Trắc nghiệm ôn tập Học kì 1 Vật Lí 10 Chân trời sáng tạo (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án
81 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Đối tượng nào sau đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Vật lí?
Chuyển động của các vật thể
Điều kiện sinh sống và phát triển của động vật.
Hiện tượng quang hợp của cây xanh.
Lịch sử phát triển nhân loại.
Chọn A
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện. Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện.
a) Quãng đường đi được khi đi từ nhà đến bưu điện là 1000 m
a) Đúng
b) Độ dịch chuyển khi đi từ nhà đến bưu điện là 1000 m
b) Đúng
c) Quãng đường đi được khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là 1500 m
c) Đúng
d) Độ dịch chuyển đi được khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là 1000 m
d) Độ dịch chuyển đi được khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là 500 m
Chọn Sai
Đây là hình ảnh hai nhân viên bắt đầu ngày làm việc tại lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt. Khi làm việc với phóng xạ thì áo hai nhân viên mặc thuộc quy tắc an toàn là
đảm bảo che chắn các cơ quan trọng yếu của cơ thể
tăng khoảng cách từ người đến nguồn phóng xạ
giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
Chọn A
Chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình.

a) Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều.
a) Chọn đúng
b) Khoảng thời gian từ 7 đến 8s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều
b) Khoảng thời gian từ 7 đến 8 s, chất điểm chuyển động chậm dần đều.
Chọn Sai
c) Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động với gia tốc 2,5 m/s2.
c) Chọn đúng
d) Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại là 50m.
d) Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại là 32,5 m.
\(S = {\frac{{{5^2} - 0}}{{2.2,5}}^2} + vt + {\frac{{{0^2} - 5}}{{2.( - 5)}}^2} = 5 + 5.5 + 2,5 = 32,5m\)
Chọn Sai
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là
sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.
sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.
sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.
Chọn C
Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ dịch chuyển của ba vật theo thời gian.

a) Cả ba vật đều chuyển động thẳng biến đổi đều.
a) Vật (I), (II) chuyển động thẳng đều; vật (III) chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chọn Sai
b) Vận tốc của vật (I) là 10 m/s.
b) v(I)=d(I)t(I)=404=10 m/s
Chọn đúng
c) Phương trình độ dịch chuyển vật (I) là \(d = 40 - 8t\) (m; s)
c) Phương trình độ dịch chuyển vật (I) là \(d = 10t{\rm{ (m; s)}}\)
Chọn Sai
d) Vật (II) và vật (III) gặp nhau tại thời điểm \(t = 6{\rm{ s}}\).
d) Đường (II) và đường (III) cắt nhau tại \(d = 10{\rm{ m}}\)và \(t = 6{\rm{ s}}\).
Chọn đúng
Độ lớn độ dịch chuyển khi người đó đi từ cái cây vào nhà là
100 m
200 m
300 m
400 m
Chọn D
Độ lớn độ dịch chuyển khi người đó đi từ cái cây vào nhà là 400 m.
Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó là
70,7 m theo hướng 45o Đông – Nam
30,23 m theo hướng 300 Đông – Nam
100 m hướng 150 Đông – Tây
150 m hướng 250 Đông – Tây

Chọn A
Độ dịch chuyển của người đó là: d = OB =\(\sqrt {{{50}^2} + {{50}^2}} \) ≈ 70,7m (hướng 45o Đông – Nam).
Một người đi xe máy từ nhà đến nhà sách với quãng đường 3 km mất 15 phút, sau đó đi đến trường với quãng đường 2 km mất 12 phút. Biết trường nằm giữa nhà và nhà sách và cùng nằm trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của người đi xe máy là
0,62 m/s.
0,98 m/s.
0,29 km/h.
0,38 m/s.
Chọn A
vtb=dt=100027×60≈0,62 m/s
Khi độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng đều bằng 0, điều này có nghĩa là gì?
Vật đang chuyển động nhanh dần.
Vật đang chuyển động chậm dần.
Vật đang đứng yên.
Vật đang chuyển động ngược chiều dương.
