Trắc nghiệm Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 lớp 2 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 lớp 2 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 265 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Cho bảng sau:

Các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là …..; …..; ……; ……

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

26 + 14 = 40                            77 + 3 = 80

48 + 22 = 70                            91 + 9 = 100

Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô có dấu “?” từ trái sang phải lần lượt là: 40; 80; 70; 100.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống.

45 + 25 ... 60

>

<

=

Xem đáp án

Ta có: 45 + 25 = 70.

Mà: 70 > 60.

Vậy:  45 + 25  >  60.

Chọn A.

3. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào ô trống.

42 + 35 …..  72 + 8

,>

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

42 + 35 = 77 ;                          72 + 8 = 80.

Mà: 77 < 80.

Vậy: 42 + 35  <  72 + 8.

Dấu thích hợp điền vào ô trống là <.

  72>>

4. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống.

….. …..…..

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:     62 + 17 = 79

              79 – 25 = 54

              54 + 36 = 90.

Hay ta có kết quả như sau:

Vậy các số điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là: 79; 54; 90.

5. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống.

Sợi dây màu đỏ dài 42 cm, sợi dây màu xanh dài 58 cm.

Vậy cả hai sợi dây dài …..  dm.

Xem đáp án

Lời giải:

Tóm tắt

Sợi dây màu đỏ: 42 cm

Sợi dây màu xanh: 58 cm

Cả hai sợi dây: ... dm?

Bài giải

Cả hai sợi dây dài là:

42 + 58 = 100 (cm)

100 cm = 10 dm

Đáp số: 10 dm.

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 10.

6. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống.

50 + ….. = 90

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 50 = 5 chục, 90 = 9 chục.

Lại có: 5 chục + 4 chục = 9 chục.

Mà: 4 chục = 40. Do đó, số cần điền vào ô trống là 40.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

35 + 51 … 96 – 14

>

<

=

Xem đáp án

Ta có:  35 + 51 = 86 ;     96 – 14 = 82.

Mà: 86 > 82.

Vậy: 35 + 51 > 96 – 14.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính: 76 – 56 + 27

27

37

47

57

Xem đáp án

Ta có: 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Lớp 2A trồng được 35 cây, lớp 2B trồng được 41 cây. Hỏi hai lớp trồng được tất cả bao nhiêu cây?

75 cây

76 cây

77 cây

78 cây

Xem đáp án

Hai lớp trồng được tất cả số cây là:

35 + 41 = 76 (cây)

Đáp số: 76 cây.

Chọn B.

10. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một rạp xiếc có 88 ghế, trong đó 63 ghế đã có khán giả ngồi. Vậy trong rạp xiếc còn ….. ghế trống.

Xem đáp án

Lời giải:

Trong rạp xiếc còn số ghế trống là:

88 – 63 = 25 (ghế)

Đáp số: 25 ghế.

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 25.

11. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống.

Số thích hợp điền vào dấu ? là …..

Xem đáp án

Lời giải:

Ở hai hình đầu ta có:

          12 + 4 + 3 = 16 + 3 = 19;

          10 + 24 + 12 = 34 + 12 = 46.

Do đó ta có nhận xét: Tổng ba số ở hình tròn bằng số ở trong hình tam giác.

Ta có: 35 + 20 + 43 = 55 + 43 = 98.

Vậy số thích hợp điền vào dấu ? trong tam giác thứ ba là 98, hay ta có kết quả như sau:

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của phép tính: 60 – 13 + 30 là:

47

77

87

67

Xem đáp án

60 – 13 + 30 = 47 + 30 = 77

Đáp án cần chọn là B.

13. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền dấu >; < hoặc = vào chỗ trống:

40 – 13 + 15 ….. 40 – 2

 hoặc = vào>

Xem đáp án

Lời giải:

\(\underbrace {40 - 13 + 15}_{42} > \underbrace {40 - 2}_{38}\)

Dấu cần điền vào chỗ trống là  “>”.

14. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Biết số bị trừ là 30, số trừ là số liền trước của 15

Hiệu của hai số đó là: …..

Xem đáp án

Lời giải:

Số liền trước của 15 là 14

Hiệu của hai số cần tìm là:

30 – 14 = 16

Đáp số: 16

Số cần điền vào chỗ trống là 16.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Khi lấy 90 trừ đi tổng của 13 và 17 thì em thu được kết quả bằng:

77

50

40

60

Xem đáp án

Tổng của 13 và 17 có giá trị là:

13 + 17 = 30

Kết quả cần tìm có giá trị là:

90 – 30 = 60

Đáp số: 60.

Đáp án cần chọn là D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?

38 + 29

47 + 24

25 + 38

65 + 9

Xem đáp án

Ta có:

38 + 29 = 67                                      47 + 24 = 71

25 + 38 = 63                                      65 + 9 = 74

Mà: 63  <  67  <  71  <  74.

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là 65 + 9.

Chọn D.

 >

17. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Cho phép tính:

Số thích hợp điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới là ….. và …..

Xem đáp án

Lời giải:

Ở hàng đơn vị ta có: 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1. Do đó ta viết chữ số 4 vào ô trống ở hàng đơn vị của tổng.

Ở hàng chục ta có: 2 thêm 1 bằng 3, mà 5 cộng 3 bằng 8. Do đó ta viết chữ số 5 vào ô trống ở hàng chục của số hạng thứ nhất.

Hay ta có phép tính như sau:

\(\begin{array}{l}\underline { + \begin{array}{*{20}{c}}{59}\\{25}\end{array}} \\\,\,\,\,84\end{array}\)

Vậy số cần điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới là 5 và 4.

18. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn

Những phép tính nào có giá trị bằng 53?

Xem đáp án

Lời giải:

48 – 3 + 8 = 45 + 8 = 53

84 – 71 = 13

36 + 17 = 53

84 – 31 = 53

Chọn đáp án:

48 – 3 + 8

36 + 17

84 – 31

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Nhà bác Năm nuôi 52 con bò, nhà bác Sáu nuôi 56 con bò. Người buôn đến, bác Năm bán đi 13 con bò, bác Sáu bán đi 17 con bò. Hỏi ai còn lại nhiều bò hơn?

Bác Năm còn nhiều bò hơn

Bác Sáu còn nhiều bò hơn

Hai bác có số bò còn lại bằng nhau.

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện tính số bò còn lại bác Năm và bác Sáu

Sau khi bán, bác Năm còn lại số con bò là:

52 – 13 = 39 (con)

Sau khi bán, bác Sáu còn lại số còn bò là:

56 – 17 = 39 (con)

Bước 2: So sánh số bò còn lại giữa hai bác và chọn đáp án thích hợp

Ta thấy 39 = 39

Nên số bò còn lại của bác Năm bằng số bò còn lại của bác Sáu.

Chọn đáp án: Hai bác có số bò còn lại bằng nhau.