2048.vn

Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Cánh diều (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bài 1. Sự chuyển thể của các chất
Quiz

Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Cánh diều (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bài 1. Sự chuyển thể của các chất

VietJack
VietJack
Vật lýLớp 1224 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Vật ở thể lỏng có

thể tích và hình dạng riêng, khó nén.

thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.

thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.

thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số chất ở thể rắn như iodine (i-ốt), băng phiến, đá khô (CO2 ở thể rắn),... có thể chuyển trực tiếp sang ...(1)...khi nó ...(2). Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược lại, với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Điền cưm từ thích hợp vào chỗ trống.

(1) thể lỏng; (2) toả nhiệt.

(1) thể hơi; (2) toả nhiệt.

(1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt

(1) thể hơi; (2) nhận nhiệt.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?

Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.

Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.

Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.

Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?

Thể rắn.

Thể lỏng.

Thể khí.

Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn

không chuyển động.

đứng xa nhau.

chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.

chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không liên quan đến chất rắn kết tinh?

Có dạng hình học xác định.

Có cấu trúc tinh thể.

Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.

có tính tuần hoàn trong không gian.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?

Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.

Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.

Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.

Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.

Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.

Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.

Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?

Sương đọng trên lá cây.

Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.

Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.

Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự đông đặc của một chất là

chất đó chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

chất đó chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.

c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.

d) Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây về chất ở thể rắn, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Ở thể rắn các phân từ rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).

b) Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.

c) Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.

d) Vật rắn có thể tích và hình dạng riêng không xác định.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử ở các thể khác nhau. Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử tương ứng với thể rắn, thể lỏng và thể khí lần lượt tương ứng với hình nào?

Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử ở các thể khác nhau. Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử tương ứng với thể rắn, thể lỏng và thể khí lần lượt tương ứng với hình nào? (ảnh 1)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Ở nhiệt độ 27,0°C, các phân tử hydrogen chuyển động với tốc độ trung bình khoảng 1900 m/s. Khối lượng của phân tử hydrogen 33,6.10-28 kg. Động năng trung bình của 1021 phân tử hydrogen bằng bao nhiêu J (viết đáp số 3 con số)?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hình 1.2 là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và của chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là:Hình 1.2 là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và của chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là: (ảnh 1)

Xem đáp án

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả
© All rights reserved VietJack