Chọn C
Khi độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian bằng 0, điều này có nghĩa là vật đang đứng yên, không có sự thay đổi độ dịch chuyển theo thời gian.
Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 15 m/s từ điểm có tọa độ \({{\rm{d}}_0} = {\rm{\;}} - 10{\rm{\;m}}.\) Phương trình chuyển động của vật là gì?
d = 15t – 10 (m/s).
d = -10t + 15(m/s).
d = 15t + 10 (m/s).
d = -15t – 10 (m/s).
Chọn A
Phương trình chuyển động của vật có dạng \({\rm{d\;}} = {\rm{\;}}{{\rm{d}}_0}{\rm{\;}} + {\rm{\;v}}.{\rm{t}}\). Thay các giá trị vào, ta có d = -10 + 15t
Ta có A cách B 72km. Lúc 7h30 sáng, Xe ô tô một khởi hành từ A chuyển động thẳng đều về B với tốc độ 36km / h. Nửa giờ sau, xe ô tô hai chuyển động thẳng đều từ B đến A và gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút. Tốc độ của xe ô tô thứ hai.
70km/h.
72 km/h.
73km/h
74km/h.
Chọn B
Chọn mốc tại A, chiều dương từ A đến B
Chọn mốc thời gian \[{t_0} = 0h\]lúc 7 giờ 30 phút
Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của mỗi xe: \[{d_1} = 36t(km)\]; \[{d_2} = 72 + {v_2}(t - 0,5)km\]
Khi gặp nhau: \[{d_1} = {d_2} \Rightarrow 36t = 72 + {v_2}(t - 0,5)\]
Lúc 8h30 ứng với t=1h, thay vào phương trình trên ta tìm được \[{v_2} = - 72km/h\]
Chuyển động thẳng chậm dần đều có
quỹ đạo là đường cong bất kì.
độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.
vectơ vận tốc vuông góc với qũy đạo của chuyển động.
Chọn B
Chuyển động thẳng chậm dần đều có độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Gia tốc của xe là
1 m/s2.
– 1 m/s2.
– 2 m/s2.
5 m/s2.
Chọn C
v2−v02=2a.S⇒a=02−2022.100=−2m/s2
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là:\(x = 20 + 4t + {t^2}\) (m; s). Phương trình đường đi và phương trình vận tốc của vật là
s = 4t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s)
s = t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s).
s = 1t + t2; v = 3 + 2t (m; s; m/s).
s = 4t + t2; v = 2t (m; s; m/s).
Chọn A
Từ phương trình chuyển động, ta có: x0=20m; v0=4m/s; a=2m/s2
\(S = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 4t + {t^2};v = {v_0} + at = 4 + 2t\)
Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6 km/h đến 36 km/h, tàu đi được 64 m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36 km/h là
a = 0,5 m/s2, s = 100 m.
a = - 0,5 m/s2, s = 110 m.
a = - 0,5 m/s2, s = 100 m.
a = - 0,7 m/s2, s = 200 m.
Chọn A
\({v_{01}} = 21,6km/h = 6m/s;v = 36km/h = 10m/s\)
\(a = \frac{{{v^2} - v_{01}^2}}{{2.S}} = \frac{{{{10}^2} - {6^2}}}{{2.64}} = 0,5m/{s^2}\)
\({v^2} - v_0^2 = 2a.S' \Leftrightarrow {10^2} - 0 = 2.0,5.S' \Rightarrow S' = 100m\)
Sau khi khởi hành được 2 s trên đường nằm ngang, xe đạt vận tốc 4 m/s. Biết xe chuyển động nhanh dần đều. Sau 12 m tiếp theo, xe có vận tốc là
4 m/s.
8 m/s.
12 m/s.
16 m/s.
Chọn B
Gia tốc của xe: \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{4}{2} = 2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\)
Sau khi chạy tiếp 12 m thì vận tốc của vật là \(v = \sqrt {v_0^2 + 2as} = \sqrt {{4^2} + 2 \times 2 \times 12} = 8{\rm{ m/s}}\).
Đồ thị gia tốc – thời gian của một vật chuyển động từ trạng thái nghỉ ở hình bên. Vận tốc của vật sau 4 s là
10 m/s.
7 m/s.
14 m/s.
20 m/s.
Chọn C
Sau 2 s vận tốc của vật là \({v_2} = at = 5 \times 2 = 10{\rm{ m/s}}\)
Sau 4 s vận tốc của vật là \({v_4} = {v_2} + a't' = 10 + 2 \times 2 = 14{\rm{ m/s}}\)
Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s2. Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật rơi.
60m/s;6s.
70m/s;12s.
80 m/s; 8s.
90m/s;10s.
Chọn C
+ Áp dụng công thức \(s = \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2s}}{g}} = 8\,s\)
+ Ta có v = gt = 10.8 = 80m/s
Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 60m/s, g = 10m/s2. Quãng đường rơi của vật, thời gian rơi của vật là
170m; 10s.
180m; 6s
120m; 3s.
110m; 5s.
Chọn B
+ Thả rơi không vận tốc ban đầu nên \[{v_0} = 0(m/s)\]
+ Áp dụng công thức: \[{v^2} - v_0^2 = 2gs \Rightarrow S = \frac{{{{60}^2} - {0^2}}}{{2.10}} = 180m\]
+ Áp dụng công thức \[v = gt \Rightarrow t = \frac{v}{g} = \frac{{60}}{{10}} = 6s\]
Phương trình quỹ đạo của một vật được ném theo phương nằm ngang có dạng \(y = \frac{{{x^2}}}{{10}}\). Biết g = 9,8 m/s2. Vận tốc ban đầu của vật là
7 m/s.
5 m/s.
2,5 m/s.
4,9 m/s.
Chọn A
Vận tốc ban đầu của vật: \[\frac{g}{{2.v_0^2}} = \frac{1}{{10}} \Rightarrow {v_0} = 7m/s\]
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125 m, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc ban đầu và vận tốc của vật lúc chạm đất là
v0 = 44 m/s; v = 40 m/s.
v0 = 34 m/s; v = 46,5520 m/s.
v0 = 24 m/s; v = 55,462 m/s.
v0 = 24 m/s; v = 50,25 m/s.
Chọn C
\[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \Leftrightarrow t = \sqrt {\frac{{2.125}}{{10}}} \Rightarrow t = 5s\]
\[L = {v_0}.t \Rightarrow {v_0} = \frac{L}{t} = \frac{{120}}{5} = 24m/s\]
\[v = \sqrt {v_0^2 + {{(gt)}^2}} = \sqrt {{{24}^2} + {{(10.5)}^2}} \approx 55,462m/s\]
Tại sao các hành khách trên tàu cảm thấy bị đẩy sang một bên khi tàu lượn qua một khúc cua?
Do lực hấp dẫn.
Do lực ma sát.
Do quán tính.
Do lực cản không khí.
Chọn C
Khi tàu lượn qua một khúc cua, hành khách cảm thấy bị đẩy sang một bên vì quán tính. Quán tính là khuynh hướng của các vật để duy trì trạng thái chuyển động hoặc đứng yên của chúng. Khi tàu thay đổi hướng, hành khách bên trong vẫn muốn tiếp tục chuyển động theo hướng cũ do quán tính, dẫn đến cảm giác bị đẩy sang một bên.
Một hợp lực 4N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là
8m.
2m.
1m.
4m.
Chọn D
\(a = \frac{F}{m} = \frac{4}{2} = 2m/{s^2}\)
\[S = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 0 + \frac{1}{2}{.2.2^2} = 4m\]
Một quả bóng, khối lượng 500 g bay với tốc độ 20 m/s đập vuông góc vào bức tường và bay ngược lại với tốc độ 20 m/s. Thời gian va đập là 0,02 s. Lực do bóng tác dụng vào tường có độ lớn và hướng là
106 N,cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.
1000 N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.
106 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.
1000 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.
Chọn B
\(\begin{array}{l}a = \frac{{{v_{}} - {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{20 - \left( { - 20} \right)}}{{0,02}} = 2000m/{s^2}\\{F_{12}} = {F_{21}} = ma = 0,5.2000 = 1000N\end{array}\)
Một vật có khối lượng 200g được treo thẳng đứng vào sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng. Lấy g = 9,8m/s2. Lực căng dây có độ lớn bằng
1,96N
19,6N
16,9N
1,69N
Chọn AVật chịu tác dụng của 2 lực là trọng lực \({\rm{\vec P}}\) và lực căng dây \({\rm{\vec T}}\).
