Trắc nghiệm Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 lớp 2 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 lớp 2 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 293 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

15 + 47 = 62, đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Vậy 15 + 47 = 62.

Chọn đáp án: Đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Mẹ Nam cần hái 75 quả xoài để biếu họ hàng, mẹ đã hái 36 quả xoài. Hỏi mẹ còn phải hái bao nhiêu quả xoài?

36 quả xoài

37 quả xoài

38 quả xoài

39 quả xoài

Xem đáp án

Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

Cần phải hái: 75 quả xoài

Mẹ đã hái: 36 quả xoài

Mẹ còn phải hái: …….quả xoài?

Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Tính số xoài mẹ cần hái bằng cách lấy số xoài cần hái trừ đi số xoài đã hái.

Bước 3: Em giải bài toán.

Mẹ còn phải hái số quả xoài là:

75 – 36 = 39 (quả)

Đáp số: 39 quả xoài

Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.

36 + 39 = 75

Chọn đáp án: 39 quả xoài.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Vườn nhà Thanh có 37 cây nhãn, số cây nhãn nhiều hơn số cây vải là 18 cây. Hỏi vườn nhà Thanh có bao nhiêu cây vải?

16 cây vải

17 cây vải

18 cây vải

19 cây vải

Xem đáp án

Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

Cây nhãn: 37 cây

Số cây nhãn nhiều hơn số cây vải: 18 cây

Cây vải: ….. cây?

Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Tính số cây vải bằng cách lấy số cây nhãn trừ đi 18.

Bước 3: Em giải bài toán.

Vườn nhà Thanh có số cây vải là :

37 – 18 = 19 (cây)

Đáp số: 19 cây

Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.

18 + 19 = 37

Chọn đáp án: 19 cây vải

4. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Rô – bốt cao 89 cm, Mi cao hơn Rô – bốt 8 cm. Hỏi Mi cao bao nhiêu xăng – ti – mét?

Mi cao ….. cm

Xem đáp án

Lời giải:

Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.

Rô – bốt cao: 89cm

Mi cao hơn Rô – bốt: 8 cm

Mi cao: …… cm?

Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.

Tính chiều cao của Mi bằng cách lấy chiều cao cảu Rô – bốt cộng thêm 8.

Bước 3: Em giải bài toán.

Mi cao số xăng – ti – mét là:

89 + 8 = 97 (cm)

Đáp số: 97 cm

Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.

97 – 8 = 89

Số cần điền vào chỗ trống: 97 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Có hai đường để kiến đến chỗ miếng bánh. Kiến đi đường nào ngắn hơn?

Kiến đi đường ABC ngắn hơn

Kiến đi đường MNPQ ngắn hơn

Xem đáp án

Bước 1: Tính hai quãng đường ABC và quãng đường MNPQ

Quãng đường ABC dài là: 52 + 38 = 90 (cm)

Quãng đường MNPQ dài là: 39 + 23 + 35 = 62 + 35 = 97 (cm)

Bước 2: So sánh độ dài hai quãng đường và chọn độ dài ngắn hơn.

Ta thấy 90 cm < 97 cm nên quãng đường ABC ngắn hơn quãng đường MNPQ.

Chọn đáp án: Kiến đi đường ABC ngắn hơn

>

6. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

342 + 126 – 36 = …..

Xem đáp án

Lời giải:

342 + 126 − 36

= 468 − 36

= 432

Số cần điền vào chỗ trống là 432.

7. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Tổng của số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số với số nhỏ nhất có một chữ số có giá trị là …..

Xem đáp án

Lời giải:

Số lớn nhất có ba chữ số là 999

Số liền sau của số 999 là 1000

Số bé nhất có một chữ số là 0

Tổng của hai số cần tìm là 1000 + 0 = 1000

Số cần điền vào chỗ trống là 1000.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Phép tính sau ĐÚNG hay SAI ?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Vì 123 + 23 = 146 nên phép tính đã cho bị sai ở hàng trăm.

Đáp án cần chọn là sai.

9. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Chọn dấu <; > hoặc = đặt vào chỗ trống.;>

>

<

=

345 + 13 ….. 369 – 12 – 13

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\underbrace {345 + 13}_{358} > \underbrace {369 - 12 - 13}_{344}\)

Dấu cần chọn để đặt vào ô trống là >.

10. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Dấu cần điền vào chỗ trống:

412 + 254 ….. 632 + 61

Xem đáp án

Lời giải:

Bước 1: Thực hiện phép tính cộng.

412 + 254 = 666

632 + 61 = 693

Bước 2: So sánh hai vế và điền dấu thích hợp.

Vì 666 < 693 nên 412 + 254 < 632 + 61

Dấu cần điền vào chỗ trống: <

>

11. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Một cửa hàng bán vải, ngày thứ nhất bán được 132 m vải. Ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 24 m vải. Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ hai 30 m vải. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

Ngày thứ ba cửa hàng bán được ….. m vải.

Xem đáp án

Lời giải:

Bước 1: Tóm tắt bài toán

Tóm tắt

Ngày thứ nhất bán: 132m vải

Ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất: 24 m vải

Ngày thứ ba bán nhiều hơn ngày thứ hai: 30 m vải

Ngày thứ ba bán được: …….. m vải?

Bước 2: Xác định các phép tính

Ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất nên ta thực hiện phép tính cộng. 

Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ hai nên ta thực hiện phép tính cộng. 

Bước 3: Tính số vải cửa hàng bán được ngày thứ ba.

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là: 

132 + 24 = 156 (m)

Ngày thứ ba cửa hàng bán được số mét vải là: 

156 + 30 = 186 (m)

Số cần điền vào chỗ trống: 186

12. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Cho phép tính:

Số thích hợp điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới là …… và ……

Xem đáp án

Lời giải:

Ở hàng đơn vị ta có: 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1. Do đó ta viết chữ số 4 vào ô trống ở hàng đơn vị của tổng.

