Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Cánh diều (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bài 1. Sự chuyển thể của các chất
15 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Vật ở thể lỏng có
thể tích và hình dạng riêng, khó nén.
thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.
thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của bình chứa nó, khó nén. Chọn C.
Một số chất ở thể rắn như iodine (i-ốt), băng phiến, đá khô (CO2 ở thể rắn),... có thể chuyển trực tiếp sang ...(1)...khi nó ...(2). Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược lại, với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Điền cưm từ thích hợp vào chỗ trống.
(1) thể lỏng; (2) toả nhiệt.
(1) thể hơi; (2) toả nhiệt.
(1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt
(1) thể hơi; (2) nhận nhiệt.
Một số chất ở thể rắn như iodine (i-ốt), băng phiến, đá khô (CO2 ở thể rắn),... có thể chuyển trực tiếp sang thể hơi khi nó nhận nhiệt. Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược lại, với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Chọn D.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
C – sai, vì trong quá trình nóng chảy và quá trình đông đặc đang diễn ra thì nhiệt độ nóng chảy hay nhiệt độ đông đặc không đổi. Chọn C.
Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?
Thể rắn.
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
Các chất có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể rắn. Chọn D.
Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn
không chuyển động.
đứng xa nhau.
chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng xác định. Chọn D.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không liên quan đến chất rắn kết tinh?
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
có tính tuần hoàn trong không gian.
Chất rắn kết tinh có dạng hình học xác định, có cấu trúc tinh thể, có nhiệt độ nóng chảy xác định, tính chất tuần hoàn trong không gian. Chọn C.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Thể lỏng có các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng, nhưng vị trí cân bằng đó không cố định và dịch chuyển, khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất rắn và nhỏ hơn khoảng cách trung bình của các phân tử chất khí, lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và lớn hơn lực tương tác phân tử ở thể khí, có thể tích và hình dạng của bình chứa nó. Chọn A.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
A – sai, các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, lực liên kết giữa chúng yếu hơn lực liên kết của các phân tử chất lỏng nên khoảng cách giữa các phân tử chất khí ở rất xa nhau so với phân tử chất lỏng. Chọn A.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
A – sự ngưng tụ
B – sự hoá hơi
C – sự sôi
D – sự nóng chảy.
Chọn D.
Sự đông đặc của một chất là
chất đó chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
chất đó chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Sự đông đặc của một chất là chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Chọn B.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
d) Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng.
d) Sai. Vì các chất có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Trong các phát biểu sau đây về chất ở thể rắn, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Ở thể rắn các phân từ rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).
b) Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.
c) Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
d) Vật rắn có thể tích và hình dạng riêng không xác định.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử ở các thể khác nhau. Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử tương ứng với thể rắn, thể lỏng và thể khí lần lượt tương ứng với hình nào?

+ Ở thể rắn, các phân tử rất gần nhau, khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử và các phân tử sắp xếp có trật tự chặt chẽ, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định (Hình 1.1b).
+ Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau, khoảng cách giữa các phân tử lớn gấp hàng chục lần kích thước của chúng, lực tương tác giữa các phân từ rất yếu (trừ trường hợp chúng va chạm nhau) nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn (Hình 1.1a).
+ Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn và nhỏ hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí nên giữ được các phân tử không bị phân tán xa nhau. Lực tương tác này chưa đủ lớn như trong chất rắn nên các phân tử ở thể lỏng cũng dao động xung quanh vị trí cân bằng nhưng các vị trí cân bằng này không cố định mà luôn thay đổi (hình 1.1c).
Đáp án: b), c), a).
Ở nhiệt độ 27,0°C, các phân tử hydrogen chuyển động với tốc độ trung bình khoảng 1900 m/s. Khối lượng của phân tử hydrogen 33,6.10-28 kg. Động năng trung bình của 1021 phân tử hydrogen bằng bao nhiêu J (viết đáp số 3 con số)?
Động năng của 1021 phân tử hydrogen:
\({W_{\rm{d}}} = {10^{21}} \cdot \frac{1}{2}m{v^2} = {10^{21}} \cdot \frac{1}{2} \cdot \left( {33,6 \cdot {{10}^{ - 28}}\;{\rm{kg}}} \right){(1900\;{\rm{m}}/{\rm{s}})^2} = 6,06\;{\rm{J}}\)
Đáp án: 6,06 J.
Hình 1.2 là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và của chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là:
+ Khi nung nóng liên tục một vật rắn kết tinh, nhiệt độ của vật rắn tăng dần. Khi nhiệt độ đạt đến nhiệt độ nóng chảy thì vật bắt đầu chuyển sang thể lỏng và trong suốt quá trình này nhiệt độ của vật không đổi.
Khi toàn bộ vật rắn đã chuyển sang thể lỏng, nếu tiếp tục cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của vật sẽ tiếp tục tăng (đường 3).
+ Khi nung nóng liên tục vật rắn vô định hình, vật rắn mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng một cách liên tục. Trong quá trình này, nhiệt độ của vật tăng lên liên tục.
Do đó, vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định (đường 2).
Đáp án: đường (3) và đường (2).








