Trắc nghiệm Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số lớp 2 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số lớp 2 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 290 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Tính giá trị phép tính:

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trốngTính giá trị phép tính: 36-19 (ảnh 1)

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trốngTính giá trị phép tính: 36-19 (ảnh 2)

Xem đáp án

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trốngTính giá trị phép tính: 36-19 (ảnh 3)

• 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1.

• 1 cộng 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1

Vậy 36 – 19 = 17.

2. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Tính giá trị phép tính:

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trốngTính giá trị phép tính:  81-53 (ảnh 1)

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trốngTính giá trị phép tính:  81-53 (ảnh 2)

Xem đáp án

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trốngTính giá trị phép tính:  81-53 (ảnh 3)

• 1 không trừ được 3, lấy 11 trừ 3 bằng 8, viết 8 nhớ 1.

• 1 cộng 5 bằng 6, 8 trừ 6 bằng 2, viết 2

Vậy 81 – 53 = 28.

3. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 1)

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 2)

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 3)

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 4)

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 5)

Xem đáp án

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 6)

• 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1.

• 1 cộng 4 bằng 5, 6 trừ 5 bằng 1, viết 1.

Vậy 63 – 45 = 18.

Chọn đáp án: 18.

4. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 1)

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 2)

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 3)

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 4)

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 5)

Xem đáp án

Con hãy chọn đáp án đúng nhất. Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:      (ảnh 6)

• 5 không trừ được 7, lấy 15 trừ 7 bằng 8, viết 8 nhớ 1.

• 1 cộng 1 bằng 2, 6 trừ 2 bằng 4, viết 4.

Vậy 65 – 17 = 48

Chọn đáp án: 48.

5. Tự luận
1 điểm

Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B

Nối phép tính với kết quả tương ứng.

Xem đáp án

92 – 8 = 84

53 – 6 = 47

51 – 7 = 44

6. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

58 - 20 = 38 - 8 = ..... - 14 = .....

Xem đáp án

Thực hiện phép tính trừ 38 – 8, viết kết quả vào ô tròn màu xanh dương.

Lấy kết quả ở ô màu xanh dương trừ đi 14, viết kết quả vào ô màu tím.

Cụ thể:

38 – 8 = 30, viết 30

30 – 14 = 16, viết 16

Số cần điền vào ô trống lần lượt là: 30; 16.

7. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính giá trị biểu thức:

35

36

37

38

Xem đáp án

Thực hiện phép cộng 48 + 13, được bao nhiêu trừ đi 25

48 + 13 – 25 = 61 – 25 = 36

Chọn đáp án: 36

8. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính giá trị biểu thức:

65

66

67

68

Xem đáp án

Thực hiện phép trừ 46 – 7 rồi cộng với 29

46 – 7 + 29 = 39 + 29 = 68

Chọn đáp án: 68

9. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn

Những phép tính nào có giá trị bằng 53?

Xem đáp án

48 – 3 + 8 = 45 + 8 = 53

84 – 71 = 13

36 + 17 = 53

84 – 31 = 53

Chọn đáp án:

48 – 3 + 8

36 + 17

84 – 31

10. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền dấu >, < hoặc = bằng chỗ trống:

73 + 23 – 68 ..... 32 + 47

Xem đáp án

Vế trái: 73 + 23 – 68 = 96 – 68 = 28

Vế phải: 32 + 47 = 79

Ta thấy 28 < 79

Nên 73 + 23 – 68 < 32 + 47

Dấu cần điền vào chỗ trống: <

11. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Trên cây có 56 quả khế. Chim thần đã ăn mất 19 quả khế. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả khế?

Trên cây còn lại ..... quả khế.

Xem đáp án

Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

Trên cây có: 56 quả khế

Chim thần ăn: 19 quả khế

Trên cây còn: …….quả khế?

Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Ta tính số quả khế còn lại bằng cách lấy số khế ban đầu trừ đi số khế chim đã ăn.

Bước 3: Em giải bài toán.

Trên cây còn lại số quả khế là:

56 – 19 = 37 (quả)

Đáp số: 37 quả khế

Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.

37 + 19 = 37.

Số cần điền vào chỗ trống: 37

12. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một bên thuyền du lịch có 64 chiếc thuyền. Trong đó có 39 chiếc thuyền đã rời bến. Hỏi ở bến còn lại bao nhiêu chiếc thuyền?

35 chiếc thuyền

25 chiếc thuyền

36 chiếc thuyền

26 chiếc thuyền

Xem đáp án

Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

Bến thuyền có : 64 chiếc thuyền

Có : 39 thuyền rời bến

Còn lại: …….chiếc thuyền?

Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Ta tính số thuyền còn lại bằng cách lấy số thuyền ban đầu trừ đi số thuyền đã rời bến.

Bước 3: Em giải bài toán.

Ở bến còn lại số chiếc thuyền là:

64 – 39 = 25 (chiếc)

Đáp số: 25 chiếc thuyền.

Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.

39 + 25 = 64

Chọn đáp án: 25 chiếc thuyền

13. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Buổi sáng cửa hàng bán được 61 chai sữa. Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 12 chai sữa. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu chai sữa?

73 chai sữa

25 chai sữa

41 chai sữa

49 chai sữa

Xem đáp án

Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

Buổi sáng bán: 61 chai sữa

Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng: 12 chai sữa

Buổi chiều bán được: ……. chai sữa?

Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Ta tính số chai sữa buổi chiều bằng cách số lượng sữa buổi sáng trừ đi 12.

Bước 3: Em giải bài toán.

Buổi chiều bán được số chai sữa là:

61 – 12 = 49 (chai)

Đáp số: 49 chai sữa

Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.

49 + 12 = 61

Chọn đáp án: 49 chai sữa

14. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Linh mua hai quyển truyện. Quyển truyện thứ nhất có 52 trang sách. Quyển truyện thứ hai có ít hơn quyển truyện thứ nhất 16 trang. Hỏi quyển truyện thứ hai có bao nhiêu trang sách?

25 trang sách

53 trang sách

68 trang sách

36 trang sách

Xem đáp án

Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

Quyển truyện 1 có: 52 trang sách

Quyển truyện 2 ít hơn quyển truyện 1: 16 trang sách

Quyển truyện 2 có: ……. trang sách?

Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Tính số trang sách của quyển truyện 2 bằng cách lấy số trang sách của quyển truyện thứ nhất trừ đi 16.

Bước 3: Em giải bài toán.

Quyển truyện thứ hai có số trang sách là:

52 – 16 = 36 (trang)

Đáp số: 36 trang sách.

Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.

36 + 16 = 52

Chọn đáp án: 36 trang sách.

15. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhấ

Linh lấy số lớn nhất có hai chữ số trừ đi hai chục cộng với 11, Linh được kết quả bao nhiêu?

88

89

90

91

Xem đáp án

Bước 1: Xác định số bị trừ , số trừ và lập phép tính trừ.

Số lớn nhất có hai chữ số là số 99.

Hai chục là 20

Ta có biểu thức: 99 – 20 + 11

Bước 2: Thực hiện phép tính trừ và điền số thích hợp vào chỗ trống.

99 – 20 + 11 = 79 + 11 = 90

Chọn đáp án: 90

16. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất.

Quan sát bức tranh dưới đây chọn hộp quà có giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện các phép tính trên các hộp quà

Hộp quà màu vàng: 30 – 14 = 16

Hộp quà màu hồng: 40 – 20 = 20

Hộp quà màu xanh: 52 – 31 = 21

Hộp quà màu cam: 34 – 16 = 17

Bước 2: So sánh các kết quả và lựa chọn hộp quà có giá trị phép tính lớn nhất.

Ta thấy 16 < 17 < 20 < 21

Nên giá trị các hộp quà là : Hộp quà màu vàng < Hộp quà màu cam < Hộp quà màu hồng < Hộp quà màu xanh

Vậy hộp quà màu xanh có giá trị phép tính lớn nhất.

Chọn đáp án: hộp màu xanh

17. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn

Vớt các con cá mà hiệu bé hơn 50.

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện tính các phép tính tương ứng với các con cá

60 – 15 = 45

60 – 5 = 55

71 – 26 = 45

68 – 18 = 50

63 – 14 = 49

Bước 2: Thực hiện so sánh các kết quả tìm được với 50 và chọn đáp án thích hợp.

Các số nhỏ hơn 50 là: 45; 49

=> Các phép tính có hiệu nhỏ hơn 50 là: 60 – 15; 71 – 26; 63 – 14

Chọn những chú cá có phép tính: 60 – 15; 71 – 26; 63 – 14

18. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. Bạn nhím sẽ đến món ăn nào?

Xem đáp án

Tại ngã rẽ đầu tiên, ta có:   30 – 5 = 25 ;     30 – 9 = 21.

Mà 25 > 21, do đó tại ngã rẽ đầu tiên, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính 30 – 5.

Tại ngã rẽ thứ hai, ta có:   41 – 17 = 24 ;     35 – 17 = 18.

Mà 24 > 18, do đó tại ngã rẽ thứ hai, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính 41 – 17.

Do đó, nhím đi theo con đường như sau:

Chọn đáp án: củ khoai

19. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Bạn Lan thực hiện phép tính sau, bạn Lan tính đúng hay sai?

Con hãy chọn đáp án đúng nhất Bạn Lan thực hiện phép tính sau, bạn Lan tính đúng hay sai?  Bạn Lan sai khi đặt tính Bạn Lan đặt tính sai dẫn đến tính sai Bạn Lan đã không thực hiện nhớ từ hàn (ảnh 1)

Bạn Lan sai khi đặt tính

Bạn Lan đặt tính sai dẫn đến tính sai

Bạn Lan đã không thực hiện nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện đặt tính rồi tính phép trừ 41 - 32

Con hãy chọn đáp án đúng nhất Bạn Lan thực hiện phép tính sau, bạn Lan tính đúng hay sai?  Bạn Lan sai khi đặt tính Bạn Lan đặt tính sai dẫn đến tính sai Bạn Lan đã không thực hiện nhớ từ hàn (ảnh 2)

• 1 không trừ được 2, lấy 11 trừ 2 bằng 9, viết 9 nhớ 1.

• 3 cộng 1 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0.

Bước 2: Đối chiếu với phép tính của bạn học sinh

- Bạn học sinh đặt tính đúng.

- Bạn học sinh sai khi thực hiện tính: khi không nhớ 1 từ hàng đơn vị sang hàng chục

Chọn đáp án: Bạn Lan đã không thực hiện nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục

20. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Nhà bác Năm nuôi 52 con bò, nhà bác Sáu nuôi 56 con bò. Người buôn đến, bác Năm bán đi 13 con bò, bác Sáu bán đi 17 con bò. Hỏi ai còn lại nhiều bò hơn?

Bác Năm còn nhiều bò hơn

Bác Sáu còn nhiều bò hơn

Hai bác có số bò còn lại bằng nhau.

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện tính số bò còn lại bác Năm và bác Sáu

Sau khi bán, bác Năm còn lại số con bò là:

52 – 13 = 39 (con)

Sau khi bán, bác Sáu còn lại số còn bò là:

56 – 17 = 39 (con)

Bước 2: So sánh số bò còn lại giữa hai bác và chọn đáp án thích hợp

Ta thấy 39 = 39

Nên số bò còn lại của bác Năm bằng số bò còn lại của bác Sáu.

Chọn đáp án: Hai bác có số bò còn lại bằng nhau