Trắc nghiệm ôn tập Học kì 1 Vật Lí 10 Chân trời sáng tạo (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm ôn tập Học kì 1 Vật Lí 10 Chân trời sáng tạo (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1072 lượt thi
81 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Đối tượng nào sau đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Vật lí?

Chuyển động của các vật thể

Điều kiện sinh sống và phát triển của động vật.

Hiện tượng quang hợp của cây xanh.

Lịch sử phát triển nhân loại.

Xem đáp án

Chọn A

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

Đoạn văn

Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện. Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện.

2. Tự luận
1 điểm

a) Quãng đường đi được khi đi từ nhà đến bưu điện là 1000 m

Xem đáp án

a) Đúng

3. Tự luận
1 điểm

b) Độ dịch chuyển khi đi từ nhà đến bưu điện là 1000 m

Xem đáp án

b) Đúng

4. Tự luận
1 điểm

c) Quãng đường đi được khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là 1500 m

Xem đáp án

c) Đúng

5. Tự luận
1 điểm

d) Độ dịch chuyển đi được khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là 1000 m

Xem đáp án

d) Độ dịch chuyển đi được khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là 500 m

Chọn Sai

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là hình ảnh hai nhân viên bắt đầu ngày làm việc tại lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt. Khi làm việc với phóng xạ thì áo hai nhân viên mặc thuộc quy tắc an toàn là

đảm bảo che chắn các cơ quan trọng yếu của cơ thể

tăng khoảng cách từ người đến nguồn phóng xạ

giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ

tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

Chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình.

7. Tự luận
1 điểm

a) Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều.

Xem đáp án

a) Chọn đúng

8. Tự luận
1 điểm

b) Khoảng thời gian từ 7 đến 8s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều

Xem đáp án

b) Khoảng thời gian từ 7 đến 8 s, chất điểm chuyển động chậm dần đều.

Chọn Sai

9. Tự luận
1 điểm

c) Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động với gia tốc 2,5 m/s2.

Xem đáp án

c) Chọn đúng

10. Tự luận
1 điểm

d) Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại là 50m.

Xem đáp án

d) Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại là 32,5 m.

\(S = {\frac{{{5^2} - 0}}{{2.2,5}}^2} + vt + {\frac{{{0^2} - 5}}{{2.( - 5)}}^2} = 5 + 5.5 + 2,5 = 32,5m\)

Chọn Sai

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là

sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.

sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.

sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.

Xem đáp án

Chọn C

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian

Đoạn văn

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ dịch chuyển của ba vật theo thời gian.

12. Tự luận
1 điểm

a) Cả ba vật đều chuyển động thẳng biến đổi đều.

Xem đáp án

a) Vật (I), (II) chuyển động thẳng đều; vật (III) chuyển động thẳng biến đổi đều.

Chọn Sai

13. Tự luận
1 điểm

b) Vận tốc của vật (I) là 10 m/s.

Xem đáp án

b) v(I)=d(I)t(I)=404=10 m/s

Chọn đúng

14. Tự luận
1 điểm

c) Phương trình độ dịch chuyển vật (I) là \(d = 40 - 8t\) (m; s)

Xem đáp án

c) Phương trình độ dịch chuyển vật (I) là \(d = 10t{\rm{ (m; s)}}\)

Chọn Sai

15. Tự luận
1 điểm

d) Vật (II) và vật (III) gặp nhau tại thời điểm \(t = 6{\rm{ s}}\).

Xem đáp án

d) Đường (II) và đường (III) cắt nhau tại \(d = 10{\rm{ m}}\)và \(t = 6{\rm{ s}}\).

Chọn đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn độ dịch chuyển khi người đó đi từ cái cây vào nhà là

100 m

200 m

300 m

400 m

Xem đáp án

Chọn D
Độ lớn độ dịch chuyển khi người đó đi từ cái cây vào nhà là 400 m.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó là

70,7 m theo hướng 45o Đông – Nam

30,23 m theo hướng 300 Đông – Nam

100 m hướng 150 Đông – Tây

150 m hướng 250 Đông – Tây

Xem đáp án

Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam (ảnh 1)

Chọn A

Độ dịch chuyển của người đó là: d = OB =\(\sqrt {{{50}^2} + {{50}^2}} \)  ≈ 70,7m (hướng 45o Đông – Nam).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe máy từ nhà đến nhà sách với quãng đường 3 km mất 15 phút, sau đó đi đến trường với quãng đường 2 km mất 12 phút. Biết trường nằm giữa nhà và nhà sách và cùng nằm trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của người đi xe máy là

0,62 m/s.

0,98 m/s.

0,29 km/h.

0,38 m/s.

Xem đáp án

Chọn A

vtb=dt=100027×60≈0,62 m/s

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng đều bằng 0, điều này có nghĩa là gì?

Vật đang chuyển động nhanh dần.

Vật đang chuyển động chậm dần.

Vật đang đứng yên.

Vật đang chuyển động ngược chiều dương.

Xem đáp án

Chọn C

Khi độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian bằng 0, điều này có nghĩa là vật đang đứng yên, không có sự thay đổi độ dịch chuyển theo thời gian.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 15 m/s từ điểm có tọa độ \({{\rm{d}}_0} = {\rm{\;}} - 10{\rm{\;m}}.\) Phương trình chuyển động của vật là gì?

d = 15t – 10 (m/s).

d = -10t + 15(m/s).

d = 15t + 10 (m/s).

d = -15t – 10 (m/s).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình chuyển động của vật có dạng \({\rm{d\;}} = {\rm{\;}}{{\rm{d}}_0}{\rm{\;}} + {\rm{\;v}}.{\rm{t}}\). Thay các giá trị vào, ta có d = -10 + 15t

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ta có A cách B 72km. Lúc 7h30 sáng, Xe ô tô một khởi hành từ A chuyển động thẳng đều về B với tốc độ 36km / h. Nửa giờ sau, xe ô tô hai chuyển động thẳng đều từ B đến A và gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút. Tốc độ của xe ô tô thứ hai.

70km/h.

72 km/h.

73km/h

74km/h.

Xem đáp án

Chọn B

Chọn mốc tại A, chiều dương từ A đến B

Chọn mốc thời gian \[{t_0} = 0h\]lúc 7 giờ 30 phút

Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của mỗi xe: \[{d_1} = 36t(km)\]; \[{d_2} = 72 + {v_2}(t - 0,5)km\]

Khi gặp nhau: \[{d_1} = {d_2} \Rightarrow 36t = 72 + {v_2}(t - 0,5)\]

Lúc 8h30 ứng với t=1h, thay vào phương trình trên ta tìm được \[{v_2} =  - 72km/h\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động thẳng chậm dần đều có

quỹ đạo là đường cong bất kì.

độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.

quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.

vectơ vận tốc vuông góc với qũy đạo của chuyển động.

Xem đáp án

Chọn B

Chuyển động thẳng chậm dần đều có độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Gia tốc của xe là

1 m/s2.

– 1 m/s2.

– 2 m/s2.

5 m/s2.

Xem đáp án

Chọn C

v2−v02=2a.S⇒a=02−2022.100=−2m/s2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là:\(x = 20 + 4t + {t^2}\) (m; s). Phương trình đường đi và phương trình vận tốc của vật là

s = 4t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s)

s = t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s).

s = 1t + t2; v = 3 + 2t (m; s; m/s).

s = 4t + t2; v = 2t (m; s; m/s).

Xem đáp án

Chọn A

Từ phương trình chuyển động, ta có: x0=20m; v0=4m/s; a=2m/s2

\(S = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 4t + {t^2};v = {v_0} + at = 4 + 2t\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6 km/h đến 36 km/h, tàu đi được 64 m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36 km/h là

a = 0,5 m/s2, s = 100 m.

a = - 0,5 m/s2, s = 110 m.

a = - 0,5 m/s2, s = 100 m.

a = - 0,7 m/s2, s = 200 m.

