Trắc nghiệm Ôn tập chương 8 lớp 12 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết
cho − nhận.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án đúng là: D.
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.
Phối tử trong phức chất [Ni(CO)4] là
Ni.
C.
O.
CO.
Đáp án đúng là: D.
Phối tử trong phức chất [Ni(CO)4] là CO.
Cấu hình e của Ni2+ là (biết Ni có Z = 28)
1s2s22p63s23p63d84s2
1s2s22p63s23p63d8
1s2s22p63s23p63d64s2
1s22s22p63s23p63d74s1
Lời giải:
Đáp án đúng là: B.
Cấu hình e của Ni là 1s2s22p63s23p63d84s2 nên cấu hình e của Ni2+ là 1s2s22p63s23p63d8.
Số oxi hóa của Cr trong hợp chất K2CrO4 là
+2.
+4.
+6.
+8.
Đáp án đúng là: C.
Gọi số oxi hóa của Cr trong K2CrO4 là a. Ta có + 1.2 + a + (−2).4 = 0. Vậy a = +6.
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3. Ban đầu xuất hiện kết tủa màu xanh lục (1). Sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lá cây (2). Hiện tượng cho thấy phức chất tạo thành là hiện tượng nào?
Hiện tượng (1).
Hiện tượng (2).
Cả hiện tượng (1) và hiện tượng (2).
Không có hiện tượng nào cho thấy sự tạo thành phức chất.
Đáp án đúng là: B.
Do (1) là quá trình hình thành kết tủa Cr(OH)3, (2) là quá trình hòa tan kết tủa thành phức chất.
Cho phức chất có dạng hình học như sau:

Dạng hình học của phức chất trên là
vuông phẳng.
tứ diện.
bát diện.
lưỡng tháp tam giác.
Đáp án đúng là: C.
Phức chất trên có dạng hình học là bát diện.
Nguyên tử trung tâm trong phức chất Na2[Zn(OH)4] là
Na+.
Zn2+.
O2−.
OH−.
Đáp án đúng là: B.
Zn2+ là nguyên tử trung tâm, liên kết phối trí với 4OH−.
Số oxi hóa của Cr trong phức [Cr(OH)6]3− là
A. +3.
+4.
+5.
+6.
Đáp án đúng là: A.
Gọi số oxi hóa của Cr là a. Ta có a + (−2).6 + (+1).6 = −3. Vậy a = +3.
Kim loại có độ dẫn điện cao nhất trong 4 kim loại: Cu, Li, Ca, Na là
Li.
Ca.
Na.
Cu.
Đáp án đúng là: D.
Kim loại có độ dẫn điện cao nhất trong 4 kim loại: Cu, Li, Ca, Na là Cu (được sử dụng làm dây dẫn điện).
Xác định A trong phương trình sau:
[Cr(H2O)3(OH)3](aq) + 3OH−(aq) → A(aq) + 3H2O(l)
[Cr(OH)6]3−
[Cr(OH)6]2−
[Cr(H2O)6]3−
[Cr(H2O)6]2−
Đáp án đúng là: A.
Do có 3 phối tử OH− thay thế H2O nên trong A không còn nước phối trí. Do vế trái phương trình có điện tích = −3, vế phải có H2O không mang điện nên đáp án phải chọn là A.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 loãng.
a. Dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng.
b. Phức chất [Cu(H2O)4]2+ được tạo thành.
c. Các phối tử H2O trong phức chất [Cu(H2O)4]2+ đã bị thay thế bởi phối tử SO42−.
d. Phức chất tạo thành có dạng bát diện.
a. Đúng.
b. Sai vì phức chất tạo thành là [CuCl4]2−.
c. Sai vì các phối tử H2O trong phức chất [Cu(H2O)4]2+ đã bị thay thế bởi phối tử Cl−.
d. Sai vì phức chất tạo thành có dạng vuông phẳng.
Để xác định nồng dộ iron (II) sulfate trong dung dịch X người ta sử dụng phương pháp chuẩn độ với dung dịch thuốc tím trong môi trường acid.
a. Dung dịch thu được sau phản ứng có màu hồng tím.
b. Có sự xuất hiện của MnO2 màu đen.
c. Có khí SO2 tạo thành trong quá trình làm thí nghiệm.
d. Cứ 1 mol KMnO4 tham gia phản ứng sẽ tác dụng với 5 mol FeSO4.
a. Sai vì dung dịch tạo thành có chứa Fe3+ nên sẽ có màu vàng nhạt.
b. Sai vì số oxi hóa của Mn từ +7 sẽ xuống số oxi hóa +2 nên không có mặt của MnO2.
c. Sai vì H2SO4 không thể hiện tính oxi hóa mà chỉ đóng vai trò là môi trường cho phản ứng do đó không sinh ra khí SO2.
d. Đúng vì phương trình phản ứng hóa học:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Theo QCVN 01−1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 8. Quá trình tách loại sắt trong 10m3 mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng m gam vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3CaSO4 (1)
4FeSO4 + 4Ca(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 + 4CaSO4 (2)
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Giá trị của m là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Lời giải:
Đáp số: 122.
Giải thích:
mFe = 0,3.28.10000 = 84000 mg = 84 g
⟹ \[{n_{F{e^{3 + }}}}\]= 0,3 mol; \[{n_{F{e^{2 + }}}}\]= 1,2 mol
\(\sum {{n_{O{H^ - }}}} \)= 0,3.3 + 1,2.2 = 3,3 mol ⟹ \[{n_{Ca{{\left( {OH} \right)}_2}\;}}\]= 1,65 mol
Vậy m = 74.1,65 = 122 g.
Xét phản ứng sau:
[Cr(H2O)6]3+(aq) + 3OH−(aq) → [Cr(H2O)3(OH)3]↓(s) + 3H2O(l)
Hãy cho biết trong phản ứng trên có bao nhiêu phối tử H2O bị thay thế bởi phối tử OH−.
Lời giải:
Đáp số: 3.
Giải thích:
Do phức chất được tạo thành Cr(H2O)3(OH)3]↓(s) có 3 phối tử H2O mà phức chất ban đầu [Cr(H2O)6]3+ (aq) có 6 phối tử.
Trong phòng thí nghiệm, nồng độ iron(II) sulfate có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ theo phương trình hóa học sau:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Chuẩn độ 10 mL dung dịch FeSO4 a M cần 50 mL dung dịch KMnO4 0,02 M. Tìm giá trị của a.
Lời giải:
Đáp số: 0,5.
Giải thích:
Theo phương trình: Số mol FeSO4 gấp 5 lần số mol KMnO4 ⇒10.a = 5.50.0,02 ⇒ a = 0,5.