Ở hàng chục ta có: 2 thêm 1 bằng 3, mà 5 cộng 3 bằng 8. Do đó ta viết chữ số 5 vào ô trống ở hàng chục của số hạng thứ nhất.

Hay ta có phép tính như sau:

\(\begin{array}{l}\underline { + \begin{array}{*{20}{c}}{59}\\{25}\end{array}} \\\,\,\,\,\,84\end{array}\)

Vậy số cần điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới là 5 và 4.

13. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống.

Ngày thứ nhất, bác Khánh trồng được 28 cây đu đủ. Ngày thứ hai, bác trồng được 15 cây vải. Vậy cả hai ngày bác Khánh trồng được …..  cây đủ đủ và vải.

Xem đáp án

Lời giải:

Tóm tắt

Ngày thứ nhất: 28 cây đu đủ

Ngày thứ hai: 15 cây vải

Cả hai ngày: ... cây đủ đủ và vải?

Bài giải

Cả hai ngày bác Khánh trồng được số cây đủ đủ và vải là :

28 + 15 = 43 (cây)

Đáp số: 43 cây đu đủ và vải.

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 43.

14. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống.

Cho số thứ nhất là nhỏ nhất có hai chữ số mà tổng của hai chữ số là 13. Số thứ hai là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau. Vậy tổng của hai số đó là …..

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

13 = 9 + 4 = 8 + 5 = 7 + 6.

Các số có hai chữ số mà tổng của hai chữ số là 13 là 49; 94; 58; 85; 67; 76.

Trong các số trên, số nhỏ nhất là 49.

Số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau là 13.

Tổng của hai số 49 và 13 là:

          49 + 13 = 62

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 62.

15. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Thứ hai, cửa hàng bán được 136kg gạo. Ngày thứ ba, cửa hàng bán được nhiều hơn ngày thứ hai 52kg gạo. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

Ngày thứ ba, cửa hàng bán được ….. kg gạo.

Xem đáp án

Lời giải:

Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính. 

Ngày thứ ba bán được nhiều gạo hơn ngày thứ hai, nên muốn tính số gạo bán được ngày thứ ba, ta thực hiện phép tính cộng. 

Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

Thứ hai cửa hàng bán: 136 kg gạo

Thứ ba bán được nhiều hơn thứ hai: 52 kg gạo

Thứ ba bán được: ……. kg gạo?

Bài giải

Thứ ba cửa hàng bán được số ki – lô – gam là: 

136 + 52 = 188 (kg)

Đáp số: 188 kg gạo

Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.

Số cần điền vào chỗ trống: 188.

16. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Tại khu bảo tồn động vật, sư tử con cân nặng 107kg, hổ con nặng hơn sư tử con 32kg. Hỏi hổ con cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Hổ con cân nặng ….. kg

Xem đáp án

Lời giải:

Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính. 

Hổ con nặng hơn sư tử con nên muốn tính cân nặng của hổ con, ta thực hiện phép tính cộng.

Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

Sư tử con nặng: 107kg

Hổ con nặng hơn sư tử con: 32kg

Hổ con cân nặng : …… kg?

Bài giải

Hổ con cân nặng số ki – lô – gam là: 

107 + 32 = 139 (kg)

Đáp số: 139kg.

Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.

Số cần điền vào chỗ trống: 139.

17. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn

Vớt các con cá mà hiệu bé hơn 50.

Xem đáp án

Lời giải:

Bước 1: Thực hiện tính các phép tính tương ứng với các con cá

60 – 15 = 45

60 – 5 = 55

71 – 26 = 45

68 – 18 = 50

63 – 14 = 49

Bước 2: Thực hiện so sánh các kết quả tìm được với 50 và chọn đáp án thích hợp.

Các số nhỏ hơn 50 là: 45; 49

Các phép tính có hiệu nhỏ hơn 50 là: 60 – 15; 71 – 26; 63 – 14

Chọn những chú cá có phép tính: 60 – 15; 71 – 26; 63 – 14

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Nhà bác Năm nuôi 52 con bò, nhà bác Sáu nuôi 56 con bò. Người buôn đến, bác Năm bán đi 13 con bò, bác Sáu bán đi 17 con bò. Hỏi ai còn lại nhiều bò hơn?

Bác Năm còn nhiều bò hơn

Bác Sáu còn nhiều bò hơn

Hai bác có số bò còn lại bằng nhau.

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện tính số bò còn lại bác Năm và bác Sáu

Sau khi bán, bác Năm còn lại số con bò là:

52 – 13 = 39 (con)

Sau khi bán, bác Sáu còn lại số còn bò là:

56 – 17 = 39 (con)

Bước 2: So sánh số bò còn lại giữa hai bác và chọn đáp án thích hợp

Ta thấy 39 = 39

Nên số bò còn lại của bác Năm bằng số bò còn lại của bác Sáu.

Chọn đáp án: Hai bác có số bò còn lại bằng nhau.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Bạn Lan thực hiện phép tính sau, bạn Lan tính đúng hay sai?

Bạn Lan sai khi đặt tính

Bạn Lan đặt tính sai dẫn đến tính sai

Bạn Lan đã không thực hiện nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục

Xem đáp án

Bước 1: Thực hiện đặt tính rồi tính phép trừ 41 - 32

Bước 2: Đối chiếu với phép tính của bạn học sinh

- Bạn học sinh đặt tính đúng.

- Bạn học sinh sai khi thực hiện tính: khi không nhớ 1 từ hàng đơn vị sang hàng chục

Chọn đáp án: Bạn Lan đã không thực hiện nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục