại: 18 + 7 = 25

Chọn đáp án: 18 con cá vàng.

Số cần điền vào chỗ trống: 18

18. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Buổi sáng cửa hàng bán được 31 quả bóng, buổi chiều cửa hàng bán được ít hơn buổi sáng 6 quả bóng. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu quả bóng?

Buổi chiều cửa hàng bán được ..... quả bóng.

Xem đáp án

Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

Buổi sáng bán: 31 quả bóng

Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng: 6 quả bóng

Buổi chiều bán: …….quả bóng?

Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Tính số bóng buổi chiều bán bằng cách lấy số bóng buổi sáng bán trừ đi 6.

Bước 3: Em giải bài toán.

Buổi chiều cửa hàng bán được số quả bóng là:

31 – 6 = 25 (quả)

Đáp số: 25 quả bóng.

Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.

Em kiểm tra lại: 25 + 6 = 31

Số cần điền vào chỗ trống: 25.

19. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Đường đi về nhà sóc đi qua ba phép tính có kết quả bằng nhau. Tìm nhà cho sóc.

Xem đáp án

Ta có: 

54 – 8 = 46 ; 22 + 24 = 46 ; 30 + 16 = 46.

Tại ngã rẽ đầu tiên, hai phép tính cùng có kết quả bằng 46. Do đó, để biết đi theo ngã rẽ nào, ta cần tính tiếp các phép tính ở sau để lựa chọn được hướng đi đúng.

Ta có:

73 – 7 = 66 ;  65 – 8 = 57.

Do đó, ta không đi theo con đường ghi phép tính 30 + 16 vì sẽ không thể đi tiếp (do hai con đường ghi phép tính 73 – 7 và 65 – 8 đều không có kết quả bằng 46).

Vậy tại ngã rẽ đầu tiên, sóc đi theo con đường có ghi phép tính 22 + 24. 

Ta có:

60 – 9 = 51 ;  50 – 4 = 46.

Vậy tại ngã rẽ thứ hai, Sóc đi theo con đường có ghi phép tính 50 – 4.

Hay để về nhà, sóc đi theo hướng mũi tên như sau:

Chọn đáp án:

20. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn

Một bạn học sinh đã thực hiện sai phép tính, em hãy tím lỗi sai của bạn:

Đặt tính sai

Thực hiện tính sai khi không nhớ 1 từ hàng đơn vị sang hàng chục

Đặt tính sai dẫn đến tính sai

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện đặt tính rồi tính phép trừ 23 – 6

• 3 không trừ được 6, lấy 13 trừ 6 bằng 7, viết 7 nhớ 1.

• 2 trừ 1 bằng 1, viết 1.

Vậy 23 – 6 = 17.

Bước 2: Đối chiếu với phép tính của bạn học sinh

- Bạn học sinh đặt tính đúng.

- Bạn học sinh sai khi thực hiện tính: khi không nhớ 1 từ hàng đơn vị sang hàng chục

Chọn đáp án: Thực hiện tính sai khi không nhớ 1 từ hàng đơn vị sang hàng chục