Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 lớp 10 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 lớp 10 (có đáp án)

A
Admin
Hóa họcLớp 1090 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào không dùng để đánh giá mức độ xảy ra phản ứng nhanh hay chậm của các phản ứng hóa học?

Nhiệt độ;

Nồng độ;

Thể tích khí;

Diện tích bề mặt chất rắn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:

- Nồng độ

- Áp suất

- Nhiệt độ

- Diện tích bề mặt tiếp xúc của chất

- Chất xúc tác

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là đúng?

Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng;

Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng;

Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng;

Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả của tăng lên và dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:

CaCO3 CaO + CO2

Nhiệt độ

Kích thước của các hạt CaCO3.

Áp suất;

Kích thước của các hạt CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kích thước của CaO không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học: X2(k) + Y2 (k) → 2XY(k). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

Nhiệt độ;

Áp suất;

Nồng độ;

Chất xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với phản ứng có tổng số mol khí ở hai vế bằng nhau, việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho phản ứng: N2 + 3H2  2NH3

Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi giảm nồng độ của khí H2 đi 3 lần?

Tăng 3 lần;

Giảm 3 lần;

Tăng 9 lần;

Giảm 9 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

v = k. CN2.CH23

=> Khi giảm nồng độ của khí H2 đi 3 lần thì tốc độ phản ứng giảm đi 9 lần.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tăng nhiệt độ từ 50oC đến 90oC thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần, biết rằng sau khi tăng nhiệt độ lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.

2;

4;

8;

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 90−5010=4

=> Tốc độ phản ứng tăng 24 = 16 lần

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi áp suất tăng làm cho tốc độ phản ứng tăng là đúng với phản ứng có chất nào tham gia?

Chất lỏng;

Chất rắn;

Chất khí;

Cả ba đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ của chất X là 0,012 mol/l. Sau 20 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,01 mol/l. Tốc độ phản ứng trung bình là?

10-2;

10-3;

10-4;

10-5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

vtb=0,012−0,0120=10−4molL.s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây không làm tăng diện tích bề mặt của chất rắn?

Đập nhỏ hạt;

Nghiền nhỏ hạt;

Tạo nhiều đường rãnh, lỗ;

Hòa tan chất rắn trong acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hòa tan chất rắn trong acid không làm tăng diện tích bề mặt của chất rắn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào liên quan đến sự ảnh hưởng của xúc tác với tốc độ phản ứng?

Năng lượng ion hóa;

Năng lượng liên kết;

Năng lượng hoạt hóa;

Năng lượng phá vỡ liên kết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hóa.

Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hóa thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hóa sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,6 gam iron dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch HCl 1M (dư). Cách nào sau đây là tăng tốc độ phản ứng trên?

Thay iron dạng hạt bằng iron dạng bột cùng khối lượng;

Thay dung dịch HCl 1M bằng dung dịch HCl 0,5M;

Thay dung dịch HCl 1M bằng dung dịch HCl 0,25M;

Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ 0oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay iron dạng hạt bằng iron dạng bột cùng khối lượng làm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Tốc độ phản ứng đặc trưng cho sự nhanh chậm của một phản ứng hóa học;

Khi nồng độ chất tan trong dung dịch tăng, tốc độ phản ứng giảm;

Khi nhiệt độ phản ứng tăng, tốc độ phản ứng tăng;

Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi nồng độ chất tan trong dung dịch tăng, tốc độ phản ứng tăng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao nhiều phản ứng hóa học trong công nghiệp cần tiến hành ở nhiệt độ cao và sử dụng chất xúc tác?

 

Ở nhiệt độ thường, tốc độ phản ứng xảy ra rất chậm nên cần thêm xúc tác và tăng nhiệt độ để tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn;

Thêm xúc tác để tạo ra nhiều sản phẩm hơn;

Tăng nhiệt độ để các chất trộn đều vào nhau;

Giúp hiệu suất phản ứng đạt mức tối đa

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do trong công nghiệp cần sản xuất các chất với một lượng lớn, thời gian sản xuất nhanh để đạt hiệu quả kinh tế nên nên cần tốc độ phản ứng nhanh.

Ở nhiệt độ thường, tốc độ các phản ứng xảy ra chậm nên cần thêm xúc tác và tăng nhiệt độ để tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: A2 + B2 → 2AB

Biết nồng độ của chất A và chất B lần lượt là 0,2M và 0,3M. Hằng số tốc độ phản ứng là 0,8. Tốc độ phản ứng tại thời điểm ban đầu là?

0,012;

0,024;

0,036;

0,048

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

v=k.CA.CB=0,8.0,2.0,3=0,048molL.s

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: 2NO+O2→to2NO2

Biết nồng độ của khí NO là 0,5M và khí O2 là 0,2M. Hằng số tốc độ phản ứng là 0,3. Tốc độ phản ứng khi nồng độ khí NO giảm đi 0,2M là?

2,7.10-3;

1,2.10-4;

5,4.10-4;

10-4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2NO+O2→to2NO2

Theo tỉ lệ phản ứng, khi nồng độ khí NO giảm đi 0,2M thì nồng độ khí O2 giảm đi 0,1M.

=> Nồng độ còn lại của khí NO là: 0,5 - 0,2 = 0,3M

Nồng độ còn lại của khí O2 là: 0,2 - 0,1 = 0,1M

Tốc độ phản ứng: v=k.C2NO2.CO2=0,3.0.32.0,1=2,7.10−3molL.s