Khi vật cân bằng \(\overrightarrow {{\rm{T\;}}} + {\rm{\vec P}} = 0\) → T = P = mg = 1,96N
Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45 N. Biết trọng lượng riêng của rượu và đồng lần lượt là 8000 N/m3 và 89000 N/m3. Bỏ qua lực đẩy Archimedes của không khí. Nhúng chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ
4,45 N.
4,25 N.
4,15 N.
4,05 N.
Chọn D
Khi quả cầu treo ngoài không khí thì \({F_1} = P = {d_{\rm{c}}}V \Rightarrow V = \frac{{{F_1}}}{{{d_{\rm{c}}}}} = \frac{{4,45}}{{89000}} = {5.10^{ - 5}}{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)
Khi nhúng chìm quả cầu trong nước thì\[{F_2} = P - {F_A} = \left( {{d_{\rm{c}}} - {d_{\rm{r}}}} \right)V = \left( {89000 - 8000} \right){.5.10^{ - 5}} = 4,05{\rm{ N}}\]
Một thùng cao 2 m đựng một lượng nước cao 1,2 m. Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là
12000 Pa.
1200 Pa.
120 Pa.
20000 Pa.
Chọn A
p = d.h = 10000.1,2 = 12000N/m2 = 12000 Pa.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng saiMột vật chuyển động :a) Quãng đường là đại lương vô hướng, không âm, chỉ được đặc trưng bởi độ lớn
a) Đúng
Một vật chuyển động :b) Quãng đường đi được không thể hiện được chiều chuyển động của vật.
b) Đúng
Một vật chuyển động :c) Độ dịch chuyển có thể nhận giá trị âm,dương hoặc bằng không.
c) Đúng
Một vật chuyển động :d) Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau.
d) Sai
Khi vật chuyển động thẳng:
+ Không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
+ Có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau (d ≠ s).
Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.a) Ô tô đi từ A đến B chậm hơn đi từ B trở về A.
a) vAB<vBA
Đúng
Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.b) Thời gian ô tô đi từ A đến B gấp 1,5 lần thời gian ô tô đi từ B về A.
b) Đúng
tABtBA=vBAvAB=6040=1,5
Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.c) Tốc độ trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 50 km/h.
c) vtb=st=2ABABv1+ABv2=2140+160=48 km/h
Chọn Sai
Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.d) Vận tốc trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 0.
d) Đúng
vtb=dt=0
Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?a) Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần đo diện tích và thời gian chuyển động của vật đó.
a) Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần đo quãng và thời gian chuyển động của vật đó.
=> Sai
Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?b) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng
b) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước kẹp => Sai
Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?c) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm.
c) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm. => Đúng
Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?d) Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giác cắm, không rung, lắc chân cắm.
d) Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giác cắm, không rung, lắc chân cắm. => Đúng
Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 km.a) Độ dịch chuyển của xe sau khi đến điểm C là 15 km.
a) Độ dịch chuyển là khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí cuối cùng.
Sau khi đến điểm C, vị trí cuối cùng là C, cách A 15 km.
Chọn đúng
Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 km.b) Quãng đường đi được của xe sau khi đến điểm C là 35 km.
b) Quãng đường đi được của xe sau khi đến điểm C là tổng chiều dài quãng đường mà xe di chuyển:
từ A đến B là 10 km, từ B về A là 10 km, và từ A đến C là 15 km.
Tổng cộng quãng đường đi được là:10+10+15=35 km.
Chọn đúng
Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 km.c) Độ dịch chuyển của xe từ lúc đi đến khi trở về điểm A lần đầu tiên là 20 km.
c) Độ dịch chuyển là khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí cuối cùng theo đường thẳng.
Sau khi trở về điểm A lần đầu tiên, vị trí đầu và vị trí cuối đều là A, nên độ dịch chuyển là 0 km.
Chọn Sai
Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 kmd) Quãng đường đi được của xe sau khi trở về điểm A lần đầu tiên là 10 km.
d) Quãng đường đi được của xe sau khi trở về điểm A lần đầu tiên là tổng chiều dài quãng đường mà xe đã di chuyển: từ A đến B là 10 km và từ B về A là 10 km.
Tổng cộng quãng đường đi được là: 10+10=20 km.
Chọn Sai
Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 45 m, lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.
a) Phương rơi của vật là phương thẳng đứng.
a) Phương rơi của vật là phương thẳng đứng.
Chọn đúng
Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 45 m, lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.
b) Thời gian vật rơi hết quãng đường là 2,5 s.
b) Thời gian vật rơi là: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2 \cdot 45}}{{10}}} = 3\,(s).\]
Chọn Sai
Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 45 m, lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.
c) Quãng đường vật rơi được sau 2 s là 20 m.
c) Quãng đường vật rơi sau 3 s là \[s = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot {2^2} = 20\,(m).\]
Chọn đúng
Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 45 m, lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.
d) Thời gian vật rơi hết 13,75 m cuối cùng là 0,5 s.
d) Thời gian vật rơi hết 100m cuối cùng là: \[\Delta t = {t_{45m}} - {t_{31,25m}} = 3 - \sqrt {\frac{{2 \cdot 31,25}}{{10}}} = 0,5\,(s).\]
Chọn đúng
Một quả bóng được ném theo phương ngangvới vận tốc ban đầu v0. Sau 3 s thì vật chạm đất. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua sức cản của không khí.a) Quỹ đạo của quả bóng là một đường thẳng.
a) Quỹ đạo của quả bóng là một nhánh parabol
Chọn Sai
Một quả bóng được ném theo phương ngangvới vận tốc ban đầu v0. Sau 3 s thì vật chạm đất. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua sức cản của không khí.b) Vật ném ở độ cao 45 m.
b) Chọn đúng
Một quả bóng được ném theo phương ngangvới vận tốc ban đầu v0. Sau 3 s thì vật chạm đất. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua sức cản của không khí.b) Tầm bay xa của vật là 75 m thì tốc độ ban đầu của vật là 25 m/s.
c) Tầm bay xa của vật là 75 m thì tốc độ ban đầu của vật là 45 m/s.
\(L = {v_0}.t \Rightarrow {v_0} = \frac{L}{t} = \frac{{75}}{3} = 25m/s\)
Chọn đúng
Một quả bóng được ném theo phương ngangvới vận tốc ban đầu v0. Sau 3 s thì vật chạm đất. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua sức cản của không khí.d) Vật chạm đất với vận tốc 50 m/s.
d) Vật chạm đất với vận tốc 39 m/s.
\[v = \sqrt {v_0^2 + {{(gt)}^2}} = \sqrt {{{25}^2} + {{(10.3)}^2}} \approx 39m/s\]
Chọn Sai
Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi xét theo định luật 1 Newton:a) Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ ngay lập tức dừng lại do không còn lực tác dụng lên nó.
a) Sai. Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe không ngay lập tức dừng lại mà tiếp tục di chuyển do quán tính. Nó chỉ dừng lại khi các lực cản như ma sát và lực cản không khí làm giảm dần vận tốc của nó.
Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi xét theo định luật 1 Newton:b) Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ tiếp tục di chuyển thêm một đoạn trước khi dừng lại do quán tính.
b) Đúng. Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ tiếp tục di chuyển thêm một đoạn nữa trước khi dừng lại hoàn toàn, vì quán tính giữ cho xe tiếp tục di chuyển theo vận tốc ban đầu.
Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi xét theo định luật 1 Newton:c) Khi xe đạp di chuyển với vận tốc không đổi, lực đẩy của người đi xe và lực cản tác dụng lên xe là cân bằng nhau.
c) Đúng. Khi xe đạp di chuyển với vận tốc không đổi, lực đẩy của người đi xe và lực cản không khí tác dụng lên xe phải cân bằng nhau. Điều này phù hợp với định luật 1 Newton, khi hợp lực bằng không, xe chuyển động thẳng đều.
Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi xét theo định luật 1 Newton:d) Nếu đường đi lên dốc, xe đạp sẽ tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi mà không cần thêm lực đẩy từ người đi xe.
d) Sai. Nếu đường đi lên dốc, xe đạp sẽ không thể tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi nếu người đi xe không đạp thêm. Lực hấp dẫn kéo xe xuống dốc sẽ làm xe chậm lại, và lực đẩy thêm từ người đi xe là cần thiết để duy trì vận tốc.
Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Để dừng lại an toàn, xe bán tải hãm phanh với một lực cản Fc.a) Gia tốc tối thiểu của xe bán tải xấp sỉ 5,46m/s2.
a) Gia tốc tối thiểu của xe bán tải \(a = \frac{{({v^2} - {v_0}^2)}}{{2s}} = \frac{{{{25}^2}}}{{2.70}} = 4,46(m/{s^2})\)
Chọn Sai
Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Để dừng lại an toàn, xe bán tải hãm phanh với một lực cản Fc.b) Khi xe hãm phanh, lực kéo của động cơ bằng không.
b) Khi xe hãm phanh, lực kéo động cơ nhỏ hơn lực hãm phanh.
Chọn Sai
Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Để dừng lại an toàn, xe bán tải hãm phanh với một lực cản Fc.c) Thời gian tối thiểu để xe bán tải dừng hẳn là 5,6s.
c) \[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - \frac{{90}}{{3,6}}}}{{4,46}} = 5,6s\]
Chọn đúng
Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Để dừng lại an toàn, xe bán tải hãm phanh với một lực cản Fc.d) Lực hãm phanh tối thiểu của động cơ là 11160N.
d) Fc = - ma = 11150N
Chọn Sai
Cho một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là 48N có phương hợp với phương ngang một góc \({60^0}\). Sau khi chuyển động không ma sát được 4s thì đạt được vận tốc 6m/s.
a) Gia tốc của vật trượt trên mặt phẳng nghiêng là 1,5\({\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

a) Đúng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Theo định luật II newton ta có
\({\rm{\vec F}} + {\rm{\vec N}} + {\rm{\vec P}} = {\rm{m\vec a}}\)
Chiếu lên Ox: \({\rm{F}}\cos {\rm{\alpha }} = {\rm{ma}}\)
\({\rm{F}}\cos {\rm{\alpha }} = {\rm{ma}} \Rightarrow {\rm{m}} = \frac{{{\rm{F}}\cos {\rm{\alpha }}}}{{\rm{a}}}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 1 \right)}\end{array}\)
Mà \({\rm{v}} = {{\rm{v}}_0} + {\rm{at}} \Rightarrow {\rm{a}} = \frac{{{\rm{v}} - {{\rm{v}}_0}}}{{\rm{t}}} = \frac{{6 - 0}}{4} = 1,5\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
Cho một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là 48N có phương hợp với phương ngang một góc \({60^0}\). Sau khi chuyển động không ma sát được 4s thì đạt được vận tốc 6m/s.b) Khối lượng của vật nặng là 22,36kg

b) Đúng. Thay vào ( 1 ) ta có \({\rm{m}} = \frac{{48.\cos {{45}^0}}}{{1,5}} = 22,63\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Cho một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là 48N có phương hợp với phương ngang một góc \({60^0}\). Sau khi chuyển động không ma sát được 4s thì đạt được vận tốc 6m/s.c) Sau 4s vật chuyển động thẳng đều thì lực ma sát tác dụng lên vật là 24N

c) Sai. Khi vật chuyển động thẳng đều: \({{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}} = {\rm{Fcos\;\alpha }} = 24\sqrt 3 \)N
Cho một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là 48N có phương hợp với phương ngang một góc \({60^0}\). Sau khi chuyển động không ma sát được 4s thì đạt được vận tốc 6m/s.d) Quãng đường vật đi được từ giây thứ 5 đến giây thứ 10 là 30m

d) Sai. Quãng đường vật đi được từ giây thứ 5 đến giây thứ 10 là S=v.t=6.6=36m
Một thang máy mang một người từ tầng trệt xuống tầng hầm sâu 5 m, rồi đi lên lầu 3. Biết chiều cao tầng trệt và các lầu là 4 m. Chọn gốc toạ độ tại mặt đất. Hãy tính:
Quãng đường chuyển động khi người này lên tới lầu 3.
Quãng đường chuyển động: s = 5 x 2 + 4 x 3 = 22 m
Một thang máy mang một người từ tầng trệt xuống tầng hầm sâu 5 m, rồi đi lên lầu 3. Biết chiều cao tầng trệt và các lầu là 4 m. Chọn gốc toạ độ tại mặt đất. Hãy tính:Độ dịch chuyển từ khi thang máy đi từ tầng hầm đến khi dừng tại lầu 3.

Độ dời của thang máy khi đi từ hầm lên lầu 3: Dx = x3 – xH = 12 – (-5) = 17 m.
Một vật chuyển động với vận tốc v, thời gian đi quãng đường 42 km là t. Nếu vận tốc tăng gấp đôi, nhưng thời gian thời gian giảm bớt 1/3 thì vật đi được quãng đường là bao nhiêu kilomet, lấy đến 1 chữ số thập phân?
s2=v2t2=2v123t1=43v1t1=43s1=43×42=56 km
Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả trên hình vẽ. Vận tốc trung bình (cm/s) của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0,5s đến 5s là:
\({\rm{v}} = \frac{{{\rm{\Delta d}}}}{{{\rm{\Delta t}}}} = \frac{{0 - 2}}{5} = - 0,4{\rm{cm}}/{\rm{s}}\)
Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 10 m/s. Để không va vào con chó, người ấy phanh xe. Biết độ dài vết phanh xe là 5 m. Người đi xe máy chuyển động với gia tốc là bao nhiêu?
a=v2−v022.S=0−1022.(5)=−10m/s2.
Trong 3 s cuối cùng trước khi chạm đất, một vật rơi tự do đi được quãng đường bằng 1/5 quãng đường toàn bộ mà nó rơi được. Bỏ qua sức cản không khí. Độ cao của vật lúc thả là bao nhiêu mét? ( Làm tròn đến phần nguyên). Lấy g = 10m/s2
Gọi s là độ cao của vật so với mặt đất và t là thời gian vật rơi, ta có: \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\left( 1 \right)\) điều kiện t > 3 s)
Quãng đường vật rơi trong (t – 3) giây đầu tiên: \(s' = \frac{1}{2}g{\left( {t - 3} \right)^2}\)
Quãng đường vật rơi trong 3 giây cuốibằng 1/5 quãng đường toàn bộ mà nó rơi được, nên: \(\frac{1}{2}g{\left( {t - 3} \right)^2} = \frac{4}{5}.\frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = 28,4s\)
Độ cao lúc thả vật: \(\left( 1 \right) \Rightarrow h = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot {28,4^2} = 4032,8 \approx 4033m\)
Một xe ô tô khối lượng 600 kg đang chạy với vận tốc 10 m/s thì tài xế cho xe tăng tốc. Sau 20s xe đạt vận tốc 20 m/s. Biết lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 1500N. Lấy g = 10m/s2. Lực kéo của động cơ trong quá trình ô tô tăng tốc bằng bao nhiêu Niutơn?
Gia tốc của ô tô: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{20 - 10}}{{20}} = 0,5m/{s^2}\)
Vận dụng định luật II Newton:
\({F_k} - {F_{ms}} = ma \to {F_k} = ma + {F_{ms}} = 600.0,5 + 1500N = 1800N\)
Độ cao của cột rượu trong một ống chia độ là 18 cm. Biết khối lượng riêng của rượu là 800 kg/m3. Tính
a. Áp suất của cột rượu gây ta tại điểm A cách mặt thoáng là 6 cm.
b. Áp suất của cột rượu gây ra tại điểm B cách đáy ống 3 cm.
c. Chênh lệch áp suất giữa hai điểm A và B.
a. \[{p_A} = d.{h_A} = 10000.(0,06) = 600(Pa)\]
b. \[{p_B} = d.{h_B} = 10000.(0,18 - 0,03) = 1500(Pa)\]
c. \[\left| {\Delta p} \right| = 1500 - 600 = 900(Pa)\]