Xem đáp án

Chọn A

\({v_{01}} = 21,6km/h = 6m/s;v = 36km/h = 10m/s\)

\(a = \frac{{{v^2} - v_{01}^2}}{{2.S}} = \frac{{{{10}^2} - {6^2}}}{{2.64}} = 0,5m/{s^2}\)

\({v^2} - v_0^2 = 2a.S' \Leftrightarrow {10^2} - 0 = 2.0,5.S' \Rightarrow S' = 100m\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi khởi hành được 2 s trên đường nằm ngang, xe đạt vận tốc 4 m/s. Biết xe chuyển động nhanh dần đều. Sau 12 m tiếp theo, xe có vận tốc là

4 m/s.

8 m/s.

12 m/s.

16 m/s.

Xem đáp án

Chọn B

Gia tốc của xe: \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{4}{2} = 2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\)

Sau khi chạy tiếp 12 m thì vận tốc của vật là \(v = \sqrt {v_0^2 + 2as}  = \sqrt {{4^2} + 2 \times 2 \times 12}  = 8{\rm{ m/s}}\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị gia tốc – thời gian của một vật chuyển động từ trạng thái nghỉ ở hình bên. Vận tốc của vật sau 4 s làMedia VietJack

10 m/s.

7 m/s.

14 m/s.

20 m/s.

Xem đáp án

Chọn C

Sau 2 s vận tốc của vật là \({v_2} = at = 5 \times 2 = 10{\rm{ m/s}}\)

Sau 4 s vận tốc của vật là \({v_4} = {v_2} + a't' = 10 + 2 \times 2 = 14{\rm{ m/s}}\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s2. Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật rơi.

60m/s;6s.

70m/s;12s.

80 m/s; 8s.

90m/s;10s.

Xem đáp án

Chọn C

+ Áp dụng công thức \(s = \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2s}}{g}}  = 8\,s\)

+ Ta có v =  gt = 10.8 = 80m/s

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 60m/s, g = 10m/s2.  Quãng đường rơi của vật,  thời gian rơi của vật là

170m; 10s.

180m; 6s

120m; 3s.

110m; 5s.

Xem đáp án

Chọn B

+ Thả rơi không vận tốc ban đầu nên  \[{v_0} = 0(m/s)\]

+ Áp dụng công thức: \[{v^2} - v_0^2 = 2gs \Rightarrow S = \frac{{{{60}^2} - {0^2}}}{{2.10}} = 180m\]

+ Áp dụng công thức \[v = gt \Rightarrow t = \frac{v}{g} = \frac{{60}}{{10}} = 6s\]

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình quỹ đạo của một vật được ném theo phương nằm ngang có dạng \(y = \frac{{{x^2}}}{{10}}\). Biết g = 9,8 m/s2. Vận tốc ban đầu của vật là

7 m/s.

5 m/s.

2,5 m/s.

4,9 m/s.

Xem đáp án

Chọn A

Vận tốc ban đầu của vật: \[\frac{g}{{2.v_0^2}} = \frac{1}{{10}} \Rightarrow {v_0} = 7m/s\]

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125 m, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc ban đầu và vận tốc của vật lúc chạm đất là

v0 = 44 m/s; v = 40 m/s.

v0 = 34 m/s; v = 46,5520 m/s.

v0 = 24 m/s; v = 55,462 m/s.

v0 = 24 m/s; v = 50,25 m/s.

Xem đáp án

Chọn C

\[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}}  \Leftrightarrow t = \sqrt {\frac{{2.125}}{{10}}}  \Rightarrow t = 5s\]

\[L = {v_0}.t \Rightarrow {v_0} = \frac{L}{t} = \frac{{120}}{5} = 24m/s\]

\[v = \sqrt {v_0^2 + {{(gt)}^2}}  = \sqrt {{{24}^2} + {{(10.5)}^2}}  \approx 55,462m/s\]

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao các hành khách trên tàu cảm thấy bị đẩy sang một bên khi tàu lượn qua một khúc cua?     

Do lực hấp dẫn.

Do lực ma sát.

Do quán tính.

Do lực cản không khí.

Xem đáp án

Chọn C

Khi tàu lượn qua một khúc cua, hành khách cảm thấy bị đẩy sang một bên vì quán tính. Quán tính là khuynh hướng của các vật để duy trì trạng thái chuyển động hoặc đứng yên của chúng. Khi tàu thay đổi hướng, hành khách bên trong vẫn muốn tiếp tục chuyển động theo hướng cũ do quán tính, dẫn đến cảm giác bị đẩy sang một bên.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp lực 4N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là

8m.

2m.

1m.

4m.

Xem đáp án

Chọn D

\(a = \frac{F}{m} = \frac{4}{2} = 2m/{s^2}\)

\[S = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 0 + \frac{1}{2}{.2.2^2} = 4m\]

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng, khối lượng 500 g bay với tốc độ 20 m/s đập vuông góc vào bức tường và bay ngược lại với tốc độ 20 m/s. Thời gian va đập là 0,02 s. Lực do bóng tác dụng vào tường có độ lớn và hướng là

106 N,cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.

1000 N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.

106 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.

1000 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.

Xem đáp án

Chọn B

\(\begin{array}{l}a = \frac{{{v_{}} - {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{20 - \left( { - 20} \right)}}{{0,02}} = 2000m/{s^2}\\{F_{12}} = {F_{21}} = ma = 0,5.2000 = 1000N\end{array}\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 200g được treo thẳng đứng vào sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng. Lấy g = 9,8m/s2. Lực căng dây có độ lớn bằng

1,96N

19,6N

16,9N

1,69N

Xem đáp án

Chọn AVật chịu tác dụng của 2 lực là trọng lực \({\rm{\vec P}}\) và lực căng dây \({\rm{\vec T}}\).
Khi vật cân bằng \(\overrightarrow {{\rm{T\;}}}  + {\rm{\vec P}} = 0\) → T = P = mg = 1,96N

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45 N. Biết trọng lượng riêng của rượu và đồng lần lượt là 8000 N/m3 và 89000 N/m3. Bỏ qua lực đẩy Archimedes của không khí. Nhúng chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ

4,45 N.

4,25 N.

4,15 N.

4,05 N.

Xem đáp án

Chọn D

Khi quả cầu treo ngoài không khí thì \({F_1} = P = {d_{\rm{c}}}V \Rightarrow V = \frac{{{F_1}}}{{{d_{\rm{c}}}}} = \frac{{4,45}}{{89000}} = {5.10^{ - 5}}{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

Khi nhúng chìm quả cầu trong nước thì\[{F_2} = P - {F_A} = \left( {{d_{\rm{c}}} - {d_{\rm{r}}}} \right)V = \left( {89000 - 8000} \right){.5.10^{ - 5}} = 4,05{\rm{ N}}\]

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng cao 2 m đựng một lượng nước cao 1,2 m. Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là

12000 Pa.

1200 Pa.

120 Pa.

20000 Pa.

Xem đáp án

Chọn A
p = d.h = 10000.1,2 = 12000N/m2 = 12000 Pa.

38. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng saiMột vật chuyển động :a) Quãng đường là đại lương vô hướng, không âm, chỉ được đặc trưng bởi độ lớn

Xem đáp án

a) Đúng

39. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động :b) Quãng đường đi được không thể hiện được chiều chuyển động của vật.

Xem đáp án

b) Đúng

40. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động :c) Độ dịch chuyển có thể nhận giá trị âm,dương hoặc bằng không.

Xem đáp án

c) Đúng

41. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động :d) Khi vật chuyển động thẳng, không  đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau.

Xem đáp án

d) Sai

Khi vật chuyển động thẳng:

 + Không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).

 + Có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau (d ≠ s).

42. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.a) Ô tô đi từ A đến B chậm hơn đi từ B trở về A.  

Xem đáp án

a) vAB<vBA

Đúng

43. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.b) Thời gian ô tô đi từ A đến B gấp 1,5 lần thời gian ô tô đi từ B về A.

Xem đáp án

b) Đúng

tABtBA=vBAvAB=6040=1,5

44. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.c) Tốc độ trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 50 km/h.

Xem đáp án

c) vtb=st=2ABABv1+ABv2=2140+160=48 km/h

Chọn Sai

45. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.d) Vận tốc trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 0.

Xem đáp án

d) Đúng

vtb=dt=0

46. Tự luận
1 điểm

Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?a) Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần đo diện tích  và  thời gian chuyển động của vật đó.

Xem đáp án

a) Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần đo quãng  và  thời gian chuyển động của vật đó.

=> Sai

47. Tự luận
1 điểm

Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?b) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng

Xem đáp án

b) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước kẹp =>  Sai

48. Tự luận
1 điểm

Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?c) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm.

Xem đáp án

c) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm. => Đúng

49. Tự luận
1 điểm

Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?d) Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giác cắm, không rung, lắc chân cắm.

Xem đáp án

d) Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giác cắm, không rung, lắc chân cắm. => Đúng

50. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 km.a) Độ dịch chuyển của xe sau khi đến điểm C là 15 km.

Xem đáp án

a) Độ dịch chuyển là khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí cuối cùng.

 Sau khi đến điểm C, vị trí cuối cùng là C, cách A 15 km.

Chọn đúng

51. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 km.b) Quãng đường đi được của xe sau khi đến điểm C là 35 km.

Xem đáp án

b) Quãng đường đi được của xe sau khi đến điểm C là tổng chiều dài quãng đường mà xe di chuyển:

từ A đến B là 10 km, từ B về A là 10 km, và từ A đến C là 15 km.

Tổng cộng quãng đường đi được là:10+10+15=35 km.

Chọn đúng

52. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 km.c) Độ dịch chuyển của xe từ lúc đi đến khi trở về điểm A lần đầu tiên là 20 km.

Xem đáp án

c) Độ dịch chuyển là khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí cuối cùng theo đường thẳng.

Sau khi trở về điểm A lần đầu tiên, vị trí đầu và vị trí cuối đều là A, nên độ dịch chuyển là 0 km.

Chọn Sai

53. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 kmd) Quãng đường đi được của xe sau khi trở về điểm A lần đầu tiên là 10 km.

Xem đáp án

d) Quãng đường đi được của xe sau khi trở về điểm A lần đầu tiên là tổng chiều dài quãng đường mà xe đã di chuyển: từ A đến B là 10 km và từ B về A là 10 km.

 Tổng cộng quãng đường đi được là: 10+10=20 km.

Chọn Sai

54. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 45 m, lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.

a) Phương rơi của vật là phương thẳng đứng.

Xem đáp án

a) Phương rơi của vật là phương thẳng đứng.

Chọn đúng

55. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 45 m, lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.

b) Thời gian vật rơi hết quãng đường là 2,5 s.

Xem đáp án

b) Thời gian vật rơi là:  \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}}  = \sqrt {\frac{{2 \cdot 45}}{{10}}}  = 3\,(s).\]

Chọn Sai

56. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 45 m, lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.

c) Quãng đường vật rơi được sau 2 s là 20 m.

Xem đáp án

c) Quãng đường vật rơi sau 3 s là \[s = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot {2^2} = 20\,(m).\]

Chọn đúng

57. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 45 m, lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.

d) Thời gian vật rơi hết 13,75 m cuối cùng là 0,5 s.

Xem đáp án

d) Thời gian vật rơi hết 100m cuối cùng là: \[\Delta t = {t_{45m}} - {t_{31,25m}} = 3 - \sqrt {\frac{{2 \cdot 31,25}}{{10}}}  = 0,5\,(s).\]

Chọn đúng

58. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được ném theo phương ngangvới vận tốc ban đầu v0. Sau 3 s thì vật chạm đất. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua sức cản của không khí.a) Quỹ đạo của quả bóng là một đường thẳng.

Xem đáp án

a) Quỹ đạo của quả bóng là một nhánh parabol

Chọn Sai

59. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được ném theo phương ngangvới vận tốc ban đầu v0. Sau 3 s thì vật chạm đất. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua sức cản của không khí.b) Vật ném ở độ cao 45 m.

Xem đáp án

b) Chọn đúng

60. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được ném theo phương ngangvới vận tốc ban đầu v0. Sau 3 s thì vật chạm đất. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua sức cản của không khí.b) Tầm bay xa của vật là 75 m thì tốc độ ban đầu của vật là 25 m/s.

Xem đáp án

c) Tầm bay xa của vật là 75 m thì tốc độ ban đầu của vật là 45 m/s.

\(L = {v_0}.t \Rightarrow {v_0} = \frac{L}{t} = \frac{{75}}{3} = 25m/s\)

Chọn đúng

61. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được ném theo phương ngangvới vận tốc ban đầu v0. Sau 3 s thì vật chạm đất. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua sức cản của không khí.d) Vật chạm đất với vận tốc 50 m/s.

Xem đáp án

d) Vật chạm đất với vận tốc 39 m/s.

\[v = \sqrt {v_0^2 + {{(gt)}^2}}  = \sqrt {{{25}^2} + {{(10.3)}^2}}  \approx 39m/s\]

Chọn Sai

62. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi xét theo định luật 1 Newton:a) Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ ngay lập tức dừng lại do không còn lực tác dụng lên nó.

Xem đáp án

a)  Sai. Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe không ngay lập tức dừng lại mà tiếp tục di chuyển do quán tính. Nó chỉ dừng lại khi các lực cản như ma sát và lực cản không khí làm giảm dần vận tốc của nó.

63. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi xét theo định luật 1 Newton:b) Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ tiếp tục di chuyển thêm một đoạn trước khi dừng lại do quán tính.

Xem đáp án

b) Đúng. Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ tiếp tục di chuyển thêm một đoạn nữa trước khi dừng lại hoàn toàn, vì quán tính giữ cho xe tiếp tục di chuyển theo vận tốc ban đầu.

64. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi xét theo định luật 1 Newton:c) Khi xe đạp di chuyển với vận tốc không đổi, lực đẩy của người đi xe và lực cản tác dụng lên xe là cân bằng nhau.

Xem đáp án

c)  Đúng. Khi xe đạp di chuyển với vận tốc không đổi, lực đẩy của người đi xe và lực cản không khí tác dụng lên xe phải cân bằng nhau. Điều này phù hợp với định luật 1 Newton, khi hợp lực bằng không, xe chuyển động thẳng đều.

65. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi xét theo định luật 1 Newton:d) Nếu đường đi lên dốc, xe đạp sẽ tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi mà không cần thêm lực đẩy từ người đi xe.

Xem đáp án

d)  Sai. Nếu đường đi lên dốc, xe đạp sẽ không thể tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi nếu người đi xe không đạp thêm. Lực hấp dẫn kéo xe xuống dốc sẽ làm xe chậm lại, và lực đẩy thêm từ người đi xe là cần thiết để duy trì vận tốc.

66. Tự luận
1 điểm

Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Để dừng lại an toàn, xe bán tải hãm phanh với một lực cản Fc.a) Gia tốc tối thiểu của xe bán tải xấp sỉ 5,46m/s2.

Xem đáp án

a) Gia tốc tối thiểu của xe bán tải \(a = \frac{{({v^2} - {v_0}^2)}}{{2s}} = \frac{{{{25}^2}}}{{2.70}} = 4,46(m/{s^2})\)

Chọn Sai

67. Tự luận
1 điểm

Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Để dừng lại an toàn, xe bán tải hãm phanh với một lực cản Fc.b) Khi xe hãm phanh, lực kéo của động cơ bằng không.

Xem đáp án

b) Khi xe hãm phanh, lực kéo động cơ nhỏ hơn lực hãm phanh.

Chọn Sai

68. Tự luận
1 điểm

Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Để dừng lại an toàn, xe bán tải hãm phanh với một lực cản Fc.c) Thời gian tối thiểu để xe bán tải dừng hẳn là 5,6s.

Xem đáp án

c) \[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - \frac{{90}}{{3,6}}}}{{4,46}} = 5,6s\]

Chọn đúng

69. Tự luận
1 điểm

Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe chạy phía trước 70 m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Để dừng lại an toàn, xe bán tải hãm phanh với một lực cản Fc.d) Lực hãm phanh tối thiểu của động cơ là 11160N.

Xem đáp án

d) Fc = - ma = 11150N

Chọn Sai

70. Tự luận
1 điểm

Cho một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là 48N có phương hợp với phương ngang một góc \({60^0}\). Sau khi chuyển động không ma sát được 4s thì đạt được vận tốc 6m/s.

a) Gia tốc của vật trượt trên mặt phẳng nghiêng là 1,5\({\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Xem đáp án

Gia tốc của vật trượt trên mặt phẳng nghiêng là 1,5 m/s^2. (ảnh 1)

a) Đúng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động

Theo định luật II newton ta có

                             \({\rm{\vec F}} + {\rm{\vec N}} + {\rm{\vec P}} = {\rm{m\vec a}}\)

Chiếu lên Ox: \({\rm{F}}\cos {\rm{\alpha }} = {\rm{ma}}\)

\({\rm{F}}\cos {\rm{\alpha }} = {\rm{ma}} \Rightarrow {\rm{m}} = \frac{{{\rm{F}}\cos {\rm{\alpha }}}}{{\rm{a}}}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 1 \right)}\end{array}\)

Mà \({\rm{v}} = {{\rm{v}}_0} + {\rm{at}} \Rightarrow {\rm{a}} = \frac{{{\rm{v}} - {{\rm{v}}_0}}}{{\rm{t}}} = \frac{{6 - 0}}{4} = 1,5\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

71. Tự luận
1 điểm

Cho một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là 48N có phương hợp với phương ngang một góc \({60^0}\). Sau khi chuyển động không ma sát được 4s thì đạt được vận tốc 6m/s.b) Khối lượng của vật nặng là 22,36kg

Xem đáp án

Khối lượng của vật nặng là 22,36kg (ảnh 1)

b) Đúng. Thay vào ( 1 ) ta có \({\rm{m}} = \frac{{48.\cos {{45}^0}}}{{1,5}} = 22,63\left( {{\rm{kg}}} \right)\)

72. Tự luận
1 điểm

Cho một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là 48N có phương hợp với phương ngang một góc \({60^0}\). Sau khi chuyển động không ma sát được 4s thì đạt được vận tốc 6m/s.c) Sau 4s vật chuyển động thẳng đều thì lực ma sát tác dụng lên vật là 24N

Xem đáp án

Sau 4s vật chuyển động thẳng đều thì lực ma sát tác dụng lên vật là 24N (ảnh 1)

c) Sai. Khi vật chuyển động thẳng đều: \({{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}} = {\rm{Fcos\;\alpha }} = 24\sqrt 3 \)N

73. Tự luận
1 điểm

Cho một vật có khối lượng m đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, tác dụng một lực là 48N có phương hợp với phương ngang một góc \({60^0}\). Sau khi chuyển động không ma sát được 4s thì đạt được vận tốc 6m/s.d) Quãng đường vật đi được từ giây thứ 5 đến giây thứ 10 là 30m

Xem đáp án

Quãng đường vật đi được từ giây thứ 5 đến giây thứ 10 là 30m (ảnh 1)

d) Sai. Quãng đường vật đi được từ giây thứ 5 đến giây thứ 10 là S=v.t=6.6=36m

74. Tự luận
1 điểm

Một thang máy mang một người từ tầng trệt xuống tầng hầm sâu 5 m, rồi đi lên lầu 3. Biết chiều cao tầng trệt và các lầu là 4 m. Chọn gốc toạ độ tại mặt đất. Hãy tính:

Quãng đường chuyển động khi người này lên tới lầu 3.

Xem đáp án

Quãng đường chuyển động khi người này lên tới lầu 3.  (ảnh 1)Quãng đường chuyển động: s = 5 x 2 + 4 x 3 = 22 m

75. Tự luận
1 điểm

Một thang máy mang một người từ tầng trệt xuống tầng hầm sâu 5 m, rồi đi lên lầu 3. Biết chiều cao tầng trệt và các lầu là 4 m. Chọn gốc toạ độ tại mặt đất. Hãy tính:Độ dịch chuyển từ khi thang máy đi từ tầng hầm đến khi dừng tại lầu 3.

Xem đáp án

Độ dịch chuyển từ khi thang máy đi từ tầng hầm đến khi dừng tại lầu 3. (ảnh 1)

Độ dời của thang máy khi đi từ hầm lên lầu 3: Dx = x3 – xH = 12 – (-5) = 17 m.

76. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc v, thời gian đi quãng đường 42 km là t. Nếu vận tốc tăng gấp đôi, nhưng thời gian thời gian giảm bớt 1/3 thì vật đi được quãng đường là bao nhiêu kilomet, lấy đến 1 chữ số thập phân?

Xem đáp án

s2=v2t2=2v123t1=43v1t1=43s1=43×42=56 km

77. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả trên hình vẽ. Vận tốc trung bình (cm/s) của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0,5s đến 5s là:Media VietJack

Xem đáp án

\({\rm{v}} = \frac{{{\rm{\Delta d}}}}{{{\rm{\Delta t}}}} = \frac{{0 - 2}}{5} =  - 0,4{\rm{cm}}/{\rm{s}}\)

78. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 10 m/s. Để không va vào con chó, người ấy phanh xe. Biết độ dài vết phanh xe là 5 m. Người đi xe máy chuyển động với gia tốc là bao nhiêu?

Xem đáp án

a=v2−v022.S=0−1022.(5)=−10m/s2.

79. Tự luận
1 điểm

Trong 3 s cuối cùng trước khi chạm đất, một vật rơi tự do đi được quãng đường bằng 1/5 quãng đường toàn bộ mà nó rơi được. Bỏ qua sức cản không khí. Độ cao của vật lúc thả là bao nhiêu mét? ( Làm tròn đến phần nguyên). Lấy g = 10m/s2

Xem đáp án

Gọi s là độ cao của vật so với mặt đất và t là thời gian vật rơi, ta có: \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\left( 1 \right)\) điều kiện t > 3 s)

Quãng đường vật rơi trong (t – 3) giây đầu tiên: \(s' = \frac{1}{2}g{\left( {t - 3} \right)^2}\)

Quãng đường vật rơi trong 3 giây cuốibằng 1/5 quãng đường toàn bộ mà nó rơi được, nên: \(\frac{1}{2}g{\left( {t - 3} \right)^2} = \frac{4}{5}.\frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = 28,4s\)

Độ cao lúc thả vật: \(\left( 1 \right) \Rightarrow h = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot {28,4^2} = 4032,8 \approx 4033m\)

80. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô khối lượng 600 kg đang chạy với vận tốc 10 m/s thì tài xế cho xe tăng tốc. Sau 20s xe đạt vận tốc 20 m/s. Biết lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 1500N. Lấy g = 10m/s2. Lực kéo của động cơ trong quá trình ô tô tăng tốc bằng bao nhiêu Niutơn?

Xem đáp án

Gia tốc của ô tô: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{20 - 10}}{{20}} = 0,5m/{s^2}\)

Vận dụng định luật II Newton:

\({F_k} - {F_{ms}} = ma \to {F_k} = ma + {F_{ms}} = 600.0,5 + 1500N = 1800N\)

81. Tự luận
1 điểm

Độ cao của cột rượu trong một ống chia độ là 18 cm. Biết khối lượng riêng của rượu là 800 kg/m3. Tính

a. Áp suất của cột rượu gây ta tại điểm A cách mặt thoáng là 6 cm.

b. Áp suất của cột rượu gây ra tại điểm B cách đáy ống 3 cm.

c. Chênh lệch áp suất giữa hai điểm A và B.

Xem đáp án

a. \[{p_A} = d.{h_A} = 10000.(0,06) = 600(Pa)\]

b. \[{p_B} = d.{h_B} = 10000.(0,18 - 0,03) = 1500(Pa)\]

c. \[\left| {\Delta p} \right| = 1500 - 600 = 900(Pa)\]