Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Chân trời sáng tạo (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bài 7. Áp suất. Động năng của phân tử khí
Đề thi

Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Chân trời sáng tạo (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bài 7. Áp suất. Động năng của phân tử khí

A
Admin
Vật lýLớp 12113 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với

số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.

khối lượng của mỗi phân tử khí.

khối lượng riêng của chất khí.

thể tích bình chứa.

Xem đáp án

Áp suất khí lí tưởng: \(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm\overline {{v^2}} }}{V} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \). Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử chất khí?

Trong đó: p là áp suất chất khí, V là thể tích khí, N là số phân tử khí, m là khối lượng phân tử khí, p là khối lượng riêng của chất khí, \(\overline {{v^2}} \) là giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí.

\(p = \frac{1}{3}Nm\overline {{v^2}} .\)

\(pV = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} .\)

\(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm\overline {{v^2}} }}{V}.\)

\(p = \frac{1}{3}\frac{{\rho \overline {{v^2}} }}{V}.\)

Xem đáp án

Áp suất khí lí tưởng: \(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm\overline {{v^2}} }}{V} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ SI, hằng số Boltzmann có giá trị

\(k = \frac{R}{{{N_{\rm{A}}}}} = \frac{{\left( {8,31\;{\rm{J}} \cdot {\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{K}}^{ - 1}}} \right)}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}}} = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J}}/{\rm{K}}\)

\(k = \frac{{{N_{\rm{A}}}}}{R} = \frac{{\left( {8,31\;{\rm{J}} \cdot {\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{K}}^{ - 1}}} \right)}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}}} = 1,38\;{{\rm{J}}^{ - 1}} \cdot {\rm{K}}\)

\(k = \frac{{{N_{\rm{A}}}}}{R} = \frac{{\left( {6,02 \cdot {{10}^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}} \right)}}{{8,31\;{\rm{J}} \cdot {\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{K}}^{ - 1}}}} = 0,72 \cdot {10^{23}}\;{{\rm{J}}^{ - 1}} \cdot {\rm{K}}\)

không tính được nếu không biết cấu tạo của phân tử khí.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25 °C có giá trị

5,2.10-22 J.

6,2.10-21 J.

6,2.1023 J.

3,2.1025 J.

Xem đáp án

\[\overline {{W_d}}  = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}{.1,38.10^{ - 23}}.\left( {25 + 273} \right) = {6,2.10^{ - 21}}J.\] Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai? Sở dĩ chất khí gây áp suất lên thành bình là vì

Các phân tử khí trong thành bình chuyển động hoàn toàn có trật tự.

Khi va chạm tới thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.

Mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể.

Lực do chất khí va chạm với thành bình tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.

Xem đáp án

Chất khí gây áp suất lên thành bình là vì:

- Khi va chạm tới thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.

- Mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể.

- Lực do chất khí va chạm với thành bình tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1

bằng áp suất khí ở bình 2.

gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.

gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.

bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.

Xem đáp án

Từ phương trình khí lý tưởng \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}{\rm{RT}}\) (giả thiết \({{\rm{M}}_1} = 2{{\rm{M}}_2} \Rightarrow {{\rm{n}}_2} = 2{{\rm{n}}_1}\))

- Vì áp suất p tỷ lệ thuận với số mol n khi thể tích V và nhiệt độ T được giữ không đổi (dựa trên phương trình pV= nRT), ta có thể thấy rằng áp suất không phụ thuộc vào khối lượng mol của từng khí riêng lẽ mà chỉ phụ thuộc vào tổng khối lượng khí và thể tích bình chứa.

- Vì khối lượng tổng cùng khí trong cả hai bình là như nhau và cả hai bình đều có thể tích và nhiệt độ như nhau, áp suất trong cả hai bình sẽ bằng nhau dù khối lượng mol của khí là khác nhau. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở \({25^^\circ }{\rm{C}}\) có giá trị là

\(5,2 \cdot {10^{ - 22}}\;{\rm{J}}.\)

\(6,2 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}.\)

\(6,2 \cdot {10^{23}}\;{\rm{J}}.\)

\(3,2 \cdot {10^{23}}\;{\rm{J}}.\)

Xem đáp án

Áp dụng công thức \({W_{\rm{d}}} = \frac{3}{2}kT.\)

Thay các giá trị \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J}}/{\rm{K}},T = 298\;{\rm{K}}\),

ta được: \({W_{\rm{d}}} = 6,2 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}.\)

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín có thể tích \(0,10\;{{\rm{m}}^3}\) chứa khí hydrogen ở nhiệt độ \({25^^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất \(6,0 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}.\) Biết khối lượng của phân tử khí hydrogen là \(m = 0,33 \cdot {10^{ - 26}}\;{\rm{kg}}.\) Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử \(\sqrt {\overline {{v^2}} } .\) Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là \(X \cdot {10^3}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Tìm X (viết kết quả chỉ gồm hai chữ số).

62.

620.

6,2.

0,62.

Xem đáp án

Từ công thức: \(pV = NkT\) tính được \(N = \frac{{pV}}{{kT}} = \frac{{\left( {{{6,0.10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right)\left( {0,10\;{{\rm{m}}^3}} \right)}}{{\left( {{{1,38.10}^{ - 23}}} \right)(273 + 25)}} = {1,4.10^{25}}\)

Áp dụng công thức , ta xác định được giá trị trung bình bình phương tốc độ của các phân tử khí hydrogen trong bình là \(\overline {{v^2}}  = \frac{{3pV}}{{Nm}} = \frac{{3\left( {{{6,0.10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right)\left( {0,10\;{{\rm{m}}^3}} \right)}}{{{{1,4.10}^{25}}\left( {{{0,33.10}^{ - 26}}\;{\rm{kg}}} \right)}} = {3,9.10^7}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)

Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử là\(\sqrt {\overline {{v^2}} }  = 6,2 \cdot {10^3}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\)\(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm\overline {{v^2}} }}{V}\)

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhiệt độ của một khối khí để động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng 1,0 eV. Lấy 1 eV = = 1,6.10-19 J.

7729 K.

7729 oC.

77,29 K.

77,29 oC.

Xem đáp án

\(\overline {{E_{\rm{d}}}}  = \frac{3}{2}{{\rm{k}}_{\rm{B}}}{\rm{T}} \Rightarrow {\rm{T}} = \frac{2}{3}\frac{{\overline {{E_{\rm{d}}}} }}{{{{\rm{k}}_{\rm{B}}}}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}}}}{{1,38 \cdot {{10}^{ - 23}}}} = 7729\;{\rm{K}}\). Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của một mol phân tử oxygen ở 27 °C là bao nhiêu? Cho biết hằng số Boltzmann kB = 1,38.10-23 J/K.

\[{6,21.10^{ - 19}}J.\]

\[{6,21.10^{21}}J.\]

\[{6,21.10^{ - 20}}J.\]

\[{6,21.10^{ - 21}}J.\]

Xem đáp án

\[\overline {{E_d}}  = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}{.1,38.10^{ - 23}}.(27 + 273) = {6,21.10^{ - 21}}J.\] Chọn D.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Bình chứa khí càng lớn thì áp suất khí trong bình càng lớn.

b) Phân tử khí có khối lượng càng lớn thì gây ra áp suất càng lớn khi va chạm với thành bình.

c) Phân tử khí chuyển động càng chậm thì va chạm với thành bình càng nhiều lần.

d) Từ công thức tính áp suất chất khí có thể suy ra hệ thức của định luật Boyle.

Xem đáp án

Áp suất khí lí tưởng:

a) Sai. Áp suất khi tỉ lệ nghịch với thể tích bình chứa nó.                     

b) Đúng.                        

c) Sai. Số va chạm càng nhiều khi p..hân tử khí chuyển động càng nhanh.    

d) Đúng. Vì áp suất khi tỉ lệ nghịch với thể tích bình chứa nó.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.

b) Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.

c) Giữa hai va chạm, phân tử khí chuyển động thẳng đều.

d) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.

Xem đáp án

a) Sai. \[\left| {\Delta \overrightarrow p } \right| = \left| { - mv - ( + mv)} \right| = 2mv\]

b) Sai. Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực thành bình tác dụng lên phân tử khí.     

c) Đúng.                         

d) Đúng.

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn là ......

Xem đáp án

\[p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \Rightarrow \overline {{v^2}} = \frac{{3p}}{\rho } = \frac{{{{3.1.1,01.10}^5}}}{{1,43}} = {2,1.10^5}{m^2}/{s^2}\]

Đáp án: 2,1.105.

14. Tự luận
1 điểm

Một bình có thể tích 0,20 m3 chứa một loại khí ở nhiệt độ 27 °C, khí trong bình có áp suất 3,0.105 Pa. Xác định:

a) Số phân tử khí chứa trong bình.

b) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong bình.

Xem đáp án

a) \[pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{3.10}^5}.0,2}}{{8,31.(27 + 273)}} \approx 24\,mol\]

Số phân tử khí: \[N = n.{N_A} = {24.6,023.10^{23}} = {1,46.10^{25}}\]

b) \[{E_d} = \frac{3}{3}kT = \frac{3}{2}{.1,38.10^{ - 23}}.(27 + 273) = {6,21.10^{ - 21}}J\]

Đáp án: a) 1,46.1025 phân tử; b) 6,21.10-21 J.

15. Tự luận
1 điểm

 Các phân tử của một chất khí có động năng tịnh tiến trung bình bằng 5,0.10-21 J. Tính nhiệt độ của khí theo K và °C.

Xem đáp án

\[{E_d} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow {5.10^{ - 21}} = \frac{3}{2}{.1,38.10^{ - 23}}.T \Rightarrow T = 241,5K \Rightarrow t =  - 31,5^\circ C\]

Đáp án: 241,5 K hay -31,5oC.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả