Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 2 Vật Lí 12 Cánh diều (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bài 4. Đại cương về dòng điện xoay chiều
Đề thi

Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 2 Vật Lí 12 Cánh diều (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bài 4. Đại cương về dòng điện xoay chiều

A
Admin
Vật lýLớp 1286 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch điện xoay chiều là \(u = 311\cos 100\pi t(\;{\rm{V}})\)Giá trị hiệu dụng của điện áp đó là

\(311\;{\rm{V}}.\)

\(220\;{\rm{V}}.\)

\(156\;{\rm{V}}.\)

\(440\;{\rm{V}}.\)

Xem đáp án

A. Sai. Giá trị hiệu dụng khác giá trị cực đại.

B. Đúng. Ta có giá trị hiệu dụng là \[U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{311}}{{\sqrt 2 }} \approx 220\,V\].

C. Sai.

D. Sai.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuộn dây dẹt hình chữ nhật diện tích 54 cm2 có 500 vòng dây quay đều với vận tốc 50 vòng/s quanh một trục nằm trong mặt phẳng của cuộn dây, trong một từ trường đều vuông góc với trục quay có B = 0,1 T. Biên độ suất điện động xuất hiện trong cuộn dây có giá trị bằng

84,8 V.

60 V.

42,4 V.

120 V.

Xem đáp án

 \[{E_0} = NBS\omega  = {500.0,1.54.10^{ - 4}}.50.2\pi  = 84,78V\]. Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một khung dây dẫn quay đều quanh trục A trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung với tốc độ góc w = 150 vòng/phút. Từ thông cực đại qua khung dây là 10 Wb. Suất điện động cực đại trong khung dây bằng

\(50\pi {\rm{V}}.\)

\(50\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)

\(25\pi \sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)

\(25\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)

Xem đáp án

\[{E_0} = \omega {\Phi _0} = \frac{{150.2\pi }}{{60}}.10 = 157V\]. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều với khung dây có 1000 vòng, quay đều trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,11 T, diện tích mỗi vòng dây là 90 cm2, suất điện động cảm ứng trong khung có giá trị hiệu dụng 220 V. Chu kì biến thiên của suất điện động là

0,028 s.

0,014 s.

0,02 s.

0,01 s.

Xem đáp án

\[{E_0} = \omega NBS \Rightarrow \omega  = \frac{{{E_0}}}{{NBS}} = \frac{{220\sqrt 2 }}{{{{1000.0,11.90.10}^{ - 4}}}} = 314,3rad/s\]

\[ \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{314,3}} \approx 0,02\,s\]. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều là dòng điện có

cường độ là hàm bậc nhất của hiệu điện thế.

cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian.

chiều biến đổi tuần hoàn theo thời gian.

cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian.

Xem đáp án

Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian. Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức là \(u = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)({\rm{V}})\) (t tính bằng s). Giá trị của u ở thời điểm \({\rm{t}} = 5\;{\rm{ms}}\) là

-220 V .

\(110\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)

220 V .

\( - 110\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)

Xem đáp án

Ta có: \({\rm{u}} = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi {\rm{t}} - \frac{\pi }{4}} \right)({\rm{V}}).\)

Tại \({\rm{t}} = 5\;{\rm{ms}} \Rightarrow {\rm{u}} = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi  \cdot 5 \cdot {{10}^{ - 3}} - \frac{\pi }{4}} \right) = 220\;{\rm{V}}.\)

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ampe kế xoay chiều dùng để đo

giá trị lớn nhất của cường độ của dòng điện xoay chiều.

giá trị tức thời của cường độ của dòng điện xoay chiều.

giá trị hiệu dụng của cường độ của dòng điện xoay chiều.

tất cả đều sai.

Xem đáp án

Ampe kế xoay chiều dùng để đo giá trị hiệu dụng của cường độ của dòng điện xoay chiều. Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vôn kế xoay chiều dùng để đo

giá trị lớn nhất của hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều.

giá trị tức thời của hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều.

giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều.

giá trị trung bình của hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều.

Xem đáp án

Vôn kế xoay chiều dùng để đo giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều. Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp mạng điện dùng trong gia đình là 220 V. Giá trị này là

giá trị trung bình.

giá trị cực đại.

giá trị hiệu dụng.

giá trị tức thời.

Xem đáp án

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dòng điện chạy qua một đoạn mạch xoay chiều có cường độ \(i = 6\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)(A)\). Hãy chọn đáp án sai khi nói về dòng điện này.

Cường độ dòng điện hiệu dụng là 6 A.

Cường độ dòng điện tức thời lúc \({\rm{t}} = 0,01\;{\rm{s}}\) là \( - 3\sqrt 3 \;{\rm{A}}.\)

Chu kỳ là 0,02 s.

Pha ban đầu là \(\frac{\pi }{6}\) rad.

Xem đáp án

Cường độ dòng điện cực đại là 6A.

Cường độ dòng điện tức thời lúc \({\rm{t}} = 0,01\;{\rm{s}}\) là \(i = 6\cos \left( {100\pi .0,01 + \frac{\pi }{6}} \right) =  - 3\sqrt 3 \;{\rm{A}}.\)

Chu kì \[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{100\pi }} = 0,02s\]

Pha ban đầu là \({\varphi _i} = \frac{\pi }{6}\) rad

Chọn A.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Ở một bóng đèn sợi đốt có ghi \(220\;{\rm{V}} - 75\;{\rm{W}}.\) Đèn được nối vào mạng điện xoay chiều. Khi đèn sáng bình thường, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đèn là \(0,34\;{\rm{A}}.\)

b) Số đo cường độ dòng điện của ampe kế mắc nối tiếp với đèn là \(0,48\;{\rm{A}}.\)

c) Trong một giờ, đèn tiêu thụ năng lượng điện là 75 W.h.

d) Điện trở của đèn là \(458\Omega .\)

Xem đáp án

a) Đúng. Điện áp hiệu dụng để đèn sáng bình thường là \(U = 220\;{\rm{V}}.\)

Ta có \(I = \frac{P}{U} = \frac{{75}}{{220}} = 0,34\;{\rm{A}}\)

b) Sai. Đồng hồ đo giá trị hiệu dụng. Trong trường hợp này, giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều là \(I = 0,34\;{\rm{A}}.\)

c) Đúng. Năng lượng điện tiêu thụ là tích của công suất điện với thời gian tiêu thụ điện. Trong trường hợp này, năng lượng điện tiêu thụ là 75 W.h.

d) Sai. Điện trờ của đèn khoảng \(R = \frac{U}{I} = \frac{{220}}{{0,34}} = 647\,\Omega .\)

Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Một dòng điện xoay chiều có biểu thức cường độ tức thời là i = 5cos(100pt - p/3) (A). Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?

a) Giá trị cực đại của cường độ dòng điện là \(5\sqrt 2 \;{\rm{A}}\).

b) Chu kì của dòng điện bằng 0,01 s.

c) Pha ban đầu của cường độ dòng điện là p/3 rad.

d) Cường độ dòng điện ở thời điểm 1,2s là 2,5 A.

Xem đáp án

a) Sai. Giá trị cực đại của cường độ dòng điện là 5 A.

b) Sai. Chu kì của dòng điện bằng \[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{100\pi }} = 0,02\,s\] s.

c) Sai. Pha ban đầu của cường độ dòng điện là -p/3 rad.

d) Đúng. Cường độ dòng điện ở thời điểm 1,2s là i = 5cos(100p.1,2 - p/3) = 2,5 A.

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Trong một máy cấp nước nóng dùng điện, bộ phận làm nóng hoạt động như một điện trở có công suất định mức là \(2,2\;{\rm{kW}}\) ở điện áp \(220\;{\rm{V}}.\) Tính cường độ dòng điện hiệu dụng.

Xem đáp án

Điện áp ghi ở các thiết bị điện là điện áp hiệu dụng.

Cường độ dòng điện hiệu dụng là \(I = \frac{\mathcal{P}}{U}\)

Thay các giá trị đã cho: \(\mathcal{P} = 2200\;{\rm{W}};U = 220\;{\rm{V}}\), ta được: \(I = 10\;{\rm{A}}.\)

Đáp án: \(I = 10\;{\rm{A}}.\)

14. Tự luận
1 điểm

Công suất \(4,4\;{\rm{kW}}\) được truyền đến nơi tiêu thụ bằng đường dây có điện trở \(5\Omega .\) Tính năng lượng điện hao phí trên đường dây khi điện áp ở đầu đường dây truyền đi là

a) \(220\;{\rm{V}}.\)

b) \(220{\rm{kV}}.\)

Xem đáp án

a) Theo công thức công suất hao phí là \({\mathcal{P}_{{\rm{hp}}}} = r{I^2} = r{\left( {\frac{{{\mathcal{P}_{{\rm{phat }}}}}}{U}} \right)^2}\)

Thay các giá trị đã cho: \({\mathcal{P}_{{\rm{ phat }}}} = 4,4\;{\rm{kW}};U = 220\;{\rm{V}};r = 5\Omega \),

 b) Thay các giá trị đã cho: \({\mathcal{P}_{{\rm{ phat }}}} = 4,4\;{\rm{kW}};U = 220{\rm{kV}};r = 5\Omega \), ta được: \({\mathcal{P}_{{\rm{hp}}}} = 0,002\;{\rm{W}}.\)

Đáp án: a) \({\mathcal{P}_{{\rm{hp}}}} = 2\;{\rm{kW}}\); b) \({\mathcal{P}_{{\rm{hp}}}} = 0,002\;{\rm{W}}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức i = 3coswt (A), trong đó t được đo bằng s. Biết rằng trong thời gian 0,1 s thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A. Hãy tính tần số góc của dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch.

Xem đáp án

Trong thời gian 0,1 s thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A

\( \Rightarrow \frac{{\rm{T}}}{4} = 0,1(\;{\rm{s}}) \Rightarrow {\rm{T}} = 0,4(\;{\rm{s}}) \Rightarrow \omega  = \frac{{2\pi }}{{\rm{T}}} = \frac{{2\pi }}{{0,4}} = 5\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)

Đáp án: 5π rad/s.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả